TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 65, 2011 XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðỘ DỐC HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỶ LỆ 1/50.000 DƯỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ GIS ðỗ Thị Việt Hương Trường ðại họ
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 65, 2011
XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðỘ DỐC HUYỆN HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỶ LỆ 1/50.000 DƯỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ GIS
ðỗ Thị Việt Hương Trường ðại học Khoa học, ðại học Huế
TÓM TẮT
Bản ñồ ñộ dốc là một trong những công cụ ñóng vai trò quan trọng trong việc trợ giúp
ra quyết ñịnh phương hướng quy hoạch các loại hình sử dụng ñất, góp phần sử dụng hợp lý lãnh thổ Tuy nhiên, công tác thành lập bản ñồ ñộ dốc từ trước ñến nay chủ yếu bằng phương pháp thủ công dựa vào bản ñồ ñịa hình giấy nên tốn nhiều thời gian và mức ñộ chính xác không cao Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học hiện nay, hệ thống thông tin ñịa lý (GIS)
ñã cho ra ñời nhiều phần mềm chuyên dụng có khả năng tích hợp thông tin và phân tích không gian, trợ giúp cho công tác thành lập bản ñồ ñộ dốc nhanh chóng và chính xác Hương Trà là một huyện có ñịa hình tương ñối phức tạp mà diện tích ñồi, núi chiếm tương ñối nhiều Do ñó, việc thành lập bản ñồ ñộ dốc lãnh thổ theo phương pháp truyền thống sẽ rất phức tạp và tốn nhiều thời gian Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi ñã ñưa ra quy trình và phương pháp thành lập bản
ñồ ñộ dốc huyện Hương Trà tỷ lệ 1/50.000 dưới sự trợ giúp của phần mềm ArcGIS 9.2
1 ðặt vấn ñề
Bản ñồ ñộ dốc là một trong những công cụ ñóng vai trò quan trọng trong việc trợ giúp ra quyết ñịnh phương hướng quy hoạch các loại hình sử dụng ñất, góp phần sử dụng hợp lý lãnh thổ ðây là một trong những bản ñồ làm nền tảng cho việc thành lập các bản ñồ chuyên ñề như bản ñồ ñịa mạo, bản ñồ thổ nhưỡng, bản ñồ cảnh quan, Ngoài ra qua các thông tin thu ñược trên bản ñồ ñộ dốc như cấp ñộ dốc, diện tích phân
bố sẽ giúp chúng ta giải quyết các bài toán phân tích không gian như mở ñường, bài toán vận chuyển, quy hoạch vùng chuyên canh
Tuy nhiên, công tác thành lập bản ñồ ñộ dốc từ trước ñến nay chủ yếu bằng phương pháp thủ công dựa vào bản ñồ ñịa hình giấy Công tác này ñòi hỏi nhiều thời gian và công sức nhưng mức ñộ chính xác không cao và khó áp dụng trên phạm vi rộng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - GIS) ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống Với khả năng phân tích không gian, mô hình hóa cao với các thuật toán nội suy chính xác, GIS sẽ trợ giúp cho công tác thành lập bản ñồ ñộ dốc một cách nhanh chóng và
Trang 2Là một huyện nằm ở phắa Bắc của thành phố Huế, Hương Trà có ựịa hình tương ựối phức tạp, trong ựó diện tắch ựồi, núi chiếm tương ựối nhiều Do ựó, việc ứng dụng bộ phần mềm ArcGIS vào thành lập bản ựồ ựộ dốc thay cho phương pháp truyền thống trước ựây sẽ có ý nghĩa thực tiễn lớn lao
2 Khu vực nghiên cứu
Hương Trà nằm ở vị trắ trung ựộ của tỉnh Thừa Thiên Huế, với tổng diện tắch ựất
tự nhiên là 52.090,88 ha, chiếm 10,31% so với tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế Toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn, trong ựó có 2 xã thuộc vùng ựầm phá ven biển, 5 xã vùng núi, còn lại 8 xã và 1 thị trấn thuộc vùng ựồng bằng và bán sơn ựịa địa hình của Hương Trà bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối và ựồi núi, có hướng thấp dần từ Tây sang đông Lãnh thổ nghiên cứu có ựầy ựủ các dạng ựịa hình từ vùng ựồi núi, ựồng bằng ựến ựầm phá ven biển với nhiều lợi thế về ựiều kiện tự nhiên, ựất ựai, mặt nước ựể phát triển nền sản xuất nông lâm nghiệp ựa dạng và phong phú Trong những năm vừa qua, nhờ những chắnh sách ựổi mới của đảng và Nhà nước cùng với sự
ổn ựịnh về chắnh trị và những thành tựu trong cải cách kinh tế ựã làm thay ựổi ựáng kể
bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Hương Trà Nền kinh tế tăng trưởng với tốc ựộ khá,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch ựúng hướng, ựầu tư có trọng ựiểm, tạo chuyển biến mới về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Hình 1 địa ựiểm nghiên cứu
3 Quy trình thành lập và phương pháp tắnh toán ựộ dốc
3.1 Quy trình thành lập
để thành lập bản ựồ ựộ dốc, chúng tôi ựã thực hiện theo các bước sau:
Trang 33.2 Phương pháp tính toán
Với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng ArcGIS, MapInfo cùng với cơ sở
dữ liệu là bản ñồ ñịa hình lãnh thổ nghiên cứu, tiến hành biên tập, hiệu chỉnh, ño vẽ bổ sung trên thực ñịa và sau ñó tiến hành phân tích không gian và thành lập bản ñồ ñộ dốc
Giá trị ñộ dốc sẽ ñược tính toán dựa trên cơ sở tập dữ liệu ñộ cao (elevation dataset), tức là từ hệ thống ñường bình ñộ, qua quá trình xử lý, tính toán bằng các thuật
toán nội suy sẽ tạo nên một bản ñồ ñộ cao dạng Raster ðiều này có nghĩa chúng ta phải
thành lập một mô hình số ñộ cao (Digital Elevation Model - DEM) khu vực nghiên cứu,
sau ñó dựa trên ñó ta mới thực hiện phép phân tích không gian ñể tính toán giá trị ñộ dốc
Chúng tôi ñã thu thập hệ thống các tư liệu liên quan:
Trang 4- Bản ựồ ựịa hình số các xã của huyện Hương Trà, bao gồm 15 xã, 1 thị trấn với
32 mảnh bản ựồ tỉ lệ 1/10.000, khoảng cao ựều 10m ở vùng ựồi núi và 5m ở ựồng bằng
Tất cả các tư liệu bản ựồ thu thập ựược ựều ở dạng vector chúng tôi thống nhất
về một hệ tọa ựộ là VN-2000, kinh tuyến trục 107000' Tiến hành hiệu chỉnh các dữ liệu vector, tách lọc các lớp thông tin cần thiết ựể làm lớp bản ựồ nền (Ộyếu tố cơ sở ựịa lýỢ) như các lớp giao thông, thủy văn, ựịa hình (ựiểm ựộ cao, ựường bình ựộ), ranh giới hành chắnh, ựịa danhẦ Trong ựó, các ựiểm ựộ cao và ựường bình ựộ có ý nghĩa quan trọng nhất, là yếu tố cơ bản ựể tắnh toán ựộ dốc của lãnh thổ Số lượng ựiểm ựộ cao và giá trị ựường bình ựộ càng chi tiết thì giá trị ựộ dốc càng chắnh xác
4 Các yếu tố nội dung trên bản ựồ ựộ dốc
4.1 Cơ sở toán học của bản ựồ
Dựa trên cơ sở dữ liệu bản ựồ nền ựịa hình có sẵn với hệ quy chiếu VN2000, bản
ựồ ựộ dốc thành lập cũng ựược thành lập theo hệ quy chiếu này
Các tham số của hệ quy chiếu VN-2000 ựược hiển thị trong phần mềm ArcGIS như sau:
Projection: Hệ thống lưới chiếu hình trụ ngang ựồng góc UTM
False - easting: Khoảng cách dịch chuyển theo hướng đông: 500000.000000 False-northing: Khoảng cách dịch chuyển theo hướng Bắc: 0.000000
Central-meridian: Giá trị kinh tuyến trục: 107.000000
Scale-factor: Hệ số tỷ lệ sai số K : 0,999900
Latitude - of - origin: Giá trị vĩ tuyến gốc: 0,00000
Bản ựồ ựộ dốc huyện Hương Trà ựược thành lập ở tỷ lệ 1:50.000
4.2 Nội dung của bản ựồ
Trên bản ựồ ựộ dốc sẽ thể hiện hai nội dung chắnh, ựó là yếu tố cơ sở ựịa lý chung và yếu tố chuyên ựề
- Yếu tố cơ sở ựịa lý chung:
+ Thủy hệ: Thể hiện các con sông, suối và khe chắnh trên lãnh thổ, trên ựó có
ghi chú ựịa danh
+ Giao thông: Thể hiện sự phân bố các tuyến ựường giao thông chắnh, bao gồm
ựường sắt, quốc lộ, tỉnh lộ
+ Ranh giới hành chắnh: Thể hiện ựịa giới hành chắnh của lãnh thổ, trong ựó bao
gồm hai loại: ranh giới huyện và ranh giới xã
+ địa danh: Thể hiện ựịa danh xã, ựịa danh núi
Trang 5- Yếu tố chuyên ñề: Thể hiện nội dung chuyên ñề về ñộ dốc, bao gồm các bậc ñộ
dốc ñược phân chia theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bao gồm 6 cấp như sau: Cấp I: < 30, cấp II: 3-80, cấp III: 8-150, cấp IV: 15-200, cấp V:
20-250, cấp VI: >250
Ngoài hai yếu tố cơ sở ñịa lý và chuyên ñề, trên bản ñồ còn có yếu tố phụ của bản
ñồ, ñây chính là hệ thống các ký hiệu bản ñồ ñược sử dụng có kèm theo giải thích cần thiết
5 Kết quả thành lập bản ñồ ñộ dốc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
5.1 Nội suy mô hình số ñộ cao (DEM) khu vực nghiên cứu
* Chuyển ñường thành ñiểm
ðể nội suy mô hình số ñộ cao (DEM) khu vực nghiên cứu, trước hết ta phải
chuyển các ñường bình ñộ với giá trị ñộ cao thành các ñiểm ñộ cao Dữ liệu ñường bình
ñộ ñược chuyển thành dạng ñiểm với sự trợ giúp của extension Xtool pro 2.0 chạy trên
nền ArcGIS
* Nội suy DEM
Hình 2 Kết quả xây dựng mô hình số ñộ cao từ tập hợp ñiểm ñộ cao
Trong ArcGIS có rất nhiều phương pháp ñể nội suy mô hình số ñộ cao như phương pháp Spline, Inverse Distance Weigth, Kriging, Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn lựa phương pháp nội suy Kriging vì ñây là một phương pháp nội suy chính xác giúp cho việc ño ñạc ñúng những giá trị ñộ cao bị mất, nó còn có ưu thế là tính chính
Trang 6không chỉ nội suy các giá trị nội suy mà còn xác ñịnh ñược tổng số những lỗi trong kết quả Trong bài toán này sử dụng phép nội suy Kriging với ñộ phân giải (hiển thị) là 10m
5.2 Nội suy bản ñồ ñộ dốc
Dựa trên mô hình số ñộ cao ñã xây dựng, tiến hành nội suy bản ñồ ñộ dốc Lúc này, ñộ phân giải của DEM quyết ñịnh ñến sự chính xác và chi tiết của bản ñồ ñộ dốc
Sử dụng bài toán phân tích không gian Raster (Raster surface) ñể nội suy bản ñồ ñộ
dốc
5.3 Phân loại lại kết quả nội suy
- Do phần mềm ArcGIS nội suy và gán khoảng cách giá trị ñộ dốc tự ñộng và phụ thuộc vào giá trị của các Pixel trong bản ñồ Vì vậy, giá trị của các ngưỡng ñộ dốc chưa phù hợp với thang ñộ dốc chuẩn nên ta phải tiến hành phân loại lại (Reclassify) cho phù hợp với yêu cầu ñặt ra của bài toán bằng thuật toán Reclassify gồm 6 cấp như
ñã trình bày ở trên
Hình 3 Kết quả xây dựng bản ñồ ñộ dốc (trước và sau khi reclassify)
5.4 Kết quả thành lập bản ñồ ñộ dốc
Bản ñồ ñộ dốc huyện Hương Trà ñược thành lập bao gồm 6 cấp ñộ dốc, ứng với một màu trên ô picxel tương ứng sẽ có một giá trị ñộ dốc riêng Muốn biết giá trị ñộ dốc bao nhiêu, ta sử dụng công cụ Identify click vào vị trí cần xác ñịnh ñộ dốc sẽ cho ra một bảng thông tin thuộc tính của ô picxel ñó
Dựa theo giá trị các ô màu picxel trên bản ñồ sẽ giúp chúng ta xác ñịnh ñược các cấp ñộ dốc của một vị trí bất kỳ
Trang 7+ Ô màu picxel có giá trị Value = 1 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp I (0-30);
+ Giá trị Value = 2 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp II (3-80);
+ Giá trị Value = 3 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp III (8-150);
+ Giá trị Value = 4 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp IV (15-200);
+ Giá trị Value = 5 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp V (20-250);
+ Giá trị Value = 6 sẽ tương ứng với ñộ dốc cấp VI (>250)
Hình 4 Khai thác thông tin bản ñồ ñộ dốc bằng công cụ Identify
Bản ñồ ñộ dốc ñược quản lý thành một file Project với tên là Ban do.mxd Trong
ñó có một Data frame là Do doc Huong Tra bao gồm các lớp dữ liệu ñược quản lý bao
gồm các thông tin: UBND huyện; Ranh giới huyện; Ranh giới xã; Ðường sắt; Quốc lộ; Tỉnh lộ; Suối; Sông; Cấp ñộ dốc
Sau khi biên tập hoàn thiện bản ñồ ñộ dốc, ta tiến hành tính toán thống kê diện
tích theo các cấp ñộ dốc trên lãnh thổ nghiên cứu Sử dụng thuật toán Calculate Area ñể
tính toán diện tích cho mỗi vùng ñộ dốc riêng biệt
Trang 8CẤP ðỘ DỐC DIỆN TÍCH (ha) TỶ LỆ (%)
Tổng diện tích 52090,88 100,00
I (< 30) 18348,68 25,22
II (3 - 80) 12375,98 23,76 III (8 - 150) 11200,37 21,50
VI (> 250) 915,61 1,76 Sông, suối 3389,70 6,51
6 Kết luận
Qua nghiên cứu và xây dựng bản ñồ ñộ dốc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế dưới sự trợ giúp của công nghệ GIS, có thể rút ra một số kết luận sau:
- Ứng dụng các bài toán phân tích của GIS là một trong những phương pháp hiện ñại cho hiệu quả cao khi thành lập bản ñồ, ñặc biệt là bản ñồ chuyên ñề ñòi hỏi lượng thông tin lớn
- Xây dựng bản ñồ ñộ dốc dưới sự trợ giúp của công nghệ GIS cho hiệu quả công việc cao, tiết kiệm thời gian, quy trình thành lập ñơn giản, kết quả chính xác
- ArcGIS là một trong những phần mềm GIS cho khả năng phân tích không gian mạnh và hiệu quả Với nhiều thuật toán nội suy giúp ta chọn lựa phương pháp hợp lý ñề giải quyết bài toán xây dựng bản ñồ ñộ dốc Phương pháp nội suy Kriging là phương pháp nội suy bề mặt ñịa hình hiệu quả, với thiết lập ñộ phân giải 20m/picxel cho kết quả
mô hình số ñộ cao (DEM) tương ñối chính xác và ñẹp DEM là dữ liệu ñầu vào quan trọng ñể xây dựng nên bản ñồ ñộ dốc
- Kết quả thành lập bản ñồ ñộ dốc cho thấy lãnh thổ huyện ñược phân ra 6 vùng
ñộ dốc, trong ñó vùng có ñộ dốc cấp I chiếm diện tích tương ñối nhiều, gần 23,22% diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở các xã vùng ñồng bằng và ven biển Vùng có ñộ dốc cấp II, III tập trung ở các khu vực giáp ranh giữa các xã ñồng bằng và vùng ñồi núi Vùng có ñộ dốc cấp IV, V và V phân bố ở các xã vùng ñồi núi, có ñịa hình phức tạp
Trang 9Hình 5 Bản ñồ ñộ dốc huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tác An, Tống Phước Hoàng Sơn, Sử dụng hệ thông tin ựịa lý GIS trong quản
lý tổng hợp vùng ven bờ, NXB đại học Quốc gia TP HCM
[2] Trần Quốc Bình, Bài giảng ESRI ArcGIS 8.3, (Dùng cho sinh viên ngành địa lý - địa
chắnh), đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
[3] Lưu Thế Vinh, đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ các ựiểm ựo ựộ cao tự ựộng tới ựộ chắnh xác của mô hình số ựộ cao ựược thành lập bằng công nghệ ảnh số, Luận văn
Thạc sĩ Khoa học, Chuyên ngành địa chắnh, Mã số: 01.07.15, Hà Nội, 2006
[4] Colin Child, Interpolating Surfaces in ArcGIS Spatial Analyst ESRI Education
Services
[5] ESRI, ArcGIS Desktop help, ArcGIS 9.1 edition Canada
ESTABLISHMENT OF SLOPE MAP IN HUONG TRA DISTRICT, THUA THIEN HUE PROVINCE ON SCALE OF 1/50.000
USING GIS TECHNOLOGY
Do Thi Viet Huong College of Sciences, Hue University
SUMMARY
Slope map is one of the important tools in facilitating deciding and planning reasonable territory-using policy However, slope map has mainly been established by handmade method basing on analoge topograhy map, taking much time and yeilding low accuracy Nowadays, with the development of computer technology, Geographic Information System (GIS) has created many specialized software with integrated information and space analysis capabilities, facilitating the establishment of slope map in a fast and exact manner
Huong Tra district is a territorry having relatively complex terrain, where hills and mountains make up a high proportion Therefore, establishing slope map by handmade method will be very complicated and take much time In the framework of this article, we bring out the process and the calculating method of establishing slope map in Huong Tra district on a scale
of 1/50.000 by ArcGIS 9.2 software