tiết kiệm điện của giới trẻ ở tỉnh AnGiang: Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch 14 Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lư
Trang 1KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
THANH HÀ
Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng Điệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Chiến
Mã sinh viên: 19050034
Lớp: QH-2019-E Kinh tế CLC 1
Hệ: Chính quy
Hà Nội - Tháng 5 Năm 2023
Trang 2KHOA LUAN TOT NGHIEP
CAC YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH MUA VA SU DUNG THIET BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN CUA NGƯỜI DAN KHU ĐÔ THỊ
THANH HÀ
Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng Điệp
Giáo viên phản biện:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Chiến
Mã sinh viên: 19050034Lớp: QH-2019-E Kinh tế CLC 1
Hệ: Chính quy
Hà Nội - Tháng 5 Năm 2023
Trang 3"09099222: 3
DANH MỤC CÁC CHU VIET TẮTT ¿+ 2 +E+E£+E£EE£E£EvE+EeEkeEerrersrrees 7DANH MỤC BANG BIÊU - ¿2-52 SSE9EE2EEEEEEEEEEEE2E2121121 2121212 re 8DANH MUC HINH VE 2225257 ::‹:1i 9
1.3.2 Nhiệm vụ nghiÊH CỨI vn 1k key 11
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2- + +5+22++2+2E+2E+2Ezxzxerxerxee 12
1.4.1 Đối tượng ngÌhiÊH CỨIH 5-5-5 SE EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErerrkrree 12
1.4.2 Phạm Vi nghiÊH CỨP cv vn ky 12
1.5 Đóng góp của đề tài - 5c St 2x21 1 2121121712111111211 1121111111 errre 121.6 Kết cau của khóa luận -¿- ¿25c ©E+S£+E‡EE+EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerkerrrei 12
CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE
CÁC YEU TO ANH HƯỞNG DEN Ý ĐỊNH MUA VÀ SỬ DUNG THIET BỊ
I0I38.4)2)69)150 14
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu - - 2s + 2+E+E£££zE+Ee£+zx+Eezxzxecee 14
1.1.1 Tình hình nghién CỨU trong HƯỚC che 14
1.1.1.1 Nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Hạnh (2022) - - ‹++-+++<+2 14
1.1.1.2 Nghiên cứu của Đào Nguyễn Xuân Thu (2019) :- 5: 14
Trang 41.1.2.2 Nghiên cứu tại Trung Quốc - Nghiên cứu của Chunan Zhao, Ming
Zhang, Wenwen Wang (2019) nh 17
1.1.2.3 Nghiên cứu tai Nam Phi - Nghiên cứu của Fatoki, Olawale (2020) 17
1.1.2.4 Nghiên cứu của Karlijn L van den Broeka, lan Walkerc, Christian
A Klöckner (2018) - - G1 ST TH HH HH HH 18
1.1.3 Khoảng trong nghién CÚI - 5-5 SE SE+E‡E‡EE‡EEESEESEerrkerersreeree 19
1.2 Cơ sở lý luận - 1S SH HH HH kh 21
L.2.1 CGC KNGI MiG ốố e 21
1.2.1.1 Khái niệm thiết bị tiết kiệm điện: -cccc+cccccrrecee 21
1.2.1.2 Khái niệm ý định mua va sử dụng: - 5+s- << c++<cccsseeess 22
1.2.2 Các lý thuyết về ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện 23
1.2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): 24
1.2.2.2 Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior
-1 25
1.2.2.3 Mô hình hoạt động tiêu chuẩn (The norm activation mode]) 26
1.2.2.4 Phác thao mô hình xác định hành động toàn diện (Comprehensive action determination model - CAIDDM) csssc + vkrrrseeeeseeee 26
1.2.3 Các yếu to ảnh hưởng đến y định mua và sử dung thiết bị tiết kiệm điện
¬ 28
1.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyẾt 2 + 2 2+s+£++x+zx+zze+ 31
1.3.1 Dé xuất mô hình nghién CỨIM + + 5e Se+E+E+E‡E‡ESEEEEEEEEEEsEererrrerees 311.3.2 Dé xuất giả thuyét nghiÊH CÚH - 5-55 SeSe+E+E+E‡EeEEEeEErErkersrersree 32
Trang 52.2 Thiết kế nghiên cứu ¿- ¿- ¿5222 x92E9EEEEEEEEE2122121121121121121121 2121 re 35
2.2.1 Phương pháp ti€p CẬN 5+5: SESE+EEEEEEEEEE E1 2111111111111 1xx, 35
2.2.2 Xây dựng thang đO c- Sc St TH tk ng kg trệt 36
2.2.2.1 Thang do Chuan mực cá nhân - Personal Norms (PN) 362.2.2.2 Thang do Nhận thức kiểm soát hành vi - Perceived Behavioral
Control 3» gx:aiiiiẳẳẳảảảäŸ4 37
2.2.2.3 Thang đo Quyền được mua và sử dụng (Kiểm soát khách quan
-Objective control - OC) - c1 ng ng 38
2.2.2.4 Thang đo Thói quen - Habits (H) - <5 52+ ++sseeess+ 38
2.2.2.5 Thang đo Ý định mua và sử dụng TBTKĐ - 2 2 s+cz+s¿ 39
2.3 Phương pháp nghiên CỨU - 2 3323113321111 1111111 TEEkrrrree 39
2.3.1 Phương pháp thu thập dit LIỆU Ăn SH khe, 39
2.3.2 Phương pháp phân tich Att ÏIỆU «cv ket 40
2.3.2.1 Quy trình phân tích dữ liệu - + 1S Essseeesssee 40
2.4.2.2 Phần mềm xử lý số liệu: STATA 17.0 ¿ ¿-¿5s¿5sz5x>s+¿ 43CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU - + St SE*E+E£E£E£EEEEEE+ErEererereree 44
3.1 Kết quả nghiên Cứu - - 2 ¿+S %2 E9SE+E£EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE 1E rreeg 44
3.1.1 Đặc điểm mẫu HgGhiÊH CỨPHH Gv 44
3.1.2 Danh giá độ tin cậy của thang O - - cc St kssseeeseeeeeee 44
3.1.2.1 Thang đo về Chuan mực cá nhân - 2 - 2 5 + +s+£+£zzsz£+cx+š 443.1.2.2 Thang đo về Nhận thức kiểm soát hành vi - 2-5 5+: 453.1.2.3 Thang đo về Quyền được mua và sử dụng - 2s 5+: 45
Trang 63.1.3.1 Phân tích yêu tổ khám phá EFA - 2 2 + +s+E+£zzxzEerxez 413.1.3.2 Phân tích yêu tổ khang định CFA - 2 2 +ccs+E+zezxzrerees 483.1.3.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu -2- 2 +5++sz+sz>xzzxzzxez 503.1.4 Tổng hợp kết quả nghién CứN - 5-5255 5£ SE+E‡E£E‡EeEzEeEerrterrered 50
3.2 Thảo luận 222222221116 11 11111111 111111 1111111111111 n net 50
CHƯƠNG 4: MỘT SÓ GIẢI PHÁP LÀM TĂNG Ý ĐỊNH MUA VÀ SỬ DỤNG
THIET BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN CUA NGƯỜI DÂN KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ 52
4.1 Về phía doanh nghiỆp - ¿2 + SE+E£E£SE£E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrree 524.2 Về phía Nhà nưỚC -¿-¿- - £ St SE2E#E£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE171111 711111 xe 52KẾT LUẬN - 2-5: ©5522 2E2212E22121121221212121121112112121121112111111.11 1.1 re 54
Trang 7TBGDTKNL Thiét bi gia dung tiét kiém nang luong
Trang 8` 37
hành vi
Bảng 2.3: Thang đo Quyền được mua và 38
sử dụng
Bảng 2.4: Thang đo Thói quen 38
Bảng 2.5: Thang đo Ý định mua và sử 30
dụng TBTKĐ
Bảng 3.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 44
Bảng 3.2: Kiêm định độ tin cậy cua 44
thang đo vê Chuân mực cá nhân
Bảng 3.3: Kiém định độ tin cậy của 45
thang đo vê Nhận thức kiêm soát hành vi
Bảng 3.4: Kiêm định độ tin cậy của 45
thang đo vê Quyên được mua và sử dụng
Bảng 3.5: Kiém định độ tin cậy của 46
thang do vê Thói quen
Bảng 3.6: Kiểm định độ tin cậy của
thang đo về Y định mua và sử dụng 46
Bảng 3.11: Kết quả ước lượng mối quan
hệ giữa các giả thuyết trong mô hình 50
chuẩn hóa
Bảng 3.12: Kết quả kiêm định các giả
1 50 thuyêt
Trang 9tiết kiệm điện của giới trẻ ở tỉnh An
Giang: Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế
hoạch
14
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tô
ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị gia
dụng tiết kiệm năng lượng của người 15
tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu tại
TP Hồ Chí Minh
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu về ý định
mua thiệt bi gia dụng tiét kiệm năng 16
lượng của người tiêu dùng Malaysia
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu khám phá
ảnh hưởng của 6 nhiễm khói bụi nghiêm
trọng đến ý định mua thiết bị tiết kiệm M7
năng lượng của người dan
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu các yếu tô
ảnh hưởng đến việc mua các thiết bị tiết 18
kiệm năng lượng của người tiêu dùng trẻ
tuôi ở Nam Phi.
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu Các yếu
tố thúc đây hành vi tiết kiệm năng
lượng: Ảnh hưởng tương đối của các quá 19
trình có chủ định, quy chuẩn, tình huống
Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu các yếu
tô ảnh hưởng đên ý định mua và sử dụng 32
TBTKD của người dân khu đô thị
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 35
Trang 10MO DAU
1.1 Tinh cấp thiết của dé tài
Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau từ trướctới nay Nhu cầu của con người về tài nguyên thiên nhiên đã tăng nhiều lần trong
nhiều thập kỉ qua, kèm theo nhiều tác động tiêu cực và rủi ro đến môi trường Theo
báo cáo của Văn phòng bảo tồn và tiết kiệm năng lượng Việt Nam, nhu cầu nănglượng điện sẽ chiếm khoảng 25% tổng mức tiêu thụ năng lượng vào năm 2025(VNEEP, 2012) Từ năm 2006, việc sử dụng hiệu quả và bảo tồn năng lượng đã là
ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển của Việt Nam, với việc ban hành kếhoạch hiệu quả năng lượng toàn diện đầu tiên Mục tiêu chính của việc này là nhằmgia tăng nhu cầu về các thiết bị tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên, người tiêu dùngViệt Nam có nhận thức về môi trường tương đối thấp và đất nước vẫn đang trong
giai đoạn non trẻ của phong trào xanh.
Người dân đóng vai trò chính và quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường vàtiết kiệm năng lượng Trong xã hội hiện đại, nhiều người chọn cách kiến tạo tương
lai bằng việc đặt nền móng từ vấn đề năng lượng bền vững Vì vậy, yêu cầu đặt ra
cho nha nước là phải nghiên cứu nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân
về việc mua và sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện; các tổ chức, doanh nghiệp phảitìm hiểu, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua và sử dụng thiết bị tiếtkiệm điện của người dân để đưa ra các chính sách kịp thời thu hút, nâng cao nhucầu của họ Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chỉ có một số ít nghiên cứu được công bố
liên quan đến ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện của người dân Khu đô
thị là những địa điểm dân số tập trung đông trong một khu vực do vậy nhu cầu sử
dụng năng lượng ở đó cũng cao hơn Việt Nam cũng đang trong giai đoạn xây dựng
và phát triển các khu đô thị sầm uất Việc nghiên cứu về ý định mua và sử dụngthiết bị tiết kiệm điện của người dân ở các khu đô thị từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện sẽ đóng góp
không nhỏ trong việc bảo vệ môi trường và tiệt kiệm năng lượng
Trang 11Nhận thức được tam quan trong của ý định của người dân trong việc mua va sử
dụng thiết bị tiết kiệm điện, em đã quyết định thực hiện đề tài: “Các yếu tố ảnh
hướng đến ý định mua và sw dụng thiết bị tiết kiệm điện cia người dân khu đô
thị Thanh Hà” Qua đó đề ra khuyến nghị cho doanh nghiệp và nhà nước nhằm làmtăng ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện của người dân khu đô thị Thanh
Hà
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm giải đáp các câu hỏi sau:
> Các yêu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua và sử dụng TBTKĐ của người
dân khu đô thị Thanh Hà?
> Các yếu tố đó tác động như nào đến ý định mua và sử dụng TBTKĐ của
người dân khu đô thị Thanh Hà?
> Khuyến nghị nào được đề xuất cho nhà nước và doanh nghiệp nhằm thu
hút nhu cầu mua và sử dụng TBTKĐ của người dân khu đô thị Thanh Hà?
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ hơn cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về ý định mua và sửdụng TBTKĐ, từ đó phân tích, đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ýđịnh mua và sử dụng TBTKD của người dân khu đô thị Thanh Hà, qua đó đề xuấtcác khuyến nghị cho doanh nghiệp và nhà nước nhằm làm tăng ý định mua và sử
dụng TBTKĐ của người dân khu đô thị Thanh Hà
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm dat được mục tiêu đề ra, bài nghiên cứu cần thực hiện các nhiệm vụ chính
sau:
> Hệ thống hóa những vấn dé lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới ý định
mua và sử dụng TBTKD
> Khảo sát, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua và sử
dụng TBTKD của người dân khu đô thị Thanh Hà
Trang 12> Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp nham làm tăng ý định mua và sử dung
TBTKD của người dân khu đô thị Thanh Hà
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
> Đối tượng nghiên cứu là các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua và sử dụng
TBTKĐ của người dân
> Đối tượng khảo sát là người dân có độ tuổi từ 15 đến dưới 70 tuổi đang sinh
sống, học tập và làm việc tại khu đô thị Thanh Hà
1.4.2 Pham vi nghiên cứu
> Không gian nghiên cứu: Khu đô thi Thanh Hà, Thanh Oai, Ha Đông, Hà Nội
> Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023
> Nội dung nghiên cứu: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua và sử
dụng TBTKĐ của người dân khu đô thị Thanh Hà Khóa luận chỉ tập trung
phân tích vào các yêu tố: chuân mực cá nhân, nhận thức kiểm soát hành vi,quyền được mua và sử dụng, thói quen, ý định mua và sử dụng TBTKĐ
1.5 Đóng góp của đề tài
Mục dich của dé tài là góp phần kiểm định các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua
và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện của người dân và xác định mức độ tác động của
các yếu tô này Kết qua thu được nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp đangsản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết bị tiết kiệm điện trong việc cải tiễn chấtlượng sản phẩm và giúp các doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng,phát triển sản phẩm phù hợp xu hướng tiêu dùng hiện nay Ngoài ra, dé tài góp phan
đưa ra các khuyến nghị cho nhà nước trong việc nâng cao nhận thức bảo vệ môi
trường và nhu cầu sử dụng, mua săm của người dân đối với thiết bị tiết kiệm điện
1.6 Kết cầu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận này có 4chương, bao gồm:
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VE CAC YEU TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH MUA VÀ SỬ DỤNG
THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN
CHƯƠNG 2: THIẾT KE VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: MỘT SÓ GIẢI PHÁP LÀM TĂNG Ý ĐỊNH MUA VÀ SỬ
DỤNG THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA NGƯỜI DÂN KHU ĐÔ THỊ
THANH HÀ
Trang 14CHUONG 1:
TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CO SO LY LUAN VE CAC
YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH MUA VA SU DUNG THIET BI
TIET KIEM DIEN
1.1 Tống quan tinh hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.1.1 Nghiên cứu cua Bùi Thị Mỹ Hạnh (2022)
Nghiên cứu với tựa đề: “ Hành vi tiết kiệm điện của giới trẻ ở tỉnh An Giang:Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch ” Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi
có kế hoạch (TPB) đề dự báo hành vi tiết kiệm điện của giới trẻ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu hành vi tiết kiệm điện của giới trẻ ở tỉnh An
Giang: Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch
Nguồn: Bùi Thị Mỹ Hạnh (2022)Kết quả phân tích cho thấy, thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức
có tác động đến ý định tiết kiệm điện và kiểm soát hành vi nhận thức, có tác động
đến ý định tiết kiệm điện
1.1.L2 Nghiên cứu của Đào Nguyễn Xuân Thu (2019)
Nghiên cứu với tựa đề “Các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị gia dụngtiết kiệm năng lượng của người tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu tại TP Hồ ChíMinh” với mục đích khám phá những yếu tổ tác động đến ý định mua TBGDTKNL
của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi
Trang 15hợp ly (TRA), lý thuyết hành động có kế hoạch (TPB) và tham khảo các nghiên cứu
Kiến thức môi Biến nhân khâu học:
trường Tuôi, giới tính, trình
mực đạo đức Kết quả kiểm định sự khác biệt về ý định mua TBGDTKNL theo các
đặc điểm cá nhân cho thấy, không có sự khác biệt giữa các nhóm người tiêu dùngnam và nữ cũng như về độ tuôi, thu nhập và trình độ học van của họ
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trang 161.1.2.1 Nghiên cứu tai Malaysia - Nghiên cứu cua Chin-Seang Tan, Hooi-Yin Ooi
va Yen-Nee Goh (2017)
Nghiên cứu với tua dé: “Su mở rộng dao đức cua lý thuyết về hành vi có kếhoạch dé dự đoán ý định mua của người tiêu dùng đối với các thiết bị gia dụng tiết
kiệm năng lượng ở Malaysia ” Nghiên cứu này dựa vào mô hình TPB phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua TBGDTKNL của người tiêu dùng ở Malaysia
Các yếu tố được đề cập đến bao gồm thái độ, mối quan tâm về môi trường, kiến
thức môi trường, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và chuẩn mực
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu về ý định mua thiết bị gia dụng tiết kiệm năng
lượng của người tiêu dùng Malaysia
Nguồn: Chin-Seang Tan, Hooi-Yin Ooi va Yen-Nee Goh (2017)
Kết qua nghiên cứu chỉ ra rang thai độ, nhận thức kiểm soát hành vi và chuan
mực dao đức có ý nghĩa tích cực với ý định mua các TBGDTKNL Mối quan tâm
Trang 17về môi trường, kiến thức môi trường và tiêu chuẩn chủ quan được tìm thấy có mốiquan hệ không đáng ké với ý định mua hàng.
1.1.2.2 Nghiên cứu tại Trung Quốc - Nghiên cứu của Chunan Zhao, Ming Zhang,
Wenwen Wang (2019)
Nghiên cứu có tựa đề: “Tim hiểu ảnh hưởng của ô nhiễm khói mù nghiêm trọngđến ý định mua thiết bị tiết kiệm năng lượng của người dân ” Nghiên cứu dựa trên
Lý thuyết về hành vi có kế hoạch và bổ sung thêm yêu tô chuân mực cá nhân, yếu
tố này chịu ảnh hưởng của hai yếu tổ nhận thức hậu quả và trách nhiệm Mục đíchcủa nghiên cứu này là khám phá ý định mua các thiết bị tiết kiệm năng lượng của
người dân khi họ đang chịu tác động của ô nhiễm khói bụi nghiêm trọng.
Tiêu chuân chủ quan
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu khám phá ảnh hưởng của ô nhiễm khói bụi
nghiêm trọng đến ý định mua thiết bị tiết kiệm năng lượng của người dân
Nguồn: Chunan Zhao, Ming Zhang, Wenwen Wang (2019)
Kết quả cho thấy, người dân có ý định mua các thiết bị tiết kiệm năng lượng rất
cao dưới tác động của ô nhiễm khói bụi TD, TCCQ, NTKSHV và CMCN là những
yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị tiết kiệm năng lượng của người dân
trong tình trạng ô nhiễm khói bụi thường xuyên.
1.1.2.3 Nghiên cứu tại Nam Phi - Nghiên cứu của Fatoki, Olawale (2020)
Nghiên cứu với tựa dé: “Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc mua các thiết bị tiết kiệmnăng lượng của người tiêu dùng trẻ ở Nam Phi” (2020) Nghiên cứu đã điều tra các
Trang 18yếu tố ảnh hưởng đến việc mua thiết bị tiết kiệm năng lượng của người tiêu dùng trẻtuổi ở Nam Phi Nghiên cứu đã mở rộng TPB bang cách bé sung hai cấu trúc cánhân (chuẩn mực đạo đức và quan tâm đến môi trường) và hai cấu trúc tình huống
(công khai thông tin và lợi ích được nhận thức) Ngoài ra, nghiên cứu đã xem xét
ảnh hưởng của ý định mua hàng đối với hành vi mua hàng
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua các thiết bi
tiết kiệm năng lượng của người tiêu dùng trẻ tuổi ở Nam Phi
Nguồn: Fatoki, Olawale (2020)
Két qua thu được, tất cả các biến đều có tác động tích cực đến ý định mua thiết bịtiết kiệm năng lượng ngoại trừ biến chuẩn chủ quan (Subjective Norms)
1.1.2.4 Nghiên cứu cua Karlijn L van den Broeka, lan Walkerc, Christian A Kléckner (2018)
Nghiên cứu với tua đề: “Các yếu tố thúc day hành vi tiết kiệm năng lượng: Anh
hưởng tương đối của các quy trình có chủ đích, quy chuẩn, tình huống và thóiquen” Nhóm tác giả phát triển mô hình CADM từ mô hình CADM đầu tiên củaKlöckner and Blöbaum (2010) Nhìn vào mô hình nghiên cứu của bài, các yếu tố
Trang 19ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm năng lượng là thói quen, quyền kiểm soát khách
quan, nhận thức kiểm soát hành vi và chuẩn mực cá nhân Quyền kiểm soát kháchquan có thé được hiểu là quyền ra quyết định đối với việc tiết kiệm năng lượng và
nó được xem là một yếu tố tác động đến ý định tiết kiệm năng lượng
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu Các yếu tố thúc day hành vi tiết kiệm năng
lượng: Ảnh hướng tương đối của các quá trình có chủ định, quy chuẩn, tình
huống và thói quen
Nguồn: Karlijn L van den Broeka, lan Walkerc, Christian A Klockner (2018)
Kết qua của phép hồi quy cau trúc cho thay ý định tiết kiệm năng lượng được dựđoán đáng ké bởi thói quen, chuẩn mực cá nhân, kiểm soát khách quan và kiểm soáthành vi nhận thức Đặc biệt là biến thói quen tác động mạnh nhất
1.1.3 Khoảng trắng nghiên cứu
Qua quá trình thu thập và tổng hợp, ta thấy có khá nhiều nghiên cứu trong nước
và quốc tế đã vận dụng các mô hình và lý thuyết về hành vi để nghiên cứu về ýđịnh, hành vi tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường nói chung hay ý định mua và
sử dụng TBTKĐ nói riêng Cụ thé:
> Nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Hạnh (2022), kết quả phân tích cho thấy, thái
độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức có tác động đến ý định
tiết kiệm điện
Trang 20> Nghiên cứu của Đào Nguyễn Xuân Thu (2019) thu được kết quả, yếu tố
ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định mua TBGDTKNL của người tiêu dùng
là nhận thức kiểm soát hành vi, đứng thứ hai là yếu tố thái độ của ngườitiêu dùng và ảnh hưởng yếu nhất trong mô hình là chuẩn mực đạo đức
> Nghiên cứu của Chin-Seang Tan, Hooi-Yin Ooi và Yen-Nee Goh (2017)
xác định được các yếu tố thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi và chuẩn
mực đạo đức có ý nghĩa tích cực với ý định mua các TBGDTKNL.
> Nghiên cứu nghiên cứu của Chunan Zhao, Ming Zhang, Wenwen Wang
(2019), xác định được thái độ, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soáthành vi và chuẩn mực cá nhân là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ýđịnh mua thiết bị tiết kiệm năng lượng của người dân trong tình trạng ô
nhiễm khói bụi thường xuyên.
> Nghiên cứu của Fatoki, Olawale (2020) thu được kết quả là tat cả các biến
đều có tác động tích cực đến ý định mua thiết bị tiết kiệm năng lượngngoại trừ biến chuẩn chủ quan
> Nghiên cứu của Karlijn L van den Broeka, lan Walkerc, Christian A.
Klöckner (2018) cho thấy ý định tiết kiệm năng lượng được dự đoán đáng
kế bởi thói quen, kiểm soát khách quan và kiểm soát hành vi nhận thức.Đặc biệt, biến thói quen tác động mạnh nhất
Mỗi bài nghiên cứu lại dựa trên một mô hình và lý thuyết tâm lý học hành vikhác nhau vi vậy các yếu tố được đưa vào nghiên cứu cũng không giống nhau Mỗi
mô hình đều có đóng góp lớn đối với việc nghiên cứu tuy nhiên chưa tập trung đượctất cả các yếu tố, đôi khi bỏ sót các yếu tố quan trọng Day là một hạn chế của các
mô hình TPB, NAM, TRA Sau năm 2010, những nghiên cứu đầu tiên xây dựng
và sử dụng mô hình xác định hành động toàn diện (CADM) đã xuất hiện tuy nhiên
số lượng còn khá khiêm tốn Mô hình xác định hành động toàn diện là mô hìnhnghiên cứu dựa trên các lý thuyết trước đó, vì vậy sẽ bao trùm nhiều yếu tố hơn.Các nghiên cứu về ý định hành vi môi trường có thể xem xét và sử dụng mô hình
này dé bài nghiên cứu toàn diện nhat.
Trang 21Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về ý định mua và sử dụng TBTKĐ hay ý
định tiết kiệm năng lượng ở các khu vực khác nhau Tuy nhiên chưa có nghiên
cứu nào tập trung vào các khu đô thị mới Đất nước ta đang có hướng đi phát triểntới các khu đô thị sam uất nhưng ở một số nơi vẫn chưa thực hiện việc bảo vệ môitrường một cách hiệu quả Vì vậy, việc tìm hiểu ý định tiêu dùng TBTKD của ngườidân tại các khu đô thị là rất cần thiết, từ đó các tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước sẽ
đề ra các chính sách kịp thời năm bắt được nhu cau và nâng cao tinh thần mua và sử
dụng TBTKD cũng như bảo vệ môi trường.
Từ thực tiễn và khoảng trống nói trên, nghiên cứu này tập trung nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến ý định mua và sử dụng TBTKĐ của người dân khu đô thịThanh Hà dựa vào mô hình xác định hành động toàn diện (CADM) Kết quả nghiên
cứu này dự kiến sẽ đóng góp các khuyến nghị cho nhà nước và doanh nghiệp nhằm
nâng cao ý thức và nhu cầu của người dân tại các khu đô thị về việc mua và sử dụngthiết bị tiết kiệm điện
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm thiết bị tiết kiệm điện:
TBTKD có thé được hiểu là các thiết bị sử dụng điện năng một cách tiết kiệm vàhiệu quả Ý định mua thiết bị tiết kiệm điện là cách thức mà một cá nhân thé hiệnyêu cầu của mình đối với thiết bị sao cho sản pham sử dụng điện hiệu quả, tiết kiệmchi phí, góp phần vào việc bảo vệ môi trường Để giúp cho người tiêu ding nhậnbiết sản phẩm tiết kiệm điện, nhãn năng lượng đã được ra đời Nhãn năng lượng làmột loại tem dán cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị điện
Các loại thiết bị gia dụng bắt buộc dán nhãn năng lượng hiện nay gồm: các thiết bị
chiếu sáng, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, máy thu hình, quạt điện
Với định nghĩa trên, TBTKĐ cũng là một loại sản phẩm xanh Sản phẩm xanhcòn được gọi là sản phẩm sinh thái hoặc sản phẩm thân thiện với môi trường Đã cónhiều nhà nghiên cứu xây dựng định nghĩa về sản phẩm xanh, tuy nhiên cho đếnnay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất Terra Choice (2010) định nghĩa sản
Trang 22phẩm xanh là sản phẩm cung cấp lợi ich cho môi trường, Shamdasani và cộng sự
(1993) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phâm không gây ô nhiễm cho Trái đất hoặctốn hại tài nguyên thiên nhiên và có thé tái chế, bảo tồn Elkington và Makower(1988) và Wasik (1996) cho rằng sản phẩm có nguyên liệu hoặc bao bì ít tác độngtới môi trường cũng có thể được xem là sản phâm xanh
Công nghệ càng ngày càng phát triển vì vậy những thiết bị điện hiện nay có thétiết kiệm từ 10% — 23% điện năng tiêu thụ so với trước đây Ví dụ một số sản phẩmtiết kiệm điện quen thuộc: Bếp từ tiết kiệm điện, đèn tiết kiệm điện (bóng đèncompact, bóng đèn huỳnh quang T8 và T5), máy giặt tiết kiệm điện, bộ tiết kiệmđiện, 6 căm tiết kiệm điện Người tiêu dùng nên chọn mua những sản phẩm điệncủa những nhà sản xuất có uy tin đã được công bé chất lượng theo đúng tiêu chuẩn
đã được Nhà nước quy định Ngoài ra, với mỗi thiết bị lại có một cách sử dụng giúp
tiết kiệm điện hơn nữa, giúp giảm tối đa chi phí điện của gia đình.
1.2.1.2 Khái niệm y định mua và sử dung:
Ý định tiêu dùng (mua sắm và sử dụng) phản ánh niềm tin của người tiêu dùngliên quan đến chuỗi hành vi tiêu dùng (Ajzen và Fishbein, 1980) Theo Ajzen
(1985), ý định tiêu dùng được mô tả như là một động lực cá nhân trong nhận thức
kế hoạch/quyết định của người tiêu dùng để phát huy nỗ lực trong việc thực hiện
một hành vi cụ thể
Ý định mua cũng cho thấy răng người tiêu dùng sẽ căn cứ theo kinh nghiệm, sởthích và các yếu tố môi trường bên ngoài dé thu thập thông tin, đánh giá các lựachọn thay thế và đưa ra quyết định mua hàng (Zeithaml, 1988; Dodds và cộng sự,
1991; Schiffman và Kanuk, 2000; Yang, 2009).
Whitlark, Geurts va Swenson (1993) cho rang ý định mua được xácđịnh như một khả năng mua kết hợp với các yếu tố khác theo tỉ lệ thuận mà cá
nhân có hành động mua thực sự Ý định mua có thể đo lường khả năng của một
người tiêu dùng dé mua một sản pham, và khi người tiêu dung có ý định mua caothì người tiêu dùng sẵn sàng mua sản phẩm hơn (Dodds và cộng sự, 1991;
Schiffman và Kanuk, 2000).
Trang 23Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, ý định tiêu dùng là một kế hoạch quyết
định mua một sản phẩm hay thương hiệu được tạo ra thông qua một quá trình lựachọn hay quyết định (AMA, 2009) Một kế hoạch nhận thức dé thực hiện một hành
vi hay hành động, được tạo ra thông qua một quá trình lựa chọn hay quyết định tậptrung vào niềm tin về những kết quả của hành động.
Dựa theo các quan điểm trên, tác giả rút ra ý định mua và sử dụng là một quátrình diễn ra trước khi quyết định mua và sử dụng, chịu sự tác động của thói quen,
sở thích, nhận thức kiểm soát hành vi, các yếu tố nhân khâu học và môi trường bênngoài nhằm đưa ra những đánh giá cho các lựa chọn mua và sử dụng
Kotler cho rằng các yếu tố tiếp thị (sản phẩm, giá cả, địa điểm, chiêu thị) cùngvới những yếu tô bên ngoài (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa) tác động và đivào ý thức của người tiêu dùng kết hợp với các đặc điểm của người tiêu dùng (vănhóa, xã hội, các đặc tính cá nhân, tâm lý) thông qua quá trình quyết định của ngườitiêu dùng (xác định nhu cau, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án ) dẫn đếnnhững quyết định mua sắm nhất định Người tiếp thị phải hiểu được điều gì đang
xảy ra trong ý thức của người tiêu dùng giữa lúc các kích thích bên ngoài tác động
và lúc quyết định mua sam Kotler cũng đưa ra mô hình năm giai đoạn của quy trình
mua hàng tiêu dùng bao gồm: nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các
lựa chọn, quyết định mua hàng và hành vi sau mua hàng Có thể thấy, ý định tiêudùng là quá trình xảy ra trước hành vi tiêu dùng, do đó các yếu tô ảnh hưởng đếnhành vi tiêu dùng cũng sẽ ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng
Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì ý định mua của người tiêu dùng chịu sựanh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau
1.2.2 Các lý thuyết về ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện
Mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện có thể được hiểu là hành vi bảo vệ môitrường, hành vi xanh hay tiêu dùng xanh nói chung Vì vậy, trong đề tài này tác giả
sẽ thu thập và tổng quan các nghiên cứu theo các khái niệm trên
Hiểu, giải thích và thay đổi hành vi của con người là mục tiêu chính của tâm lýhọc nói chung Một mục tiêu của tâm lý học môi trường là hiểu điều gì quyết định
Trang 24hành động của con người đối với các lĩnh vực liên quan đến môi trường Trên thếgiới có rất nhiều lý thuyết về ý định hành vi bảo vệ môi trường Dưới đây là một số
lý thuyết mà tác giả đã tổng hợp được:
1.2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory oƒ Reasoned Action - TRA):
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1975 bởi Ajzen va
Fishbein và được cho là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xãhội Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành
vi tiêu dùng Dé quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xemxét hai yếu tổ là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của
sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cầnthiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì
có thê dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liênquan đến người tiêu dùng (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ); những người nàythích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tô chuẩn chủ quan đến xuhướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc
mua của người tiêu ding và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của
những người có ảnh hưởng.
Niềm tin về sản pham hay thương hiệu của mỗi cá nhân người tiêu dùng cũng sẽảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi, còn thái độ hướng tới hành vi sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến xu hướng mua và nhờ đó mà ảnh hưởng gián tiếp đến hành vimua Do đó thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xu hướng mua sắm của ngườitiêu dùng, còn xu hướng là yếu tố tốt nhất để giải thích xu hướng hành vi của người
tiêu dùng.
Trang 25Niém tin về những
người ảnh hưởng sé
nghĩ rằng tôi nên hay
không nên mua sản
phẩm
Đo lường niềm tin đối
với những thuộc tính
Hình 1.7: Lý thuyết hành vi hợp lý
Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975)
1.2.2.2 Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB):
Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), được phát triển và cải tiến từ lý thuyếthành động hop lý (Ajzen & Fishbein, 1975), được xem là lý thuyết phổ biến nhấtliên kết thái độ và hành vi Theo Ajzen sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPBxuất phát từ giới hạn của hành vi ma con người có it sự kiểm soát dù động cơ của
đối tượng là rất cao từ thái độ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong một số trường
hợp họ vẫn không thực hiện hành vi vì có các tác động của điều kiện bên ngoài lên
ý định hành vi Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc dé rathêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control) Nhận thứckiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn đề thực hiện hành vi và việcthực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hoặc hạn chế hay không (Ajzen, 1991) Theo
mô hình TPB, động cơ hay ý định là yếu tố thúc day cơ bản của hành vi tiêu dùng
Trang 26của người tiêu dùng Động co hay ý định bi dẫn dắt bởi ba tiền tố cơ bản là thái độ,
tiêu chuân chủ quan và kiêm soát hành vi nhận thức.
1.2.2.3 Mô hình hoạt động tiêu chuẩn (The norm activation model)
M6 hinh hoat dong tiéu chuân NAM (Schwart & Howard, 1981) xem xét hành vi
ủng hộ môi trường như là một hình thức của chủ nghĩa vi tha, trong chừng mực ca
nhân phải từ bỏ lợi ích cá nhân thay vì lợi ích tập thể Xu hướng hành vi chịu ảnhhưởng của ba yếu tố: (1) chuẩn mực đạo đức cá nhân; (2) nhận thức trách nhiệm;
(3) nhận thức hậu quả.
1.2.2.4 Phác thảo mô hình xác định hành động toàn điện (Comprehensive
action determination model - CADM)
Ly thuyết về hành vi có kế hoạch TPB (Ajzen, 1991) va mô hình hành vi chuan
mực NAM (Schwartz, 1977; Schwartz & Howard, 1981) đã được chứng minh là đặc biệt hữu ích trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi môi trường (Bamberg & Schmidt 1998; Hunecke, Blöbaum, Matthies, & Höger 2001; Harland, Staats, &
Wilke, 2007) Tuy nhiên cả hai mô hình đều chưa thé hiện đầy đủ tính đa xác định
của hành vi môi trường TPB tập trung vao các ý định, nhưng bỏ qua vai trò của các
ràng buộc và điều kiện tình huống khách quan cũng như các thói quen và chuẩnmực cá nhân NAM tập trung vào các chuẩn mực cá nhân, nhưng đánh giá thấp vaitrò của thói quen, ý định, thái độ và các tình huống khách quan Khái niệm lý thuyết
về thói quen mô tả sự tương tác của các ý định và thói quen, nhưng không giải
Trang 27quyết được đầy đủ các ràng buộc của hành vi cũng như các quy trình chuẩn tắc Lý
thuyết giả định về hành vi (Tanner, 1999; Tanner, Kaiser, & Wölfing Kast, 2004)
tuy đưa ra một quan điểm thú vị nhưng thường bỏ qua việc xác định tình huống củahành vi Tat cả các mô hình và lý thuyết trên đều có khoảng trống là chưa bao trùmtất cả các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi Nhu cầu về một lý thuyết toàn diệntrở nên hiển nhiên khi việc phân tích ý định hành vi ủng hộ môi trường trong cuộcsông hiện nay ngày càng phức tạp Khung lý thuyết toàn diện sẽ là khung lý thuyết
mô tả tất cả các yếu tô ảnh hưởng đến ý định hành vi (thói quen, nhận thức kiểmsoát hành vi, thái độ, chuẩn chủ quan, tình huống khách quan ) và tầm quan trọngtương đối của chúng tùy thuộc vào từng lĩnh vực
Sự tích hợp gần đây của cả hai lý thuyết TPB và NAM (nghiên cứu của
Bamberg, Hunecke, & Blöbaum (2007), nghiên cứu của Bamberg & Möser (2007))
và phần mở rộng của cả hai lý thuyết bao gồm biến thói quen (Klöckner, Matthies,
& Hunecke, 2003; Verplanken, Aarts, van Knippenberg, & van Knippenberg, 1994)
cho thấy tiềm năng đầy hứa hẹn của một phương pháp tiếp cận đầy đủ và hoàn thiện
hơn.
Mô hình nghiên cứu của Klöckner and Blöbaum (2010) được xem là phiên bản
đầu tiên của Mô hình xác định hành động toàn diện (CADM) về hành vi sinh thái
kết hợp các ảnh hưởng có chủ đích, quy chuẩn, tình huống và thói quen đối vớihành vi thân thiện với môi trường Các giả định chính của lý thuyết về hành vi có kếhoạch (TPB), mô hình kích hoạt chuẩn mực (NAM), khái niệm lý thuyết về thóiquen và lý thuyết giả định về hành vi đã được tích hợp thành một mô hình đa yếu tố(Klöckner và Blöbaum, 2010) Bang cách tích hợp tat cả các yếu tố dự báo ý địnhhành vi có khả năng liên quan vào một mô hình, các nhà lập kế hoạch sẽ dễ dàng
đưa tat cả các khía cạnh liên quan vào thiệt kê chiên lược can thiệp của họ hơn.
Trang 28Awareness of Needs Habits
Usefulnesss
DSTO EES oe Personal Norms oe Intention ——y Behavior Confirmation
Consequences | | tT Satisfaction —> ntention Continuance
Hình 1.9: Phác thảo mô hình xác định hành động toàn diện (2010)
Nguồn: Klöckner và Blöbaum
Từ mô hình xác định hành động toàn diện, ta thấy Chuân mực cá nhân, Nhận
thức kiểm soát hành vi, Quyền kiểm soát khách quan, Thói quen tác động trực tiếp
đến ý định; Quyền kiểm soát khách quan còn tác động gián tiếp đến ý định quaNhận thức kiểm soát hành vi
1.2.3 Các yếu té ảnh hướng đến ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện
> Thái độ
Theo Ajzen (1991), thái độ là sự đánh giá thuận lợi hay bat lợi trong quá trìnhphát triển của một hành vi Ngoài ra, thái độ còn là một tập hợp các cảm xúc, niềmtin và hành vi hướng đến một đối tượng, con người, đồ vật hay một sự kiện cụ thénào đó Hon nữa, thai độ cũng là một chức nang của hành vi niềm tin, néu một cánhân tin rằng hành vi đó mang một kết quả tích cực thì sau đó họ sẽ phát triển mộtthái độ thuận lợi đối với hành vi đó (Ajzen và Fishbein, 1980)
Ivancevich và cộng sự (2010) định nghĩa thái độ là trạng thái tinh thần sẵn sàng
học hỏi và hình thành thông qua kinh nghiệm, gây ảnh hưởng cụ thé đến phản ứng
của một người đối với con người, đối tượng và tình huống có liên quan Điều này
phù hợp với lý thuyết về hành vi có kế hoạch của Ajzen (1985), lý thuyết này đã đềcập rằng một người có thái độ tích cực đối với một hành động có nhiều khả năngthực 20 hiện hành động đó Wang và cộng sự (2011) đề cập đến thái độ là mức độ
nhận thức của mọi người vê việc thực hiện hành vi tiệt kiệm điện, phân lớn phụ
Trang 29thuộc vào việc đánh giá ưu tiên tiết kiệm điện và thông tin mà cá nhân nắm giữ đối
thường xảy ra trong bối cảnh 6n định (nhà và nơi làm việc), có thé được thực hiện
tự động và xảy ra thường xuyên (Jackson, 2005; Maréchal, 2010).
Khi người tiêu dùng có thói quen sống xanh, thói quen tiêu dùng bền vững haythói quen bảo vệ môi trường thì họ sẽ có ý định mua và sử dụng thiết bị tiết kiệmđiện hơn những người không có thói quen sông xanh
> Nhận thức kiểm soát hành vi
Theo Ajzen (1991), nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khókhăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hoặc hạnchế hay không Nó biéu thi mức độ kiểm soát việc thực hiện hành vi chứ không phải
là kết quả của hành vi
Nhận thức kiểm soát hành vi chủ yếu được xác định bởi niềm tin kiểm soát và
khả năng nhận thức Niềm tin kiểm soát đề cập đến niềm tin của cá nhân rằng các
yếu tố quyết định sự thúc đây thực hiện hoặc cản trở hành vi của họ Và khả năng
nhận thức quyết định liệu các cá nhân có thé đánh giá ảnh hưởng của các yếu tốnhất định đến hành vi hay không
Cảm nhận của mỗi cá nhân về một hành vi nào đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ýđịnh của người tiêu dùng Kiểm soát cảm nhận được hình thành dựa trên sự cảmnhận tích cực hay tiêu cực đối với một vấn đề của chính người đó với hành vi Việckiểm soát được hành vi cảm nhận của chính bản thân minh sẽ đưa ra được nhiều ýkiến tích cực hơn, kiểm soát sẽ dựa trên nhiều yếu tố khác nhau và càng có nhiềuyếu tố xác thực thì việc kiểm soát sẽ trở nên dễ dàng, đồng thời đưa ra được thực
hiện ý định tiết kiệm của mình.