Giới thiệu về làm việc trên đường phố Trong lĩnh vực thoát nước khi vận hành quản lý mạng lưới thoát nước, duy tu bảo dưỡng, bảo trì hệ thống đường ống người lao động phải làm việc trên
Đại cương
Giới thiệu về làm việc trên đường phố
Trong lĩnh vực thoát nước, việc quản lý và duy tu bảo dưỡng mạng lưới thoát nước, cũng như bảo trì hệ thống đường ống, thường diễn ra trên đường phố, nơi tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm đối với an toàn lao động.
Giao thông, xe cô qua lại ngây mất an toàn lao động
Môi trường làm việc độc hại
Chất gây hại cho sức khỏe
Cống, hố ga, không gian chật hẹp, nguy hiểm
Các mối nguy hại về điện
Khi làm việc trên đường phố, việc lập kế hoạch cụ thể và áp dụng các biện pháp an toàn là rất quan trọng để bảo vệ an toàn lao động cho người lao động.
Mối nguy hiểm trên đường phố
Khi làm việc trên đường phố tiềm ẩn các mối nguy hiểm như :
Xe cộ tham gia giao thông gây nguy hiểm về an toàn lao giao thông
Khi tiến hành xuống cống kiểm tra có thể gây trượt, ngã
Làm việc trong điều kiện khí hậu ngoài trời khắc nhiệt
Mối nguy hiểm khi xuống cống
Khi Tiến hành xuống cống kiểm tra, sửa chữa cống thoát nước tiềm ẩn rất nhiều các mối nguy hiểm như :
Khí và hơi có nồng độ độc hại có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, thường bao gồm Metan, H2S, CO và Amoniac Ngoài ra, trong một số trường hợp, các chất như dầu Diesel, dầu hỏa và các hydrocacbon chứa clo cũng có thể xuất hiện trong môi trường.
Thiếu oxy, ví dụ như nguyên nhân là do sự chèn ép bởi các khí khác
Chất lỏng, hơi và khí dễ cháy cũng như là các hợp chất có khả năng cháy nổ từ khí và không khí,
Nước thải, mảng bám và bùn thải chứa nhiều tác nhân gây bệnh, có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường Các chất ăn mòn, chất kích thích và chất độc hại thường xuất hiện trong những khu vực này, đe dọa sự an toàn và chất lượng môi trường sống Việc nhận diện và xử lý các tác nhân này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự bền vững của hệ sinh thái.
Do đó ta cần phải có các biện pháp bảo vệ cho người lao động như:
Tiến hành đo đạc trước khi xuống các nơi nguy hiểm
Tiếp tục thực hiện đo đạc tại khu vực làm việc sau khi xuống
Người giám sát phải quyết định biện pháp phòng ngừa dựa trên các kết quả đo đạc được.
Mối nguy hiểm khi làm việc trong không gian kín
Làm việc trong không gian kín của hệ thống xử lý nước thải cần được tổ chức cẩn thận để đảm bảo an toàn cho nhân viên, tránh nguy cơ từ môi trường không khí xung quanh.
Nhân viên có thể gặp nguy hiểm khi làm việc trong các phòng kín của hệ thống xử lý nước thải nếu tồn tại các chất với nồng độ nguy hiểm.
do sự hình thành các chất độc hại như H2S, CH4, NH3
xuất hiện các quá trình sinh học, ví dụ như lên men hay thối rữa tạo ra môi trường dễ gây cháy nổ
xuất hiện các phản ứng hóa học, ví dụ như do sự pha trộn các loại nước thải
Do đó ta cần phải có các biện pháp bảo vệ cho người lao động như:
Tiến hành đo đạc trước khi xuống các nơi nguy hiểm
Tiếp tục thực hiện đo đạc tại khu vực làm việc sau khi xuống
Người giám sát phải quyết định biện pháp phòng ngừa dựa trên các kết quả đo đạc được.
Hệ thống cống thoát nước
Hệ thống thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc thu gom và vận chuyển nhanh chóng tất cả các loại nước thải ra khỏi khu dân cư và các xí nghiệp công nghiệp Đồng thời, hệ thống này còn đảm bảo xử lý và khử trùng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Hệ thống thoát nước bao gồm các công trình sau:
Hình 1: Sơ đồ hệ thống thoát nước chung
I: Mạng lưới dẫn nước thải sinh hoạt, sản xuất, nước mưa gồm:1-Cống thoát nước (TN) tiểu khu 2- CốngTN đường phố 3-Cống TN lưu vực (Cống chính của 1 lưu vực) 4- Cống góp chính (cống chính của toàn khu vực) 5- Cống TN sản xuất II:Các công trình khác có trên HTTN gồm: 6-Trạm bơm nước thải chính 7-Trạm xử lý nước thải 8- Cửa xả nước thải vào nguồn
Cống thoát nước tiểu khu thu nước thải từ các khu công nghiệp, trường học và bệnh viện Cống thoát nước đường phố được đặt dọc theo đường phố để thu nước từ các ống thoát nước tiểu khu Cống thoát nước lưu vực thu nước từ các cống thoát nước đường phố, trong khi cống thoát nước chính thu nước từ các cống lưu vực, thường nằm ở vị trí thấp nhất của thành phố Cống chung chuyển đưa nước thải ra khỏi thành phố đến trạm bơm hoặc trạm xử lý Giếng thăm được bố trí tại những chỗ rẽ và đấu nối với ống nhánh, giúp kiểm tra và thông tắc mạng lưới Trạm bơm bơm nước từ các công trình thu lên trạm xử lý hoặc thoát nước cho khu vực cụ thể Cống xả sự cố được đặt trước các trạm bơm, cho phép nước tự chảy ra sông hoặc triền đất thấp Giếng thu nước mưa thu nước mưa trong hệ thống thoát nước Các công trình xử lý nước thải xử lý nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, bao gồm xử lý cơ học, sinh học và xử lý bùn cặn Cuối cùng, các công trình khử trùng nước khử trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu1 : Trình bày những mối nguye hiểm khi làm việc trong không gian kín
Câu 2: Trình bày những mối nguy hiểm khi xuống cống
Câu 3: Trình bày những mối nguy hiểm khi làm việc trên đường phố
Câu 4: Nêu các bộ phận của hệ thống thoát nước
Đảm bảo nơi làm việc trong không gian giao thông công cộng
Các thiết bị an toàn tại nơi thi công
Khi làm việc trong không gian giao thông công cộng, việc chuẩn bị đầy đủ các thiết bị an toàn là rất quan trọng để đảm bảo điều kiện làm việc hiệu quả và an toàn.
+ Các biển cảnh báo nguy hiểm, thiết bị phản quang, bảo hộ lao động
Hình 2.1 Biển cảnh báo + Rào chắn, barie
Hình 2.2 Rào chắn+ Bố trí nhân lực cảnh báo, phân luồng giao thông.
Khoanh vùng thi công
Khi thi công trong không gian giao thông công cộng, cần khoanh vùng thi công và thiết lập hàng rào chắn bảo vệ Đặt biển cảnh báo trước khu vực làm việc và bố trí nhân viên trực để hướng dẫn, cảnh báo và phân luồng giao thông nhằm đảm bảo an toàn Thêm vào đó, việc lập thêm rào chắn bảo vệ tại vị trí thi công cũng là một biện pháp quan trọng để tăng cường an toàn.
Bảo vệ người lao động và thiết bị bằng rào chắn
Để đảm bảo an toàn cho người lao động trong khu vực làm việc, cần thiết lập các rào chắn Bên cạnh đó, việc bố trí các vị trí làm việc hợp lý cũng giúp phân luồng giao thông, từ đó bảo vệ an toàn cho người lao động khi làm việc trong không gian công cộng.
Bảo vệ người đi bộ bằng rào chắn, biển báo
Khi thi công và sửa chữa hệ thống thoát nước trong không gian giao thông công cộng, cần chú ý đến rủi ro cho cả người lao động và người tham gia giao thông Để đảm bảo an toàn, việc bố trí rào chắn và biển cảnh báo cho người đi bộ và các phương tiện là rất quan trọng.
Trong quá trình thi công hệ thống thoát nước, cần sử dụng các thiết bị an toàn như mũ bảo hiểm, găng tay, giày bảo hộ và khẩu trang Ngoài ra, việc khoanh vùng thi công cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công nhân và người tham gia giao thông, bao gồm việc đánh dấu khu vực thi công và lắp đặt biển cảnh báo.
Câu 3: Trình bày cách sử dụng một số loại thiết bị an toàn phổ biến trong lĩnh vực thoát nước.
Thiết bị bảo hộ cá nhân
Vật dụng trong thiết bị bảo hộ cá nhân
Trang bị bảo hộ lao động cá nhân bao gồm quần áo, kính và mũ bảo hộ, cùng với các thiết bị khác nhằm bảo vệ người lao động khỏi chấn thương trong công việc Những trang bị này giúp bảo vệ bạn trước các nguy cơ bên ngoài như vật lý, điện, nhiệt, hóa chất, dịch bệnh và ô nhiễm không khí Ngoài việc được sử dụng trong các công việc liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp, trang bị bảo hộ cá nhân cũng rất cần thiết trong thể thao và các hoạt động giải trí.
Mục đích của trang bị bảo hộ cá nhân là giảm thiểu tiếp xúc của người lao động với các nguy cơ ngoài tầm kiểm soát, nhằm hạ thấp rủi ro đến mức tối thiểu Tuy nhiên, trang bị bảo hộ cá nhân có giới hạn, không thể giải quyết triệt để nguyên nhân gây ra nguy cơ, và người lao động vẫn có thể gặp nguy hiểm nếu trang bị này bị hỏng hoặc lỗi.
Trang bị bảo hộ lao động cá nhân được phân loại theo các phần cơ thể cần bảo vệ, với khả năng sử dụng đa chức năng Chẳng hạn, giày bảo hộ lao động không chỉ có mũi thép bảo vệ ngón chân mà còn có lót thép để bảo vệ bàn chân khỏi va đập và đâm xuyên, đế cao su không thấm nước bảo vệ chân khỏi nước và hóa chất, đồng thời nâng cao khả năng chịu nhiệt và cách điện Các thuộc tính của trang bị bảo hộ phải được lựa chọn phù hợp với từng loại công việc cụ thể.
Mặt nạ là thiết bị quan trọng giúp bảo vệ người lao động khỏi ô nhiễm không khí và duy trì sức khỏe đường hô hấp Có hai loại mặt nạ chính: loại thứ nhất lọc không khí, loại bỏ hóa chất, khí độc và hạt bụi, cung cấp không khí sạch cho người sử dụng Loại thứ hai, như mặt nạ thợ lặn, cung cấp không khí từ bình khí, thường được sử dụng trong môi trường hoàn toàn khép kín mà không có không khí tự nhiên để thở.
Bảo vệ da là rất quan trọng trong môi trường làm việc, đặc biệt khi bệnh da nghề nghiệp như viêm da tiếp xúc và ung thư da ngày càng phổ biến và tốn kém trong việc điều trị Các nguy cơ gây hại cho da được chia thành bốn nhóm: hóa chất (acid, kiềm), vật lý (nhiệt độ cao, tia cực tím), chấn thương cơ học (ma sát, áp suất) và sinh học (ký sinh trùng, vi sinh vật) Trang bị bảo hộ lao động, đặc biệt là găng tay, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ da khỏi những tác động này, với nhiều loại găng tay khác nhau như găng cao su, găng chống cắt và găng chịu nhiệt Ngoài găng tay, còn có các trang bị khác như áo khoác trong phòng thí nghiệm và mạng che mặt để bảo vệ người lao động khỏi hóa chất và mảnh vụn.
Găng tay bảo hộ là thiết bị quan trọng trong việc bảo vệ an toàn lao động Trang bị bảo vệ mắt là cần thiết, vì hầu hết các chấn thương mắt xuất phát từ vụn kim loại, gỗ, cát và thủy tinh Ngoài ra, bỏng hóa chất, tác nhân sinh học và bỏng nhiệt từ đèn hàn hay tia cực tím cũng là nguyên nhân gây tổn thương cho mắt Sử dụng kính bảo hộ giúp giảm thiểu rủi ro, trong khi mạng che mặt bảo vệ toàn bộ khuôn mặt khỏi tác động của hóa chất và các mảnh vụn nguy hiểm.
Mặt nạ phòng độc không chỉ bảo vệ mắt mà còn giúp bảo vệ hệ hô hấp, trong khi kính hàn là thiết bị cần thiết để bảo vệ mắt trong quá trình hàn, và người sử dụng cần chọn độ kính phù hợp với công việc của mình.
Trang thiết bị bảo vệ mắt và thính giác là rất quan trọng trong môi trường làm việc, đặc biệt là trong ngành công nghiệp Tiếng ồn công nghiệp thường bị xem nhẹ nhưng thực sự là một nguy cơ nghề nghiệp nghiêm trọng, có thể gây điếc cho người lao động Tại Việt Nam, nhiều công nhân đang phải đối mặt với rủi ro này Để bảo vệ sức khỏe thính giác, người lao động nên hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn vượt quá 85db trong thời gian dài hơn 8 giờ Các thiết bị bảo vệ thính giác như nút bịt tai và bịt tai giảm ồn là cần thiết để ngăn ngừa mất thính lực do tiếng ồn.
Hình 3.4 Thiết bị bảo vệ thính giác
Trang bị bảo hộ lao động cá nhân được phân chia theo ngành nghề và bao gồm nhiều thiết bị khác nhau nhằm bảo vệ người lao động khỏi nguy hiểm Ví dụ, trong ngành hóa chất, trang bị bảo hộ cần có quần áo, mặt nạ, ủng và găng tay chống hóa chất Ngành điện yêu cầu các thiết bị như mũ nhựa cách điện, găng tay, giày ủng, sào cách điện, bút thử điện, guốc trèo cột điện, dây an toàn và thảm cách điện Trước khi lựa chọn bộ trang bị bảo hộ, cần đánh giá kỹ các nguy cơ tiềm ẩn trong công việc để đảm bảo sự an toàn tối ưu.
Một số trang thiết bị bảo hộ các nhân hay dùng trong lĩnh vực thoát nước như:
Có thể là quần cho công nhân làm việc trong cống hay bốt để lội
Có thể là thiết bị bảo vệ thính giác
Hình 3.5 Một số thiết bị bảo hộ lao động trong lĩnh vực thoát nước.
Việc cần thiết phải mang các thiết bị bảo hộ các thiết bị bảo hộ cá nhân
Người lao động cần trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cá nhân để đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe trong quá trình làm việc Mặc dù các trang bị này có thể gây cản trở và khó chịu, nhưng việc có một kế hoạch hướng dẫn sử dụng và giám sát hiệu quả sẽ giúp người lao động duy trì điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh.
Duy trì thời gian kiểm tra thiết bị
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị bảo hộ lao động, cần duy trì kiểm tra định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất và thực hiện kiểm tra trực quan thường xuyên trước mỗi lần sử dụng.
Trong lĩnh vực thoát nước, các thiết bị bảo hộ cá nhân bao gồm mũ bảo hiểm, găng tay, ủng cao su, kính bảo hộ và áo phản quang Việc sử dụng các vật dụng này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người lao động Mũ bảo hiểm giúp bảo vệ đầu khỏi va chạm, găng tay bảo vệ tay khỏi hóa chất và vật sắc nhọn, ủng cao su giữ cho chân khô ráo và an toàn trong môi trường ẩm ướt, kính bảo hộ bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn và hóa chất, trong khi áo phản quang giúp tăng cường khả năng nhìn thấy trong điều kiện ánh sáng kém.
Câu 3: Trình bày qui trình kiểm tra đánh giá vật dụng bảo hộ cá nhân
Bài 4: Thiết bị cứu hộ
Giới thiệu: Bài 4 bao gồm các nội dung về cá thiết bị cứu hộ, cách sử dụng các thiết bị cứu hộ
Sinh viên cần nắm vững cách sử dụng các vật dụng trong thiết bị cứu hộ, hiểu rõ ý nghĩa của từng dụng cụ và quy trình kiểm tra các thiết bị này Việc này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giúp sinh viên phát huy hiệu quả trong tình huống khẩn cấp.
Vật dụng trong thiết bị cứu hộ
Trong quá trình làm việc, việc trang bị đầy đủ thiết bị cứu hộ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn Đặc biệt trong lĩnh vực thoát nước, người lao động cần sử dụng bộ tự cứu hộ theo nguyên tắc tuần hoàn và các dụng cụ tập luyện kèm theo để sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp.
+ Dụng cụ nâng cứu hộ và thả xuống với điểm tựa EN 341, chẳng hạn đế ba chân với bộ xòe an toàn
+ Đai lưng cứu hộ theo EN 361 quần định dạng hay quần công nhân làm việc dưới cống + Cáp an toàn theo EN 354
+ Đèn cầm tay an toàn cháy nổ
+ Hộp y tế theo DIN 13157 loại C
+ Bình cứu hỏa cầm tay, tối thiểu 6 kg
Sử dụng và mang các thiết bị cứu hộ
Người tham gia cứu hộ cần được hướng dẫn và thực hành thành thạo các thiết bị cứu hộ trước khi tham gia vào công tác cứu nạn Việc này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình cứu hộ.
Để đảm bảo an toàn tính mạng cho cả người tham gia cứu hộ và những người cần được cứu, việc trang bị đầy đủ các thiết bị cứu hộ cứu nạn là vô cùng quan trọng.
Duy trì thời gian kiểm tra thiết bị
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị cứu hộ, cần duy trì kiểm tra định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất và thực hiện kiểm tra trực quan thường xuyên trước mỗi lần sử dụng.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Kể tên các thiết bị cứu hộ trong lĩnh vực thoát nước
Trong lĩnh vực thoát nước, việc sử dụng các vật dụng cứu hộ như phao cứu sinh, thuyền cứu hộ và thiết bị báo động là rất quan trọng để đảm bảo an toàn Để đảm bảo hiệu quả của các vật dụng này, cần thực hiện qui trình kiểm tra và đánh giá định kỳ, bao gồm việc kiểm tra tình trạng vật lý, khả năng hoạt động và tính năng an toàn của chúng Việc này giúp phát hiện sớm các hư hỏng và đảm bảo rằng các thiết bị cứu hộ luôn sẵn sàng hoạt động khi cần thiết.
Bài 5: Không khí trong cống Giới thiệu: Bài 5 gồm các nội dung về thành phần không khí, các ảnh hưởng của khí độc, các ngưỡng làm việc an toàn với cá loại khí độc
- Sinh viên biết cách xác định độ an toàn đối với khí độc trong cống khi xuống cống làm việc.
Thành phần không khí
Không khí, hay còn gọi là khí quyển, là một hỗn hợp đa dạng gồm nhiều loại khí Trong đó, có ba thành phần chính: thành phần cố định, thành phần có thể biến đổi và thành phần không cố định.
Thành phần cố định của không khí bao gồm các khí chính như nitơ (78,09%), oxy (20,95%) và khí trơ (0,93%), tổng cộng chiếm 99,97% thể tích khí quyển Ngoài ra, còn có các vi lượng khí hiếm như neon, heli, krypton và xenon, tạo thành tổ hợp cố định của khí quyển Tỉ lệ này không thay đổi ở bất kỳ đâu trên trái đất.
Thành phần có thể thay đổi
Khí cacbonic và hơi nước trong không khí là hai thành phần có thể thay đổi Ở điều kiện bình thường, hàm lượng cacbonic dao động từ 0,02% đến 0,04%, trong khi hàm lượng hơi nước không vượt quá 4% Tuy nhiên, hàm lượng của các thành phần này thường biến đổi theo mùa và điều kiện khí hậu, ảnh hưởng đến sản xuất và hoạt động đời sống của con người.
Nếu không khí chỉ gồm thành phần cố định và thành phần có thể thay đổi thì đây chính là không khí thuần khiết Hay không khí trong sạch
Thành phần không cố định
Các thành phần không cố định ngoài các thành phần chính của không khí có hai nguồn:
1 Do thiên nhiên xuất hiện những thiên tai đột ngột xuất gây nên các chất ô nhiễm mà hình thành
2 Do những hành động của con người gây ô nhiễm cho môi trường mà hình thành Đây là những nguồn chủ yếu nhất của thành phần bất định trong không khí Đồng thời, cũng chính là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Ngoài các thành phần chính của không khí, còn tồn tại một lượng nhỏ ion âm, được xem như vitamin cho không khí Ion âm giúp duy trì các chức năng sinh lý bình thường, mang lại cảm giác thoải mái và thư thái cho con người Những khu vực như biển, rừng núi và nông thôn thường có nồng độ ion âm cao, khiến cư dân ở đây cảm thấy dễ chịu hơn.
Khí độc
Trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, người lao động thường xuyên tiếp xúc với các loại khí độc hại như Metan, H2S, CO và Amoniac, cũng như các chất như dầu Diesel, dầu hỏa và hydrocacbon chứa clo Những khí này có nồng độ gây độc hại cho sức khỏe con người và tồn tại trong môi trường làm việc Bên cạnh đó, còn có các chất lỏng, hơi và khí dễ cháy, cùng với hợp chất có khả năng cháy nổ từ khí và không khí, tạo ra mối nguy hiểm cho người lao động.
Ảnh hưởng của khí độc
Khi NH3 xâm nhập vào cơ thể, nó phản ứng với nước để tạo ra amoni hydroxit, một chất có tính ăn mòn và gây tổn thương cho tế bào.
Các mô tổn thương bị thoát dịch biến đổi amoniac thành amoni hydroxit, gây phỏng da, mắt, và đường hô hấp Chất này phá hủy nhung mao và niêm mạc đường hô hấp, làm giảm khả năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng Tổn thương đường hô hấp có thể được thay thế bằng mô hạt, để lại di chứng bệnh phổi mãn tính Ngoài ra, chất tiết, mô hoại tử và xác tế bào chết kết hợp với tình trạng sưng phù và phản ứng co cơ trơn có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp, dẫn đến khó thở.
Khi tiếp xúc với NH3, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như rong kinh, đau họng, tức ngực, ho, khó thở và kích ứng mắt Những triệu chứng này thường giảm dần trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ.
Tiếp xúc trực tiếp với NH3 đậm đặc có thể gây bỏng nghiêm trọng cho da, mắt, họng và phổi, dẫn đến nguy cơ mù vĩnh viễn, bệnh phổi nặng hoặc thậm chí tử vong.
Nuốt phải amoniac đậm đặc có thể gây bỏng miệng, cổ họng và dạ dày, dẫn đến đau dạ dày nghiêm trọng và nguy cơ thủng dạ dày trong vòng 48 đến 72 giờ.
H2S, với mùi trứng thối đặc trưng, là một loại khí nguy hiểm có khả năng gây ngạt do tước đoạt ôxy mạnh mẽ Khi hít phải, nạn nhân có thể gặp phải tình trạng ngạt thở, viêm màng kết do tiếp xúc với khí, và các vấn đề về phổi do hệ hô hấp bị kích thích nghiêm trọng Ở nồng độ cao, H2S có thể dẫn đến tê liệt hô hấp, gây nguy hiểm đến tính mạng và có thể dẫn đến tử vong do ngạt thở.
Khí mêtan, một loại khí phổ biến trên trái đất và trong lòng đất, không độc hại và có thể được khai thác như một nguồn năng lượng Tuy nhiên, khí mêtan có khả năng gây nổ cao và có thể dẫn đến tử vong do ngạt thở Do đó, việc hiểu biết và ứng phó với những mối nguy hiểm liên quan đến khí mêtan là rất quan trọng.
Khi methane được trộn với các hóa chất khác, chỉ cần nồng độ 5% cũng có thể gây ra nổ Trong hệ thống cống rãnh, mùi hôi thối mà bạn ngửi thấy là do hydrogen sulfide hòa trộn với khí methane Nếu bạn ngửi thấy mùi này, nồng độ methane có thể đủ cao để gây nổ Ở nồng độ cao, khí methane có thể gây tử vong nếu bắt lửa Ngoài ra, methane từ dưới lòng đất cũng đã gây ra nhiều tai nạn trong khai thác mỏ.
Khí mê-tan, mặc dù không độc, có thể gây ngạt đơn giản bằng cách chiếm dụng oxy cần thiết cho việc hô hấp Mức oxy dưới 16% có thể gây nguy hiểm, trong khi mức dưới 10% có thể dẫn đến tử vong Hiện tại, không có tiêu chuẩn quy định về lượng khí mê-tan cho phép trong không khí tại nơi ở hoặc nơi làm việc Tuy nhiên, hàm lượng oxy tối thiểu cần thiết để thở là 18%.
Khí mê-tan không độc hại khi ở trạng thái bình thường, nhưng có thể trở nên nguy hiểm khi kết hợp với các chất khác, đặc biệt là khi bị đốt cháy trong không gian kín như nhà ở và văn phòng Việc đốt khí đốt mà không có thông gió thích hợp có thể tạo ra carbon monoxide, một loại khí khó phát hiện nhưng rất nguy hiểm Nồng độ thấp của carbon monoxide có thể gây chóng mặt và buồn nôn chỉ sau 20 phút, trong khi nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong chỉ trong vòng ba phút Theo ước tính của các trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa Bệnh, mỗi năm có khoảng 500 người chết do ngộ độc carbon monoxide.
Khí CO có độc tính rất cao và khi hít phải với nồng độ lớn, nó gây thiếu oxy trong máu, dẫn đến tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh Ở một mức độ nhất định, điều này có thể dẫn đến tử vong, vì chỉ cần 0.01% khí CO trong không khí cũng đủ đe dọa tính mạng.
Các ngưỡng cho việc thăm cống an toàn
Trước khi tiến hành kiểm tra cống, việc kiểm tra nồng độ khí độc, khí dễ cháy nổ và nồng độ oxy là rất quan trọng Chỉ khi các chỉ số này nằm trong giới hạn cho phép, chúng ta mới có thể an toàn thực hiện việc xuống cống kiểm tra.
Thiếu oxy xảy ra khi nồng độ oxy trong không khí dưới 18%, và khi nồng độ giảm xuống dưới 16%, cơ thể sẽ bắt đầu xuất hiện triệu chứng như nhịp tim và hô hấp tăng nhanh, nôn mửa và đau đầu Nếu nồng độ oxy tiếp tục giảm xuống dưới 10%, người bệnh có thể mất ý thức, co giật, tăng huyết áp và có nguy cơ tử vong do ngạt thở Do đó, để đảm bảo an toàn khi làm việc trong không gian kín như cống, cần thực hiện các biện pháp thông gió để giữ nồng độ oxy luôn trên 18%.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Kể tên các loại khí độc và ảnh hưởng của nó đối với con người trong lĩnh vực thoát nước
Câu 2: Trình bày các ngưỡng cho việc xuống cống an toàn
Câu 3: Trình bày qui trình sử dụng máy đô nồng độ khí độc trong thoát nước.
Xuống hố ga
Công tác chuẩn bị
Khi tiến hành xuống cống kiểm tra cần phải thực hiện công tác chuẩn bị sau:
+ Lập kế hoạch và xin phép của cơ quan quản lý trước khi tiến hành
+ Trang bị đầy đủ các thiết bị cứu hộ, cứu nạn
+ Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ công tác xuống cống
+ Chuẩn bị các thiết bị đảm bảo an toàn, cảnh báo, phân luồng giao thông khi làm việc trên đường phố
Thực hành xuống cống
Khi thực hiện xuống công kiểm tra ta cần thực hiện theo các bước sau:
+ Lập giào chắn barie, biển cảnh báo để đảm bảo an toàn khi xuống cống, phân luồn giao thông
+ Đo kiểm tra nồng độ khí thải trước khi xuống cống
+ Sử dụng các biện pháp thông gió để làm giảm nồng độ khí độc, đảm bảo điều kiện làm việc trước khi xuống cống
+ Trang bị, sử dụng đầy đủ các quần áo, thiết bị bảo hộ lao động trước khi tiến hành xuống cống
+ Lắp dựng các thiết bị phục vụ cho công tác xuống cống kiểm tra
+ Bố trí đầy đủ nhân lực đủ điều kiện để xuống công kiểm tra
+ Tiến hành xuống cống kiểm tra khi đã đảm bảo an toàn đủ điều kiện làm việc
+ Kiểm tra viết báo cáo kết quả kiểm tra
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày qui trình cần thực hiện khi xuông cống
Câu 2: Trình bày cách sử dựng dây đai an toàn khi xuống cống.
Bảo trì
Mục đích và nhiệm vụ công tác bảo trì
Bảo trì cống nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật tối ưu, ngăn ngừa hư hỏng và dự báo các sự cố có thể xảy ra, từ đó thực hiện sửa chữa kịp thời Điều này đảm bảo cống hoạt động với độ tin cậy cao.
- Bảo trì cống có nhiệm vụ:
+ Loại bỏ hoặc ngăn chặn tắc nghẽn cống
+ Kiểm soát dòng chảy của các tuyến cống
+Duy trì chế độ thủy lực tối ưu
Các biện pháp bảo trì
Công tác bảo trì bảo dưỡng là yếu tố thiết yếu cho hoạt động liên tục của mạng lưới thu gom nước thải Một kế hoạch bảo trì hiệu quả dựa vào kinh nghiệm, nhân lực, thiết bị và quy trình có sẵn Để giảm thiểu sự cố và thời gian ngừng hoạt động của nhà máy xử lý nước thải, cần thực hiện các công việc kiểm tra và chuẩn bị bảo trì trong khi nhà máy vẫn đang hoạt động.
7.2.2.1 Kiểm tra “đơn giản” bằng mắt
- Việc kiểm tra“đơn giản” bằng mắt gồm việc:
+ Làm sạch các bộ thu chất bẩn,
+ Kiểm tra mức độ mùi,
+ Thanh tra quang học từ ngòai đường vào
+ Lập tài liệu về hỏng hóc,
+Lắp lại các bộ thu chất bẩn và nắp hố (đảm bảo không bị cập kênh)
Kiểm tra hướng dòng chảy trong cống là rất quan trọng Các khe nứt và chỗ lún trên bề mặt đường có thể chỉ ra sự thay đổi của nền đất xung quanh cống Ngoài ra, dấu hiệu như cát trôi trong cống cũng cảnh báo về tình trạng xói lở.
+ Lưu giữ những nhận định đã thu được
Kiểm tra cống bằng mắt thường kết hợp với việc làm sạch là phương pháp đơn giản và hiệu quả Sử dụng gương phản xạ là cách truyền thống nhất để kiểm tra các đoạn cống có đường kính nhỏ mà người không thể đi qua.
7.2.2.2 Kiểm tra “chi tiết“ bằng mắt
Kiểm tra chi tiết bằng mắt được thực hiện:
- Bằng kiểm tra cống với camera (thanh tra gián tiếp): với cống < DN 1200 hay < Ei 800/1200;
- Bằng cách đi trong cống
Làm sạch cống là một trong những nhiệm vụ chính của việc bảo dưỡng cống
Cống thoát nước cần được thiết kế và xây dựng để tự làm sạch trong quá trình vận hành, điều này chỉ khả thi khi nước thải chảy với tốc độ bằng hoặc lớn hơn tốc độ tự rửa sạch, nhằm ngăn ngừa sự lắng đọng chất rắn Tốc độ tối thiểu cho nước thải phụ thuộc vào đường kính ống, cần đạt ít nhất 0,5 m/s Nếu độ dốc cống quá nhỏ hoặc có các ống nhánh dẫn vào, sẽ tạo điều kiện cho cặn lắng đọng, và trong hệ thống cống chung, dòng chảy hỗn hợp không đủ mạnh để cuốn trôi cặn tích lũy, thì việc thau rửa và nạo vét cống là cần thiết Thực tế cho thấy, ngay cả với thiết kế tốt và điều kiện thủy lực tối ưu, cống thoát nước vẫn cần được làm sạch định kỳ.
Lắng cặn trong cống không chỉ làm giảm tiết diện lưu thông mà còn có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn, dẫn đến nguy cơ ngập úng Hơn nữa, lắng cặn tạo ra mùi hôi và khí thối rữa, đồng thời tạo điều kiện cho chuột sinh sôi, vì chúng thường tìm kiếm thức ăn trong những khu vực này.
Tần suất làm sạch cống phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi thọ, độ dốc và đường kính cống Theo kinh nghiệm, chu kỳ làm sạch lý tưởng là từ 2 lần đến 0,1 lần mỗi năm, với trung bình là một lần làm sạch mỗi năm.
Cần thông báo cho nhà vận hành trạm xử lý nước thải về kế hoạch làm sạch, vì hoạt động này có thể dẫn đến sự xâm nhập của một lượng lớn cát và bùn vào trạm.
Các công trình thoát nước hỏng hóc và quá tải thủy lực có thể gây ra úng ngập, sụt lún và ô nhiễm nguồn nước Khi phát hiện hỏng hóc ở cống thoát nước, cần thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp với từng điều kiện cụ thể Cần chú ý đến nguyên nhân, hình thức, vị trí, quy mô và số lượng hỏng hóc, cũng như hậu quả và các tính chất của cống như loại, độ lớn, khả năng chịu tải, độ sâu, tuổi thọ, vật liệu và vị trí địa hình Tình trạng nền đất và nguồn nước cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Ngoài việc cải tạo công trình, cần xem xét cải tạo thủy lực nếu hệ thống thoát nước hiện tại không đủ hiệu quả Việc thay thế đoạn cống cũ bằng một đoạn cống mới có đường kính lớn hơn là cần thiết để đảm bảo khả năng thoát nước.
Cải tạo là quá trình áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thoát nước hiện có.
Nhiều địa phương đang sao nhãng công tác duy tu, cải tạo và bảo dưỡng mạng lưới cống, dẫn đến tỷ lệ hỏng hóc cao Để giảm thiểu hỏng hóc, cần lập kế hoạch hợp lý, duy trì kiểm tra, giám sát và nghiệm thu xây dựng tốt, đồng thời kiểm soát các đấu nối kỹ lưỡng Nếu địa phương không đủ khả năng thực hiện, họ nên ký hợp đồng với các doanh nghiệp phù hợp để đảm bảo công việc được thực hiện hiệu quả.
Nguyên nhân hỏng hóc có thể là:
- Khiếm khuyết trong thi công xây dựng (chẳng hạn thiếu sót khi trát kín cống, các điểm đấu nối không được lắp đặt đúng kỹ thuật);
- Lắp đặt những vật liệu không thích hợp;
- Dẫn nước thải ăn mòn vào;
- Ăn mòn axit sunphuric do quá trình sinh hóa trong cống;
- Những hoạt động xây dựng khác diễn ra làm tổn hại cống
Khắc phục hỏng hóc trong hệ thống cống là trách nhiệm chính của đơn vị vận hành Nhân viên vận hành cần nắm rõ tình trạng thực tế và các biện pháp sửa chữa cần thiết để đảm bảo mạng lưới cống hoạt động hiệu quả.
Khuyến nghị
Khi bảo trì cống, việc lưu giữ hồ sơ chính xác là rất quan trọng để cung cấp bản ghi đầy đủ về vòng đời của đường ống Ngoài việc duy trì cơ sở dữ liệu về sơ đồ mặt bằng và hướng dẫn sản phẩm đường ống, việc chụp nhiều ảnh cũng cần thiết, giúp hiển thị tình trạng của đường ống khi lắp đặt Những hình ảnh này sẽ là cơ sở quan trọng để xác định tốc độ ăn mòn của đường ống.
7.3.2 Thực hiện kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra đường cống thường xuyên là cách hiệu quả để phát hiện sớm các vấn đề bảo trì tiềm ẩn Việc này yêu cầu sự chủ động và một đội ngũ có kinh nghiệm, có khả năng nhận biết và xử lý các vấn đề dựa trên quan sát Nếu không tiến hành kiểm tra định kỳ, nguy cơ xảy ra tình huống khẩn cấp sẽ tăng cao, gây nguy hiểm cho nhân viên và làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.
Kiểm tra định kỳ là cần thiết để phát hiện sớm các hiện tượng ăn mòn Hư hỏng do ăn mòn thường dẫn đến rò rỉ qua các lỗ kim nhỏ, vì vậy việc phát hiện kịp thời rất quan trọng để ngăn chặn các vấn đề nghiêm trọng.
Câu 1: Trình bày mục đích của việc bảo trì mạng lưới thoát nước
Câu 2: Trình bày các công việc cần thực hiện khi bảo trì mạng lưới
Câu 3: Trình bày các cách bảo trì mạng lưới thoát nước.
Kiểm tra cống
Chuẩn bị
Việc kiểm tra là điều kiện thiết yếu để phát hiện sớm các hỏng hóc và nguyên nhân liên quan Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi kiểm tra đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá mạng lưới thoát nước Các nội dung cần chuẩn bị bao gồm những yếu tố thiết yếu cho quá trình kiểm tra hiệu quả.
- Các quyết định giao việc, các mẫu biên bản, báo cáo
- Hồ sơ bản vẽ tuyến cống khu vực kiểm tra, các điểm cần lưu ý
Để xác định khối lượng công việc kiểm tra, cần làm rõ các hố ga và các điểm đấu nối sẽ được kiểm tra đồng thời hay thực hiện sau.
- Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
- Xác biện pháp làm sạch cống và hố ga trước kiểm tra và biện pháp kiểm tra
Sau khi hoàn tất công tác kiểm tra, cần tiến hành bàn giao bản thống kê thực trạng, kèm theo các biên bản liên quan đến tuyến đường và hố ga, cũng như ảnh chụp hư hại và video ghi lại tình hình.
- Trưởng nhóm cần có đủ kinh nghiệm vận hành mạng lưới thoát nước và xây dựng đường xá, lắp đặt đường ống
- Các thành viên của nhóm cần có những kiến thức cơ bản về vận hành mạng lưới thoát nước, xây dựng đường xá và lắp đặt đường ống
- Các thành viên của nhóm cần phải được đào tạo sử dụng các máy móc thiết bị
8.1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị
Bao gồm xe chuyên dụng, vật tư, các thiết bị hỗ trợ, công tác biển báo công trường, bảo hộ lao động, dụng cụ lao động
- Cống và hố ga phải được làm sạch ngay trước khi kiểm tra; việc làm này phải được ghi vào biên bản
- Nếu biện pháp kiểm tra yêu cầu cống không có nước thì phải có biện pháp ngăn dòng
- Có thể cần đại diện địa phương đồng hành và giám sát công việc kiểm tra
Các biện pháp kiểm tra
Trực quan đơn giản (bên ngoài)
Kiểm tra hệ thống thoát nước bằng quan trắc đơn giản chỉ cần đứng trên mặt đường nhìn xuống một chiếc hố ga đã mở nắp, giúp đánh giá sơ bộ về hiện trạng của hệ thống Phương pháp này thường được thực hiện hàng năm, nhưng không cung cấp cái nhìn trực tiếp vào trong tuyến cống, do đó không thể thay thế cho việc kiểm tra trực tiếp bên trong lòng cống.
Việc thử nghiệm đơn giản bằng mắt bao gồm mở các hố ga, làm sạch bộ thu chất bẩn, kiểm tra mức độ mùi và lập tài liệu về hỏng hóc, sự cố Cần lắp lại các bộ thu chất bẩn và nắp hố sao cho đảm bảo không bị cập kênh, đồng thời kiểm tra hướng dòng chảy trong cống Các khe nứt hoặc chỗ lún trên bề mặt đường có thể chỉ ra những thay đổi về nền đất trong khu vực cống, trong khi dấu hiệu như cát trôi trong cống cho thấy tình trạng xói lở.
Kiểm tra chi tiết cống cần được thực hiện từ 5 đến 20 năm một lần, trừ khi có yêu cầu đặc biệt Tại các khu vực có điều kiện địa phương khó khăn như vùng núi hay nơi có sạt lở, việc kiểm tra có thể được thực hiện sớm hơn Đặc biệt, cống nước thải ở những khu vực bảo vệ nguồn nước cần được kiểm tra thường xuyên hơn Việc kiểm tra chi tiết giúp xác định trạng thái của cống và phát hiện các hỏng hóc kịp thời.
- Các vật cản (chẳng hạn cặn lắng đã đóng rắn, mọc rễ)
- Các vết nứt và vỡ
Cần thu thập thông tin về vật liệu, tiết diện cống và đo đạc tất cả các tuyến cống nếu chưa có dữ liệu sẵn có Cũng cần kiểm tra các bậc thang tại các hố ga để đảm bảo an toàn Đặc biệt chú ý đến các đấu nối vào các lô đất, vì phần lớn sai hỏng trong mạng lưới cống xảy ra tại những vị trí này do thực hiện không đúng chuyên môn.
Các hỏng hóc trong hệ thống thoát nước, như vật cản, biến dạng tiết diện và sai lệch vị trí, có thể gây tắc nghẽn và úng ngập, đồng thời cản trở quá trình làm sạch Rò rỉ nước thải có thể thấm vào đất và nguồn nước ngầm, gây ẩm cho tầng hầm Nếu cống rò rỉ nằm ở tầng nước ngầm, nước sẽ xâm nhập vào cống, làm tăng tải trọng thủy lực cho trạm xử lý nước thải Ngoài ra, cát có thể xói vào cống, tạo ra những hốc xung quanh, dẫn đến nguy cơ sụt lở đường.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày các bước cần thực hiện khi kiểm tra cống
Câu 2: Trình bày các biện pháp kiểm tra cống.
Bảo dưỡng
Khái niệm
Theo Afnor (Pháp): Bảo dưỡng là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một công trình/thiết bị ở tình trạng nhất định
Tập hợp các hoạt động: bao gồm các phương tiện, các biện pháp kỹ thuật để thực hiện công tác bảo trì
Duy trì: phòng ngừa các hư hỏng xảy ra để duy trì tình trạng hoạt động của công trình/thiết bị
Phục hồi là quá trình sửa chữa hoặc khôi phục công trình/thiết bị về trạng thái ban đầu Để đạt được điều này, cần xác định và định lượng các mục tiêu cụ thể.
Theo tiêu chuẩn BS 3811: 1984 của Anh, bảo dưỡng được định nghĩa là tập hợp các hoạt động kỹ thuật và quản trị nhằm duy trì hoặc phục hồi công trình và thiết bị về trạng thái có khả năng thực hiện các chức năng yêu cầu.
According to Total Productivity Development AB (Sweden), maintenance encompasses all activities aimed at ensuring that structures or equipment operate at a specific state or restoring them to that condition.
Bảo dưỡng là hoạt động quan trọng nhằm duy trì công trình và thiết bị trong tình trạng hoạt động ổn định, đảm bảo độ tin cậy và an toàn Nếu thiết bị gặp hư hỏng, việc phục hồi chúng về trạng thái ban đầu là cần thiết để đảm bảo hiệu suất tối ưu.
Phân loại bảo dưỡng
9.2.1 Bảo dưỡng không kế hoạch Được hiểu là công tác bảo dưỡng được thực hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc công trình/thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Nếu có hư hỏng xảy ra thì sẽ được sửa chữa hoặc thay thế
Bảo dưỡng phục hồi là hình thức bảo dưỡng không thể lập kế hoạch trước, thường xảy ra khi công việc cần thực hiện đột xuất và thời gian thực hiện ngắn.
Việc lập kế hoạch làm việc hợp lý gặp khó khăn do thời gian làm việc vượt quá 8 giờ Các hoạt động bảo trì chỉ được tiến hành khi xảy ra sự cố đột xuất, nhằm phục hồi công trình và thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng cần thiết.
Bảo dưỡng khẩn cấp là quá trình cần thực hiện ngay lập tức sau khi phát hiện hư hỏng, nhằm ngăn chặn những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra, từ đó giảm thiểu chi phí bảo dưỡng trong tương lai.
9.2.2 Bảo dưỡng có kế hoạch
Là bảo dưỡng được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát
Bảo dưỡng phòng ngừa là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch và thực hiện theo một quy trình cụ thể nhằm ngăn chặn hư hỏng và phát hiện sự cố trước khi chúng trở nên nghiêm trọng, gây gián đoạn hoạt động của thiết bị hoặc công trình Để thực hiện chiến lược bảo dưỡng phòng ngừa, có hai giải pháp chính cần được áp dụng.
Bảo dưỡng phòng ngừa trực tiếp (Fixed-Time Maintenance/FTM) là phương pháp bảo trì được thực hiện định kỳ dựa trên thời gian hoạt động của thiết bị Mục tiêu của FTM là ngăn ngừa hư hỏng bằng cách cải thiện trạng thái vật lý của công trình thiết bị Các hoạt động bao gồm thay thế chi tiết, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, và lau chùi, làm sạch máy móc để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.
Bảo dưỡng phòng ngừa gián tiếp là phương pháp giúp phát hiện hư hỏng ở giai đoạn đầu, trước khi chúng trở nên nghiêm trọng Thay vì can thiệp trực tiếp vào tình trạng vật lý của công trình hay thiết bị, các kỹ thuật giám sát tình trạng khách quan và chủ quan được áp dụng để phát hiện hoặc dự đoán hư hỏng Việc sử dụng kỹ thuật giám sát tình trạng cho phép xác định chính xác điều kiện hoạt động của công trình/thiết bị tại mọi thời điểm, từ đó cung cấp thông tin cần thiết để nhận diện vấn đề và nguyên nhân gây ra nó.
Giám sát tình trạng chủ quan là quá trình đánh giá thiết bị thông qua các giác quan của con người, bao gồm nghe, nhìn, sờ, nếm và ngửi Phương pháp này giúp xác định tình trạng hoạt động của thiết bị một cách trực quan và cảm nhận.
Giám sát tình trạng khách quan: là giám sát được thực hiện thông qua việc đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau:
Giám sát không liên tục là quy trình mà người giám sát đến từng máy để đo các thông số cần thiết bằng dụng cụ cầm tay Các số liệu thu thập được sẽ được ghi lại hoặc lưu trữ để phục vụ cho việc phân tích sau này.
Giám sát liên tục: được thực hiện khi thời gian phát triển hư hỏng quá ngắn (thiết bị đắt tiền)
Bảo dưỡng cải tiến được thực hiện khi có nhu cầu thay đổi công trình hoặc thiết bị, cũng như nâng cao tình trạng bảo trì Mục tiêu là thiết kế lại một số chi tiết và bộ phận nhằm khắc phục hư hỏng và kéo dài tuổi thọ của các chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị.
Bảo dưỡng thiết kế lại là quá trình cải tiến thiết kế để khắc phục triệt để các hư hỏng và khuyết tật của máy móc, thiết bị hiện có.
Bảo dưỡng kéo dài tuổi thọ là giải pháp hiệu quả để gia tăng tuổi thọ cho công trình, máy móc và thiết bị thông qua việc đổi mới vật liệu hoặc cấu trúc.
Bảo dưỡng chính xác là quá trình thu thập dữ liệu từ bảo dưỡng dự đoán nhằm điều chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy móc Qua đó, phương pháp này giúp tối ưu hóa năng suất, hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
Bảo dưỡng dự phòng là việc chuẩn bị máy móc hoặc các chi tiết, phụ tùng thay thế song song với thiết bị hiện tại, nhằm đảm bảo sẵn sàng khởi động và kết nối với dây chuyền sản xuất khi thiết bị đang sử dụng gặp sự cố bất ngờ.
9.2.2.5 Bảo dưỡng năng suất toàn bộ: (Total Productive Maintennance-TPM)
Các giải pháp bảo dưỡng
Khi xây dựng một chiến lược bảo dưỡng, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau Thực tế cho thấy, sự kết hợp các phương pháp này là cần thiết do tính đa dạng của công trình và thiết bị.
9.3.1 Vận hành đến khi hư hỏng hay bảo dưỡng phục hồi không kế hoạch
Chỉ số khả năng sẵn sàng thấp dẫn đến chi phí bảo trì cao, trong khi chi phí do ngừng máy lại rất lớn Hiệu quả của công tác bảo trì không đạt yêu cầu, công việc bảo trì thường bị đẩy nhanh và đôi khi gây ra nguy hiểm do các biện pháp an toàn không được chú trọng.
Chỉ áp dụng đối với một số thiết bị được lựa chọn vì các lý do kinh tế hoặc kỹ thuật
Nếu tất cả công việc bảo trì là sửa chữa khi máy móc bị hư hỏng thì chiến lược bảo trì hoàn toàn sai
Chi phí bảo dưỡng thấp và giảm thời gian ngừng máy hơn so với giải pháp vận hành đến khi hư hỏng
Bảo trì định kỳ cho các máy móc quan trọng là cần thiết, trong đó các chi tiết và bộ phận có tuổi thọ dự đoán được sẽ được thay thế hoặc tân trang để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.
Việc thay thế quá thường xuyên một số chi tiết có thể dẫn đến chi phí không cần thiết, đồng thời ảnh hưởng đến kết quả bảo trì không đạt yêu cầu, bởi mỗi chi tiết đều có tuổi thọ riêng.
Chi phí ngừng máy cao do một số chi tiết được dùng cho đến khi hư hỏng chưa kịp thay thế
9.3.3 Bảo dưỡng trên cơ sở tình trạng
Khả năng sẵn sàng cao, chi phớ bảo trỡ tối ưu và khả năng sinh lợi cao ệ bảo trỡ đỳng lúc
Giám sát tình trạng thiết bị trong lúc vận hành
Linh hoạt trong việc thực hiện và lập kế hoạch bảo trì phục hồi phù hợp với lập kế hoạch sản xuất
Giảm rất nhiều thời gian ngừng máy vì đã sử dụng thời gian ngừng sản xuất (thay đổi dụng cụ, sản phẩm ) để thực hiện công việc bảo trì
9.3.4 Bảo dưỡng thiết kế lại
Giảm nhu cầu bảo trì, tăng chỉ số khả năng sẵn sàng
Mua thiết bị rẻ nhất thường sẽ phỏt sinh chi phớ bảo trỡ cao ệtuổi thọ ngắn, khả năng sẵn sàng thấp
9.3.5 Bảo dưỡng kéo dài tuổi thọ
Sửa đổi, đổi mới vật liệu của một chi tiết nào đó để có thể kéo dài tuổi thọ
Giảm nhu cầu đối với bảo trì phòng ngừa và bảo trì phục hồi
Thời gian ngừng máy ở mức tối tiểu
9.3.7 Lựa chọn giải pháp bảo dưỡng
Lựa chọn giải pháp bảo dưỡng bằng cách nêu lên một loạt câu hỏi và trả lời theo trình tự sau:
Có thể thiết kế lại để tránh các hư hỏng hay không?
Có thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết không?
Có thể áp dụng giám sát tình trạng thiết bị trong quá trình vận hành không?
Có thể giám sát tình trạng trong khi ngừng máy có kế hoạch không?
Có thể áp dụng thay thế định kỳ được không?
Có thể áp dụng dự phòng được không?
Vận hành đến khi hư hỏng
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày qui trình cần thực hiện khi bảo dưỡng mạng lưới thoát nước
Câu 2: Trình bày các phương pháp bảo dưỡng cống
Giới thiệu: Bài 10 gồm các nội dung về kiểm tra công bằng camera, qui trình các bước thực hiện
- Sinh viên biết cách sử dụng camera trong kiểm tra cống để phát hiện những sự cố Nội dung bài:
10.1 Giám sát bằng camera Ở những khu vực nhỏ, việc dùng một hệ thiết bị camera riêng cho hệ thống cống sẽ không kinh tế Nên sử dụng dịch vụ của các đơn vị có năng lực
Chuẩn bị một xe rửa chuyên dụng và thông báo cho đơn vị kiểm tra về các nguy cơ như hỗn hợp bất thường của nước thải Đảm bảo thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định của luật giao thông đường bộ Để thanh tra cống bằng camera, thường sử dụng xe gắn camera tự hành với tầm hoạt động khoảng 200 m, có thể mở rộng hơn nữa.
Đối với các đoạn cống có đường kính lớn hơn DN 200, việc sử dụng hệ thống an toàn về nổ và kỹ thuật thông khí là rất cần thiết Các máy video có đầu quay và xoay cho phép quan sát chi tiết toàn bộ vách cống, bao gồm cả hướng trục và hướng tâm Để đảm bảo quan sát toàn bộ cống, máy video cần có khả năng quay 360 độ quanh trục ống và chuyển động xoay ít nhất 90 độ theo mỗi chiều Hệ thống có độ phân giải cao có khả năng xác định các vết nứt với độ rộng khoảng 0,2 mm, giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra và bảo trì cống.
Kiểm tra cống bằng camera
Bên trong một xe kiểm tra Đưa robot gắn camera xuống cống
Kiểm tra cống bằng camera: vận tốc xe chạy không được vượt quá 15 cm/s Năng suất kiểm tra trung bình đến 500 m/ngày
Khoảng cách từ máy quay đến hố ga phụ thuộc vào chiều dài cáp được đo Ngoài máy quay, các thiết bị như đèn chiếu, thiết bị vận chuyển và dây cáp với con lăn lái cũng cần thiết, cùng với các thiết bị quan sát và điều khiển được lắp đặt trên xe kiểm tra.
Các bộ phận thông thường của một xe kiểm tra là
- Các chi tiết điều khiển máy quay,
- Bộ kiểm tra phần phát lại ảnh,
- Máy quay video để ghi hình,
- Máy chiếu xen số liệu điện tử,
- Máy tính và máy in để in biên bản kiểm tra
Các chuyến đi sẽ được ghi bằng số trên video-CD-ROM hay video-DVD
Sơ đồ dữ liệu ghi lại được
Khi xe ghi hình hoạt động, nó thu thập thông tin quan trọng như vị trí kiểm tra, ngày tháng, thời gian, ký hiệu đối tượng, vật liệu cống, đường kính trong, văn bản trạng thái, cũng như vị trí của các nhánh, vòi nối và các hỏng hóc Những thông tin này được chiếu xen vào hình ảnh bộ kiểm tra và được ghi nhớ trong quá trình ghi hình Công cụ này giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch bảo dưỡng, cho phép soạn thảo báo cáo kiểm tra ngay trên xe kiểm tra.
Dữ liệu về trạng thái cống được sử dụng để xây dựng và cập nhật ngân hàng dữ liệu cống, đồng thời hỗ trợ lập kế hoạch tu bổ Các hỏng hóc lớn cần được khắc phục ngay lập tức sau khi phát hiện, trong khi những hỏng hóc khác cần được lập kế hoạch và xác định mức độ ưu tiên xử lý.
Các kỹ sư có kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về vấn đề có khả năng đánh giá các hình ảnh vừa thu được, phân loại các trạng thái và lập bảng kê ưu tiên để xử lý sự cố một cách hiệu quả.
Máy quay gắn với robot Máy quay gắn với camera trước hố ga đấu nối
Việc kiểm tra quang học các cống nhánh và điểm đấu nối được thực hiện bằng máy quay tự hành Các thiết bị này có khả năng điều khiển từ xa, cho phép đưa camera vào sâu trong hệ thống cống, thậm chí lên tới 30 mét từ cống chính đến giếng đấu nối.
Gần đây, việc kiểm tra cống được thực hiện bằng máy quét ảnh 3D Khi di chuyển trong cống với tốc độ 0,35 m/s, máy quét ghi lại toàn bộ dữ liệu và hình ảnh kỹ thuật số của cống Quá trình xử lý dữ liệu sau đó diễn ra tại văn phòng.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày các bước cần thực hiện khi dừng camera để kiểm tra cống
Câu 2: Trình bày cách đọc kết quả kiểm tra cống bằng camera.
Kiểm tra mối nối
Kiểm tra bằng màu ( Quang học)
Phương pháp kiểm tra quang học thường kết hợp với việc làm sạch để đạt hiệu quả cao Sử dụng gương phản xạ là phương pháp truyền thống và đơn giản nhất để kiểm tra các đoạn cống có đường kính nhỏ mà người không thể đi qua Quá trình này bao gồm việc chiếu sáng cống bằng đèn pha thông qua hố ga và đặt một chiếc gương tại hố quan sát để phản chiếu hình ảnh bên trong cống.
Gương được lắp đặt trong hố ga giúp quan sát tình trạng cống từ trên miệng hố, cho phép đánh giá hiệu quả sau khi làm sạch Phương pháp này không chỉ dễ dàng xác định lắng cặn mà còn phát hiện những hỏng hóc như sai lệch vị trí hoặc rễ cây xâm nhập vào cống.
Hình 11.1 Kiểm tra bằng quang học
Một phương pháp nhanh và rẻ để xác định những đấu nối lạ hay không được phép vào một mạng lưới cống là phép kiểm tra bằng khói
Bằng phương pháp này, cũng có thể phát hiện ra những đấy nối sai trong hệ thống thoát nước riêng
Khói được thổi vào cống kín bằng áp suất thấp, và có thể sử dụng quả bom khói để tạo ra hiệu ứng Quan sát sự thoát ra của khói sẽ được thực hiện từ các vị trí địa hình khác nhau Để chứng minh kết quả, việc chụp ảnh là cần thiết.
Hình 11.2 Kiểm tra bằng khói CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày các cách kiểm tra độ kín của mối nối
Câu 2: Trình bày các bước cần thực hiện khi kiểm tra độ kín của mối nối.
Kiểm tra độ kín
Thử nghiệm độ thẩm thấu
Thử nghiệm độ thẩm thấu được thực hiện khi mực nước ngầm cao hơn đỉnh cống, giúp dễ dàng phát hiện các vị trí rò rỉ Độ thẩm thấu được đánh giá một cách trực quan thông qua việc quan sát mực nước trong hố ga và cống.
Thử nghiệm áp suất nước
Đổ nước vào cống cho tới khi đạt chiều cao 50 cm so với đỉnh cống và duy trì áp suất thử nghiệm bằng cách bổ sung nước Cần đo và ghi lại thể tích nước đã sử dụng cùng với độ cao áp suất tương ứng Lưu ý rằng áp lực tối đa cho phép tại điểm thấp nhất của đoạn cống thử nghiệm không vượt quá 50 kPa.
Trong thử nghiệm áp suất nước cho hố ga, cần đổ đầy nước vào hố đến mức cao hơn 0,5 m so với đỉnh cống nước thải, đồng thời ghi lại lượng nước đã thêm Áp suất thử nghiệm không được vượt quá 0,4 l/m² cho cả vách và nền hố, với áp suất đạt 5 kPa tại điểm cao nhất.
Thời gian đổ đầy trước thường không cần thiết
Thời gian thử nghiệm 15 phút
Lượng nước cho phép đổ thêm 0,2 l/m 2 (ống dẫn kể cả hố)
0,4 l/m 2 (các hố) Lưu ý: m 2 mô tả bề mặt thấm nước
Phép thử nghiệm độ kín các mối nối cống riêng lẻ cũng thực hiện bằng cách này.
Thử nghiệm bằng khí ép và thử nghiệm chân không
Sau khi đóng kín đoạn cống thử nghiệm, áp suất ban đầu cần được hiệu chỉnh cao hơn khoảng 10% so với áp suất thử nghiệm 1 Sau thời gian cân bằng nhiệt độ, áp suất phải được điều chỉnh về giá trị thử nghiệm Để đảm bảo đoạn cống không bị rò rỉ, tổn thất áp suất trong thời gian thử nghiệm phải nhỏ hơn giá trị cho phép Δp Thời gian thử nghiệm t sẽ phụ thuộc vào đường kính của cống.
( 1 áp suất trên áp suất khí quyển) Đối tượng thử nghiệm P0
Thời gian thử nghiệm t (tính theo phút)
Thời gian cân bằng tB (tính theo phút)
Các tiêu chẩn về thử nghiệm khí áp
Thử nghiệm bằng áp suất chân không được thực hiện tương tự như thử nghiệm cao áp không khí, và phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho việc kiểm tra các hố ga có nước.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày các cách kiểm tra độ kín của đường ống thoát nước,
Câu 2: Trình bày các bước cần thực hiện khi kiểm tra độ kín đường ống thoát nước
Làm sạch cống
Làm sạch thủ công
Nhiều trường hợp phải sử dụng phương pháp thủ công để làm sạch cống thoát nước
Trước khi trèo xuống hố, phải làm sạch các giếng thăm, phun rửa vách giếng và thang trèo, hút sạch cặn lắng
Làm sạch cống bằng phương pháp thủ công yêu cầu công nhân trực tiếp trèo xuống hố ga và vào trong cống Họ sử dụng các dụng cụ như cuốc, cào, gầu múc và tời tay để lấy bùn và vận chuyển bùn lắng lên thùng xe.
Nạo vét bùn trong lòng cống là một quy trình quan trọng để duy trì hệ thống thoát nước Đối với cống có đường kính dưới 1000mm, bùn được kéo lên hố ga bằng tời và cuốc Trong khi đó, với cống có đường kính trên 1000mm, công nhân sẽ chui vào cống để kéo bùn về hố ga, sau đó sử dụng cuốc để đưa bùn lên mặt đường.
* Nạo vét bùn trong hố ga và máng thu nước kiểu cũ, hố ngăn mùi:
Dùng cuốc đưa bùn từ hố ga lên
Dùng cào: cào bùn, rác tập trung trước hố
Làm sạch cống bằng tời kéo chỉ nên áp dụng trong những trường hợp đặc biệt, đặc biệt khi cần loại bỏ vật cản lớn, chất rắn lắng cặn hoặc rễ cây dày đặc Rễ cây xâm nhập có thể phát triển nhanh chóng, vì vậy việc loại bỏ rễ bên ngoài cống và xử lý các vị trí rò rỉ là rất quan trọng.
Các thiết bị làm sạch như máy cắt rễ, gàu cống và bàn chải được gắn vào dây cáp kim loại và sử dụng tời có động cơ để di chuyển qua lại Hệ thống này có thể kết hợp với vòi phun cao áp để nâng cao hiệu quả làm sạch.
Làm sạch bằng thiết bị tích hợp gồm cổng chặn nước, ống phun rửa và bàn chải
Để làm sạch ống áp lực, dụng cụ Kỳ nhông, được làm từ nhựa và mút xốp, có kích thước gần bằng với đường kính ống, là lựa chọn phổ biến Kỳ nhông được đưa vào ống qua nhánh Tê và được dòng nước áp lực vận chuyển, sau đó được lấy ra từ một nhánh Tê khác Tùy thuộc vào mức độ lắng cặn, quá trình bóc cặn có thể được thực hiện từng bước với các Kỳ nhông làm từ các vật liệu khác nhau.
Các thiết bị làm sạch, bao gồm máy cắt rễ, gàu cống và bàn chải làm sạch, được gắn chặt vào dây cáp kim loại và hoạt động nhờ vào tời có động cơ kéo, cho phép chuyển động qua lại Ngoài ra, dây tời còn có thể được kết hợp với vòi phun cao áp để tăng hiệu quả làm sạch.
Xe rửa áp lực cao
Phương pháp này kinh tế, cho phép làm sạch các cống có tiết diện lên đến DN 2500 Nước làm sạch được phun bằng máy bơm cao áp, lấy từ bồn chứa nước trên xe, qua ống mềm chịu áp suất và vòi phun, phun lên vách cống Ống mềm có trục lăn giúp chuyển hướng dễ dàng, giảm ma sát Các bộ vòi phun được thiết kế để tia nước làm sạch bắn ra phía sau với vận tốc cao, tạo ra phản lực đẩy ống chạy ngược lên tới giếng thăm Để đảm bảo an toàn lao động, cần chú ý tránh vòi phun chạy ngược qua hố ga mà không kiểm soát Có thể sử dụng một ống dẫn dài ít nhất bằng đường kính trong của ống để ngăn vòi phun quay trở lại ngoài ý muốn.
Hình 13.1 Xe rửa áp lực cao
2 = Thiết bị loại bỏ chất nổi/rây xơ
11 = Ống hút, tối ưu dòng
13 = Nạp nưới trong vận hành truyền thống
14 = chêm phun để vệ sinh lọc dạng khe, nếu cao cấp: pit tông tháo cạn
Ở bước tiếp theo, ống mềm được kéo ngược về hố xuất phát, nơi các tia nước tăng tốc dòng chảy nước thải, cuốn theo cặn lắng đã đóng rắn trên lớp vỏ cống và vận chuyển nước lẫn bùn với tốc độ tối thiểu 3 m/s Để đạt hiệu quả tối ưu, độ đầy nước trong cống không nên vượt quá 50%, vì các đoạn cống bị dồn nước rất khó làm sạch Ngoài xe thông rửa cống, hệ thống còn bao gồm bơm cao áp và bồn nước, cùng với xe gắn bơm hút và bồn chứa bùn Nhóm xe này thường được trang bị hệ thống thu hồi nước để tái sử dụng trong quá trình sục rửa, giúp tiết kiệm nước sạch và thời gian làm việc, từ đó giảm chi phí Để đạt được kết quả làm sạch mong muốn, có thể cần thực hiện nhiều đợt làm sạch.
Hình 13.2 Làm sạch cống bằng vòi nước cao áp
Phụ thuộc vào mức độ và loại cặn lắng, có thể dùng các vòi phun làm sạch khác nhau
Có thể phân biệt các loại sau:
Vòi phun xuyên tâm và vòi phun quay là hai loại thiết bị hiệu quả trong việc làm sạch toàn bộ chu vi ống Vòi phun xuyên tâm phân bố nước phun đều lên xung quanh chu vi vòi phun, trong khi vòi phun quay tự động xoay để tăng cường khả năng làm sạch.
Vòi phun đáy (nước phun theo hướng đáy cống) để ưu tiên làm sạch cho đáy cống và quét sạch những cặn lắng nặng; và
Vòi phun để loại bỏ những chỗ tắc (nước phun ra phía trước)
Hình 13.3 Các vòi phun làm sạch cống
Để đạt được kết quả làm sạch tối ưu, ngoài việc chọn loại vòi phun, cần điều chỉnh các thông số vận hành phù hợp với kích thước, vật liệu và trạng thái của cống, cũng như loại ô nhiễm và lượng cặn lắng cần xử lý.
- Vận tốc nước qua vòi phun làm sạch;
- Góc phun nước ra của chỗ mở vòi phun;
- Áp lực ở máy bơm cao áp;
- Áp lực ở đầu vòi phun;
Áp lực tại vòi phun làm sạch cần được điều chỉnh phù hợp để tránh hư hỏng cống do áp lực quá cao Nếu phát hiện cống bị phá vỡ, cần ngay lập tức giảm áp lực và tăng lưu lượng nước rửa Độ dài của ống mềm quyết định phạm vi hoạt động, với chiều dài thông thường từ 120 đến 250 m, và có thể lên tới 800 m ở những xe đặc biệt, cho phép làm sạch nhiều đoạn cống trong một chu trình hiệu quả.
Các xe làm sạch thường được trang bị súng phun nước, cho phép phun sạch các hố ga và làm sạch bản thân xe
Khi xảy ra sự cố hoặc sai sót trong hệ thống thông hơi của hệ thống thoát nước, việc sử dụng vòi rửa cao áp, đặc biệt ở những đoạn cống nhỏ, có thể gây hiện tượng sục nước và bùn tràn lên các dụng cụ vệ sinh trong nhà.
Nếu các cặn lắng đã cứng như bê-tông không thể loại bỏ bằng vòi phun làm sạch thông thường, hãy sử dụng thiết bị đặc biệt hoạt động với áp lực nước lớn, như vòi phun gắn khoan va đập hoặc dao cắt rễ, để xử lý các chỗ tắc nghẽn và rễ mọc.
Việc sử dụng vòi nước cao áp để rửa có thể tạo ra hơi sương, tức là những giọt nước thải nhỏ lan tỏa trong không khí, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên làm sạch Điều này càng trở nên nghiêm trọng hơn khi áp dụng các vòi phun xuyên tâm và vòi phun quay.
Giải pháp hiệu quả để giảm thiểu áp lực nước trước hố ga công tác là thực hiện kịp thời và ở khoảng cách an toàn, hoặc sử dụng mặt nạ chống hơi độc Phương pháp rửa bằng vòi nước cao áp có ưu điểm nổi bật là giảm thiểu tối đa việc công nhân phải xuống hố ga và cống, đảm bảo an toàn cho người lao động.
Các doanh nghiệp xử lý nước thải không sở hữu xe làm sạch riêng cần thuê dịch vụ từ các công ty chuyên nghiệp Trong hợp đồng, cần mô tả chi tiết các công đoạn làm sạch, bao gồm thông tin về hệ thống cống, loại cặn lắng, hố ga sử dụng, và các điểm lấy nước, cũng như những khó khăn có thể gặp phải như tình trạng giao thông Việc giám sát thường xuyên các công đoạn thực hiện và kiểm tra kết quả làm sạch tại chỗ là rất cần thiết.
Làm sạch bằng cửa xả
Làm sạch bằng cửa xả hay làm sạch thủy lực là phương pháp cổ điển và hiệu quả để loại bỏ cặn lắng trong cống bằng dòng nước mạnh Phương pháp này sử dụng thiết bị chặn như tấm chắn và van chặn để ngăn nước thải phía trên đoạn cống cần làm sạch Khi thiết bị chặn được mở, dòng nước mạnh sẽ cuốn trôi và sục các cặn lắng, giúp vận chuyển chúng đi xa Tác dụng của dòng nước có thể kéo dài tới vài trăm mét Trước khi thực hiện, cần đảm bảo việc ngăn nước thải không gây ngập úng cho các tầng hầm, đặc biệt lưu ý đến cao độ nền thoát nước.
Robot rửa cống
Có thể khắc phục các cống hư hỏng như nứt, vỡ, hở mối nối hoặc các cống nhánh không được kết nối đúng kỹ thuật bằng robot điều khiển từ xa Phương pháp sửa chữa này hiệu quả cho các cống có đường kính từ DN 150 trở lên.
800 Thiết bị cốt lõi của hệ thống này là những robot tự hành, mang theo máy móc như đầu phay và khoan, có đưa vữa vào
Robot có khả năng phay gọn các nhánh cây, rễ và xử lý những chỗ hỏng bằng cách trám kín bằng nhựa epoxy Việc điều khiển robot và giám sát quá trình thực hiện được thực hiện thông qua hệ thống camera.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày cách thực hiện làm sạch cống bằng thủ công
Câu 2: Trình bày cách thực hiện làm sạch cống bằng máy rửa cao áp
Câu 3: Trình bày cách thực hiện làm sạch cống bằng rô bốt
Câu 4: Trình bày cách thực hiện làm sạch cống bằng cửa xả
Câu 5: Trình bày cách thực hiện làm sạch cống bằng thiết bị phun –hút.