Sự chênh lệch tăng giảm trong TSNH chủ yếu từ các khoản tiền và tương đương tiền khi có tỷ lệ tăng trưởng vượt trội từ 71,3% lên 78% cho thấy công ty đang có các chính sách kinh doanh cũ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP SABECO
TRONG NỀN KINH TẾ
Trần Nguyệt Hạnh Nguyễn Thị Hoài Nhi
Võ Thị Quỳnh Nhi
Lê Phương Ni Nguyễn Thị Quỳnh Như Trương Thị Mỹ Tiên
Lê Thị Thuỳ Vân
ĐÀ NẴNG 2024
Trang 2ĐÀ NẴNG 2024
Trang 3MỤC LỤC
1 Tỷ số thanh khoản 6
1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 7
1.2 Tỷ số khả năng thanh khoản nhanh 7
1.3 Tỷ số thanh khoản tiền mặt 7
2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 8
2.1 Vòng quay vốn lưu động 8
2.2 Vòng quay hàng tồn kho 8
2.3 Kỳ thu tiền bình quân 9
2.4 Vòng quay tài sản cố định 9
2.5 Vòng quay tổng tài sản 10
3 Tỷ số nợ 10
3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 10
3.2 Tỷ số khả năng thanh khoản lãi vay 11
4 Tỷ số khả năng sinh lợi 11
4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 11
4.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 12
4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 12
4.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản 13
4.5 Tỷ số tăng trưởng bền vững 13
Trang 41 Bảng cân đối Tập đoàn SABECO
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
ST
T Tài sản 2019 trưởng Tăng 2020 trưởng Tăng 2021 trưởng Tăng 2022 trưởng Tăng 2023 trưởng Tăng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 19,164,602,5 11,633 71.1% 19,513,381, 452,440 71.3% 22,877,033,3 22,264 75.0% 26,860,224, 573,663 77.9% 26,553,405,5 91,714 78.0%
1 Tiền mặt 953,478,997,
565 3.5%
844,203,088 ,387 3.1% 685,368,712,
799 2.2% 985,364,551
,928 2.9% 1,423,048,77
8,559 4.2%
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 12,393,226,7
50,273 46.0%
14,547,419, 432,877 53.1% 16,991,239,0
00,000 55.7% 19,411,469,
500,000 56.3% 17,741,052,4
17,665 52.1%
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 568,608,377,
917 2.1%
590,846,416 ,109 2.2% 467,956,130,
071 1.5% 897,692,694
,315 2.6% 1,229,401,27
8,553 3.6%
4 Hàng tồn kho 1,967,137,71
9,907 7.3%
1,446,832,9 94,933 5.3% 1,668,001,73
4,209 5.5% 2,193,521,1
39,336 6.4% 2,317,504,98
8,808 6.8%
5 Tài sản ngắn hạn khác 119,745,016,899 0.4% 202,145,520
,134 0.7% 143,382,054,775 0.5% 288,077,079,370 0.8% 225,538,876,088 0.7%
B TÀI SẢN DÀI HẠN 7,797,873,58 2,412 28.9% 7,861,591,3
22,918 28.7% 7,609,991,05 0,161 25.0% 7,604,851,0 42,093 22.1% 7,503,219,24 7,991 22.0%
1 Các khoản phải thu dài hạn 9,110,080,97
0 0.0%
11,958,390,
566 0.0% 12,640,850,3
86 0.0% 37,720,028,
871 0.1% 34,701,581,0
51 0.1%
2 Tài sản cố định 4,685,440,45
5,287 17.4%
4,874,503,6 49,521 17.8% 4,401,799,81
8,086 14.4% 4,454,982,1
47,731 12.9% 3,969,724,11
9,615 11.7%
3 Tài sản dở dang dài hạn 307,773,703,
264 1.1%
28,138,829,
026 0.1% 551,470,893,
844 1.8% 133,548,179
,000 0.4% 143,919,308,
285 0.4%
4 Các khoản đầu tư dài chính dài hạn 2,162,738,82
2,723 8.0%
2,351,285,9 97,476 8.6% 2,125,162,87
4,416 7.0% 2,214,115,3
81,757 6.4% 2,287,392,36
6,503 6.7%
5 Tài sản dài hạn khác 574,377,366,
135 2.1%
530,530,707 ,659 1.9% 477,646,364,
587 1.6% 611,356,317
,724 1.8% 788,417,120,
457 2.3%
TỔNG TÀI SẢN 26,962,476,0 94,045 100.0% 27,374,972, 775,358 100.0% 30,487,024,3 72,425 100.0% 34,465,075, 615,756 100.0% 34,056,624,8 39,705 100.0%
Trang 5T Nguồn vốn 2019 Tăng trưởng 2020 Tăng trưởng 2021 Tăng trưởng 2022 Tăng trưởng 2023 Tăng trưởng
A NỢ PHẢI TRẢ 6,886,229, 037,681 25.5% 6,159,696 ,384430 22.5% 7,892,238,669,2 64 25.9% 9,874,229,696,363 28.6%
8,571,46 6,944,83
8 25.2%
1 Nợ hạn ngắn 6,087,830,
053,039 22.6% 5,173,043
,219,872 18.9% 7,892,238,669,2
64 25.9% 9,213,862,412,096 26.7% 8,224,608,450,19
6
24.1% Phải trả
người bán
ngắn hạn
2,427,067,
853,887 9.0% 1,652,906
,614,848 6.0% 2,400,247,668,4
51 7.9% 2,766,280,031,591 8.0% 2,476,372,806,83
8
7.3%
Người mua
trả tiền
trước ngắn
hạn
42,587,37
2,642 0.2% 64,714,81
1,339 0.2% 63,252,571,190 0.2% 36,931,211,976 0.1% 44,800,9
35,324 0.1%
Thuế và các
khoản phải
nộp nhà
nước
855,960,0
13,165 3.2% 1,257,298
,332,033 4.6% 1,416,974,562,1
27 4.6% 1,621,018,056,957 4.7% 1,358,515,637,83
4
4.0%
2 Nợ dài hạn 798,398,9
84,642 3.0% 986,653,1
64,558 3.6% 634,218,134,111 2.1% 660,367,284,267 1.9% 346,858,
494,642 1.0%
Doanh thu
chưa thực
hiện dài hạn
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 20,076,24 7,056,364 74.5% 21,215,27 6,390,928 77.5% 22,594,785,703, 161 74.1% 24,590,845,919,39 3 71.4% 25,485,1 57,894,8
67
74.8%
1 Vốn chủ sở hữu 20,076,24
7,056,364 74.5% 21,215,27
6,390,928 77.5% 22,594,785,703,
161 74.1% 24,590,845,919,39
3 71.4% 25,485,157,894,8
67
74.8% Vốn góp
của chủ sở
hữu
6,412,811,
860,000 23.8% 6,412,811
,860,000 23.4% 6,412,811,860,0
00 21.0% 6,412,811,860,000 18.6%
12,825,6 23,720,0 00
37.7% Thặng dư
2 Nguồn kinh phí và
quỹ khác
TỔNG
CỘNG
NGUỒN
VỐN
26,962,47
6,094,045 100.0% 27,374,97 2,775,358 100.0% 30,487,024,372, 425 100.0 % 34,465,075,615,75 6 100.0%
34,056,6 24,839,7
05 100.0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Cơ cấu tài sản từ năm 2019 - 2023
TS ngắn hạn TS dài hạn
Trong giai đoạn 2019 - 2023, tỉ trọng của tài sản ngắn hạn ngày càng tăng, từ 71.1% trên tổng tài sản (2019) đến 78% trên tổng tài sản (2023) Trong khi đó, tỉ trọng tài sản dài hạn chỉ chiếm 28.9% (2019) giảm xuống còn 22% (2023) Điều đó cho thấy SABECO tập trung chủ yếu vào các tài sản có tính thanh khoản cao, sẵn sàng chuyển đổi tiền mặt trong thời gian ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh từ năm 2019 đến năm 2022 và vào năm 2023 lại bắt đầu chậm lại Có thể thấy rõ SABECO đã bắt đầu tập trung đầu
tư cho tài sản dài hạn, nhưng tỷ trọng tài sản vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, chứng tỏ doanh nghiệp duy trì một mức độ thanh khoản cao đẻ đảm bảo khả năng
Trang 6 Tài sản ngắn hạn:
- Tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2019 - 2020 giảm nhẹ 0.02% Bị tác động từ đại dịch COVID 19, tập đoàn SABECO thay đổi trong chiến lược tài chính, tối ưu hóa dòng tiền, quyết định tái cấu trúc tài sản, chuyển hướng vào các tài sản dài hạn và tối ưu hóa vốn trong bối cảnh thị trường bất ổn Bắt đầu từ 2020 đến 2023 tỷ trọng tài sản tăng vượt bậc Sự chênh lệch tăng giảm trong TSNH chủ yếu từ các khoản tiền và tương đương tiền khi có tỷ lệ tăng trưởng vượt trội từ 71,3% lên 78% cho thấy công ty đang có các chính sách kinh doanh cũng như đảm bảo được khả năng thanh toán của công ty nhưng nếu không có các chính sách đầu tư, sử dụng tiền hợp lý công ty sẽ dễ gây lãng phí vốn
- Khoản mục hàng tồn kho cũng tăng từ 1.967 tỷ đồng (2019) đến 2.317 tỷ đồng (2023) giảm từ 7.3% xuống còn 6.8% trên tổng tài sản cũng là 1 biểu hiệu đáng mừng cho thấy SABECO đang hạn chế được nguy cơ “cháy kho” cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Với những khoản mục có mức tăng cao thì khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác cũng ghi nhận tăng nhẹ với tỷ lệ tăng lần lượt cao nhất là 3,6% và thấp nhất là 1,5% Đây là một tín hiệu chỉ ra rằng Tổng công ty CP Bia-Rượu-Nước giải khát SABECO đang có những chính sách bán hàng thích hợp tăng nguồn doanh thu cho SABECO
Tài sản dài hạn:
- Mục đầu tư tài chính dài hạn tăng ở mức độ nhẹ, cao nhất ở năm 2020 với 2.351 tỷ đồngtương đương với 8,6% tỷ lệ phát triển cho thấy SABECO đang có những bước đổi mới dần trong các chính sách đầu tư bên ngoài khi biến hóa từ dài hạn sang ngắn hạn
+ Các số liệu ở phần mục tài sản dài hạn cũng ghi nhận mức giảm lần lượt từ 2,1% xuống 1,8,% Đến năm 2022-2023 thì bắt đầu có dấu hiệu tăng với 1,8% lên 2,3%, tương đương tăng 0.5% tỷ lệ tăng trưởng
+ Mặt khác, tài sản dở dang dài hạn lại ghi nhận mức giảm mạnh ở 2 năm 2019-2020 từ 307.773 tỷ đồng còn 28.138 tỷ đồng,tương đương giảm khoảng 279.634.tỷ đồng đồng thời kéo tỷ lệ tăng trưởng bị giảm là 1% do Tổng công ty CP Bia-Rượu-Nước giải khát SABECO đang đầu tư chi phí vào các hoạt động xây dựng cơ bản, gây nên sự giảm sút đáng kể trên
+ Ngoài ra, các khoản phải thu dài hạn tính từ năm 2019 đến năm 2020 thể hiện được sự tăng trưởng trong số liệu nhưng không quá nhiều, ở mức tăng
là 2.848 tỷ đồng với 0.01% Sự thay đổi nhanh chóng thấy rõ từ dòng tiền ở năm 2021 là 12.640 tỷ đồng tăng lên 25.079 tỷ đồng làm cho dòng tiền ở năm 2022 đạt mức 37.720 tỷ đồng song song tăng 0.06% tỷ lệ tăng trưởng Tuy nhiên, số liệu không tăng khi đến năm 2023 lại có xu hướng giảm còn 34.701 tỷ đồng tương đương 0.1%
=> Qua đó, mức tổng tài sản vẫn dao động ở mức an toàn, có sự tăng trưởng ổn định qua các năm Điều đó thể hiện DN luôn có những chính sách phù hợp với các chiến lược kinh doanh của công ty, giúp DN đạt mục tiêu cũng như thu về một lượng doanh thu đáng kể
5%
15%
25%
35%
45%
55%
65%
75%
85%
95%
Cơ cấu tổng nguồn vốn từ năm 2019 - 2023
VCSH
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn của Sabeco tăng mạnh từ 26,96 nghìn tỷ vào năm 2019 lên 34,06 nghìn tỷ vào năm 2023, với mức tăng trưởng ổn định trong suốt giai đoạn này Điều này cho thấy Sabeco đang mở rộng quy mô tài sản và hoạt động.Sabeco duy trì một cấu trúc tài chính ổn định với tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao, cho thấy khả năng tài chính tự chủ tốt Tuy nhiên, công ty đã gia tăng sử dụng nợ ngắn hạn trong giai đoạn này, đặc biệt là vào năm 2021, với các khoản phải trả người bán ngắn hạn và thuế nợ cao
- Nợ phải trả:
+ Nợ phải trả tăng mạnh từ 6,88 nghìn tỷ (2019) lên 8,57 nghìn tỷ (2023) Tỷ lệ nợ trong cơ cấu nguồn vốn tăng từ 25.5% (2019) lên 25.2% (2023), cho thấy một sự thay đổi không đáng kể trong cơ cấu tài chính, mặc dù nợ tăng cả về số tuyệt đối
+ Nợ ngắn hạn là yếu tố chủ yếu trong nợ phải trả, chiếm tỷ trọng lớn từ 22.6% (2019) lên 24.1% (2023) Từ năm 2019-2020, chi phí giảm còn 914.786.833.167đ với 3,7% Nhưng bắt đầu có xu hướng đi lên từ năm 2021 với mức tăng là 7.892.238.669.264đ tương đương 25,9% Đỉnh điểm là năm 2022 có sự tăng lên mạnh 9.213.862.412.096đ, năm 2023 có một chút bị tụt lại về dòng tiền là 8.224.608.450.196đ với 24.1% Qua đó thể hiện rõ khả năng chèo lái để không bị tụt doanh thu trong năm 2022 là rất tốt, ổn định dù đại dịch Covid-19 đang diễn ra mạnh mẽ SABECO luôn có hướng phát triển DN bền bỉ đều được thể hiện qua tỷ lệ tăng trưởng qua các thời kỳ
+Nợ dài hạn của Sabeco có sự giảm sút đáng kể từ 798 tỷ (2019) xuống 346 tỷ (2023), làm giảm tỷ trọng nợ dài hạn trong cơ cấu nợ (giảm từ 3.0% xuống 1.0%) Sabeco dần trả bớt các khoản nợ dài hạn và chuyển sang các hình thức tài trợ khác như vốn chủ sở hữu
Trang 72020, sau đó giảm mạnh còn 71.4% trên tổng nguồn vốn năm 2022, vào năm 2023 tỷ trọng bắt đầu tăng trở lại.
+ Trong khi nợ phải trả luôn có sự dao động lên xuống tác động đến doanh thu thì ngược lại là vốn chủ sở hữu luôn trong trạng thái tăng qua các năm, thấp nhất là năm 2019 với mức doanh thu đạt được là 20.076.247.056.364đ với 74.5%, sau đó tăng dần qua các năm và trong đó năm 2023 đạt mức doanh thu cao là 25.485.157.894.867đ tương đương 74.8% mức độ tăng trưởng Có thể thấy được, dù doanh số cao nhưng tỷ lệ tăng trưởng có thể giảm, việc giảm sút ở phần trăm tăng trưởng có thể là DN có tần suất đầu tư chưa được hiệu quả, chưa nắm bắt được thị yếu nhu cầu tốt nhưng mang về một lượng doanh thu cao từ việc đổi mới chính sách, chiến lược của DN, hoặc từ các hoạt động đầu từ bên ngoài
=> Dù vậy, nguồn vốn của công ty vẫn tăng trưởng đều, an toàn, DN có những mục tiêu trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn phù hợp, đòn bẫy tài chính được sử dụng thấp cho thấy SABECO chủ yếu lấy vốn chủ sở hữu để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh Đề ra những chính sách và chiến lược hoạt động mang lại hiệu quả lợi nhuận, doanh thu cho SABECO
1 Bảng kế quả kinh doanh
ST
T CHỈ TIÊU 2019
TỶ TRỌN
G 2020 TỶ TRỌNG 2021 TỶ TRỌNG 2022 TỶ TRỌNG 2023 TỶ TRỌNG
1
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
38,133,
790,09
8,273
28,135,6 22,624,2 99
26,578,007,3 93,513
35,235,899,1 23,781
30,70 6,706,090,6 89
2
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
234,73
0,596,9
78
174,298, 787,288
204,261,099, 655
256,815,129, 946
24 5,392,808,4 74
3
Doanh thu
thuần về
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
37,899,
059,50
1,295
100%
27,961,3 23,837,0 11 100%
26,373,746,2 93,858
100%
34,979,083,9 93,835
100%
30,46 1,367,282,2
15 100%
4
Giá vốn
hàng bán
28,348,
430,80
9,281 74.80%
19,460,2 29,052,5
62 69.6%
18,765,181,4 82,365
71.2%
24,208,377,0 66,751
69.21%
21,37 0,004,777,9
80 70.2%
5
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
9,550,6
28,692,
014
25.20%
8,501,09 4,784,44 9 30.4%
7,608,564,81 1,493
28.8%
10,770,706,9 27,084
30.79%
9,09 1,362,504,2
35 29.8%
6
Doanh thu
hoạt động
tài chính
889,85
2,505,2
95 2.35%
974,401, 634,870 3.5%
1,119,597,12 1,857
4.2%
1,090,560,76 2,647
3.12%
1,43 2,568,520,3
54 4.7%
7
Chi phí tài
chính
93,009,
586,46
0 0.25%
105,449, 377,566 0.4%
22,784,167,6 07
0.1%
81,993,117,0 30
0.23%
3,433,682,6
81 0.2%
Tro ng đó :
Chi phí lãi
vay
37,367,
206,87
2 0.10%
63,681,3 26,473
0.2%
48,739,800,3
45,517,297,0 00
0.13%
0,214,725,9
8
Phần lãi lỗ
trong công
ty liên
doanh, liên
kết
378,26
7,281,2
69
1.00%
267,405, 919,991 1.0%
172,939,963, 562
0.7%
323,119,361, 276
0.92%
23 2,053,894,6
57 0.8%
9 Chi phí bán hàng
3,003,2
90,717,
435 7.92%
2,859,03 6,781,08
3 10.2%
3,500,368,62 9,369
13.3%
4,532,068,27 3,139
12.96%
4,47 9,227,839,5
81 14.7%
10
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
1,047,8
41,925,
145
2.76%
702,005, 344,515 2.5%
597,716,255, 412
2.3%
740,665,660, 468
2.12%
80 0,691,691,9
35 2.6%
11
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
kinh doanh
6,674,6
06,249,
538
17.61%
6,076,41 0,836,14 6 21.7%
4,780,232,84 4,524
18.1%
6,829,660,00 0,370
19.52%
5,40 2,631,705,0
49 17.7%
12 Thu nhập khác
74,504,
231,44
9 0.20%
55,952,2 50,986 0.2%
95,929,356,8 26
0.4%
20,990,166,3 18
0.06%
7,484,892,4
69 0.1%
13 Chi khác phí
62,933,
856,02
5 0.17%
20,544,7 61,167 0.1%
19,267,951,6 07
0.1%
37,232,847,7 26
0.11%
9,706,065,2
23 0.2%
14 Lợi nhuận khác
11,570,
375,42
4 0.03%
35,407,4 89,819 0.1%
76,661,405,2 19
0.3
-16,242,681,4
08 -0.05%
-32,221,172,
754 -0.1%
15
Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
6,686,1
76,624,
962
17.64%
6,111,81 8,325,96 5 21.9%
4,856,894,24 9,743
18.4%
6,813,417,31 8,962
19.48%
5,37 0,410,532,2
95 17.6%
16
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
1,347,1
71,652,
994 3.55%
1,124,94 2,822,47
0 4.0%
954,964,248, 596
3.6%
1,323,982,21 8,726
3.79%
1,09 9,082,811,9
73 3.6%
17 Chi phí thuế
TNDN hoãn - -0.08% 50,029,5 0.2% - -0.1% - -0.03% 1 0.1%
Trang 8lại 4 91 48 13
18
Lợi nhuận
sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp
5,370,1
47,708,
542
14.17%
4,936,84 5,970,25 4 17.7%
3,929,305,54 7,238
14.9%
5,499,797,97 7,284
15.72%
4,25 5,052,995,2
84 14.0%
Lợi nhuận
sau thuế
công ty mẹ
5,053,3
63,919,
165 13.33%
4,723,49 6,860,19
0 16.9%
3,677,252,34 1,304
13.9%
5,223,851,42 7,095
14.93%
7,605,068,6
88 13.5%
Lợi nhuận
sau thuế
công ty mẹ
không kiểm
soát
316,78
3,789,3
77
0.84%
213,349, 110,064
0.8%
252,053,205, 934
1.0%
275,946,550, 189
0.79%
7,447,927,0
19
Lãi cơ bản
trên cổ
phiếu
7,477 7,133 5,502 3,974
3,132
Biểu đồ: Doanh thu, giá vốn và lợi nhuận giai đoạn 2019 - 2023:
0 5,000,000,000,000
10,000,000,000,000
15,000,000,000,000
20,000,000,000,000
25,000,000,000,000
30,000,000,000,000
35,000,000,000,000
40,000,000,000,000
45,000,000,000,000
38,133,790,098,273
28,135,622,624,299
26,578,007,393,513
35,235,899,123,781
30,706,706,090,689 28,348,430,809,281
19,460,229,052,562 18,765,181,482,365
24,208,377,066,751
21,370,004,777,980
6,674,606,249,538 6,076,410,836,146
4,780,232,844,524
6,829,660,000,370
5,402,631,705,049
Doanh thu Giá vốn Lợi nhuận
Qua biểu đồ có thể thấy doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của Sabeco giảm dần theo từng năm từ 2019 - 2023 Tổng doanh thu của công ty từ 38.133 tỷ đồng vào năm 2019 giảm còn 30.706 tỷ đồng vào năm 2023 Dễ dàng nhận thấy việc suy giảm đến từ nguồn doanh thu bán hàng có thể là nằm ở lỗi chất lượng sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng chưa thực sự thỏa mãn dẫn đến tổn thất không ít đến lợi nhuận của công ty
Giá vốn hàng bán vào năm 2019 là28,35 nghìn tỷ đồng, chiếm74.8% doanh thu, giảm mạnh còn 19.46 nghìn tỷ đồng vào năm 2020 do việc cắt giảm chi phí trong bối cảnh doanh thu giảm mạnh, giảm khối lượng sản xuất hoặc tối ưu hóa trình sản xuất để giảm chi phí.Vào năm 2021, mặc dù doanh thu đang giảm nhưng giá vốn lại tăng nhẹ, chiếm 71.2% doanh thu Giá vốn tăng lên 21.37 nghìn tỷ đồng vào năm 2023, chiếm 70.2% doanh thu Tuy doanh thu giảm, Sabeco vẫn duy trì được tỷ lệ giá vốn hợp lý, cho thấy công ty tiếp tục duy trì khả năng kiểm soát chi phí, nhưng vẫn phải đối mặt với
áp lực từ giá nguyên liệu và chi phí sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận thuần của Sabeco có xu hướng giảm nhẹ từ2019 (6.674 tỷ đồng)đến2023 (5.402) tỷ đồng, nhưng vẫn ở mức ổn định và có sự phục hồi mạnh vào2022 với lợi nhuận thuần tăng lên 6.829 tỷ đồng Trong khi2020, 2021 là những năm đặc biệt khó khăn do dịch COVID, Sabeco
đã duy trì tỷ suất lợi nhuận thuần hợp lý, mặc dù doanh thu giảm mạnh Điều này cho thấy công ty đã có sự linh hoạt trong việc kiểm soát chi phí và tối
ưu hóa các hoạt động kinh doanh trong giai đoạn khủng hoảng.Năm 2023 lợi nhuận thuần giảm xuống 5.402 tỷ đồng, cho thấy sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nghành
2 Phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp:
1 Tỷ số thanh khoản
2019 2020 2021 2022 2023
Khả năng thanh toán hiện hành
3,15 3,77 2,9 2,92 3,23
Khả năng thanh toán nhanh
2,82 3,49 2,69 2,68 2,95
Khả năng thanh toán tiền mặt
0.68 0,53 0,46 0,44 0,61
1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
Là thước đo khả năng thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết mức độ của các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó
Trang 9T Chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
1 Tài sản ngắn hạn
19,164,60 2,511,633
19,513,38 1,452,440
22,877,03 3,322,264
26,860,22 4,573,663
26,553,40 5,591,714
2 Nợ ngắn hạn 6,087,830
,053,039
5,173,043 ,219,872
7,892,238 ,669,264
9,213,862 ,412,096
8,224,608 ,450,196
3 Tỷ số thanh toán hiện hành 3.15 3.77 2.90 2.92 3.23
Nhận xét:
- Năm 2019 tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của SABECO là 3.15 cho thấy tình hình tài chính của Hoà Phát đang khá tốt, khả năng hoàn trả được các khoản nợ vẫn đang ở mức cao
- Năm 2020, tỷ số là 3.77 cao hơn so với năm 2019, cao nhất trong giai đoạn, cho thấy tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn nợ ngắn hạn Có thể do doanh nghiệp quản lý tốt hơn các khoản phải thu hoặc tồn kho, hoặc giảm nợ ngắn hạn đáng kể
- Năm 2021, tỷ số giảm còn 2.09 một phần do nợ ngắn hạn tăng mạnh, mặc dù giảm mạnh nhưng vẫn giữ trên mức an toàn ( >=1 )
- Năm 2022, tỷ số nhích lên 2.92, giữ ổn định Dù nợ ngắn hạn vẫn tăng nhẹ, tài sản ngắn hạn cũng tăng đáng kể để cân đối
- Năm 2023, tỷ số tăng trở lại mức 3.23, cho thấy doanh nghiệp tiếp tục cải thiện năng lực thanh toán nợ ngắn hạn
1.2 Tỷ số khả năng thanh khoản nhanh
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản tồn kho là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu được bán
Khả năng thanh khoản nhanh =Tàisảnlưuđộng−Giátrịhàngtồnkho
Nợ ngắn hạn
ST
T Chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
1 Tài sản ngắn hạn
19,164,60 2,511,633
19,513,38 1,452,440
22,877,03 3,322,264
26,860,22 4,573,663
26,553,40 5,591,714
2 Hàng tồn kho 1,967,137
,719,907
1,446,832 ,994,933
1,668,001 ,734,209
2,193,521 ,139,336
2,317,504 ,988,808
3 Nợ ngắn hạn 6,087,830
,053,039
5,173,043 ,219,872
7,892,238 ,669,264
9,213,862 ,412,096
8,224,608 ,450,196
4 Tỷ số thanh khoản nhanh 2.82 3.49 2.69 2.68 2.95
Tỷ số khả năng thanh khoản nhanh Rq của SABECO dù có tăng trưởng nhưng vẫn là ở mức thấp
Nhận xét:
- Năm 2019, tỷ số đạt 2.82 là ở mức khá cao cho thấy SABECO có khả năng thanh khoản mạnh mẽ, với tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao gấp 2.82 lần so với nợ ngắn hạn
- Năm 2020, tỷ số tăng lên 3.49 tăng lên đáng kể so với năm ngoái Doanh nghiệp đã cải thiện trong quản lý tài sản ngắn hạn hoặc giảm nợ ngắn hạn (Khả năng thanh khoản cao hơn giúp doanh nghiệp giảm rủi ro gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn.)
- Năm 2021, tỷ số là 2.69 giảm so với năm 2020 nhưng vẫn ở mức cao (trên 2), cho thấy doanh nghiệp vẫn duy trì được khả năng thanh khoản tốt ( Nguyên nhân có thể do tăng nợ ngắn hạn hoặc giảm tài sản có tính thanh khoản cao )
- Năm 2022, tỷ số duy trì ổn định ở mức 2.68, gần như không thay đổi so với năm trước, thể hiện thể hiện sự ổn định trong quản lý tài sản và nợ ngắn hạn Và năm 2023, tỷ số tăng lên 2.95, cho thấy sự cải thiện trong khả năng thanh khoản.Hàng tồn kho tăng nhẹ, nhưng tác động không lớn, giúp cải thiện tỷ số thanh khoản nhanh
1.3 Tỷ số thanh khoản tiền mặt
Là tỷ số giữa tiền mặt đối với khoản vay ngắn hạn, cho ta biết rằng một đồng vay được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tiền mặt đang có ở tại thời điểm đó Khả năng thanh toán tiền mặt= Nợ ngắn hạnTiền mặt
ST
T Chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
1 Tiền mặt 953,478,9
97,565
844,203,0 88,387
685,368,7 12,799
985,364,5 51,928
1,423,048 ,778,559
2 Nợ ngắn hạn 6,087,830
,053,039
5,173,043 ,219,872
7,892,238 ,669,264
9,213,862 ,412,096
8,224,608 ,450,196
3 Tỷ số thanh khoản tiền mặt 0.16 0.16 0.09 0.11 0.17
Nhận xét:
- Năm 2019, tỷ số thanh khoản tiền mặt là 0.16 đây là tỷ số khá thấp, chỉ ra rằng công ty chỉ có thể sử dụng 16% tiền mặt hiện có để thanh toán nợ ngắn hạn Điều này có thể phản ánh sự phụ thuộc vào các nguồn tài chính khác ngoài tiền mặt (ví dụ, tài sản dài hạn hoặc các khoản vay ngắn
Trang 10vẫn duy trì tỷ lệ thanh khoản thấp, có thể do sự giảm sút trong các khoản tiền mặt hoặc sự gia tăng trong nợ ngắn hạn.
- Năm 2021, tỷ số giảm xuống 0.09, một dấu hiệu cho thấy công ty gặp khó khăn hơn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền mặt Điều này có thể do tiền mặt giảm mạnh hoặc nợ ngắn hạn tăng nhanh chóng trong năm này
- Năm 2022, Mặc dù có sự tăng nhẹ so với năm 2021, tỷ số vẫn ở mức thấp, chỉ ra rằng công ty không thể hoàn toàn dựa vào tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Đây vẫn là mức tỷ số không lý tưởng, cho thấy sự cần thiết phải duy trì hoặc tăng cường khả năng thanh khoản của công ty
- Năm 2022, tỷ số có sự cải thiện đáng kể trong năm 2023, đạt mức 0.17 Điều này có thể phản ánh sự gia tăng trong lượng tiền mặt hoặc giảm bớt
nợ ngắn hạn, cho thấy công ty đã cải thiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền mặt Tuy nhiên, tỷ số này vẫn khá thấp và có thể cần cải thiện thêm để tạo sự an toàn tài chính lớn hơn cho công ty
2 Tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1 Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động là một tỷ lệ đo lường mức độ hiệu quả của một công ty sử dụng vốn lưu động của mình để hỗ trợ bán hàng và tăng trưởng Còn được gọi là doanh thu ròng trên vốn lưu động, vòng quay vốn lưu động đo lường mối quan hệ giữa các quỹ được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của công ty và doanh thu mà công ty tạo ra để tiếp tục hoạt động và tạo ra lợi nhuận
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn
ST
T Chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
1 Doanh thu thuần
37,899,05 9,501,295
27,961,32 3,837,011
26,373,74 6,293,858
34,979,083 ,993,835
30,4 61,367,282 ,215
2 Tài sản ngắn hạn
19,164,60 2,511,633
19,513,38 1,452,440
22,877,03 3,322,264
26,860,224 ,573,663
26,553,405 ,591,714
3 Vòng quay vốn lưu động 1.98 1.43 1.15 1.30 1.15
Nhận xét:
- Năm 2019, tỷ số vòng quay vốn lưu động là 1.98 chỉ số này cho thấy công ty SABECO có hiệu quả sử dụng vốn lưu động rất tốt trong năm 2019 Mỗi đồng vốn lưu động của công ty giúp tạo ra gần 2 đồng doanh thu Điều này phản ánh khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty khá hiệu quả để tăng trưởng doanh thu
- Năm 2020, tỷ số giảm còn 1.43 mặc dù tỷ số vẫn giữ mức khá cao, nhưng đã giảm đáng kể so với năm 2019 Giảm sút này có thể là kết quả của tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2020, như ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, dẫn đến doanh thu giảm và có thể là sự gia tăng trong tài sản ngắn hạn không sinh lời ngay lập tức
- Năm 2021, tỷ số tiếp tục giảm mạnh xuống còn 1.15 cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đã giảm sút đáng kể Công ty có thể đã tích lũy tài sản ngắn hạn nhiều hơn mà không tạo ra tương ứng doanh thu lớn, hoặc doanh thu giảm so với sự tăng trưởng của tài sản ngắn hạn, điều này có thể chỉ ra vấn đề trong việc quản lý vốn lưu động hoặc sự thay đổi trong cấu trúc tài sản
- Năm 2022, mặc dù tỷ số đã có sự phục hồi nhẹ, tăng lên 1.30, nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2019 Sự cải thiện này có thể là kết quả của việc tăng trưởng doanh thu và/hoặc sự tối ưu hóa trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, công ty vẫn chưa hoàn toàn quay lại mức hiệu quả như trước
- Năm 2023, tỷ số là 1.15 trở lại mức thấp như năm 2021, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của SABECO trong năm 2023 đã không cải thiện được đáng kể Điều này có thể phản ánh một số yếu tố không thuận lợi, như tăng trưởng tài sản ngắn hạn không đi kèm với mức tăng trưởng doanh thu tương ứng, hoặc sự gia tăng chi phí
2.2 Vòng quay hàng tồn kho
Thể hiện số lần doanh nghiệp bán/thay thế (quay vòng) hàng tồn kho của mình để cân bằng tương ứng với chi phí giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Giá trị hàng tồn kho bình quân
ST
T Chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
1 Giá vốn hàng bán
28,348,43 0,809,281
19,460,22 9,052,562
18,765,18 1,482,365
24,208,377 ,066,751
21,3 70,004,777 ,980
2 Hàng tồn kho 1,967,137
,719,907
1,446,832 ,994,933
1,668,001 ,734,209
2,193,521, 139,336
2,317,504, 988,808
3 Vòng quay hàng tồn kho 14.41 13.45 11.25 11.04 9.22