Trục Trục để lắp các bánh công tác lên đó nhận truyền động từ động cơ dẫn động, quay với vận tốc cao để thực hiện quá trình nén khí.. Bánh công tác Bánh công tác được lắp trên trục má
Trang 1MÁY NÉN LY TÂM
1
Trang 2Nội dung trình bày
I.Cấu tạo
và phân loại
II.Nguyên
lý và nhiệt động
III.Vấn đề gas lạnh và bôi trơn
IV.Ưu nhược điểm và ứng dụng
2
Trang 3I Cấu tạo và phân loại
CẤU TẠO
Trang 4
1,Vỏ máy: là bộ phận phức tạp, tùy theo từng loại
máy nén cũng như mục đích sử dụng,công suất
mà có nhiều kích cỡ và hình dạng vỏ máy khác nhau Thông thường vỏ máy có thể được chế tạo thành 2 phần ( theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang) để thuận tiện cho việc lắp ráp và sửa chữa.Tuy nhiên cũng có một số vỏ được đúc liền khối,tùy theo yêu cầu của công việc
4
Trang 72 Trục
Trục để lắp các bánh công tác lên đó nhận truyền động từ động cơ dẫn động, quay với vận tốc cao để thực hiện quá trình nén khí Trục máy được lắp vào các các ổ đỡ trên vỏ máy Trục máy được chế tạo bằng thép hợp kim
Trang 83 Bánh công tác
Bánh công tác được lắp trên trục máy quay theo trục máy để làm biến đổi động năng chất khí, thực hiện quá trình nén khí, trên bánh công tác có các bánh cong, có 3 loại bánh công tác
Trang 99
Trang 104 Bộ khuếch tán
Là bộ phận dùng để dẫn dòng khí ra khỏi bánh công tác đến cửa ra của máy nén,
hoặc đến cấp nén tiếp theo, ngoài ra còn
có công dụng tăng áp cho dòng khí.
Đây là bộ phận gắn dính liền với thân
máy, không quay.
Trang 1111
Trang 12-Làm kín bằng đệm màng mỏng.
-Làm kín bằng dầu
-Làm kín bằng khí
Trang 1313 PHÂN LOẠI
Có thể phân loại máy nén ly tâm theo hình dạng vỏ hoặc theo số cấp nén,tầng nén
Áp suất hoạt động dưới 60
bar,các miệng hút,đẩy cũng
như các kết nối với máy nén
được đặt ở vỏ dưới.
vỏ phương ngang
Trang 14
Tương tự như máy nén có vỏ phương ngang,tuy nhiên,dạng máy nén này làm việc ở áp suất lớn hơn > 60 bar.
vỏ phương đứng
Trang 15
vỏ xoắn ốc
Trang 16Ta còn có thể phân loại theo số cấp nén hoặc số tầng nén như sau:
Máy nén 1 cấp nén:nhiều tầng hoặc 1 tầng.
Máy nén nhiều tầng với 2 cấp nén.Hai cấp nén được cài đặt trên cùng 1 trục máy.Giữa 2 cấp nén có sự làm lạnh lưu chất để tăng hiệu suất máy nén.
Máy nén đa tầng với nhiều hơn 2 cấp nén trong 1 vỏ
bọc.Các dòng khí được nén đến nhiều cấp áp suất khác nhau và được trích hoặc bơm ra nơi sử dụng.
Thỉnh thoảng các tầng nén được bố trí song song trong
1 vỏ đơn.Trên thực tế,cả 2 tầng nén giống hệt nhau và vòi phun phân phối đặt ở trung tâm vỏ làm cho giải
pháp này là cân bằng nhất có thể.Hơn nữa 2 dòng chảy được tạo ra bởi 1 bánh công tác trung tâm.
Trang 17Trang 18
18
Trang 19II.Nguyên lý và nhiệt động
1.Nguyên lý hoạt động máy nén ly tâm
Chất khí được hút từ cửa 1qua các rãnh của bánh
công tác 2,bánh công tác quay với tốc độ lớn nhờ
động lực bên ngoài truyền vào trục máy 4,dưới tác
dụng của lực ly tâm dòng khí được tăng tốc và ra
khỏi bánh công tác với tốc độ lớn,dòng khí tiếp tục
được dẫn vào cánh tĩnh 3 (ống tăng áp),tốc độ sẽ
giảm xuống và áp suất tĩnh tăng lện (biến động
năng thành thế năng) và tiếp tục được đẩy đến nơi
sử dụng(cấp nén khác)
Trang 2020
Trang 222.Nhiệt động máy nén
ly tâm
a,Quá trình nén khí
b,Công nén
c,Công suất tiêu hao và hiệu suất
Trang 24Các quá trình nhiệt động và đồ thị
quá trình đẳng nhiệt p.v =const
quá trình đoạn nhiệt p.v^k =const
quá trình đa biến p.v^n =const ( n khoảng 1,8)
24
Trang 25 Đồ thị T-s
25
Trang 26 Đồ thị p-v
26
Trang 27b,Công nén
Máy nén ly tâm hoạt động theo hệ hở,giả sử ở cửa vào và cửa ra của máy nén ly tâm có các thông số: , , , , , , , , ,
Giữa cửa vào và ra của máy nén chất khí
nhận 1 công nén W và thải 1 nhiệt lượng q Công thực tế cấp cho máy nén ứng với 1kg
khí là:
W = ( - ) + q – (( ^2)/2 -( ^2)/2)
27
Trang 28c,Công suất tiêu hao và hiệu suất
Hiệu quả của máy nén được đặc trưng bởi hiệu suất đẳng Entropy = và hiệu suất đẳng nhiệt
=
=> Sử dụng hiệu suất đẳng entropy để đánh giá máy nén ly tâm
28
Trang 29 Đối với máy nén ly tâm,công suất N được tính như sau :
N= (kw)
Với:G –lưu lượng khí (kg/s)
- hiệu suất cơ khí ,thông thường khi thiết kế khoảng 0,96 - 0,98
- hiệu suất đẳng entropy khoảng 0,8 - 0,9
Hiệu suất của máy nén ly tâm rất cao,nhất là ở
những vùng công suất lớn (ƞ = 0.83)
29
Trang 30d,Làm lạnh trung gian và nén nhiều cấp
Áp suất do máy nén tạo ra có thể đạt giá trị rất lớn,tuy nhiên với máy nén 1 cấp không thể tạo ra được áp
suất cao.Nguyên nhân:
Máy nén thể tích:tăng nhiệt độ lớn cuối quá trình nén dẫn đến tiêu hao năng lượng và không thể thiết kế
máy nén đủ mạnh
Máy nén cánh dẫn:vận tốc quá lớn ảnh hưởng đến độ bền vật liệu.(1800-50000 vòng/phút)
30
Trang 31 Vì vậy để tăng áp suất trong quá trình nén có thể thực hiện các phương pháp sau:
Trang 32Làm lạnh trung gian giúp giảm năng lượng tiêu hao dẫn động máy nén
32
Trang 33Trong máy nén hiện đại người ta thường sử
dụng 4 phương pháp:
Làm lạnh máy nén bằng cách đưa nước vào khoang được chế tạo đặc biệt trong vỏ đúc,gọi là làm lạnh trong
Làm lạnh ở trong thiết bị lạnh được đặt ở giữa 2 cấp
riêng rẽ được gọi là làm lạnh ngoài hoặc làm lạnh trung
gian.
Làm lạnh liên hợp là kết hợp cả làm lạnh trong và làm
lạnh ngoài.Là phương pháp có hiệu quả cao nhất
Làm lạnh bằng cách phun nước lạnh vào dòng khí trước cấp thứ nhất của máy nén
33
Trang 35III.Vấn đề gas lạnh và bôi trơn
Gas lạnh
Sử dụng chủ yếu các loại môi chất lạnh: HFC 134a,HCFC22,HCFC123
Trang 36Để so sánh về tác nhân lạnh chúng ta sẽ phân
tích 2 loại gas lạnh: HFC 134a,HCFC123
Khi dùng R123 kích thước bánh công tác lớn hơn,nên quán tính lớn, làm trục dễ mòn, giảm tuổi thọ máy
Trong khi đó: nếu dùng R134a
-Là loại môi chất lạnh có mức độ độc hại thấp
-kích thước bánh công tác tương đối thấp
=> Hãy sử dụng R134a
Tại sao đường kính bánh công tác lại khác nhau?
ảnh hưởng như thế nào đến hệ thống?
Trang 37 Khi xét R123 và R134a ta thấy rằng ở cùng điều kiện nhiệt độ thì :
khối lượng riêng của R134a > R123
VD: hơi bão hòa khô ở -20oC
m’
R134a=6,784 kg/m3 >> m’
R123=0,879 kg/m3
Lưu lượng thể tích của R123 cần nhiều hơn => dd bánh công tác phải lớn hơn.
Trang 38Bôi trơn
Khác với các loại máy nén khác,máy nén ly tâm chỉ cần sử dụng dầu trơn cho các ổ đỡ Tại sao???
Một số model của các hãng sản xuất:
Daikin/Mc.Quay Model WSC/WDC-R134a
Trane Model CVGF-R134a
Carrier Model 19XR Evergreen –R134a
Trang 39 Giống nhau: các Model trên đều dùng bơm dầu,bình làm mát
dầu,điện trở sấy dầu.
Khác nhau:
Các thương hiệu Trane,York,Carrier dùng hệ thống làm mát dầu bằng gas lạnh trích từ hệ thống.Ưu điểm của hệ thống này là có thể duy trì được nhiệt độ tối ưu cho dầu,có khả năng điều chỉnh được,không phụ thuộc nhiều vào môi trường.Tuy nhiên giá thành lại khá cao.
Riêng Daikin dùng bộ làm mát dầu tấm phẳng,làm mát bằng nước giải nhiệt từ tháp giải nhiệt.Mặc dù hệ thống này có giá thành rẻ,hiệu suất cao.Nhưng nhược điểm lớn nhất của hệ thống này là phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ nước giải nhiệt,tức là phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nếu nhiệt độ mội trường quá cao thì sẽ làm giảm chất lượng dầu bôi trơn.Hơn nữa sau một thời gian hệ thống sẽ bám cáu.
Trang 40IV.Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Dải công suất rộng
Điều chỉnh tải linh hoạt
Hiệu suất cao
Độ cân bằng động cao
Kích thước nhỏ gọn
Không phải bôi trơn bên trong cũng như có tấm
chắn dầu bên ngoài nên hầu như không lọt dầu vào
hệ thống
Trang 4141
Trang 44 Ứng dụng : trong các hệ thống điều hòa không khí hay các hệ thống công suất lớn như vận chuyển khí nén,hàng không…
Lý tưởng cho dải công suất từ 250-2500 tấn lạnh hay cao hơn nữa
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có một số nhà cung cấp lớn như:Trane, Carrier ,Daikin ,York…
Trang 45So sánh các loại máy nén và lựa chọn
Trang 4646
Trang 47Tài liệu tham khảo
Giáo trình ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (GS Lê Chí Hiệp)
Giáo trình BƠM QUẠT MÁY NÉN KHÍ (TS Lê Xuân Hòa –ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc)
Giáo trình NHIỆT ĐÔNG LỰC HỌC KỸ THUẬT (PGS Hoàng Đình Tín-GS Lê Chí Hiệp)
Catalog hãng TRANE (Bộ môn CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH)
Sách Handbook Compressor (Paul C Hanlon)
Trang 48XIN CHÂNTHÀNH CẢM ƠN