1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng

15 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Trà Huyết Đằng
Tác giả Nhóm 4
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 472,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc dùng tươi, rễ và dây huyết đằng được rửa sạch, thái thành những phiến mỏng để sử dụng.. đằng là một thảo dược được sử dụng từ lâu với nhiều tác dụng khác nhau, đặc biệt trong vi

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU TRÀ HUYẾT ĐẰNG 1

1.1 Giới thiệu chung về cây huyết đằng 1

1.1.1 Địa điểm hình thành 2

1.1.2 Thành phần hoá học 2

1.1.3 Công dụng của huyết đằng 3

1.1.4 Những lưu ý khi sử dụng cây huyết đằng 3

1.1.5 Phương pháp thu hái và bảo quản 3

1.2 Nhu cầu của thị trường 4

1.2.1 Xu hướng tiêu dùng sản phẩm tự nhiên[7] 4

1.2.2 Tăng cường sức khỏe cộng đồng[8] 4

1.2.3Thị trường tiềm năng cho xuất khẩu[9] 4

1.2.4 Sự hỗ trợ từ chính sách và khuyến khích phát triển[10] 4

1.2.5 Giá trị kinh tế cao: 4

CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ HUYẾT ĐẰNG 5

2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết đằng 5

2.2.1 Nguyên liệu 6

2.2.2 Làm sạch 6

2.2.3 Cắt nhỏ 6

2.2.4 Thái lát 6

2.2.5 Sấy khô ( Máy sấy lạnh) 6

2.2.6 Đóng gói 7

2.2.7 Bảo quản 7

2.3 Thiết bị sản xuất 7

2.3.1 Thiết bị làm sạch 7

2.3.2 Thiết bị cắt nhỏ 8

2.3.3 Thiết bị thái lát 8

2.3.4 Thiết bị sấy khô ( sấy lạnh ) 9

2.3.5 Thiết bị đóng gói 9

2.3.6 Thiết bị bảo quản 10

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 2

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cây huyết Đằng 1

Bảng 1.1 Thành phần hoá học của cây huyết đằng 2

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất trà huyết đắng 5

Hình 2.2 Thiết bị rửa 7

Hình 2.3 Máy cắt nhỏ 8

Hình 2.4 Máy thái lát 8

Hình 2.5 Thiết bị sấy lạnh 9

Hình 2.6 Máy đóng gói 10

Hình 2.7 Tủ đông 10

Hình 2.8 Máy hút chân không 11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cây cỏ máu là tên gọi dân gian của thảo dược kê huyết đằng, thuộc họ Huyết đằng và có tên khoa học là Sargentodoxaceae Huyết đằng cũng được gọi với nhiều cái tên khác như: cây huyết rồng, cây huyết gà, đại hoàng đằng, …

Huyết đằng thuộc dạng cây dây leo lớn và có thân gỗ Thân cây có chiều dài lên đến 10 mét, hình trụ tròn hoặc hơi dẹt, đường kính thân khoảng 3-4cm Lớp vỏ của cây

có màu nâu nhạt và hơi thô ráp Khi cắt thân cây chất nhựa chảy ra có màu đỏ tươi như máu nên được gọi là huyết đằng Lá dạng lá kép, gồm 3-9 lá chét hình trứng, mặt trên bóng nhẵn, màu xanh đậm còn mặt dưới màu nhạt hơn Hoa mọc đâm ra từ các nách

lá, cuống nhỏ, phủ lông mịn bên ngoài, mọc thành chàng và có màu tím Cây cỏ máu

ra quả vào tháng 9 đến tháng 10 hàng năm, dạng quả đậu, hình trứng hoặc lưỡi liềm,

có lông nhung bao phủ và chứa từ 3-5 hạt trong một quả Cây cỏ máu có hai loại chính

là cỏ máu đen và cỏ máu đỏ:

Cỏ máu đen có màu xanh đậm, lá hình trứng, hoa màu trắng hoặc hồng nhạt Cỏ máu đen được dùng để chữa các bệnh về gan, thận, tim mạch, huyết áp, tiểu đường,

mỡ máu cao …

Cỏ máu đỏ có màu xanh nhạt hơn, hoa màu tím Cỏ máu đỏ được dùng để chữa các bệnh về khớp xương, lưng gối, thiếu máu, kinh nguyệt không đều…

Có hai cách chế biến chính là dùng tươi hoặc khô Với việc dùng tươi, rễ và dây huyết đằng được rửa sạch, thái thành những phiến mỏng để sử dụng Để dùng khô, trước khi phơi cần ngâm nước dược liệu, vớt ra rửa sạch, sau đó làm khô bằng cách phơi hoặc sấy Huyết đằng sau khi sấy sẽ bảo quản được lau hơn mà giá trị dinh dưỡng không đổi Sau khi sấy khô được gọi là trà huyết đằng, với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe đằng là một thảo dược được sử dụng từ lâu với nhiều tác dụng khác nhau, đặc biệt trong việc điều trị đau khớp, nhức mỏi, mất ngủ, kinh nguyệt không đều, bồi

bổ sức khỏe, kích thích tăng cân,… Các nghiên cứu về Kê huyết đằng (Milletia reticulata) ở Việt Nam hầu như mới tập trung ở khía cạnh liệt kê, nhận biết, mô tả hoặc tổng kết kinh nghiệm dân gian mà ít có các nghiên cứu nào về cả hóa học và hoạt tính sinh học Với những thông tin tìm hiểu có được về tác dụng các bài thuốc cổ truyền và

sự có mặt loài Kê huyết đằng chúng em thực hiện đề tài:’’Quy trình công nghệ sản xuất trà huyết đằng’’

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU TRÀ HUYẾT ĐẰNG 1.1 Giới thiệu chung về cây huyết đằng

Hình 1.1 Cây huyết Đằng

Kê huyết đằng (Millettia Reticulata L) còn gọi là hồng đằng, huyết rồng, khan dạ lùa, khan lượt (Tày), thuộc họ đậu (Fabaceae), là một dây leo, thân gỗ to, khỏe, hình tròn dẹt, có nhiều nhựa màu đỏ nâu Thân và lá non có lông tơ mịn Lá kép gồm 3 lá chét, lá giữa to hơn, cuống lá kép dài Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm chùy Quả đầu dẹp

Đặc điểm hình thái: Thông qua đặc điểm hình thái, bạn sẽ dễ dàng nhận biết huyết đằng với những loài thực vật khác (1)

+ Thân cây: Thuộc kiểu dây leo lâu năm, cứng chắc như thân gỗ Chiều dài mỗi dây leo có thể đạt 10m, kích thước đường kính trung bình vào khoảng 3 cm đến 4 cm Phần vỏ bên ngoài màu nâu nhưng hơi nhạt, bề mặt xù xì Khi chặt ngang thân cây, nhựa màu đỏ giống như máu bắt đầu tuôn ra (1)

+ Lá cây: Thuộc kiểu lá kép, mỗi cành lá tập trung từ 3 đến 9 lá đơn, hình dáng tương tự quả trứng Trong đó, lá chét luôn mọc tại vị trí giữa cuống (1)

+ Hoa: Mọc từ vị trí nách lá, bên ngoài cuống hoa được bao phủ bởi một lớp lông mịn Thường thì hoa kê huyết đằng luôn tập trung thành từng tràng, hoa màu tím, nhìn khá đẹp (1)

+ Quả: Xuất hiện vào giai đoạn tháng 9 đến tháng 10 hàng năm Hình dáng quả tương tự quả trứng, chiều dài trung bình 7cm, bên ngoài bao phủ bởi một lớp lông mịn Bên trong quả chứa từ 3 đến 5 hạt nhỏ.(1)

Ở Trung Quốc, cây Kê huyết đằng được xem như một vị thuốc bổ lâu đời nhất trong y học cổ truyền và có tầm quan trọng khi sử dụng thảo dược trong nền y học hiện đại Từ cặn chiết etyl axetat phân lập từ thân của loài(2)

Milletia reticulata thu được hợp chất đều thuộc nhóm chất flavonoid Trong

đó, có một flavan-3-ol: (-)-epicatechin, hai flavanone: naringenin và 5,7,3',5'-tetrahydroxyl-flavanone, hai isoflavone: formononetin và genistein và một dẫn xuất chalcone: isoliquiritigenin Các dẫn xuất flavonoid được thử nghiệm ức chế một số dòng tế bào ung thư Trong số những hợp chất phân lập, genistein thể hiện hoạt tính ức chế mạnh nhất đối với tế bào ung thư gan nguyên phát ở người.(2)

Ngoài ra, chiết xuất Millettia reticulata và hợp chất axit protocatechuic phân lập được có khả năng chống oxy hóa mạnh, làm giảm tổn thương và viêm gan cấp ở chuột Sprague-Dawley do CCl gây ra Viêm là các phản ứng sinh học của cơ thể chống

Trang 5

lại tác nhân như vi sinh vật, hóa học, vật lý, cơ học, hoại tử, bệnh tự miễn Các yếu tố tham gia quá trình viêm như: đại thực bào, yếu tố nhân kappa B và nitric oxide Nitric oxide là phân tử tín hiệu, liên quan đến đáp ứng miễn dịch bởi các đại thực bào kích hoạt cytokine Nó mang lại hiệu quả chống viêm trong điều kiện sinh lý bình thường Nhưng khi NO ở nồng độ cao gây ra chứng viêm quá mức trong các tình huống bất thường Do đó, ức chế NO là sự tiến bộ quan trọng trong việc điều trị các bệnh viêm

Xu hướng hiện nay sử dụng các dược liệu thiên nhiên để hỗ trợ và điều trị nhiều loại bệnh đang được khuyến khích ưu tiên sử dụng bởi tính hiệu quả và an toàn, đây chính

là định hướng trong phát triên các sản phẩm chất lượng từ dược liệu.(2)

1.1.1 Địa điểm hình thành

Cây Huyết đằng thường mọc trong các quần hệ rừng kín thường suất hiện trên núi đất, núi đá vôi; đôi khi gặp ở kiểu rừng thưa nửa rụng lá hơi khô Chúng có thể sống được trên nhiều loại đất: feralit đỏ hay vàng trên núi, granit, bazan, đất pha cát dọc theo các bờ sông suối Độ cao phân bổ thường không vượt quá 1600m Ở Việt Nam, sự phân bố của cây trãi dài từ các tỉnh phía Bắc vào đến các tỉnh Nam trung bộ và Tây Nguyên.(5)

Huyết đằng phát triển mạnh tại khu vực núi cao trên 850m Tại Việt Nam, loài thực vật này sinh trưởng tốt cả ở các tỉnh phía Nam và phía Bắc, chủ yếu là tại vùng núi cao Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Đồng Nai, Lâm Đồng, là một tỉnh thành tập trung số lượng lớn kê huyết đằng ngoài môi trường tự nhiên.(1)

1.1.2 Thành phần hoá học

Bảng 1.1 Thành phần hoá học của cây huyết đằng

Thành phần hóa học Hàm lượng ước tính (% trọng lượng khô)

Nguyên tố vi lượng (Canxi, Sắt, Magie) Lượng vết

● Các thành phần dược liệu

Trang 6

Theo nghiên cứu thu được từ phòng thí nghiệm thì dược liệu cỏ máu có chứa các chất: Daucosterol, Beta Sitosterol, 5 Alpha-Stigmastane-3 Beta, 9-Methoxy Coumestrol, Milletol, Medicagol, Epicatechin, 4-tetrahydroxy chalcone, Protocatechuic acid, Licochalcone, Friedelan-3-Alpha-Ol, Glucozit, (5)

1.1.3 Công dụng của huyết đằng

Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, kê huyết đằng có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính ẩm không độc, có tác dụng bổ khí huyết, thông kinh lạc, mạnh gân xương, điều hòa kinh nguyệt, thường dùng trong những trường hợp sau:

 Chữa thiếu máu, hư la

 Chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương

 Chữa đau dây thần kinh hông

 Chữa đau lưng

 Chữa đau các khớp tứ chi

 Chữa viêm khớp dạng thấp

 Chữa kinh nguyệt không đều, (3)

Theo đông y: huyết đằng có bị đắng nhưng tính ấm Đây là vị thuốc hỗ trợ điều huyết, thông kinh, tăng cường chắc khỏe xương khớp Người bị thiếu máu, phụ nữ kinh nguyệt không đều, người bị đau nhức cơ thể, người hay toát mồ hôi, người mắc bệnh lý về dạ dày, chính là những nhóm đối tượng có thể dùng kê huyết đằng

1.1.4 Những lưu ý khi sử dụng cây huyết đằng

 Kê huyết đằng sau khi thu hái và bảo quản vẫn tồn đọng một lượng nhỏ độc tính Theo thử nghiệm lâm sàng, động vật bị tiêm tinh chất huyết đằng với liều lượng tương đương 4.25g/kg có nguy cơ bị tử vong.(2)

 Vậy nên, khi áp dụng bất kỳ bài thuốc nào từ loại dược liệu này, bạn phải chú ý tham khảo liều lượng, tuân thủ chỉ dẫn của thầy thuốc.(1)

 Liều lượng sử dụng: Mỗi ngày, người bệnh chỉ nên dùng trung bình từ 10gr đến 30gr kê huyết đằng.(1)

 Cách dùng phổ biến: Sắc thành nước uống thay trà, ngâm cùng rượu hoặc cô đặc thành dạng cao.(1)

 Đối tượng chống chỉ định: Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trẻ em, người bị nóng trong, người dị ứng với thành trong kê huyết đằng.(1)

1.1.5 Phương pháp thu hái và bảo quản

Phương pháp thu hái

Phần dây leo kê huyết đằng có thể dùng tươi hoặc dùng khô, tương ứng với 2 phương pháp thu hái cơ bản

Thu hái tươi: Dây leo sau thu hái cần rửa sạch, thái thành từng lát mỏng Sau đó,

phần thân này được dùng ngay.(1)

Thu hái khô: Dây leo kê huyết đằng tươi đem ngâm cùng nước Với loại dây nhỏ,

thời gian ngâm chỉ từ 2 tiếng trở lại Tuy nhiên loại dây leo cỡ lớn, bạn phải ngâm trong 3 ngày liên tiếp Khi đủ thời gian ngâm, dây leo bắt đầu được vớt ra, rửa sạch cùng nước, thái thành từng lát mỏng và đem phơi khô.(1)

Cách thức bảo quản

Trang 7

 Sau quá trình thu hái, huyết đằng cần bảo quản trong môi trường Loại dược liệu này thích hợp cất giữ tại nơi khô ráo, thông thoái

 Trong quá trình bảo quản, bạn không nên cho huyết đằng đã qua sấy khô tiếp xúc với độ ẩm Bởi độ ẩm cao dễ khiến nấm mốc sản sinh, làm mất tác dụng của dược liệu

1.2 Nhu cầu của thị trường

Nhu cầu thị trường về trà Kê huyết đằng tại Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng nhờ vào sự phát triển của ngành thực phẩm chức năng và chăm sóc sức khỏe tự nhiên Dưới đây là một số yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường này:

1.2.1 Xu hướng tiêu dùng sản phẩm tự nhiên[7]

Chăm sóc sức khỏe: Người tiêu dùng ngày càng có ý thức hơn về sức khỏe và thường tìm kiếm các sản phẩm tự nhiên, an toàn, ít tác dụng phụ Trà Kê huyết đằng được ưa chuộng nhờ vào các công dụng bổ huyết, cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ sức khỏe xương khớp

Sự phát triển của phong trào thực phẩm hữu cơ: Xu hướng tiêu dùng sản phẩm hữu

cơ và tự nhiên cũng thúc đẩy nhu cầu về trà thảo mộc như trà Kê huyết đằng

1.2.2 Tăng cường sức khỏe cộng đồng[8]

Gia tăng các bệnh lý xương khớp: Sự gia tăng số lượng người cao tuổi và các vấn

đề sức khỏe liên quan đến xương khớp đã thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các sản phẩm hỗ trợ điều trị Trà Kê huyết đằng, với công dụng giảm đau và bổ huyết, trở thành lựa chọn hấp dẫn cho đối tượng này

Dịch bệnh và nhu cầu nâng cao sức đề kháng: Sau đại dịch COVID-19, nhiều người tiêu dùng đã có ý thức hơn về việc nâng cao sức đề kháng, dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng và thảo dược ngày càng tăng

1.2.3Thị trường tiềm năng cho xuất khẩu[9]

Xu hướng xuất khẩu: Trà Kê huyết đằng có tiềm năng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài, đặc biệt là ở châu Á và các nước đang quan tâm đến sản phẩm thảo dược

tự nhiên Việc tiếp cận các thị trường quốc tế giúp gia tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này

1.2.4 Sự hỗ trợ từ chính sách và khuyến khích phát triển[10]

Chính sách của Chính phủ: Nhiều chính sách hỗ trợ phát triển ngành dược liệu và thực phẩm chức năng đã được ban hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ trà Kê huyết đằng

Khuyến khích phát triển sản phẩm: Các doanh nghiệp trong ngành thảo dược đang được khuyến khích nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới từ Kê huyết đằng để đáp ứng nhu cầu thị trường

1.2.5 Giá trị kinh tế cao:

Trà Kê huyết đằng có giá trị kinh tế cao do sự khan hiếm của nguyên liệu và nhu cầu tiêu thụ Sản phẩm này có thể được định vị trong phân khúc thị trường cao cấp, góp phần tăng trưởng doanh thu cho các nhà sản xuất.[11]

Trang 8

CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ HUYẾT

ĐẰNG 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết đằng

LỌC VÀ ĐÓNG GÓI

SẢN PHẨM BẢO QUẢN

SẤY KHÔ THÁI LÁT CẮT NHỎ LÀM SẠCH NGUYÊN LIỆU

Trang 9

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất trà huyết đắng

2.2 Thuyết minh

2.2.1 Nguyên liệu

- Mục đích: Đảm bảo nguồn nguyên liệu có chất lượng cao để đạt hiệu quả tối ưu cho sản phẩm cuối cùng

- Cách tiến hành:

 Chọn những cây huyết đằng trưởng thành, khỏe mạnh, không bị sâu bệnh Thời điểm thu hoạch lý tưởng là khi cây đã phát triển ổn định

 Sử dụng dao sắc để cắt thân cây, thường từ phần giữa đến phần trên của cây để đảm bảo chất lượng

2.2.2 Làm sạch

- Mục đích: Đảm bảo nguyên liệu sạch sẽ, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh trong quá trình sản xuất

- Cách tiến hành:

 Ngay sau khi thu hoạch, được rửa sạch để loại bỏ đất cát, bụi bẩn và tạp chất khác Có thể ngâm trong nước muối loãng khoảng 5-10 phút để tiêu diệt vi khuẩn và sâu bọ Điều này giúp đảm bảo vệ sinh và độ tinh khiết của nguyên liệu

2.2.3 Cắt nhỏ

- Mục đích: Chuẩn bị kích thước nguyên liệu phù hợp cho việc sấy và nghiền

- Cách tiến hành:

 Sử dụng dao sắt để chặt thân cây thành từng khúc nhỏ, khoảng 5-10 cm Việc này giúp tăng diện tích bề mặt tiếp xúc khi chế biến và dễ dàng hơn trong quá trình sấy khô

2.2.4 Thái lát

- Mục đích: Chuẩn bị nguyên liệu ở dạng phù hợp cho pha chế và đóng gói

- Cách tiến hành: Sau khi khô, cây cỏ máu được thái lát, tùy theo mục đích sử dụng

2.2.5 Sấy khô ( Máy sấy lạnh)

- Mục đích:

 Loại bỏ nước khỏi nguyên liệu, chuẩn bị cho quá trình nghiền

 Sấy đồng đều, giảm thiểu khả năng cháy hoặc hỏng nguyên liệu

 Thích hợp cho nguyên liệu dạng hạt hoặc bột

- Cách tiến hành:

 Cho nguyên liệu đã được làm lạnh vào khoang sấy của máy Đảm bảo không gian bên trong máy không quá chật chội để không khí có thể lưu thông tốt

 Quá trình sấy giúp loại bỏ độ ẩm trong cây, từ đó kéo dài thời gian bảo quản và giữ lại các dược tính

9

Trang 10

2.2.6 Đóng gói

- Mục đích: Đảm bảo sản phẩm dễ sử dụng, bảo quản và vận chuyển

- Cách tiến hành:

 Sử dụng rây hoặc túi lọc để loại bỏ bã trà Việc này giúp trà trong sạch, dễ uống

và tạo cảm giác dễ chịu

 Sử dụng bao bì chống ẩm, có thể là túi giấy hoặc túi nhựa có khóa zip Đảm bảo bao bì kín để bảo quản chất lượng và hương vị trà

2.2.7 Bảo quản

- Mục đích: Đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng với chất lượng cao nhất

- Cách tiến hành:

 Để trà ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao Nơi bảo quản cần thông thoáng để tránh ẩm mốc và đảm bảo chất lượng lâu dài

 Quy trình bảo quản đúng cách giúp kéo dài thời gian sử dụng và duy trì chất lượng sản phẩm

2.3 Thiết bị sản xuất

2.3.1 Thiết bị làm sạch

- Mục đích: Loại bỏ các tạp chất như bụi bẩn không đạt tiêu chuẩn, côn trùng và các tạp chất khác trước khi tiến hành các công đoạn chế biến tiếp theo

- Thiết bị:

+ Máy sàng rung: máy sàng rung hoạt động dựa trên chuyển động rung để phân tách các thành phần có kích thước khác nhau Nguyên liệu được đưa vào máy và sàng rung liên tục giúp tách các hạt bụi, cát, đá sỏi nhỏ ra

Ứng dụng: Loại bỏ tạp chất vật lý như cành cây, đất, sỏi giúp chuẩn bị cho giai đoạn chế biến tiếp theo

+ Máy rửa : nguyên liệu được đưa vào buồng rửa, tại đó nước sẽ được phun ra dưới áp lực cao để loại bỏ bụi bẩn và các tạp chất bám trên các bề mặt Hệ thống vòi phun nước đều đảm bảo mọi đều được làm sạch mà không gây tổn hại đến kết cấu Ứng dụng: Sử dụng để làm sạch nguyên liệu khỏi bụi bẩn và côn trùng trước khi đưa vào các công đoạn chế biến tiếp theo

Hình 2.2 Thiết bị rửa

2.3.2 Thiết bị cắt nhỏ

- Mục đích: Giúp đồng nhất kích thước, tăng cường diện tích tiếp xúc bề mặt, thuận lợi cho việc sấy khô và chiết suất

10

Ngày đăng: 09/12/2024, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(7) Viện Dược liệu Việt Nam. (2020). Nghiên cứu thị trường dược liệu và thảo dược tại Việt Nam Khác
(8) Tổng cục Thống kê. (2023). Báo cáo thống kê về tình hình sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam Khác
(9) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (2022). Chiến lược phát triển xuất khẩu sản phẩm nông sản Việt Nam giai đoạn 2022-2030 Khác
(10) Chính phủ Việt Nam. (2021). Quyết định về phát triển ngành dược liệu giai đoạn 2021-2030 Khác
(11) Viện Kinh tế nông nghiệp Việt Nam. (2023). Nghiên cứu giá trị kinh tế của sản phẩm dược liệu Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cây huyết Đằng - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 1.1 Cây huyết Đằng (Trang 4)
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của cây huyết đằng - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của cây huyết đằng (Trang 5)
CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ HUYẾT - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ HUYẾT (Trang 8)
Hình 2.2 Thiết bị rửa - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.2 Thiết bị rửa (Trang 10)
Hình 2.4 Máy thái lát - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.4 Máy thái lát (Trang 11)
Hình 2.3 Máy cắt nhỏ - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.3 Máy cắt nhỏ (Trang 11)
Hình 2.5 Thiết bị sấy lạnh - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.5 Thiết bị sấy lạnh (Trang 12)
Hình 2.6 Máy đóng gói - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.6 Máy đóng gói (Trang 13)
Hình 2.7 Tủ đông - Sơ Đồ quy trình công nghệ sản xuất trà huyết Đằng
Hình 2.7 Tủ đông (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w