1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tiểu luận an toàn thực phẩm và môi trường Đề tài bệnh nhiễm trùng Đường hô hấp do tác nhân Đồng nhiễm virus và vi khuẩn không Điển hình & các biện pháp phòng ngừa

35 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Nhiễm Trùng Đường Hô Hấp Do Tác Nhân Đồng Nhiễm Virus Và Vi Khuẩn Không Điển Hình & Các Biện Pháp Phòng Ngừa
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨMKHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BÀI TIỂU LUẬN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DO TÁC NHÂN ĐỒN

Trang 1

lTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

KHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

BÀI TIỂU LUẬN

AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

 ĐỀ TÀI:   BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP

DO TÁC NHÂN ĐỒNG NHIỄM VIRUS VÀ VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH & CÁC BIỆN PHÁP

PHÒNG NGỪA

Trang 2

 NĂM 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

KHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngành: Kỹ thuật môi trườngGVHD: TS Nguyễn Thị Thu HuyềnLớp: 03SDHKTMT2

Họ và tên: Nguyễn Thanh BìnhMSSV: 1005201005

Trang 4

MỤC LỤC

Mở Đầu 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu về VIRUS 3

1.2 Virus lây nhiễm như thế nào: 3

1.3 Cấu trúc và hình thái của virus corona 5

1.4 Cơ chế nhân lên trên vật chủ của virus corona 6

1.5 Các bệnh lý do Corona virus 7

1.6 Chuẩn đoán, điều trị và dự phòng 7

CHƯƠNG 2 ĐỒNG NHIỄM VIRUS ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP, VI KHUẨN ĐIỂN HÌNH VÀ KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở NGƯỜI BỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP TÍNH 9

2.1 Khái quát chung 9

2.2 Cơ chế lấy mẫu, xét nghiệm và mối tương quan gây bệnh virus, vi khuẩn 9

2.3 Tác động lâm sàn trên nhiễm trùng hô hấp cấp 12

2.4 Quan điểm điều trị kháng sinh 15

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY PHÒNG NGỪA, ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC CÔNG NGHỆ VACCIN HIỆN NAY VỀ MỘT SỐ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP 17

3.1 Biện Pháp cách ly phòng ngừa 17

3.1.1 Kiểm soát hành chánh 17

3.1.2 Kiểm soát môi trường 20

3.1.3 Sử dụng phòng hô hấp cá nhân 21

3.2 Vận chuyển bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp cấp 21

3.3 Điều trị triệu chứng 21

3.3.1 Đối với triệu chứng của corona virus; 21

3.3.2 Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) 22

3.3.3 Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) 22

3.3.4 Hội chứng suy hô hấp do nhiễm cúm 23

3.4 Xử lý bệnh nhân tử vong do nhiễm các chủng loại virus SARS-CoV 23

3.4.1 Nhân viên xử lý tử thi: 23

3.4.2 Xử lý tử thi: 23

Trang 5

3.5 Vaccin phòng ngừa và một số cơ chế về nên tảng sản xuất hiện nay 24

3.5.1 Nền tảng 1 Vắc-xin mRNA 25

3.5.2 Vaccin vectơ virus không có khả năng sao chép 26

3.5.3 Nền tảng 3 Vaccin virus giảm độc lực 27

Kết Luận 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 6

DANH MỤC HÌNHHình 1.1: Cấu trúc đại diện tạo nên SARS- CoV-2, Mô tả các protein thụ thể bềmặt riêng biệt tương tác với các tế bào bị xâm nhập 4Hình 2.1 Sơ đồ tỷ suất chênh (OR) so sánh hai nhóm CAP do vi khuẩn điều trị cókết hợp macrolide và không kết hợp macrolide 16

Trang 7

Mở Đầu

- Hàng năm trên thế giới cũng như tai Việt Nam nhiễm virus đường hô hấp vẫntiếp tục gây ra không ngừng gia tăng mà còn thành đại dịch của các quốc gia và toàncầu với tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao Trong đó, virus và vi khuẩn không điển hìnhgây nhiễm trùng đường hô hấp và gây viêm phổi đang được quan tâm và nghiên cứuhơn cả do loại virus này có khả năng gây ra dịch/ đại dịch nghiêm trọng, gần đây nhất

có thể kể đến là đại dịch COVID-19 năm 2019 cũng như các vụ dịch do virus đường

hô hấp có độc lực cao lây truyền từ động vật sang người như A/H5N1, EBOLA,H1N1 (2009), Sars (2003)… Nguyên nhân là do virus corona có đó đối tượng lâynhiễm đa dạng như động vật bao gồm lạc đà, mèo và dơi Đôi khi virus corona từ độngvật tiến hóa đế lây sang người để rồi sau đó lây từ người sang người như trường hợpHội Chứng Hô Hấp Trung Đông (MERS) và Hội chứng hô hấp cấp nặng (SARS).Hiện tại chủng virus corona gây dịch tại Vũ Hán (2019-nCoV) là một chủng mới chưatừng xuất hiện ở người và có khả năng lây từ người sang người

- Trong nhiều thập kỷ qua, virus đường hô hấp được biết đến như một loại virusthường ảnh hưởng đến đường hô hấp trên hoặc dưới Mặc dù nhiễm trùng đường hôhấp có thể được phân loại theo vi rút gây bệnh (ví dụ: cúm), các nhiễm trùng nàythường được phân loại trên lâm sàng theo hội chứng (ví dụ: cảm lạnh thôngthường, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi) Mặc dù tác nhân gây bệnhđặc hiệu thường gây ra các biểu hiện lâm sàng đặc trưng (ví dụ: rhinovirus thườnggây cảm lạnh thông thường, virus hợp bào hô hấp [RSV] thường gây viêm tiểu phế quản), mỗi tác nhân có thể gây ra nhiều hội chứng hô hấp do virus Tại Mỹ, tronggiai đoạn 2004- 2008, có 309 trẻ tử vong liên quan đến virus cúm mùa có 34%trường hợp tử vong do virus cúm B, với năm 2011- 2012 tỷ lệ trẻ em tử vong chiếm38% (44/115), trong đó có 50% các trẻ em được điều trị thuốc kháng virus Vì thế các trường hợp nhiễm virus đường hô hấp không được can thiệp kịp thời sẽ bị phơinhiếm suy hô hấp và dẫn đến tử vong Như vậy virus corona kết hợp vi khuẩn khôngđiển hình trong nhiễm trùng đường hô hấp khác sẽ có khả năng gây biến chứng nguyhiểm cho con người có bệnh nền ( suy giảm miễn dịch, mắc các bệnh mãn tính) vàngười già nếu không được can thiệp kịp thời sẽ rất nguy hiểm

- Trên thế giới từ nhưng năm 1970 đến nay đã có nhiều phương pháp điều chế vaccine phòng ngừa đã được sản xuất với qui mô lớn với nhiều cơ chế khác nhau

Trang 8

như vaccin virus bất hoạt, vaccine vét tơ virus, vaccine bọc mARN, Vaccin vỏvirus…Vì vậy, tôi đã tiến hành tổng hợp lại đề tài:

Tổng hợp về Đồng nhiễm virus đường hô hấp và vi khuẩn không điển hình với họ Virus CORONA và các cơ chế tác dụng của vaccine trong hiện tại:

1 Đồng nhiễm virus đường hô hấp và vi khuẩn không điển hình ở Việt Nam khi

bị nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính

2 Biện pháp cách ly, Phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm virus đường hôhấp

 3 Hiện trạng phát triển của vaccine và các liệu pháp mục tiêu cho COVID-19

Trang 9

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN1.1 Giới thiệu về VIRUS.

- Virus là loài vsv nhỏ nhất, kích thước điển hình từ 0,02 đến 0,3 μm, mặc dùgần đây cũng đã tìm ra một số virus rất lớn, kích thước dài đến 1 μm (megavirus,pandoravirus) Virus chỉ nhân lên hoàn toàn trong tế bào sống của vật chủ (vi khuẩn,thực vật, hoặc động vật) Cấu tạo của virus bao gồm lớp vỏ bên ngoài là protein hoặc

có khi là lipit, lõi nhân là acid ribonucleic ( RNA hoặc DNA) là một phân tử polymer

cơ bản có nhiều vai trò sinh học trong mã hóa, dịch mã, điều hòa, biểu hiện của gene,

và đôi khi là các enzyme cần thiết cho bước đầu tiên nhân lên của virus

- Tên của virus được đặt dựa trên nhiều lý do khác nhau Vd loại Corona đanggây bệnh hiện nay được đặc theo hình dạng có nhiều gai nhỏ nhô lên trên bề mặt củachúng trông giống như “vương miện” Tiếng Hy Lạp cổ đại gọi là Corona Trước đâycũng có trường hợp lấy nơi virus bắt đầu lây lan để đặt tên cho virus Như cúm TâyBan Nha đã được đặt tên theo cách này vì được cho là bắt nguồn lây lan từ nới ấy,Tuy nhiên đặt tên theo địa điểm dễ gây hiểu nhầm về tính nhân văn nên đã được lượt

bỏ đi và tới nay không còn được phổ biến nữa

- Virus được phân loại chủ yếu theo tính chất và cấu trúc của bộ gene vàphương pháp sao chép của chúng, không phải theo bệnh mà chúng gây ra Virus chỉchứa DNA hoặc RNA; mỗi loài có thể chứa vật liệu di truyền là mạch đơn hoặcmạch kép Sợi RNA đơn được phân chia thành những sợi đơn lẻ là sợi RNA dương(+) hoặc sợi RNA âm (-) Các virus có lõi DNA thường nhân bản trong nhân tế bàochủ, các virus lõi RNA điển hình thường nhân bản trong nguyên sinh chất của tế bào.Tuy nhiên, một số virus chỉ có lõi RNA dương (+), được gọi là retrovirus, sử dụngmột phương pháp nhân bản rất khác

1.2 Virus lây nhiễm như thế nào:

- Cơ thế chúng ta được cấu tạo bởi nhiều đơn vị cấu trúc nhỏ nhất được gọi là tế bào Khi được sinh ra, chung ta chỉ bắt đầu từ một tế bào đơn lẻ, sau đó tế bao nàynhanh chống phân chia từ các quá trinh nguyên phân để gia tăng số lượng, rồi bắtđầu phân công đảm nhiệm các nhiệm vụ trong cơ thể, cuối cùng tạo nên cơ thể chúngta

- Virus thường gia tăng số lượng bên trong cơ thể động vật và con người Khivirus vào được bên trong tế bào của cơ thể, chúng sẽ giành quyền kiểm soát cơ chế 

Trang 10

hoạt động hoặc cơ chế phân chia của tế bào, từ đó điểu khiển tế bào tạo ra hàng loạtbản sau của virus.

- Virus sau khi gia tăng về số lượng bên trong cơ thể động vật hoặc con người

sẽ lại phát tán ra bên ngoài thông qua các giọt bắn khi người hay động vật nhiễmbệnh ho hoặc hắc hơi, ngoài ra, virus còn có thể đi vào các giọt nước nhỏ lơ lửngtrong không khí và phát tán đi khắp nơi Khi người khác hít phải những giọt nhỏ đó,đầu tiên các hạt virus sẽ bám vào “niêm mạc “ của người hít phải Niêm mạc là mộtlớp màng ẩm màu đỏ ở trong miệng và mũi Lúc này, tùy thuộc vào giọt dịch hít phảilớn hay nhỏ mà virus dễ dàng bám vào những vị trí khác trong cơ thể , như mũimiệng, và thậm chí đến sâu bên trong phổi Với kích cở của giọt nước bắn ra khi hohoặc hắc hơi, virus sẽ có khuynh hướng bám vào mũi, họng.( Do đó, ở người mớinhiễm virus đang gia tăng về số lượng trong cơ thể, nếu người đó ho hoặc hắc hơi thì

sẽ dễ lây lan truyền virus ra xung quanh)

 Hình 1.1: Cấu trúc đại diện tạo nên SARS- CoV-2, Mô tả các protein thụ thể bề mặt 

riêng biệt tương tác với các tế bào bị xâm nhập

Coronavirus là nhóm các loài virus thuộc họ Coronavirinae trong họCoronaviridae của Bộ Nidovirales Coronavirus là virus có hệ gen ARN dương sợi đơnkèm nucleocapsid đối xứng xoắn ốc Bộ gen của Coronavirus lớn khoảng từ 26 - 32kilo base Hình ảnh dưới kính hiển vi điện tử của chúng có một vành tạo bởi cácprotein bề mặt giống như vương miện, bởi vậy chúng có tên gọi Coronavirus NhómCoronavirus có thể gây bệnh ở người và động vật Ở người chúng thường gây ra cáctriệu chứng cảm lạnh thông thường, nhiễm trùng mũi, xoang hoặc cổ họng và lây lan

Trang 11

qua hắt hơi, ho Tuy nhiên, một số biến chủng có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọnghơn như suy hố hấp dẫn đến tử vong.

1.3 Cấu trúc và hình thái của virus corona

- Coronavirus có hình cầu với đường kính khoảng 125nm Đặc điểm nổi bậtnhất của coronavirus là các protein bề mặt lồi ra thành các gai Bên trong lớp vỏ củavirion là nucleocapsid gồm sợi đơn dương đối xứng xoắn ốc với nhau

- Các Coronavirus chứa bốn protein làm cấu trúc chính Đây là các proteinspike (S), màng (M), vỏ (E) và nucleocapsid (N), tất cả đều được mã hóa trên đầu 3′của bộ gen virus Protein S đa số gồm hai tiểu phần S1 hình cầu ở đầu và phần S2hình cuống, tạo nên cấu trúc gai đặc biệt trên bề mặt của virus có vai trò làm trunggian gắn thụ thể trên tế bào vật chủ, Protein M là protein cấu trúc chính của màngvirus và có hình cầu Protein E nằm trên vỏ virus có vai trò chính trong việc lắp ráp

và giải phóng virus Protein N tồn tại trong nucleocapsid và có vai trò liên kết bộ genvirus thành cấu trúc chuỗi hạt để được hình thành các hạt virus

- Coronavirus được phân loại thành 3 nhóm: Nhóm 1 bao gồm các mầm bệnhđộng vật, nhóm 2 bao gồm các virus gây bệnh ở gia súc và các coronavirus ở ngườiliên quan đến hô hấp, nhóm 3 bao gồm các coronavirus gia cầm Trong một phân loạikhác, có 4 nhóm α, β, δ và γ Nhóm α chủ yếu ở dơi, và các virus “PEDV, TGEV gâytiêu chảy ở lợn, FIPV gây viêm kết mạc ở mèo và các chủng HCoV-229E và HCoV-LN63 gây cảm lạnh ở người” Nhóm β là các virus gây bệnh ở dơi, viêm gan ở chuột,các virus SARS được cho là từ dơi và MERS-CoV được cho là từ dơi, lạc đà truyềnsang người chủng virus HCoV043 và HCoV-HKU1 gây cảm lạnh ở người cũngthuộc nhóm này Nhóm δ là virus gây bệnh tăng Plasmocyte đuôi gai Nhóm γ là cácvirus gây bệnh ở bò, chuột, gà với một số gia súc khác

- Ngoài các coronavirus phổ biến trên cũng phát hiện các chủng coronavirusmới như SW ở cá voi hay các Mesoniviridae là những phân nhánh của Nidoviralesphát triển trên các côn trùng

- Mô hình của 2 virus SARS và MERS-CoV cho thấy Coronavirus phát triển ổnđịnh trong quần thể các vật chủ trong tự nhiên Nhưng khi chúng biến đổi cấu trúc cơ bản và lây lan sang vật chủ mới, chúng sẽ truyền nhiễm theo cấp số nhân CácCoronavirus lây nhiễm ở người gây khoảng 20% số ca nhiễm trùng hô hấp hàng năm.Chúng cũng khác biệt với các Rhinovirus thường gây cảm lạnh theo mùa thu và mùa

Trang 12

xuân, hầu hết các trường hợp bệnh Coronavirus xảy ra vào mùa đông, chỉ một số ítvào mùa xuân và mùa thu hầu như không có có trường hợp bệnh xảy ra vào mùa hè.Điều này gợi ý mối tương quan giữa thay đổi thời tiết với sự lây nhiễm củaCoronavirus.

- Ngoài 4 protein chính trên, còn có protein phi cấu trúc hemagglutinin-esterase(HE), có vai trò tăng cường sự xâm nhập của virus qua trung gian protein S và giúpvirus xâm nhập đến tế bào niêm mạc Các protein phi cấu trúc khác có vai trò trongđảm bảo các hoạt động và cơ chế phát triển của virus

1.4 Cơ chế nhân lên trên vật chủ của virus corona

- Khi xâm nhập vào vật chủ, protein S kết nối trên bề mặt của màng tế bào niêmmạc đường hô hấp của vật chủ Đa số các coronavirus sử dụng peptidase làm thụ thểcho tế bào của chúng SARS-CoV và HCoV-NL63 dùng men chuyển angiotensin 2(ACE2) làm thụ thể cho chúng, còn MERS-CoV dùng men peptidase 4 (DPP4) đểlàm thụ thể kết nối vào tế bào người Sự thay đổi di truyển của virus làm thay đổi khảnăng gắn kết thụ cảm của tế bào để thay đổi tế bào của vật chủ khi chúng liên kết

- Bước tiếp theo sau khi xâm nhập tế bào vật chủ và sau đó sẽ dịch mã gen saochép từ RNA trên các hạt virus Đầu tiên chúng tổng hợp ra sợi ARN thông tin đểtổng hợp các protein cấu trúc, phi cấu trúc để đảm bảo các hoạt động của virus, tiếp

đó chúng tạo ra một sợi ARN âm đóng vai trò khuôn mẫu để tổng hợp tiếp các sợiARN dương con Sau quá trình sao chép và tổng hợp RNA thế hệ con, các proteincấu trúc virus S, E và M được chuyển vào lưới nội bào (ER) và di chuyển vàoreticulum-Golgi (ERGIC) Ở đó, bộ gen của virus được bao bọc bởi protein N thànhcác Nucleocapsid Protein M phối hợp với protein E tích hợp vào màng của ERGICthành lớp vỏ virus gắn bọc lấy Nucleocapsid tạo ra các hạt giống virus (VLP) Sau đóprotein S gắn vào lớp màng của VLP thành các hạt virus trưởng thành

- Sau khi tổng hợp các hạt virus được vận chuyển đến bề mặt của tế bào trongcác túi được giải phóng bởi exocytosis Trong một số trường hợp protein S khôngđược gắn vào màng của các hạt virus đưa đến bề mặt tế bào nên không có khángnguyên để tạo miễn dịch nên sẽ hình thành các tế bào đa nhân khổng lồ, cho phépvirus lây lan làm tồn tại trong cơ thể bị nhiễm bệnh mà không bị hệ miễn dịch pháthiện hoặc bị vô hiệu hóa bởi các kháng thể đặc hiệu Hiện tượng này tạo mã hóa giảlặp giống các tế bào trong cơ thể

Trang 13

1.5 Các bệnh lý do Corona virus.

- Có 4 chủng Coronavirus phát triển ở người gây bệnh cảm lạnh Hai chủngHCoV-229E và HCoV-NL63 là α-coronaviruses trong khi hai chủng HCoV-OC43 vàHCoV-HKU1 thuộc nhóm β-coronaviruses Những virus này là đặc hữu trong quầnthể người, gây ra khoảng 20% bệnh nhiễm trùng đường hô hấp hàng năm Sau khixâm nhập đường hô hấp qua mũi và ủ bệnh khoảng 3 ngày, bệnh nhân thường có cáctriệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, sổ mũi và đôi khi ho, phát tán virus ramôi trường từ dịch tiết đường hô hấp Bệnh sẽ tự hết sau vài ngày, nhưng ở nhómbệnh nhân là ở trẻ sơ sinh, người già và ở những người mắc bệnh nền, có thể có biểuhiện nặng hơn như viêm đường hô hấp dưới hoặc bội nhiễm vi khuẩn

- SARS-CoV thuộc nhóm 2b β-coronavirus gây ra dịch Hội chứng hô hấp cấptính nặng (SARS) xảy ra vào năm 2002-2003 làm nhiễm khoảng 8098 bệnh nhân với

774 trường hợp tử vong (tỷ lệ tử vong là 9%) và gây thiệt hại 59 tỷ USD Tỷ lệ tử vong lên tới 50% ở những người trên 60 tuổi

- Năm 2012 xuất hiện MERS-CoV, là một loại CoV mới ở Trung Đông và lâylan sang các khu vực khác gây Hội chứng hô hấp Trung Đông (viêm phổi và suythận) Tính đến ngày 27 tháng 8 năm 2014, đã có tổng cộng 855 trường hợp mắcMERS-CoV, với 333 trường hợp tử vong (tỷ lệ tử vong khoảng 40% ) MERS-CoV

là một nhóm 2c β-coronavirus có liên quan đến hai loại coronavirus ở dơi đã đượcxác định trước đó là HKU4 và HKU5

1.6 Chuẩn đoán, điều trị và dự phòng

- Hầu hết các trường hợp cảm lạnh thông thường do coronavirus, bệnh sẽ tự khỏi nên chẩn đoán virus là không cần thiết Nhưng trong các nghiên cứu dịch tễ họcvẫn cần chẩn đoán virus Ngoài ra chẩn đoán cũng rất quan trọng khi có dịch CoVnghiêm trọng như MERS-CoV, SARS và n-CoV Việc xác định các hướng và cácbiện pháp y tế công cộng để kiểm soát dịch bệnh một cách kịp thời PCR phiên mãngược (RT-PCR) được sử dụng để phát hiện nhanh virus trong các mẫu lâm sàng.Các xét nghiệm huyết thanh học sẽ giúp chẩn đoán và phục vụ các nghiên cứu dịch tễhọc Trong kỹ thuật RT-PCR để chẩn đoán coronavirus nhận diện các vùng khuếchđại trong chuỗi mã hóa RNA polymerase phụ thuộc RNA của virus và vùng gen mãhóa protein N đang được sử dụng để nhận diện coronavirus

Trang 14

- Hiện nay không có phương pháp điều trị chống virus triệt để với coronavirus ở người, vì vậy các phương pháp điều trị chỉ mang tính hỗ trợ Tuy nhiên, hiệu quả trênlâm sàng còn chưa được khẳng định Các biện pháp hỗ trợ bao gồm hỗ trợ hô hấpnhư thở oxy, thở máy, ECMO giúp giữ bệnh nhân sống sót cho đến khi bệnh tự hồiphục Huyết thanh có kháng thể trung hòa SARS-CoV đã được sản xuất và có thể sử dụng hữu ích nhất để bảo vệ nhân viên y tế.

Dự phòng lây nhiễm coronavirus bằng các biện pháp dự phòng để bảo đảm sứckhỏe cộng đồng như dùng khẩu trang khi tiếp xúc gần, rửa tay xác khuẩn, giám sátcác đôi tượng trở về từ vùng dịch tễ và cách ly bệnh nhân kịp thời Các vắc-xinphòng coronavirus chỉ mới phát triển được trong thú y với những bệnh như IBV,TGEV, PEDV và Canine CoV và cũng chưa thực sự hiệu quả Vắc-xin kết hợp giữavirus dại hoặc camelpox và MERS-CoV đang được phát triển để tiêm chủng cho lạc

đà nhằm hạn chế nguy cơ dịch bệnh MERS ở Trung Đông Các vắc xin phòng bệnhSARS, MERS-CoV ở người đang được nghiên cứu phát triển Khối lượng vaccineđang được sản xuât ở các nước thường không đáp ứng đủ nhu cầu của cộng đồng nênviệc tiêm vaccine thường được ưu tiên theo từng đối tượng cũng còn là một số hạnchế

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐỒNG NHIỄM VIRUS ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP, VI KHUẨN ĐIỂNHÌNH VÀ KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở NGƯỜI BỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ

HẤP CẤP TÍNH2.1 Khái quát chung

Với những khó khăn trong việc thực hiện các kỹ thuật y sinh thường quy đểchuẩn đoán virus và vi khuẩn gây bệnh điển hình và không điển hình gây nhiễmtrùng đường hô hấp mà chúng ta dường như đã bỏ qua và không quan tâm đúng mức

về vai trò gây bệnh của các tác nhân này nhất là mối quan hệ tác động qua lại của các

vi khuẩn gây bệnh hô hấp càng trầm trọng hơn

Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính (ARI) là một trong những bệnh thường gặp

ở mọi lứa tuổi Đồng nhiễm virus đường hô hấp, vi khuẩn gây bệnh đường hô hấpđiển hình và không điển hình cũng rất phổ biến có những mối tương quan tác sinhhọc đồng vận (biological synergy) Với những trường hợp có cơ địa đặc biệt, hiệntượng kết hợp vi sinh gây bệnh hay đồng nhiễm khuẩn (co-infection) là rất phổ biến.Hiện tượng này có nhưng tác động bất lợi cho bệnh nhân dễ chuyển biến nặng cũngnhư trong quá trình điều trị bệnh Vì thế phần này tôi tổng quan một số tài liệu cóliên quan tới tương tác về mặt sinh học giữa virus với vi khuẩn điển hình và khôngđiển hình trong nhiễm trùng đường hô hấp cấp Trên cơ sở này, một số bài báo củacác tác giả từng đã nghiên cứu và nhấn mạnh cần thay đổi quan điểm chuẩn đoán visinh thường quy và điều trị kháng sinh một các phù hợp trong một số bệnh nhiễmtrùng đường hô hấp

2.2 Cơ chế lấy mẫu, xét nghiệm và mối tương quan gây bệnh virus, vi khuẩn.Phân tích trong phòng thí nghiệm đối với nuôi cấy vi khuẩn nấm thường quybệnh nhân được lấy mẫu bằng gạc múi hoặc gạc hầu Sau đó các mẫu vật được nuôicấy trên thạch máu, thạch socola, thạch MacConkey và thạch Sabarauds dextrose cácchất phân lập được xác định bằng các phương pháp thông thường như đặc điểm nuôicấy và phản ứng sinh hóa

Với PCR Viral gạc dịch mũi, hầu được lấy được lấy từ mỗi bệnh nhân bằngcách đo khoảng cách đo khoảng cách giữa tiểu thùy tai và vành tai bằng tăm bông

NP và chia cho 2, và tăm bông được đánh dấu ở khoảng cách này để đảm bảo đưatăm bông vào đúng vị trí Đầu nhọn mềm dẻo, vô trùng nay có gắng miếng gạc sợinylon được đưa vào lỗ mũi đến thùy mũi họng và được giữ trong vài giây Sau đó nó

Trang 16

được rút từ từ với một chuyển động quay Gạc được đặt trong một ống ly tâm 15ml

có dáng nhãn ID của bệnh nhân duy nhất và chứa 2ml môi trường cố định virus(VTM: bao gồm dung dịch vô trùng của albumi, đệm HEPES, penicillin vàstreptomycin trong dung dịch muối cân bằng của HANK) Que bôi đã được cắt bỏ.Các miếng gạc nhận được bên trong ống 15ml được khuấy mạnh trong 10 giây bằngcách sử dụng máy trộn xoáy để giải phóng các tế bào khổi đầu tăm bông được lấy rakhỏi ống và dung kẹp tăm loại bỏ VTM ngay lập tức được đặt trong tủ đông lạnh (-

70oC) cho đến khi được kiểm tra bằng PCR để tìm sự hiện diện của virus đường hôhấp Nếu các mẫu dương tính thì xét nghiệm thêm bằng PCR tìm virus đường hô hấp.Tách chiết axit nucleic bằng virus được thực hiện sau khi ly tâm mẫu trong 10- 20phút và 200 microlit từ cặn lắng dưới đáy làm nguyên liệu ban đầu bằng cách sử dụng hệ thống tách chiết kit bằng công nghệ màng silicia QIAamp Virus RNA đểtách chiết và tinh sạch axit nucleic từ mẫu huyết tương theo hướng dẫn của nhà sảnxuất Đệm buffer AVE 60 microlit và bước lọc lại để tăng nồng độ acid nucleic.Với phương pháp real-time PCR, độ chính xác về các trường hợp xác định cáctác nhân gây bệnh trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính được cao hơn, trong đó độ tincậy từ các tác nhân gây bệnh khó phân lập bằng các xét nghiệm vi sinh thường quynhư (cấy đàm, cấy máu, huyết thanh chuẩn đoán) Trong một số nghiên cứu trêncộng đồng về phân tích viêm phổi hô hấp (CAP) của Ke.Templeton và các thànhviên Được ghi nhận bằng phương pháp chẩn đoán PCR đã làm tăng tỷ lệ xác địnhđược các tác nhân vi sinh từ 49,5% bằng các phương pháp truyền thống lên 76%bằng real-time PCR Virus và vi khuẩn không điển hình (atypical pathogens, AP) làhai chủng nhạy nhất với chẩn đoán PCR (p<0,001) Đặc biệt, bằng phương phápPCR, nhiều trường hợp đồng nhiễm nhiều tác nhân được phát hiện và đồng nhiễm kếthợp được xác định một cách có ý nghĩa với tình trạng nặng (p=0,002) Trong lâmsàng, cũng thường gặp các trường hợp đợt cấp COPD về vấn đề bệnh phổi tắt nghẽnmãn tính làm triệu chứng hô hấp biến đổi cấp tính từ giai đoạn ổn định của bệnh trở nên xấu đột ngột, ảnh hưởng tiêu cực với chức năng phổi, đòi hỏi sự thau đổi ở phác

đồ điều trị thông thường Bên cạnh đó, nếu k được chuẩn đoán kịp thời và chính xác

sẽ gây chuyển biến nặng, viêm phổi kết hợp với một số bệnh cảm lâm sàng khởi đầudạng cúm Trong một bài viết gần đây có tiêu đề: ”Viêm phổi sau cúm, mọi chuyện

Trang 17

cũ lại trở thành mới”, tác giả đã đưa ra giả thuyết rằng chính vi khuẩn bội nhiễm saucúm mới là tác nhân gây viêm phổi và viêm phổi nặng.

Năm 2016, EY Klein và cộng sự đã thực hiện một tổng kết từ 27 nghiên cứutrên 3.215 bệnh nhân nhập viện được xác định nhiễm virus cúm cho thấy khoảng23% các trường hợp có đồng nhiễm vi khuẩn, trong đó chủ yếu là S.pneumoniae(36%) và S.aureus (28%) Đã có nhiều nghiên cứu và bài viết báo cáo về tương tácgây bệnh virus và vi khuẩn trên đường hô hấp Cho đến nay, hầu hết các tác giả đềuthống nhất rằng nhiễm virus hô hấp nói chung và virus cúm làm suy giảm đáp ứngmiễn dịch (cả miễn dịch thu được và miễn dịch bẩm sinh) và làm tăng dấu hiệu nhạycảm đối với một số nhiễm khuẩn thứ phát gây ra Các cơ chế làm suy giảm hiệu quảbảo vệ đường hô hấp sau khi nhiễm virus gồm suy giảm hiệu quả của hệ thống lôngtrên màng nhầy làm tăng khả năng bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên niêm mạcđường hô hấp, hủy hoại chức năng che chắn của các cấu trúc tế bào biểu mô làm suygiảm chức năng về số lượng tế bào đáp ứng miễn dịch như đại thực bào phế nang haycòn gọi là tế bào bụi có nguồn gốc từ tủy xương, tế bào hạt trung tính hay bạch cầu

đa nhân trung tính, tế bào chết theo chu trình (Natural Killer Cell), tế bào đuôi gai(DCs) và đáp ứng miễn dịch của tế bào T lympho hay độc tế bào, đại thực bào đốngvai trò quan trọng trong hệ miễn dịch qua trung gian tế bào, một khi đại thưc bàođược hoạt hóa bởi sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh nó sẽ phóng thích một loạicác cytokine Các phân tử này phát huy tác dụng trên nhiều tế bào miễn dịch khácnhau Đây là cơ sở của đáp ứng miễn dịch đầu tiên của cơ thể đối với nhiễm trùng.Nếu bị đồng nhiễm thì chức năng đáp ứng miễn dịch của dịch thể cũng bị suy giảm.Đồng nhiễm virus và vi khuẩn làm rối loạn thành phần peptide kháng khuẩn cũngnhư các cytokin và các chất trung gian hóa học khác Trong các bệnh về cúm vànhiễm trùng đường hô hấp, đại thực bào được tập trung tại hầu họng Tuy nhiên sự tập trung đó có hai hơn có lợi Các đại thực bào này không chỉ tiêu diệt các tế bàonhiễm virus cúm mà chúng còn tiêu diệt cả các tế bào lành xung quanh đó Cũnggiống như tế bào T đại thực bào có thể trở thành ổ chứa các virus và vi khuẩn khôngxác định để tiếp tục nhân lên.Theo KH Lee và cộng sự cũng cho rằng thông qua các

cơ chế sinh học khác nhau, hiện tượng tương tác giữa virus và vi khuẩn có tính chọnlọc theo bảng liệt kê bên dưới và trong hầu hết các trường hợp, nhiễm khuẩn thứ phát

là các cầu khuẩn Gram(+)

Ngày đăng: 07/12/2024, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. AI . Hội chứng hô hấp Trung Đông coronavirus (MERS ‐  CoV) - Qatar 2020.https://www.who.int/csr/don/12-march-2020-mers-qatar/en/ . Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020 Link
2. Melina Irizarry-Acosta, Yoram A. Puius. Post-influenza Pneumonia:Everything Old Is New Again. Medicine and health, Rhode Island 93(7):204-7, 211.July 2010 Khác
3. Eili Y. Klein, Bradley Monteforte, Alisha Gupta et al. The frequency of influenza and bacterial coinfection: a systematic review and meta-analysis. The frequency of influenza and bacterial coinfection: a systematic review and meta- analysis. Influenza and Other Respiratory Viruses 10(5), 394–403. 20164 Rynda-Apple A, Robinson KM, Alcorn JF. 2015. Influenza and bacterial superinfection: illuminating the immunologic mechanisms of disease. Infect Immun 83:3764 –3770 Khác
7. Li Q, Guan X, Wu P, et al. Động lực lây truyền sớm ở Vũ Hán, Trung Quốc, bệnh viêm phổi nhiễm coronavirus mới ở Vũ Hán. N Engl J Med. Năm 2020; 382 (13): 1199–1207. 10.1056 / nejmoa2001316. - DOI - PMC - PubMed Khác
8. AI . Báo cáo tình hình bệnh do Coronavirus 2019 (COVID ‐  19) - 72 [Trang web của Tổ chức]. https: //www.who.int/docs/default-source/coronaviruse/situation-reports/2 ... . Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Rhinovirus làm mất hoạt tính peptid kháng khuẩn và làm tăng gánh vi khuẩn khuẩn colonization trên đường thở bệnh nhân COPD - Bài tiểu luận an toàn thực phẩm và môi trường Đề tài bệnh nhiễm trùng Đường hô hấp do tác nhân Đồng nhiễm virus và vi khuẩn không Điển hình & các biện pháp phòng ngừa
hinovirus làm mất hoạt tính peptid kháng khuẩn và làm tăng gánh vi khuẩn khuẩn colonization trên đường thở bệnh nhân COPD (Trang 19)
Hình 2.1. Sơ đồ tỷ suất chênh (OR) so sánh hai nhóm CAP do vi khuẩn điều trị có kết - Bài tiểu luận an toàn thực phẩm và môi trường Đề tài bệnh nhiễm trùng Đường hô hấp do tác nhân Đồng nhiễm virus và vi khuẩn không Điển hình & các biện pháp phòng ngừa
Hình 2.1. Sơ đồ tỷ suất chênh (OR) so sánh hai nhóm CAP do vi khuẩn điều trị có kết (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w