Dựa vào tính chất có thể kiểm soátđượ c một lượ ng lớn điện áp và năng lượ ng nên Thyristor đượ cứng dụng nhiều trong điều chỉnh ánh sáng, công suất điện và điều khiển tốc độ của động c
Trang 2Danh sách thành viên
2 Đặng Thế Tường
4 Hồ Phm Thanh Hip
5 Trần Nguyễn Quang Nhật
Trang 3L ờ i m ở đầ u
Trang 4M ụ c l ụ c
1 Khái quát về Thyristor 5
1 Khái niệ m 5
1.2 S ự ra đời và phát triể n 6
1 3 Các phương pháp sả n xu ấ t Thyristor ph ổ bi ế n 9
2 C ấ u t ạ o c ủ a m ộ t thyristor: 10
2.1 Kí hiệ u c ủ a thyristor: 11
2.2 Các loại thyristor thông dụng trên thị trườ ng: 11
2.3 Các thông số k ỹ thu ậ t c ủ a m ộ t thyristor: 12
3 Nguyên lý hoạt độ ng c ủa thyristor như thế nào? 14
3.1 Trườ ng h ợ p 1: C ực G để h ở hay VG =OV 14
3.2 Trườ ng h ợp 2: Đóng khóa K 15
3.3 Trườ ng h ợp 3: Phân cực ngượ c Thyristor 16
4 Đặ c tuy ế n Volt – Ampere c ủ a Thyristor 16
4.1 Trườ ng h ợp dòng điện vào cực điề u khi ể n b ằng không (IG = 0) 16
4.2 Trườ ng h ợp có dòng điện vào cực điề u khi ể n (I G > 0) 17
5 Cách đo và kiể m tra Thyristor 18
6 Ứ ng d ụ ng 18
7 Phân Tích Ứ ng D ụ ng C ủ a Thyristor 20
8 Ph ụ l ụ c 21
8.1 Tài Liệ u Tham Kh ả o 21
8.2 Nh ận Xét Củ a Gi ảng Viên 22
8.3 Thông Tin Liên Hệ 22
Trang 51 Khái quát về Thyristor
1.Khái niệm
Thyristor hay còn đượ c gọi là chỉnh lưu silic có điều khiển, tên đầy đủ của là
Silicon Controlled Rectifier (gọi tắt là SCR).
Thyristorà một linh kiện đượ c sử dụng rộng rãi hiện nay trong các thiết bị điện
tử,là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn p-n-p-n (các lớ p chuyển tiếp P- N mang tính chất chính và là đặc trưng của linh kiện).
Thyristor bản chất là một điốt được ghép từ 2 transistor vớ i hai chiều đối nghịch
và có thể điều khiển được Chúng sẽ hoạt động khi đượ c cấp điện; và khi không
có điện sẽ tự động ngắt, trở về trạng thái ngưng dẫn
Dựa vào tính chất có thể kiểm soátđượ c một lượ ng lớn điện áp và năng lượ ng
nên Thyristor đượ cứng dụng nhiều trong điều chỉnh ánh sáng, công suất điện
và điều khiển tốc độ của động cơ điện trong những thiết bị có yêu cầu điện áp
và dòng điện lớ n.
Thyristor
Các lớ p chuyể n tiế p P-Nvà các cự c của Diode và Thyristor
Trang 61.2 Sự ra đời và phát triển
Điện tử học công suất ra đời vào năm 1901nhờ việc phát minh ra bộ chỉnh lưu
hồ quang thủy ngân và tiếp tục phát triển mạnh sau đó.
Năm 1948, Việc phát minh ra bóng bán dẫn lưỡ ng cực tại BTL ( Bell
Telephone Laboratories -Phòng thí nghiệm Bell) đã trở thành một động lực lớ n cho việc nghiên cứu sâu hơn về các linh kiện bán dẫn nhằm thay thế các linh
kiện cồng k ềnh trước đó
Phòng thí nghiệm Bell Cũ tại New Jersey, Hoa K ỳ
Năm 1950, William Shockley đã đề xuất mô hình về SCR đầu tiên
Trang 7J.L.Moll
Logo và trụ sở chính của t ập đoànGeneral Electric
Năm 1955, có 3 dạng công tắc Si P-N-P- N đượ c sản xuất tại BTL, trong đó môhình b trở thành bộ chỉnh lưu điều khiển Si (SCR) tại GE vào năm1957.
Phiên bản thương mại của SCR được phát triển vào năm 1958 bở i Frank W.
“Bill” Gutzwiller của tập đoàn G.E.
Trang 8Frank W “Bill” Gutzwiller
Đến năm 1966, cái tênThyristor bắt đầu đượ c sử dụng để gọi chung tất cả thiết
bị bán dẫn bốn lớ p PNPN xen k ẽ Một số ở châu Âu đã sử dụng tênThyristor
nhanh hơn những nơi khác, và rồi cái tên này cũng đượ c chấp nhận rộng rãi trêntoàn thế giớ i
K ể từ khi đượ c tạo ra, Thyristor đã nhanh chóng trở thành thiết bị điều khiển
thống trị trong ngành điện, và ngày càngtrải qua nhữnng bước phát triển mớ i
vớ i nhiều loại Thyristor khác nhau Một số loại thông dụng trên thị trườ ng hiện nay:
+ Thyristor điều khiển silic (SCR)
+Thyristor dẫn ngượ c (RCT)
+DIAC & SIDAC
+Triode xoay chiều (TRIAC)
+Thyristor cổng tắt (GTO)
+ Thyristor điều khiển bằng MOS (MCT)
+ …
Trang 9M ột số kí hiệu của các loại Thyristor
1.3Các phương pháp sản xuất Thyristor phổ biến
+ Công nghệ hợ p kim loại (Alloying technology): k ết hợ p chip silicon vớ i bộ
bù nhiệt molypden bằng cách sử dụng hàn chân không vớ i hợp kim nhôm silicon V ấn đề của phương pháp là do thực hiệnở nhiệt độ cao (trên 700 độ C),
-hệ số dãn nở nhiệt của các lớ p Si-Mo khác nhau, tạo ra biến dạng và một điện
áp dư giữa các cực, ngoài ra ngườ i ta cần phải giảm độ dày lớ p silicon do sự hòatan tích cực của các lớ p bề mặt chip, từ đó dẫn đến việc dòng điệnở cực dương
lan truyền không đều.
+ Công nghệ silicon nổi tự do (Free-floating silicon technology): Đặt một tấm
wafer bán dẫn vớ i Cathodevà Anodehóa kim loạiđược đặt giữa 2 cực bộ bù
nhiệt của thiết bị bán dẫn Ưu điểm: không có mối hàn, vì vậy không có biến
dạng giữa các mặt tiếp xúc và không có điện áp dư tạo ratrong quá trình hàn
tấm bán dẫn silicon vớ i bộ bù nhiệ t do sự khác biệt giữa các hệ số giãn nở tuyến
tính. Nhược điể m: khả năng chịu nhiệtở Cathodekém, chỉ hiệu quả cao đối vớ i
các phần tử bán dẫn có đường kính trên 80 mm, vì vậ ychúng cần có diện tích phân phối lớn và phức tạp để cung cấp các đặc tính cần thiết.
+ Công nghệ thiêu kết (Sintering technology): cung cấp mối nối chắc chắnđặt
giữa lớ p silicon với đĩa molypden và bảo vệ nguyên tố khỏi sự hòa tan một phần
của các lớ p silicon bề mặt Công nghệ này giúp kết hợ p tất cả các ưu điểm của
các phương pháp trên cũng như thu hẹp nhược điểm của chúng: áp dụng cho các
phần tử lớn, quá trình xử lí cầnnhiêt độ thấp, độ dẫn điện, dẫn nhiệt và độ ổn
định cao, làm giảm điện áp cơ nhiệt dư và giảm biến dạng trên phần tử bán dẫn.
Trang 10=> Công nghệ thiêu kết đang dần trở thành công nghệ chủ yếu sản xuất các linh
kiện Thyristor quan trọng hiện nay.
Lớp thiêu kế t AlSi giúp ngăn chặn hòa tan một phần lớ p phủ Siở phía Anode
[1][2][3]
2 C ấ u t ạ o c ủ a m ộ t thyristor:
Thông thường thì một thyristor sẽ bao gồm bốn lớp bán dẫn P- N ghép xen kẽ vàđượ c nối ra ba chân:
A – kí hiệu anode: có nghĩa là cực dương
K – kí hiệucathode: có nghĩa là cực âm
G – gate: có nghĩa là cực khiển (cực cổng)
Trang 112.1Kí hiệu của thyristor:
V ề mặt kí hiệu thì thyristor sẽ khá giống vớ i một con diode vậy Dành cho
những bạn chưa biết thì một diode thông thườ ng sẽ cho phép dòng điện đi qua
từ A sang K khi điện thế tại A lớn hơn điện thế tại K, còn vớ i một Thyristor thì
vẫn phải đảm bảo điều kiện đó và cần thêm một điều kiện nữa đó là phải kíchthích một dòng điều khiển đi vào chân G.
2.2Các loại thyristor thông dụng trên thị trườ ng:
Dựa vào khả năng bật và tắt của thyristor chúng sẽ được phân thành các
loại như sau:
Thyristor điều khiển silic hoặc SCR
Thyristor cổng tắt hoặc GTO
Thyristor cực phát tắt hoặc ETOs
Thyristor dẫn điện ngượ c hoặc RCT
Thyristor Triode hai chiều hoặc TRIAC
Thyristor MOS tắt hoặc MTO
Thyristor điều khiển pha hai chiều hoặc BCT
Thyristor chuyển đổi nhanh hoặc SCR
Bộ điều chỉnh silicon được kích hoạt bằng ánh sáng hoặc LASCR
Thyristor kiểm soát FET hoặc FET-CTHs
Thyristor tích hợ p cổng hoặc IGCT
Trang 122.3Các thôngsố k ỹ thuật của một thyristor:
Thông thường thì một thyristor sẽ có các thông số k ỹ thuật nhất định, khi chúng
ta sử dụng cần quan tâm đến các thông số này để có thể tiện cho việc chọn mua
và sử dụng Cụ thể chúng ta có các thông số như sau:
Giá trị dòng trung bình cho phép chạ y qua thyristor Iv,tb:
Đây là giá trị dòng trung bình cho phép chạ y qua thyristor với điều kiện nhiệt
độ của cấu trúc tinh thể bán dẫn của thyristor không vượt quá một giá trị nhiệt
độ cho phép Trong thực tế, dòng điện cho phép chạ y qua thyristor còn phụ thuộc vào điều kiện làm mát và môi trường Có thể làm mát tự nhiên nhưng hiệu
suất không cao, vì thế với yêu cầu cao hơn người ta làm mát cưỡ ng bức
thyristor bằng quạt gió hoặc bằng nước, tuy nhiên điều này có thể khiến kíchthướ c thiết bị tăng đáng kể, dùng cho các thiết bị có công suất lớn Nói chung có
thể lựa chọn dòng điện theo các điều kiện làm mát như sau:
Làm mát tự nhiên: dòng sử dụng cho phép tớ i một phần ba dòng cho phép Iv,tb.
Làm mát cưỡ ng bức bằng quạt gió: dòng sử dụng cho phép bằng hai phần ba
dòng cho phép Iv,tb.
Làm mát cưỡ ng bức bằng nước: có thể sử dụng đến 100% dòng Iv,tb
Điện áp ngược cho phép lớ n nhất (Ung,max):
Đây là giá trị điện áp ngượ c lớ n nhất cho phép đặt lên thyristor Trong các ứng
dụng phải đảm bảo rằng tại bất k ỳ thời điểm nào điện áp giữa anode và cathodeUak luôn nhỏ hơn hoặc bằng Ung,max Ngoài ra phải đảm bảo một độ dự trữ
nhất định về điện áp, nghĩa là Ung,max phải đượ c chọn ít nhất là bằng 1,2 – 1,5
lần giá trị biên độ lớ n nhất của điện áp trên sơ đồ.
Thờ i gian phục hồi tính chất khóa của thyristor τ(μs):
Đây là thờ i gian tối thiểu phải đặt điện áp âm lên giữa anode và cathode của
thyristor sau khi dòng anode-cathode đã về bằng không trướ c khi lại có thể cóđiện áp Uak dương mà thyristor vẫn khóa τ là một thông số quan trọng của
thyristor Thông thườ ng phải đảm bảo thời gian dành cho quá trình khóa phải
bằng 1,5-2 lần τ.
Tốc độ tăng điện áp cho phép dU/dt (V/μs):
Thiristor là một phần tử bán dẫn có điều khiển, có nghĩa là dù được phân cực thuận (Uak>0) nhưng vẫn phải có tín hiệu điều khiển thì nó mới cho phép dòng
Trang 13chạy qua Khi thyristor phân cực thuận, phần lớn điện áp rơi trên lớ p tiếp giápJ2 như hình vẽ.
Lớ p tiếp giáp J2 bị phân cực ngược nên độ dày của nó mở ra, tạo ra vùng khônggian nghèo điện tích, cản trở dòng điện chạy qua Vùng không gian này có thể
coi như một tụ diện có điện dung Cj2 Khi có điện áp biến thiên vớ i tốc độ lớ n,
dòng điện của tụ có thể có giá trị đáng kể, đóng vai trò như dòng điều khiển.
K ết quả là thyristor có thể mở rakhi chưa có tín hiệu điều khiển vào cực điều khiển G Tốc độ tăng điện áp là một thông số phân biệt thyristor tần số thấp vớ i thyristor tần số cao.Ở thyristor tần số thấp, dU/dt vào khoảng 50 đến 200 V/μscòn với các thyristor tần số cao dU/dt có thể lêntớ i 500-2000 V/μs. [4]
Trang 143 Nguyên lý hoạt độ ng c ủa thyristor như thế nào?
3.1 Trườ ng hợ p 1: Cực G để hở hay VG = OV
Đối với trườ ng hợp này thì transistor T1 không có phân cựcở cực B nên T1 sẽ
ngưng dẫn Khi T1 ngưng dẫn thì IB1 = 0, IC1 = 0 và T2 cũng vìthế mà ngưng
dẫn Như vậy đối với trườ ng hợp này Thyristor không dẫn điện được Và dòngđiện qua Thyristor là IA = 0, VAK ≈ VCC.
C ực G để hở hay VG = OV
Tuy nhiên, khi tăng điện áp nguồn VCC lên ở một mức đủ lớn là điện áp VAKtăng theo đến điện thế ngập VBO thì điện áp VAK giảm xuống như diode vàdòng điện IA sẽ tăng nhanh Lúc này thì Thyristor sẽ chuyển sang trạng thái dẫn
điện Dòng điệnứng với lúc điện áp VAK giảm nhanh còn đượ c gọi là dòngđiện duy trì IH (Holding) Sau đó đặc tính của Thyristor sẽ giống như một diode
nắn điện.
Trang 15ngượ c lại cho T1 và IC2 = IB1 Nhờ đó mà Thyristor sẽ tự duy trì đượ c trạng
thái dẫn mà không cần có dòng IG liên tục.
IC1 = IB2; IC2 = IB1
Theo nguyên lý này thì dòng điện qua hai transistor sẽ đượ c khuếch đại lớ n dần.
Hai transistor lúc này sẽ chạ yở trạng thái bão hòa Khi đó điện áp VAK giảmở
một mức rất nhỏ (≈ 0,7V) và dòng điện qua Thyristor là:
Thực nghiệm cho thấy khi dòng điện cung cấp cho cực G càng lớn thì áp ngập
sẽ càng nhỏ Điều đó có nghĩa là Thyristor càng dễ dẫn điện.
Trang 163.3Trườ ng hợp 3: Phân cực ngượ c Thyristor
Phân cực ngược Thyristor là nối A vào cực âm còn nối K vào cực dương của nguồn VCC Trườ ng hợp này sẽ cónhiều điểm giống như diode bị phân cực
ngượ c Thyristor sẽ không dẫn điện được mà chỉ có dòng rất nhỏ đi qua
Thyristor sẽ bị đánh thủng khi tăng điện áp ngược lên đủ lớn Điện áp ngược đủ
lớn để đánh thủng Thyristor là VBR Thông thường thì trị số VBR và VBO
bằng nhau và ngượ c dấu.
IG=0; IG2>IG1>IG
4 Đặ c tuy ế n Volt – Ampere c ủ a Thyristor
Thyristor là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn p-n-p-n, tạo
ra ba tiếp giáp p-n J1, J2, J3 Thyristor có ba cực : anode A, cathode
K, cực điều khiển G Đặc tính Volt-Ampere của một Thyristor gồm hai
phần
Phần thứ nhất nằm trong góc phần thứ tư thứ I là đặc tính thuận
tương ứng với trường hợp điện áp UAK >0, phần thứ hai nằm trong
góc phần tư thứ III, gọi là đặc tính ngược, tương ứng với trường hợp
UAK <0
4.1Trườ ng hợp dòng điện vào cực điều khiển bằng không (IG =0)
Khi dòng vào cực điều khiển của Thyristor bằng 0 hay khi hở mạch
cực điều khiển Thyristor sẽ cản trở dòng điệnứng với cả hai trường
hợp phân cực điện áp giữa Anode-Cathode Khi điện áp UAK < 0 theo
cấu tạo bán dẫn của Thyristor hai tiếp giáp J1, J3 đều phân cực
Trang 17ngược, lớp J2 phân cực thuận, như vậy Thyristor sẽ giống như haiđiôt mắc nối tiếp bị phân cực ngược.
Qua Thyristor sẽ chỉ có một dòng điện rất nhỏ chạy qua, gọi là dòng
rò Khi UAK tăng đạt đến một giá trị điện áp lớn nhất Ungmax sẽ xảy ra
hiện tượng Thyristor bị đánh thủng, dòng điện có thể tăng lên rất lớn
Giống như ở đoạn đặc tính ngược của diode quá trình bị đánh thủng
là quá trình không thể đảo ngược được, nghĩa là nếu có giảmđiện áp
UAK xuống dưới mức Ungmax thì dòng điện cũng không giảm được về
mức dòng rò Thyristor đã bị hỏng.
Khi tăng điện áp Khi tăng điện áp Anode-Cathode theo chiều thuận,
UAK > 0, lúc đầu cũng chỉ có một dòng điện rất nhỏ chạy qua, gọi làdòng rò Điện trở tương đương mạch Anode-Cathode vẫn có giá trị
rất lớn Khi đó tiếp giáp J1, J3 phân cực thuận, J2 phân cực ngược
Cho đến khi UAK tăng đạt đến giá trị điện áp thuận lớn nhất, Uthmax,
sẽ xảy ra hiện tượng điện trở tương đương mạch Anode-Cathode đột
ngột giảm, dòng điện chạy qua Thyristor sẽ chỉ bị giới hạn bởi điện trở
mạch ngoài Nếu khi đó dòng qua Thyristor có giá trị lớn hơn một
mức dòng tối thiểu, gọi là dòng duy trì Idt, thì khi đó Thyristor sẽ dẫn
dòng trên đường đặc tính thuận, giống như đường đặctính thuậnở
điôt.
Đoạn đặc tính thuận được đặc trưng bởi tính chất dòng có thể có giá
trị lớn nhưng điện áp rơi trên Anode-Cathode thì nhỏ và hầu như
không phụ thuộc vào giá trị của dòng điện.
4.2Trườ ng hợp có dòng điện vào cực điều khiển (IG > 0)
Nếucó dòng điều khiển đưa vào giữa cực điều khiển và Cathode quátrình chuyển điểm làm việc trên đường đặc tính thuận sẽ xảy ra sớm
hơn, trước khi điện áp thuận đạt đến giá trị lớn nhất, Uthmax Điều
này được mô tả trên hình bằng những đường nét đứt,ứng vớicác giá
trị dòng điều khiển khác nhau, IG1, IG2, IG3,… Nói chung nếu dòng điềukhiển lớn hơn thì điểm chuyển đặc tính làm việc sẽ xảy ra với UAK nhỏ
hơn.
Tình hình xảy ra trên đường đặc tính ngược sẽ không có gì khác so
với trường hợp dòng điều khiển bằng 0.
Thyristor có đặc tính giống như điôt, nghĩa là chỉ cho phép dòng chạyqua theo một chiều, từ Anode đến Cathodetvà cản trở dòng chạy theo
Trang 18chiều ngược lại Tuy nhiên khác với diode, để Thyristor có thể dẫn
dòng ngoài điều kiện phải có điện áp UAK > 0 còn cần thêm một số
điều kiện khác Do đó, Thyristor được coi là phần tử bán dẫn có điềukhiển để phân biệt với diode là phần tử không điều khiển được
5 Cách đo và kiể m tra Thyristor
Cách đo và kiểm tra Thyristor
Có rất nhiều cách đo và kiểm tra thyristorkhác nhau Có thể nói việc kiểm tra
thyristor đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nhất là đối vớ i những thiết bị đã
cũ, qua thờ i gian sử dụng dài thì việc kiểm tra thường xuyên đóng một vai trò
kiểm tra được là loại Thyristor này tốt
6 Ứ ng d ụ ng
Thyristor chủ yếu được sử dụng ở những ứng dụng yêu cầu dòng điện và điện
Trang 19áp cao, và thường được sử dụng để điều khiển dòng điện xoay chiều AC
(Alternating current), vì sự thay đổi cực tính của dòng điện khiến thiết bị có
thể đóng một cách tự động(được biết như là quá trình Zero Cross-quá trìnhđóng cắt đầu ra tại lân cận điểm 0 của điện áp hình sin) Thiết bị có thể đượccoi là hoạt động một cách đồng bộ,một khi thiết bị được kích hoạt, nó dẫndòng điện cùng pha với điện áp đặt qua cực âm của nó đến điểm nối cực dương
mà không cần điều chế cổng nào nữa
Thyristor có thể được tìm thấy trong nguồn cung cấp năng lượng cho các mạch
kĩ thuật số, nơi chúng được sử dụng như một loại “Enhanced circuit breaker”
để ngăn chặn sự cố trong nguồn điện làm hỏng các bộ phận hạ nguồn
Thyristor được sử dụng trong chuyển tiếp với Zener diode gắn vào cổng của
nó, và nếu điện áp đầu ra của nguồn cung cấp tăng lên trên điện áp Zener,thyristor sẽ dẫn và đoản mạch đầu ra nguồn điện xuống đất Loại mạch bảo vệdòng điện này được biết đến là “crowbar circuit”, có những lợi thế hơn bộ ngắt
mạch tiêu chuẩn hay cầu chì trong đó nó tạo ra một đường dẫn điện cao tiếpđất đối với điện áp cung cấp gây hại và có khả năng cho năng lượng dự trữtrong hệ thống đang được cấp điện
*Mạch snubber: là mạch được sử dụng trong các thiết bị bán dẫn dung để bảo
vệ và cải tiến hiệu suất Chúng có nhiều mục đích khác nhau, cụ thể là giảm tiêuhao công suất trong mạng chuyển mạch điện tử công suất.
Thyristor có thể được kích hoạt bằng Khi tăng điện áp ngoài trên cực dương vàcực
âm của thyristor, sẽ có một dòng điện tích tương tự như dòng điện nạp của tụđiện