1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ôn tập Hệ điều hành mạng nâng cao

44 749 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Hệ điều hành mạng nâng cao
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ điều hành
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 658 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập Hệ điều hành mạng nâng cao 1. Khái quát về HĐH mạng – HĐH cho máy để bàn và HĐH mạng – HĐH cho mạng peertopeer và HĐH cho mạng clientserver 2. Kiểm soát truy nhập – Khái niệm kiểm soát truy nhập – Các biện phát kiểm soát truy nhập • Kiểm soát truy nhập tuỳ chọn • Kiểm soát truy nhập bắt buộc • Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò • Kiểm soát truy nhập dựa trên luật 3. Hệ thống file phân tán – Hệ thống file và hệ thống file phân tán – Đặt tên và tính trong suốt – Các phương pháp truy nhập từ xa – Giới thiệu hệ thống file phân tán của Google (Google Distributed File System) 4. Các cơ chế giao tiếp giữa các tiến trình phân tán – Mô hình giao tiếp – Cơ chế truyền thông điệp và triệu gọi thủ tục từ xa. 5. Điều độ các tiến trình trong hệ thống phân tán – Vấn đề điều độ trong các hệ thống phân tán – Loại trừ tương hỗ phân tán – Bầu chọn lãnh đạo – hay người điều phối hệ thống 6. Các vấn đề về an toàn và bảo mật mạng – Khái quát về vấn đề an toàn hệ thống và mạng – Các dạng tấn công và các phần mềm độc hại – Các biện pháp đảm bảo an toàn – Giới thiệu về mã hoá khoá bí mật và mã hoá khoá công khai.

Trang 1

Ôn tập

Hệ điều hành mạng nâng cao

1 Khái quát về HĐH mạng

– HĐH cho máy để bàn và HĐH mạng

– HĐH cho mạng peer-to-peer và HĐH cho mạng client/server

2 Kiểm soát truy nhập

– Khái niệm kiểm soát truy nhập

– Các biện phát kiểm soát truy nhập

• Kiểm soát truy nhập tuỳ chọn

• Kiểm soát truy nhập bắt buộc

• Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò

• Kiểm soát truy nhập dựa trên luật

3 Hệ thống file phân tán

– Hệ thống file và hệ thống file phân tán

– Đặt tên và tính trong suốt

– Các phương pháp truy nhập từ xa

– Giới thiệu hệ thống file phân tán của

Google (Google Distributed File System)

4 Các cơ chế giao tiếp giữa các tiến trình phân tán

– Mô hình giao tiếp

– Cơ chế truyền thông điệp và triệu gọi thủ tục từ xa

5 Điều độ các tiến trình trong hệ thống phân tán

– Vấn đề điều độ trong các hệ thống phân tán

– Loại trừ tương hỗ phân tán

– Các biện pháp đảm bảo an toàn

– Giới thiệu về mã hoá khoá bí mật và mã hoá khoá công khai

Trang 2

1 Khái quát về HĐH mạng

– HĐH cho máy để bàn và HĐH mạng

– HĐH cho mạng peer-to-peer và HĐH cho mạng client/server

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết

bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phầncứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiệncác ứng dụng của họ một cách dễ dàng

* Chức năng chính yếu của hệ điều hành

Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:

- Quản lý chia sẻ tài nguyên

+ Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giới hạn, nhưngtrong các hệ thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng có thể đồng thời yêu cầu nhiều tàinguyên Để thỏa mãn yêu cầu sử dụng chỉ với tài nguyên hữu hạn và nâng cao hiệu quả sửdụng tài nguyên, hệ điều hành cần phải có cơ chế và chiến lược thích hợp để quản lý việcphân phối tài nguyên

Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụng còn cần phảichia sẻ thông tin (tài nguyên phần mềm) lẫn nhau, khi đó hệ điều hành cần đảm bảo việctruy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất,

Ngoài ra có thể chia chức năng của Hệ điều hành theo bốn chức năng sau:

Quản lý quá trình (process management)

Quản lý bộ nhớ (memory management)

Quản lý hệ thống lưu trữ

Giao tiếp với người dùng (user interaction)

* Nhiệm vụ của hệ điều hành

+ Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và

bo mạch âm thanh,

+ Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin,quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu

+ Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một

hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thểgọi tới

+ Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy Các lệnh này gọi là lệnh hệthống (system command)

Trang 3

+ Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản chocác phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảovăn bản

• Dịch vụ mạng là phần bổ sung trên nền HĐH truyền thống;

• Các dịch vụ mạng chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng trực tiếp phục vụ ngườidùng cuối (email client, web browsers, )

* HĐH mạng

• Là HĐH chuyên dụng được thiết kế để cung cấp các dịch vụ mạng;

• Dịch vụ mạng của HĐH mạng (được cung cấp bởi các ứng dụng máy chủ) chủ yếuphục vụ một lượng lớn người dùng cuối hoặc các hệ thống thứ cấp khác (mail, web, DNS,DHCP servers)

• Hệ điều hành mạng (network operating system - NOS) là một phần mềm:

– Điều khiển một mạng và các thông điệp truyền trong mạng đó, bao gồm cả vấn đềquản lý các hàng đợi (queues) các thông điệp;

– Điều khiển quyền truy nhập của nhiều người sử dụng đến các tài nguyên mạng;

– Cung cấp các chức năng quản trị hệ thống, bao gồm cả vấn đề an ninh an toàn

• Điểm khác biệt giữa NOS và OS thông thường (được trang bị các công cụ mạng):NOS là một OS được thiết kế đặc biệt để đảm bảo hoạt động của mạng đạt hiệu năng tối ưu.– Ví dụ: dịch vụ chia sẻ file:

• Windows XP: chậm và chỉ phục vụ số hạn chế users

• Windows server 2003: nhanh và có thể phục vụ nhiều users truy nhập đồng thời

b HĐH mạng - Peer-to-Peer

• Đặc điểm

– HĐH mạng peer-to-peer cho phép người dùng:

• Chia sẻ các tài nguyên có trên máy tính của họ và

• Truy nhập các tài nguyên chia sẻ trên các máy tính khác trong mạng

– Các máy tính trong mạng peer-to-peer được xem là bình đẳng và quyền ngang nhaukhi truy nhập các tài nguyên mạng

– Không có cơ chế quản lý tập trung và không có máy chủ file

– Thường được dùng trong các mạng LAN nhỏ và trung bình

– VD:

Trang 4

• Windows for workgroups: Windows 3.x

• Mạng chỉ gồm các máy desktop chạy Windows 95, 98, ME, 2000, XP, Vista,

• Các mạng chia sẻ files Peer-to-Peer do các phần mềm như eDonkey, eMule,Bittorent, tạo ra

• Ưu điểm

– Rẻ tiền do không cần máy chủ chuyên dụng

– Dễ cài đặt và quản trị

• Nhược điểm

– Không tập trung - thiếu nơi lưu trữ tập trung cho files và các ứng dụng

– Hiệu năng của các dịch vụ mạng thường không cao

– Khó khăn trong đảm bảo an toàn mạng

HĐH mạng - Client/Server

• Đặc điểm

– HĐH mạng cho phép tập trung các chức năng và các ứng dụng trên một hoặc một sốmáy chủ chuyên dụng (dedicated servers);

– Các máy chủ là trái tim của cả hệ thống, cho phép:

• Các máy truy nhập đến các tài nguyên mạng

• Kiểm soát và đảm bảo an toàn cho mạng

– Mềm dẻo (Flexibility): các công nghệ mới có thể được áp dụng dễ dàng

– Tương tác (interoperabilities): tất cả các thành phần của mạng (client/network/server)cùng phối hợp hoạt động

– Khả năng truy nhập (Accessibility): máy chủ có thể được truy nhập từ xa và bởi nhiềunền tảng khác nhau

• Nhược điểm

– Đắt tiền: đòi hỏi phải đầu tư các máy chủ chuyên dụng đắt tiền;

– Bảo trì: các mạng lớn đòi hỏi nhân viên quản trị hệ thống có trình độ và kinh nghiệm

để mạng có thể hoạt động với hiệu quả cao;

– Phụ thuộc: nếu máy chủ gặp sự cố thì hoạt động của cả mạng có thể bị ngưng trệ

1 Khái niệm hệ điều hành (Operating System).

Trang 5

HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ:

– Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính

– Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các ch.trình

– Quản lý, tổ chức khai thác các tài nguyên của máy một cách thuận lợi và tối ưu

1.1 Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành là một hệ thống các chương trình hoạt động giữa người sử dụng (user) và

phần cứng của máy tính Mục tiêu của hệ điều hành là cung cấp một môi trường để người sử dụng

có thể thi hành các chương trình Nó làm cho máy tính dễ sử dụng hơn, thuận lợi hơn và hiệu quảhơn

Hệ điều hành là một phần quan trọng của hầu hết các hệ thống máy tính Một hệ thống máytính thường được chia làm bốn phần chính : phần cứng, hệ điều hành, các chương trình ứng dụng vàngười sử dụng

Phần cứng bao gồm CPU, bộ nhớ, các thiết bị nhập xuất, đây là những tài nguyên của máy

tính

Chương trình ứng dụng như các chương trình dịch, hệ thống cơ sở dữ liệu, các trò chơi, và

các chương trình thương mại Các chương trình này sử dụng tài nguyên của máy tính để giải quyếtcác yêu cầu của người sử dụng

Hệ điều hành điều khiển và phối hợp việc sử dụng phần cứng cho những ứng dụng khác

nhau của nhiều người sử dụng khác nhau Hệ điều hành cung cấp một môi trường mà các chươngtrình có thể làm việc hữu hiệu trên đó

I Thế nào là một hệ điều hành mạng

Với việc ghép nối các máy tính thành mạng thì cần thiết phải có một hệ thống phần mềm có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử lý truy nhập một cách thống nhất trênmạng, hệ như vậy được gọi là hệ điều hành mạng Mỗi tài nguyên của mạng như tệp, đĩa, thiết bị ngoại vi được quản lý bởi một tiến trình nhất định và hệ điều hành mạng điều khiển

sự tương tác giữa các tiến trình và truy cập tới các tiến trình đó

Căn cứ vào việc truy nhập tài nguyên trên mạng người ta chia các thực thể trong mạng thành hai loại chủ và khách, trong đó máy khách (Client) truy nhập được vào tài nguyên củamạng nhưng không chia sẻ tài nguyên của nó với mạng, còn máy chủ (Server) là máy tính nằm trên mạng và chia sẻ tài nguyên của nó với các người dùng mạng

Hiện nay các hệ điều hành mạng thường được chia làm hai loại là hệ điều hành mạng ngang hàng (Peer-to-peer) và hệ điều hành mạng phân biệt (client/server)

Với hệ điều hành mạng ngang hàng mỗi máy tính trên mạng có thể vừa đóng vai trò chủlẫn khách tức là chúng vừa có thể sử dụng tài nguyên của mạng lẫn chia sẻ tài nguyên của

nó cho mạng, ví dụ: LANtastic của Artisoft, NetWare lite của Novell, Windows (for

Workgroup, 95, NT Client) của Microsoft

Trang 6

Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách, trong đó máy chủ mạng (Server) giữ vai trò chủ và các máy cho người sử dụng giữ vai trò khách (cáctrạm) Khi có nhu cầu truy nhập tài nguyên trên mạng các trạm tạo ra các yêu cầu và gửi chúng tới máy chủ sau đó máy chủ thực hiện và gửi trả lời Ví dụ các hệ điều hành mạng phân biệt: Novell Netware, LAN Manager của Microsoft, Windows NT Server của

Microsoft, LAN Server của IBM, Vines của Banyan System với server dùng hệ điều hành Unix

tư của người sử dụng

− Mạng còn là môi trường đa nhiệm, có nhiều công việc thực hiện trên mạng Đặc điểm này sẽ phát sinh các nhu nhu cầu chia sẻ tài nguyên, nhu cầu liên lạc giữa các tiến trình như trao đổi dữ liệu, đồng bộ hoá

− Là môi trường phân tán, tài nguyên (thông tin, thiết bị) nằm ở các vị trí khác nhau, chỉ kết nối thông qua các đường truyền vật lý Điều này phát sinh các nhu cầu chia sẻ tài nguyên trên toàn mạng nhưng sự phân tán cần được trong suốt đối để nó không gây khó khăn cho người sử dụng

− Có nhiều quan niệm cũng như các giải pháp mạng khác nhau Điều đó nảy sinh nhu cầu giao tiếp giữa các mạng khác nhau

− Làm việc trên môi trường mạng chắc chắn sẽ phức tạp hơn môi trường máy đơn lẻ

Vì thế rất cần có các tiện ích giúp cho việc sử dụng và quản trị mạng dễ dàng và hiệu quả

====================

1.4.3.1 Kiểu ngang hàng (peer-to-peer)

Mọi trạm đều có quyền bình đẳng như nhau và đều có thể cung cấp tài nguyên cho

các trạm khác Các tài nguyên cung cấp được có thể là tệp (tương ứng với thiết bị là đĩa),máy in Nói chung trong các mạng ngang hàng không có việc biến một máy tính thànhmột trạm làm việc của một máy tính khác Trong mạng ngang hàng, thông thường cácmáy sử dụng chung một hệ điều hành

Win 3.1, Win 95, NT Workstation, AppleShare, Lanstic và Novell Lite là các hệ điều

hành mạng ngang hàng

Các đặc điểm của mạng ngang hàng:

- Thích hợp với các mạng cục bộ quy mô nhỏ, đơn lẻ, các giao thức riêng lẻ, mức độ

thấp và giá thành rẻ

- Các mạng ngang hàng được thiết kế chủ yếu cho các mạng nội bộ vừa và nhỏ và sẽ hỗtrợ tốt các mạng dùng một nền và một giao thức Các mạng trên nhiều nền, nhiều giaothức sẽ thích hợp hơn với hệ điều hành có máy chủ dịch vụ

- Yêu cầu chia sẻ file và máy in một cách hạn chế cần đến giải pháp ngang hàng

- Người dùng được phép chia sẻ file và tài nguyên nằm trên máy của họ và truy nhập đến

Trang 7

các tài nguyên được chia sẻ trên máy người khác, nhưng không có nguồn quản lý tậptrung.

- Vì mạng ngang hàng không cần máy cụ thể làm máy chủ Chúng thường là một phầncủa hệ điều hành nền hay là phần bổ sung cho hệ điều hành và thường rẻ hơn so với các

hệ điều hành dựa trên máy chủ

- Trong một mạng ngang hàng, tất cả các máy tính được coi là bình đẳng, bởi vì chúng

có cùng khả năng sử dụng các tài nguyên có sẵn trên mạng

Những thuận lợi:

- Chi phí ban đầu ít - không cần máy chủ chuyên dụng

- Cài đặt - Một hệ điều hành có sẵn (ví dụ Win 95) có thể chỉ cần cấu hình lại để hoạtđộng ngang hàng

- Các máy dịch vụ file trở thành trung tâm củ hệ thống, cung cấp sự truy cập tới các tàinguyên và cung cấp sự bảo mật Các máy trạm riêng lẻ (máy khách) được truy nhập tớicác tài nguyên có sẵn trên máy dịch vụ file

- OS cung cấp cơ chế tích hợp tất cả các bộ phận của mạng và cho phép nhiều người dùngđồng thời chia sẻ cùng một tài nguyên bất kể vị trí vật lý

- Các hệ điều hành ngang hàng cũng có thể hoạt động như hệ điều hành khách/chủ như vớiUnix/NFS và Windows 95

Các điểm thuận lợi của một mạng khách/chủ:

- Cho phép cả điều khiển tập trung và không tập trung: Các tài nguyên và bảo mật dữ liệu

có thể được điều khiển qua một máy chủ chuyên dụng hay rải rác trên tòan mạng

- Chống quá tải mạng

- Cho phép sử dụng các máy, các mạng chạy trên các nền khác nhau

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

- Giảm chi phí phát triển hệ thống

Trang 8

2 Kiểm soát truy nhập

– Khái niệm kiểm soát truy nhập

– Các biện phát kiểm soát truy nhập

• Kiểm soát truy nhập tuỳ chọn

• Kiểm soát truy nhập bắt buộc

• Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò

• Kiểm soát truy nhập dựa trên luật

==============

* Khái niệm kiểm soát truy nhập

• Kiểm soát truy nhập là quá trình mà trong đó người dùng được nhận dạng và traoquyền truy nhập đến các thông tin, các hệ thống và tài nguyên

• Một hệ thống kiểm soát truy nhập có thể được cấu thành từ 3 dịch vụ:

– Xác thực (Authentication):

• Là quá trình xác minh tính chân thực của các thông tin nhận dạng mà người dùng cungcấp

– Trao quyền (Authorization):

• Trao quyền xác định các tài nguyên mà người dùng được phép truy nhập sau khi ngườidùng đã được xác thực

Các biện pháp kiểm soát truy nhập: Có 4 biện pháp là:

• Kiểm soát truy nhập tuỳ chọn - Discretionary Access Control (DAC)

• Kiểm soát truy nhập bắt buộc – Mandatory Access Control (MAC)

• Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò - Role-Based Access Control (RBAC)

• Kiểm soát truy nhập dựa trên luật - Rule-Based Access Control

• Kiểm soát truy nhập tuỳ chọn được định nghĩa là các cơ chế hạn chế truy nhập đến

các đối tượng dựa trên thông tin nhận dạng của các chủ thể và/hoặc nhóm của các chủ thể

- Thông tin nhận dạng có thể gồm:

+ Bạn là ai? (CMND, bằng lái xe, vân tay, )

+ Những cái bạn biết (tên truy nhập, mật khẩu, )

Trang 9

* Kiểm soát truy bắt buộc - Mandatory Access Control (MAC) được định nghĩa là các

cơ chế hạn chế truy nhập đến các đối tượng dựa trên:

+ Tính nhạy cảm (sensitivity) của thông tin (thường được gán nhãn) chứa trong các đốitượng, và

+ Sự trao quyền chính thức (formal authorization) cho các chủ thể truy nhập các thôngtin nhạy cảm này

- MAC không cho phép người tạo ra các đối tượng (thông tin/tài nguyên) có toàn quyềntruy nhập các đối tượng này

- Quyền truy nhập đến các đối tượng (thông tin/tài nguyên) do người quản trị hệ thốngđịnh ra trước trên cơ sở chính sách an toàn thông tin của tổ chức đó

- MAC thường được sử dụng phổ biến trong các cơ quan an ninh, quân đội và ngânhàng

• Ví dụ: một tài liệu được tạo ra và được đóng dấu “Mật”:

– Chỉ những người có trách nhiệm trong tổ chức mới được quyền xem và phổ biến chongười

khác;

– Tác giả của tài liệu không được quyền phổ biến đến người khác;

* Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò - (RBAC)

• Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò cho phép người dùng truy nhập vào hệ thống vàthông tin dựa trên vai trò (role) của họ trong công ty/tổ chức đó

• Kiểm soát truy nhập dựa trên vai trò có thể được áp dụng cho một nhóm người dùnghoặc từng người dùng riêng lẻ

• Quyền truy nhập được tập hợp thành các nhóm “vai trò” với các mức quyền truy nhậpkhác nhau

• Ví dụ: một trường học chia người dùng thành các nhóm gán sẵn quyền truy nhập vàocác phần trong hệ thống:

– Nhóm Quản lý được quyền truy nhập vào tất cả các thông tin;

– Nhóm Giáo viên được truy nhập vào CSDL các môn học, bài báo khoa học, cập nhậtđiểm các lớp phụ trách;

– Nhóm Sinh viên chỉ được quyền xem nội dung các môn học, tải tài liệu học tập vàxem điểm của mình

Trang 10

• Liên kết giữa người dùng và vai trò: Người dùng được cấp “thẻ thành viên” của cácnhóm “vai trò” trên cơ sở năng lực và vai trò, cũng như trách nhiệm của họ trong một tổchức.

• Trong nhóm “vai trò”, người dùng có vừa đủ quyền để thực hiện các thao tác cần thiếtcho công việc được giao

• Liên kết giữa người dùng và vai trò có thể được tạo lập và huỷ bỏ dễ dàng

• Quản lý phân cấp vai trò: các vai trò được tổ chức thành một cây theo mô hình phâncấp tự nhiên của các công ty/tổ chức

* Kiểm soát truy nhập dựa trên luật

• Kiểm soát truy nhập dựa trên luật cho phép người dùng truy nhập vào hệ thống vàothông tin dựa trên các luật (rules) đã được định nghĩa trước

• Các luật có thể được thiết lập để hệ thống cho phép truy nhập đên các tài nguyên củamình cho người dùng thuộc một tên miền, một mạng hay một dải địa chỉ IP

• Firewalls/Proxies là ví dụ điển hình về kiểm soát truy nhập dựa trên luật:

– Dựa trên địa chỉ IP nguồn và đích của các gói tin;

– Dựa trên phần mở rộng các files để lọc các mã độc hại;

– Dựa trên IP hoặc các tên miền để lọc/chặn các website bị cấm;

– Dựa trên tập các từ khoá để lọc các nội dung bị cấm

Trang 11

3 Hệ thống file phân tán

– Hệ thống file và hệ thống file phân tán

– Đặt tên và tính trong suốt

– Các thiết bị lưu trữ (đĩa cứng, đĩa mềm, CD) để lưu trữ files, hoặc

– Cho phép truy nhập đến dữ liệu trên máy chủ file thông qua một giao thức mạng(NFS, SMB, …)

NFS còn được gọi là Distributed File System (DFS)

• Ví dụ: NFS (Sun), AFS (Andrew FS), GFS (Google FS), FTP

– Special purpose file system: Là các hệ thống file không phải là DFS và NFS

• Ví dụ: trong các hệ thống mà các files được quản lý động bởi các phần mềm phục vụcho giao tiếp giữa các tiến trình, hoặc dành cho không gian lưu trữ tạm thời

Trang 12

• HFS (Hierachical FS)

* Hệ thống file phân tán

• Hệ thống file phân tán (Distributed File System - DFS) là một hệ thống file hỗ trợ chia

sẻ files và các tài nguyên trên mạng

• Về mặt hình thức và với người dùng, DFS hoàn toàn tương tự như hệ thống file cụcbộ

– Nhu cầu chia sẻ dữ liệu của các users (khoảng cách, sự tiện lợi)

– Yêu cầu lưu trữ khối lượng dữ liệu khổng lồ cho web, database, audio, video,…

– Tính sẵn dùng ở mọi lúc, mọi nơi

– DFS có khả năng mở rộng tốt và khả năng chịu lỗi cao

– Theo nghiên cứu của IDC, năm 2006, loài người tạo ra 161 tỷ

GB thông tin, và dự báo con số này sẽ tăng 6 lần, đạt 988 tỷ GB vào năm 2010

• Lịch sử phát triển

– 1980s: Chia sẻ file dùng đĩa mềm (copy-vận chuyểncopy)

– 1980s: Chia sẻ file dùng FTP: vẫn cần 2 lần copy và

user phải biết địa chỉ vật lý của ftp server

– SPRITE network OS: Giữa những năm 1980 tại ĐH

University of California at Berkerly

– 1983: AFS: Thực hiện tại ĐH Carnegie Mellon với sự hỗ trợ của IBM

– 1985: Sun NFS

– Đầu năm 1990s: CODE (kế tiếp của AFS)

– ZEBRA: Đầu những năm 1990 tại ĐH

University of California at Berkerly

– HARP: Đầu những năm 1990 tại ĐH MIT

– Lustre: DFS mã mở, có khả năng kết hợp hàng chục ngàn nút và cung cấp dung lượnglưu trữ đến petabytes

Trang 13

– Mạng trong suốt (Network transparency): máy khách có thể truy nhập file từ xa sửdụng tập các thao tác giống như khi truy nhập các file cục bộ;

– Vấn đề di chuyển của người dùng (user mobility): người dùng có thể đăng nhập vàobất cứ máy nào trong hệ thống

• Hiệu năng (Performance): là khoảng thời gian đáp ứng mỗi yêu cầu truy nhập Hiệunăng của DFS phải tương đương với hiệu năng của hệ thống file cục bộ

• Khả năng chịu lỗi (Fault Tolerrence): hệ thống vẫn có khả năng cung cấp dịch vụ nếumột số thành phần của nó gặp trục trặc

• Khả năng mở rộng (Scalability): khả năng thích nghi với việc tăng tải

Đặt tên và tính trong suốt (tiếp)

• Đặt tên (naming) là một ánh xạ (mapping) giữa các đối tượng logic và các đối tượngvật lý

• Người dùng thường sử dụng các đối tượng logic, còn hệ thống thường xử lý các đốitượng vật lý

• VD: – Người dùng thường tham chiếu đến một file thông qua tên của nó

– Hệ thống quản lý file thông qua số nhận dạng và cuối cùng được ánh xạ thành cáckhối lưu trữ trên đĩa

• Việc ánh xạ nhiều lớp đối với đối tượng file cung cấp tính trừu tượng cho người dùng,giúp ẩn các chi tiết của việc một file được lưu trữ như thế nào và file được lưu trữ ở đâu

• Trong các hệ thống DFS trong suốt, tính trừu tượng được bổ sung thêm một đặc tínhmới: đặc tính ẩn vị trí của file được lưu trữ trong mạng

• Trong các hệ thống file cục bộ: ánh xạ tên là một địa chỉ trong một đĩa, còn trongDFS, ánh xạ tên bao gồm cả máy chứa đĩa lưu trữ file

Tính trong suốt và tính độc lập về vị trí

• Hai phương pháp ánh xạ tên file:

– Trong suốt vị trí: Tên của một file không biểu thị một thông tin nào về vị trí lưu trữvật lý của file

– Độc lập vị trí: Tên của một file không cần phải thay đổi khi vị trí vật lý của file thayđổi

• Phương pháp đặt tên độc lập về vị trí là phương pháp ánh xạ động do nó có thể ánh xạcùng một tên file đến các vị trí khác nhau tại hai thời điểm khác nhau

• Độc lập vị trí là một thuộc tính “mạnh” hơn trong suốt vị trí

• File độc lập vị trí thường được tham chiếu như:

– File di trú (file migration), hoặc

– File di động (File mobility)

• => việc dịch chuyển vị trí của file hoàn toàn trong suốt đối với người dùng

Phân biệt trong suốt và độc lập vị trí

• Trừu tượng:

– Do độc lập vị trí tách dữ liệu khỏi vị trí, độc lập vị trí cung cấp tính trừu tượng hoácao hơn Các file độc lập về vị trí có thể được xem như các kho chứa dữ liệu không gắn vớimột ví trí lưu trữ cụ thể nào

Trang 14

– Ngược lại, với trong suốt về vị trí, tên file vẫn mô tả một tập các khối đĩa vật lý cụ thể

dù chúng được ẩn

• Chia sẻ dữ liệu:

– Trong suốt về vị trí cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu một cách thuận lợi

• Người dùng có thể chia sẻ file từ xa bằng cách đặt tên chúng theo cách trong suốt về vịtrí như thể chúng là dữ liệu cục bộ

• Tuy nhiên, cách chia sẻ này có nhiều bất lợi do các tên logic vẫn được gắn cố định vớicác thiết bị lưu trữ vật lý

– Độc lập vị trí cho phép cung cấp sẵn khả năng chia sẻ không gian lưu trữ và các đốitượng dữ liệu Một cách tổng thể, có thể coi không gian lưu trữ toàn hệ thống như một tàinguyên ảo và đơn nhất, mà trong đó các file có thể di chuyển

• Kết hợp tên máy (host) và tên cục bộ:

– Ví dụ: host:local name, trong đó host là tên máy và local name là tên file cục bộ.Trong Windows để truy nhập 1 file chia sẻ từ xa, sử dụng:

\\host\shared name\local name

– Vị trí không trong suốt và vị trí không độc lập

– Có thể sự dụng cùng một tập các thao tác cho file cục bộ và file ở xa

– Cung cấp tính trong suốt về mạng

– DFS là một tập hợp của các đơn vị thành phần riêng rẽ; các đơn vị thành phần này làcác hệ thống file cục bộ

• Kết hợp các thư mục ở xa vào không gian tên cục bộ:

– Ví dụ: Sử dụng tính năng “map network drive” trong Windows hoặc trình mounttrong Unix/Linux (sử dụng trong Sun’s NFS) để kết hợp các thư mục chia sẻ vào khônggian tên cục bộ

– Cung cấp tính trong suốt về vị trí

– Cấu trúc tên linh hoạt

– Có khả năng tạo không gian tên riêng cho từng máy

• Không gian cấu trúc tên toàn cục cho tất cả các file trong toàn hệ thống

– Cung cấp không gian tên đồng nhất cho tất cả các máy khách

– Không gian cấu trúc tên toàn cục nên tương tự như không gian cấu trúc tên cục bộ

• Đánh giá các phương pháp đặt tên: độ phức tạp của việc quản trị (administrativecomplexity):

– Sun’s NFS (phương pháp “Kết hợp các thư mục ở xa vào không gian tên cục bộ”) cócấu trúc phức tạp nhất và khó bảo trì nhất Điều này là do:

Trang 15

• Nếu một máy gặp trục trặc hoặc nó bị ngắt khỏi mạng thì các thư mục chia sẻ của máynày sẽ không hoạt động Hậu quả là một tập các thư mục ánh xạ mạng tới các thư mục chia

sẻ của máy kể trên trên các máy khác cũng sẽ không hoạt động (unavailable)

• Việc di chuyển các files từ một máy đến một máy khác đòi hỏi phải thay đổi khônggian tên của tất cả các máy bị ảnh hưởng

• Mỗi máy cần có một cơ chế kiểm soát việc máy nào trong mạng được phép liên kếtđến một thư mục trong không gian tên của nó

Các kỹ thuật thực hiện đặt tên

• Dịch tên đường dẫn (Pathname translation)

• Tên nhận dạng có cấu trúc (Structured Identifiers)

• Thông tin gợi ý (Hints)

• Các cơ chế mount (Mount mechanism)

Dịch tên đường dẫn (Pathname translation)

• Là ánh xạ từ tên file sang tên nhận dạng mức thấp, và thường được thực hiện bằng mộtthủ tục tìm kiếm đệ quy

* Các phương pháp truy nhập từ xa

• Xem xét việc 1 client yêu cầu truy nhập 1 file từ xa, cần thực hiện hai thao tác:

– Máy chủ lưu file cần được tìm thông qua hệ thống tên

– Chuyển dữ liệu của file từ máy chủ về máy khách

• Có hai phương pháp thực hiện việc vận chuyển dữ liệu file:

– Dịch vụ từ xa (Remote service) và

– Lưu khay (Caching)

Dịch vụ từ xa (Remote service)

• Client gửi yêu cầu truy nhập đến server;

• Server thực hiện truy nhập và gửi kết quả cho

client;

• Có sự tương quan giữa truy nhập và lưu lượng

mạng Mỗi truy nhập do server thực hiện đều

phát sinh lưu lượng mạng (network traffic);

• Trong thực tế, nếu chỉ thực hiện Remote service

là không thực tế Remote service thường được

sử dụng kết hợp với caching

Lưu khay (Caching)

• Client lưu dữ liệu (toàn bộ hoặc một phần) của

file tại cache cục bộ trong các lần truy nhập file

Trang 16

trước đó để sử dụng trong các lần kế tiếp.

• Nếu client tìm thấy dữ liệu cho yêu cầu truy

nhập file trong cache, thì truy nhập được thực

hiện trên phiên bản dữ liệu lưu trong cache

• Nếu dữ liệu cho yêu cầu truy nhập file không có

trong cache, client sẽ tải dữ liệu của file từ máy

chủ

• Cache đạt hiệu quả cao nhất khi các truy nhập

tham chiếu có tính lân cận

• Cần có chính sách cập nhật phiên bản chủ của

file để đảm bảo tính nhất quán giữa dữ liệu

trong cache và dữ liệu file trên máy chủ

• Không có sự tương quan giữa truy nhập và lưu

lượng mạng

• Trong hệ thống file cục bộ, cache được sử dụng

để giảm truy nhập vào/ra, còn trong DFS, cache

được sử dụng để giảm lưu lượng mạng

Caching vs Remote service

• Hiệu năng

– Khi sử dụng caching:

• Một lượng lớn các truy nhập từ xa có thể được xử lý mộtcách hiệu quả trong cache cục bộ

• Nếu truy nhập file có tính lân cận thì hiệu quả càng cao

• Hầu hết các truy nhập từ xa có thể được phục vụ với tốc

độ của các truy nhập cục bộ

• Giảm được tải cho máy chủ và lưu lượng mạng

– Khi sử dụng remote service:

• Mỗi truy nhập phải được xử lý qua mạng

• Làm tăng tải cho máy chủ và tăng lưu lượng mạng

• Giảm hiệu năng hệ thống

• Tải trên mạng (network overhead)

– Khi sử dụng caching: tổng tải mạng giảm

do dữ liệu được vận chuyển một số ít lần

với khối lượng lớn;

Trang 17

– Khi sử dụng remote service: tổng tải mạng

tăng do dữ liệu được vận chuyển nhiều lần

với khối lượng nhỏ theo từng yêu cầu truy

nhập cụ thể

• Chu trình truy nhập đĩa

– Caching: máy chủ có thể tối ưu hoá chu

trình truy nhập đĩa nếu có các yêu cầu truy

nhập một lượng lớn các khối dữ liệu kề

nhau

– Remote service: Khó tối ưu hoá do truy

nhập thường là ngẫu nhiên

• Vấn đề đồng nhất dữ liệu là một trong các vấn

đề lớn nhất của caching

– Caching có hiệu năng cao khi tần suất ghi thấp

– Ngược lại, nếu tần suất ghi lớn, hiệu năng giảm

mạnh do caching phải thường xuyên cập nhật dữ

liệu file trên máy chủ để đảm bảo tính đồng nhất dữ

có thể phân loại các hệ thống file như sau:

- Disk File System: sử dụng các thiết bị lưu trữ có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp vớimáy tính để lưu trữ file mà phổ biến là đĩa Các loại Disk File System thông dụng là: FAT,NTFS, ext2, ext3, ISO 9960 và UDF (Universal Disk Format)

- Database File System: sử dụng các khái niệm của cở sở dữ liệu để quản lý files Thay

vì các files được quản lý theo cấu trúc phân cấp (cây), các files được nhận dạng bằng cácthuộc tính, như loại file, chủ đề, tác giả hoặc mô tả file

Trang 18

- Transactional File System: Là loại hệ thống file chuyên dụng, dùng để lưu trữ các giaodịch Thường được dùng nhiều trong ngành Ngân hàng.

- Network File System: là một hệ thống file cho phép truy nhập các files trên máy chủ.NFS hoạt động như là một client của một giao thức truy nhập file từ xa NFS còn được gọi

là Distributed File System (DFS) Ví dụ: NFS (Sun), AFS (Andrew FS), GFS (Google FS),FTP

- Special Purpose File System: Là các hệ thống file không phải là DFS và NFS

Ví dụ: trong các hệ thống mà các files được quản lý động bởi các phần mềm phục vụcho giao tiếp giữa các tiến trình, hoặc dành cho không gian lưu trữ tạm thời

Các loại hệ điều hành và hệ thống file sử dụng:

- Hệ điều hành MS-DOS sử dụng hệ thống file: FAT (FAT 12 và FAT 16)

- Hệ điều hành Windows 95, 98, Me sử dụng hệ thống file: VFAT (FAT 32)

- Hệ điều hành NT4, 2000, XP, 2003 sử dụng hệ thống file NTFS

- Hệ điều hành Unix và Linux sử dụng hệ thống file ext2 và ext3

- Hệ điều hành Mac OS sử dụng hệ thống file HFS (Hierachical FS)

1.2 Hệ thống file phân tán

1.2.1 Định nghĩa:

Hệ thống file phân tán (Distributed File System -DFS) là một hệ thống file hỗ trợ chia

sẻ files và các tài nguyên trên mạng.

Về mặt hình thức và với người dùng, DFS hoàn toàn tương tự như hệ thống file cục bộ

Có một số DFS phổ biến đó là: NFS (Sun), AFS (Andrew FS) và Common Internet FileSystem (CIFS) –dựa trên giao thức SMB (Server Message Blocks)

Theo nghiên cứu của IDC, năm 2006, loài người tạo ra 161 tỷ GB thông tin và dự

báo con số này sẽ tăng 6 lần, đạt 988 tỷ GB vào năm 2010

1.2.4 Các yêu cầu của DFS

- Tính trong suốt (Transparency):

Mạng trong suốt (Network transparency): máy khách có thể truy nhập file từ xa sử dụngtập các thao tác giống như khi truy nhập các file cục bộ;

Vấn đề di chuyển của người dùng (user mobility): người dùng có thể đăng nhập vào bất

cứ máy nào trong hệ thống

- Hiệu năng (Performance): là khoảng thời gian đáp ứng mỗi yêu cầu truy nhập

Trang 19

Hiệu năng của DFS phải tương đương với hiệu năng của hệ thống file cục bộ.

- Khả năng chịu lỗi (Fault Tolerrence): hệ thống vẫn có khả năng cung cấp dịch vụ nếumột số thành phần của nó gặp trục trặc

- Khả năng mở rộng (Scalability): khả năng thích nghi với việc tăng tải

1.2.5 Các khái niệm

- Hệ thống phân tán (Distributed System): là một tập hợp các máy tính có kết nối lỏnglẻo bởi một mạng lưới truyền thông (thường là LAN) Các máy tính trong hệ thống có thể làmáy tính lớn hoặc máy trạm Những máy tính có thể chia sẻ file phân tán vật lý bằng cách

sử dụng một hệ thống file phân tán (DFS)

- Tài nguyên cục bộ và tài nguyên từ xa: các tài nguyên của bản thân một máy tínhthuộc mạng được gọi là tài nguyên cục bộ; các tài nguyên nằm trên các máy khác trongmạng được gọi là tài nguyên từ xa

- Dịch vụ (service): là một phần mềm chạy trên một hay nhiều máy tính cung cấp mộtchức năng cụ thể cho các máy khách

- Máy chủ (server): là một phần mềm cung cấp dịch vụ chạy trên một máy tính

- Máy khách (client): là một tiến trình (process) mà có thể gọi một dịch vụ, sử dụng mộttập các thao tác Tập các thao tác này cấu thành giao diên máy khách (client interface) Cácmáy khách thường xây dựng các giao diện phù hợp với các ứng dụng bậc cao, hoặc chophép người sử dụng trực tiếp truy nhập

- Một hệ thống file cung cấp các dịch vụ về files cho các máy khách

- Giao diện máy khách cho một dịch vụ file được hợp thành từ một tập các thao tác trênfile (tạo, xóa, đọc, ghi)

- DFS là một FS mà trong đó các máy khách, máy chủ và các thiết bị lưu trữ nằm rải ráctrong các máy tính của một hệ thống phân tán Do đó, các hoạt động dịch vụ file phải đượcthực thi trên mạng, thay vì trên một kho lưu trữ tập trung như trong một hệ thống đơn lẻ

2 Đặt tên và tính trong suốt (Naming and Transparency)

Đặt tên (naming) là một ánh xạ (mapping) giữa các đối tượng logic và các đối tượng vật

lý Người dùng thường sử dụng các đối tượng logic còn hệ thống thường sử dụng các đốitượng vật lý Ví dụ: người dùng thường tham chiếu đến một file thông qua tên của nó Hệthống quản lý file thông qua số nhận dạng và cuối cùng được ánh xạ thành các khối lưu trữtrên đĩa

Việc ánh xạ nhiều lớp đối với đối tượng file cung cấp tính trừu tượng cho người dùng,giúp ẩn các chi tiết của việc một file được lưu trữ như thế nào và file được lưu trữ ở đâu.Trong các hệ thống DFS trong suốt tính trừu tượng được bổ xung thêm một đặc tínhmới: đặc tính ẩn vị trí của file được lưu trữ trong mạng

Trong các hệ thống file cục bộ: ánh xạ tên là một địa chỉ trong một đĩa, còn trong DFSánh xạ tên bao gồm cả máy chứa đĩa lưu trữ file

2.1 Tính trong suốt và tính độc lập về vị trí

Hai phương pháp ánh xạ tên file trong DFS: Trong suốt vị trí: tên của một file khôngbiểu thị một thông tin nào về vị trí lưu trữ vật lý của file; Độc lập vị trí: tên của một filekhông cần phải thay đổi khi vị trí vật lý của file thay đổi

Trang 20

Phương pháp đặt tên độc lập về vị trí là phương pháp ánh xạ động do nó có thể ánh xạcùng một tên file đến các vị trí khác nhau tại hai thời điểm khác nhau Độc lập vị trí là mộtthuộc tính “mạnh” hơn trong suốt vị trí File độc lập vị trí thường được tham chiếu như: File

di trú (file migration) hoặc File di động (File mobility) Việc dịch chuyển vị trí của file hoàntoàn trong suốt đối với người dùng

Một vài khía cạnh có thể phân biệt độc lập vị trí và trong suốt vị trí:

- Trừu tượng: do độc lập vị trí tách dữ liệu khỏi vị trí, độc lập vị trí cung cấp tính trừutượng hóa cao hơn Các file độc lập về vị trí có thể được xem như các kho chứa dữ liệukhông gắn với một vị trí lưu trữ cụ thể nào Ngược lại, với trong suốt về vị trí, tên file vẫn

mô tả một tập các khối đĩa vật lý cụ thể dù chúng được ẩn

- Chia sẻ dữ liệu: trong suốt về vị trí cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu một cáchthuận lợi: người dùng có thể chia sẻ file từ xa bằng cách đặt tên chúng theo cách trong suốt

về vị trí như thể chúng là dữ liệu cục bộ Tuy nhiên, cách chia sẻ này có nhiều bất lợi do cáctên logic vẫn được gắn cố định với các thiết bị lưu trữ vật lý Còn độc lập vị trí cho phépcung cấp sẵn khả năng chia sẻ không gian lưu trữ và các đối tượng dữ liệu

Một cách tổng thể, có thể coi không gian lưu trữ toàn hệ thống như một tài nguyên ảo

và đơn nhất, mà trong đó các file có thể di chuyển

- Cấu trúc: độc lập vị trí phân tách cấu trúc phân cấp tên khỏi cấu trúc các thiết bị lưutrữ và cấu trúc liên kết các máy chủ Còn trong suốt về vị trí có tính tương đồng giữa đơn vịthành phần và đơn vị máy Hệ thống máy được cấu hình tương tự như hệ thống tên

2.2 Các phương pháp đặt tên

2.2.1 Kết hợp tên máy (host) và tên cục bộ

Với phương pháp này vị trí không trong suốt và vị trí không độc lập Có thể sử dụngcùng một tập các thao tác cho file cục bộ và file ở xa Phương pháp này cung cấp tính trongsuốt về mạng và DFS được cấu trúc như một tập hợp của các đơn vị thành phần riêng rẽ; các

đơn vị thành phần này là các hệ thống file cục bộ Ví dụ: host: local name, trong đó host là tên máy và local name là tên file cục bộ Trong Windows để truy nhập 1 file chia sẻ từ xa ta

sử dụng: \\host\sharedname\local name

2.2.2 Kết hợp các thư mục ở xa vào không gian tên cục bộ

Phương pháp này cung cấp tính trong suốt về vị trí, cấu trúc tên linh hoạt, có khả năng

tạo không gian tên riêng cho từng máy Ví dụ: sử dụng tính năng “map network drive” trong Windows hoặc trình mount trong Unix/Linux (sử dụng trong Sun’s NFS) để kết hợp các thư

mục chia sẻ vào không gian tên cục bộ

2.2.3 Không gian cấu trúc tên toàn cục cho tất cả các file trong toàn hệ thống

Phương pháp này cung cấp không gian tên đồng nhất cho tất cả các máy khách Khônggian cấu trúc tên toàn cục nên tương tự như không gian cấu trúc tên cục bộ

Để đánh giá các phương pháp đặt tên ta dựa vào độ phức tạp của việc quản trị(administrative complexity): dựa vào đó ta có thể thấy Sun’s NFS (phương pháp kết hợp cácthư mục ở xa vào không gian tên cục bộ) có cấu trúc phức tạp nhất và khó bảo trì nhất Điềunày là do: Nếu một máy bị gặp trục trặc hoặc nó bị ngắt khỏi mạng thì các thư mục chia sẻcủa máy này sẽ không hoạt động Hậu quả là một tập các thư mục ánh xạ mạng tới các thưmục chia sẻ của máy kể trên trên các máy khác cũng sẽ không hoạt động Và việc di chuyển

Trang 21

các file từ một máy đến một máy khác đòi hỏi phải thay đổi không gian tên của tất cả cácmáy bị ảnh hưởng Ngoài ra mỗi máy cần có một cơ chế kiểm soát việc máy nào trong mạngđược phép liên kết đến một thư mục trong không gian tên của nó.

4 Các phương pháp truy nhập từ xa

Xem xét việc 1 client yêu cầu truy nhập 1 file từ xa, cần thực hiện hai thao tác: Máy chủlưu file cần được tìm thông qua hệ thống tên; Chuyển dữ liệu của file từ máy chủ về máykhách

Có hai phương pháp thực hiện việc vận chuyển dữ liệu file: Dịch vụ từ xa (Remoteservice) và Lưu khay (Caching)

4.2 Lưu khay (Caching)

Client lưu dữ liệu (toàn bộ hoặc một phần) của file tại cache cục bộ trong các lần truynhập file trước đó để sử dụng trong các lần kế tiếp Nếu client tìm thấy dữ liệu cho yêu cầutruy nhập file trong cache, thì truy nhập được thực hiện trên phiên bản dữ liệu lưu trongcache Nếu dữ liệu cho yêu cầu truy nhập file không có trong cache, client sẽ tải dữ liệu củafile từ máy chủ Cache đạt hiệu quả cao nhất khi các truy nhập tham chiếu có tính lân cận.Cần có chính sách cập nhật phiên bản chủ của file để đảm bảo tính nhất quán giữa dữ liệutrong cache và dữ liệu file trên máy chủ

Không có sự tương quan giữa truy nhập và lưu lượng mạng Trong hệ thống file cục bộ,cache được sử dụng để giảm truy nhập vào/ra, còn trong DFS, cache được sử dụng để giảmlưu lượng mạng

4.3 Đánh giá 2 phương pháp: dịch vụ từ xa (Remote service) và Lưu khay (Caching)

a Hiệu năng

Khi sử dụng caching: Một lượng lớn các truy nhập từ xa có thể được xử lý một cáchhiệu quả trong cache cục bộ Nếu truy nhập file có tính lân cận thì hiệu quả càng cao Hầuhết các truy nhập từ xa có thể được phục vụ với tốc độ của các truy nhập cục bộ Giảm đượctải cho máy chủ và lưu lượng mạng

Khi sử dụng remote service: Mỗi truy nhập phải được xử lý qua mạng do đó, làm tăngtải cho máy chủ, tăng lưu lượng mạng và giảm hiệu năng hệ thống

b Tải trên mạng (network overhead)

Khi sử dụng caching: tổng tải mạng giảm do dữ liệu được vận chuyển một số ít lần vớikhối lượng lớn;

Khi sử dụng remote service: tổng tải mạng tăng do dữ liệu được vận chuyển nhiều lầnvới khối lượng nhỏ theo từng yêu cầu truy nhập cụ thể

c Chu trình truy nhập đĩa

Khi sử dụng caching: máy chủ có thể tối ưu hoá chu trình truy nhập đĩa nếu có các yêucầu truy nhập một lượng lớn các khối dữ liệu kề nhau

Trang 22

Khi sử dụng remote service: Khó tối ưu hoá do truy nhập thường là ngẫu nhiên

d Vấn đề đồng nhất dữ liệu là một trong các vấn đề lớn nhất của caching.

Caching có hiệu năng cao khi tần suất ghi thấp Ngược lại, nếu tần suất ghi lớn, hiệunăng giảm mạnh do caching phải thường xuyên cập nhật dữ liệu file trên máy chủ để đảmbảo tính đồng nhất dữ liệu

e Ổ đĩa cục bộ:

Khi sử dụng caching: client phải có ổ đĩa cục bộ hoặc bộ nhớ chính lớn

Khi sử dụng remote service: client không đòi hỏi phải có ổ đĩa cục bộ

Ngày đăng: 29/06/2014, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w