1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mã chứng khoán pow tổng công ty Điện lực dầu khí việt nam

46 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mã Chứng Khoán POW Tổng Công Ty Điện Lực Dầu Khí Việt Nam
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn Đỗ Trường Sơn
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. TỔNG QUAN TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM (7)
    • 1.1. Thông tin chung (7)
      • 1.1.1. Một số thông tin cơ bản của PV Power.............................................................. ... 1.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh......................................................................................... ... 1.2. Lĩnh vực kinh doanh (7)
    • 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển (9)
    • 1.4. Quá trình tăng vốn điều lệ (11)
    • 1.5. Cơ cấu tổ chức (11)
      • 1.5.1. Cơ cấu sở hữu..................................................................................................... . 1.5.2. Ban lãnh đạo....................................................................................................... . 1.5.3. Công ty con, liên kết.......................................................................................... . 1.6. Các cổ đông lớn (11)
    • 1.7. Thành tựu (13)
    • 1.8. Giới thiệu chung về mã chứng khoán POW (14)
  • PHẦN 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM (15)
    • 2.1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh (15)
      • 2.1.1. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................................ . 2.1.2. Nguyên nhân thực tế gây ra các khoản biến động.............................................. . 2.2. Phân tích thông qua bảng cân đối kế toán (15)
      • 2.2.1. Cơ cấu Tài sản Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam................................. 2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam........................... 2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (22)
    • 2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính..........................................................................29 1. Khả năng thanh toán........................................................................................... . 2. Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời (30)
  • PHẦN 3. Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện tài chính (42)
    • 3.1. Nhận xét (42)
      • 3.1.1. Đánh giá rủi ro.................................................................................................... 3.1.2. Dự báo tiềm năng mã POW................................................................................ 3.2. Kết luận (0)
  • Tài liệu tham khảo (46)

Nội dung

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp điện năngtại Việt Nam, có vị thế số 1 trong lĩnh vực điện khí, đồng thời cũng là nhà sản xuất điệnnăng hàng đầu nước ta,

TỔNG QUAN TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM

Thông tin chung

Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp điện năng tại Việt Nam PV Power chuyên hoạt động trong ngành dịch vụ tiện ích năng lượng, với nhiệm vụ chính là quản lý và vận hành các nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu chính là khí đốt tự nhiên, dầu và than.

PV Power, công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam), là nhà sản xuất điện lớn thứ hai tại Việt Nam, chỉ sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Công ty sở hữu và vận hành nhiều nhà máy điện lớn, bao gồm Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau 1&2, Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch 1&2, và các nhà máy thủy điện như Hủa Na và Đakđrinh Với tổng công suất lắp đặt hơn 4.200 MW, PV Power cung cấp khoảng 10% tổng sản lượng điện sản xuất tại Việt Nam cho lưới điện quốc gia.

PV Power không chỉ phát triển và quản lý các nhà máy điện truyền thống mà còn mở rộng sang năng lượng sạch và tái tạo như điện gió và điện mặt trời Điều này thể hiện sự thích nghi và chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng toàn cầu, nhằm giảm thiểu tác động môi trường và đáp ứng xu hướng phát triển bền vững.

1.1.1 Một số thông tin cơ bản của PV Power

Tên giao dịch tiếng Việt TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM– CTCP Tên giao dịch quốc tế PETROVIETNAM POWER CORPORATION

Tên viết tắt PV POWER

Loại hình Công ty cổ phần

Website chính thức http://www.pvpower.vn

Trụ sở chính Viện Dầu khí, Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Nguồn: finance.vietstock.vn Bng 1.1 Thông tin cơ bn của PV Power

1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành Tập đoàn Năng lượng hàng đầu tại Việt Nam và khu vực, chúng tôi tập trung vào sản xuất điện chất lượng cao với công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường Định hướng mũi nhọn của chúng tôi là đột phá và tiên phong trong đầu tư vào các nguồn năng lượng sạch.

Sứ mệnh: 6 sứ mệnh lịch sử của CBCNV PVPower.

 Cùng Tập đoàn Dầu khí đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia, góp phần phát triển kinh tế đất nước và phục vụ đời sống nhân dân;

PVPower phấn đấu trở thành nhà sản xuất và cung cấp điện hàng đầu tại Việt Nam, với mục tiêu cung cấp điện có chất lượng ổn định cao nhất Công ty coi khí điện là lợi thế chiến lược, đồng thời đầu tư vào các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn để chiếm lĩnh thị trường Ngoài ra, thủy điện và năng lượng tái tạo được xác định là những lĩnh vực đột phá quan trọng trong phát triển bền vững.

 Tạo động lực thúc đẩy thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam;

Việt Nam đang tiên phong trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ngành công nghiệp điện, với cam kết mạnh mẽ về tính thân thiện với môi trường trong tất cả các dự án đầu tư và phát triển nguồn điện.

 Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư và dịch vụ vận hành bảo dưỡng hàng đầu trong khu vực;

 Xây dựng đội ngũ CBCNV hiện đại, chuyên môn hóa cao và chuyên nghiệp. 1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực chính như công nghiệp điện, dịch vụ kỹ thuật điện, quản lý dự án và tư vấn công trình Công ty cũng chú trọng nghiên cứu và phát triển các nguồn năng lượng mới, hoạt động thương mại điện liên quan, phát triển công nghệ thông tin và đầu tư bất động sản.

Công nghiệp điện của PV Power tập trung vào sản xuất và kinh doanh điện năng, bao gồm đầu tư vào các dự án điện độc lập và phát triển hạ tầng điện năng Công ty cũng đầu tư vào hệ thống lưới điện trung thế và hạ thế, cung cấp điện cho nhu cầu công nghiệp và tiêu dùng Bên cạnh đó, PV Power còn sản xuất thiết bị điện, phụ tùng và vật tư phục vụ cho ngành điện, dầu khí và các ngành công nghiệp khác.

Công ty cung cấp dịch vụ kỹ thuật điện chuyên nghiệp, bao gồm bảo trì, bảo dưỡng và đại tu sửa chữa các nhà máy điện, từ thiết bị chính đến hệ thống phụ trợ PV Power cam kết vận hành và giám sát hiệu quả hoạt động của các nhà máy điện, đồng thời tư vấn giải pháp nâng cao hiệu suất và tiết kiệm năng lượng Công ty cũng phát triển các giải pháp năng lượng mới và tái tạo, đầu tư vào trung tâm kiểm định thiết bị đạt chuẩn quốc tế, và hợp tác với các công ty nước ngoài để cung cấp vật tư và dịch vụ đào tạo chất lượng.

PV Power cung cấp dịch vụ quản lý và tư vấn cho các dự án điện, bao gồm lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế và dự toán cho các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy điện, nhiệt điện và năng lượng tái tạo Công ty cũng chuyên tư vấn lập hồ sơ mời thầu và hỗ trợ đấu thầu cho các dự án xây lắp và thiết bị điện, đồng thời tham gia vào các dự án cơ chế phát triển sạch (CDM) Ngoài ra, PV Power còn thiết kế và giám sát thi công các công trình kỹ thuật và dân dụng, từ khảo sát địa chất đến quá trình thi công.

PV Power đang tích cực tham gia nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện địa nhiệt, và điện mặt trời Công ty không chỉ đầu tư và phát triển các dự án năng lượng tái tạo mà còn tiến hành nghiên cứu cơ sở về điện nguyên tử và các nguồn năng lượng mới.

Công ty PV Power chuyên xuất nhập khẩu và kinh doanh năng lượng, nhiên liệu, thiết bị và phụ tùng phục vụ sản xuất điện Chúng tôi cung cấp các hệ thống thiết bị đồng bộ cho ngành điện, đồng thời nhập khẩu và lưu trữ vật tư thiết bị chuyên ngành, cũng như nghiên cứu và phát triển các thiết bị điện tiên tiến.

PV Power không chỉ chú trọng vào lĩnh vực điện lực mà còn đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin và viễn thông, cung cấp giải pháp lắp đặt và tích hợp hệ thống phục vụ cho hoạt động điện lực Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng sang lĩnh vực bất động sản, nghiên cứu và đầu tư vào các dự án, xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, đồng thời cung cấp dịch vụ kinh doanh bất động sản.

Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP, được thành lập theo quyết định số 1468/QĐ-DKVN ngày 17/05/2007, là công ty con 100% vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Từ ngày 01/07/2018, công ty chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần, theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102276173 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Vào ngày 17 tháng 5 năm 2007, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1468/QĐ-DKVN, chính thức thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.

Vào tháng 12 năm 2007, Tổng công ty đã chính thức ra mắt 5 đơn vị thành viên mới, trong đó có Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Dự án PMC1, PMC2 và Công ty Cổ phần Dịch vụ.

Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam bao gồm Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam và Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu khí (PV PowerLand), đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp năng lượng tại Việt Nam.

 Tháng 12/2008: Ký kết hợp đồng mua bán điện Nhà máy Cà Mau 1&2, Nhà máy Nhơn Trạch 1 với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

 Tháng 06/2009: Khởi công xây dựng Nhà máy Điện Nhơn Trạch 2 – nhà máy điện khí có quy mô lớn tại Trung tâm điện lực Nhơn Trạch.

Vào tháng 11 năm 2010, Tổng công ty đã khởi công xây dựng Nhà máy Phong điện Phú Quý, đánh dấu dự án năng lượng tái tạo đầu tiên của đơn vị Tiếp theo, vào tháng 01 năm 2011, công ty tiếp tục khởi công Dự án Nhà máy Thủy điện ĐakĐrinh.

Vào tháng 4/2013, Chi nhánh Tổng công ty – Công ty Nhập khẩu và Phân phối than Điện lực Dầu khí (PV Power Coal) được thành lập dựa trên việc tiếp nhận nguyên trạng từ Chi nhánh – Công ty Nhập khẩu và Phân phối Than Dầu khí thuộc Tập đoàn.

 Tháng 09/2013: Khánh thành và vận hành Nhà máy Thủy điện Hủa Na.- Năm 2014: Vận hành Thương mại Nhà máy Thủy điện ĐakĐrinh.

 Năm 2014: Vận hành Thương mại Nhà máy Thủy điện ĐakĐrinh.

 Tháng 11/2014: Thành lập Chi nhánh Tổng công ty – Công ty Điện lực Dầu khí

Hà Tĩnh (PV Power Hà Tĩnh) đã chính thức tiếp nhận và đảm bảo vận hành an toàn Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 từ Tập đoàn, đồng thời tiến hành giải thể Ban chuẩn bị sản xuất Điện lực Dầu khí Vũng Áng 1.

 Tháng 12/2015: Hoàn thành bàn giao Nhà máy Phong điện Phú Quý sang Tổngcông ty Điện lực Miền Nam (công ty con của EVN).

Vào tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1977/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.

 Ngày 31/01/2018: Thực hiện bán đấu giá công khai thành công (IPO)468.374.320 cổ phần (chiếm 20% vốn điều lệ) với giá khởi điểm 14.400 đồng/cổ phần.

 Ngày 31/08/2018: Chính thức trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 5712/UBCK-GSĐC của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

 Ngày 17/12/2018: Được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HoSE) theo Quyết định số 514/QĐ-SGDHCM ngày 17/12/2018.

 Ngày 14/01/2019: Cổ phiếu POW chính thức được giao dịch trên sàn HoSE.

Vào năm 2020, cổ phiếu POW chính thức gia nhập danh mục cổ phiếu VN30 Đồng thời, dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện Nhơn Trạch 3&4 với công suất 1500 MW đã được phê duyệt và triển khai thực hiện.

Quá trình tăng vốn điều lệ

 Tháng 10/ 2016: Vốn điều lệ 21,743,302 Triệu VND

 Năm 2017: Tăng vốn điều lệ lên 23,418,716 Triệu VND

Cơ cấu tổ chức

CỔ ĐÔNG SỐ CỔ PHẦN TỶ LỆ SỞ HỮU

Nguồn: pvpower.vn Bng 1.2 Cơ cấu cổ đông của PV Power năm 2024

 Ông Hoàng Văn Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị

 Ông Lê Như Linh – Thành viên HĐQT

 Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích – Thành viên HĐQT

 Bà Vũ Thị Tố Nga – Thành viên HĐQT

 Bà Nguyễn Hoàng Yến – Thành viên HĐQT

 Ông Vũ Chí Cường – Thành viên độc lập HĐQT

 Ông Nguyễn Bá Phước – Thành viên độc lập HĐQT

 Ông Lê Như Linh – Tổng Giám đốc

 Ông Phan Ngọc Hiền – Phó Tổng giám đốc

 Ông Nguyễn Minh Đạo – Phó Tổng Giám đốc

 Ông Ngô Văn Chiến – Phó Tổng Giám đốc

 Ông Nguyễn Duy Giang – Phó Tổng Giám đốc

 Ông Trương Việt Phương – Phó Tổng Giám đốc

 Ông Nguyễn Kiên – Phó Tổng Giám đốc

 Ông Phạm Minh Đức – Trưởng Ban kiểm soát

 Bà Nguyễn Thị Thanh Hương – Kiểm soát viên

 Bà Vũ Thị Ngọc Dung – Kiểm soát viên

 Bà Hà Thị Minh Nguyệt – Kiểm soát viên

 Bà Đoàn Thị Thu Hà – Kiểm soát viên

1.5.3 Công ty con, liên kết

CÔNG TY CON VỐN ĐIỀU LỆ TỶ LỆ (%)

CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2:HSX) 2878.8 tỷ 59.37 CTCP Thủy điện Hủa Na (HNA:HSX) 2352.3 tỷ 80.72

CTCP Thủy điện ĐakĐrinh 1160.0 tỷ 95.27

CTCP Năng lượng tái tạo điện lực dầu khí 206.2 tỷ 51.00 CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 150.0 tỷ 51.00

Nguồn: pvpower.vn Bng 1.3 Danh sách công ty con

CÔNG TY LIÊN KẾT VỐN ĐIỀU LỆ TỶ LỆ (%)

CTCP Thủy điện Nậm Chiến 1537.0 tỷ 20.16

CTCP Điện khí LNG Quảng Ninh 100.0 tỷ 30.00

CTCP Năng lượng Sông Hồng 74.6 tỷ 44.07

Nguồn: pvpower.vnBng 1.4 Danh sách công ty liên kết

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 1,872,141,477 79.94%

Nguồn: pvpower.vnBng 1.5 Danh sách cổ đông lớn của PV Power

Thành tựu

Sau 17 năm phát triển, PV Power đã vươn lên trở thành nhà cung cấp điện năng lớn thứ hai tại Việt Nam, ghi dấu ấn với nhiều thành tích nổi bật trong ngành năng lượng.

PV Power hiện đang quản lý và vận hành 07 nhà máy điện với tổng công suất phát lên đến 4.205 MW Trong đó, bao gồm 02 nhà máy thủy điện, 04 nhà máy điện khí và 01 nhà máy điện than.

 Tổng sản lượng điện mà PV Power đã sản xuất và cung cấp cho lưới điện quốc gia lên đến hơn 247,27 tỷ MWh.

PV Power, đơn vị tiên phong trong ngành điện Việt Nam, đã thành công trong việc thực hiện IPO và niêm yết cổ phiếu POW trên sàn HOSE vào năm 2019 Từ đó, công ty liên tục dẫn đầu về thanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh điện.

Công ty PV Power đã liên tiếp được Tạp chí Forbes vinh danh trong Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất trong 3 năm qua Đồng thời, PV Power cũng nhận được xếp hạng tín nhiệm quốc tế BB với triển vọng tích cực từ tổ chức Fitch Ratings.

Năm 2022, PV Power vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì, cùng với nhiều cờ thi đua và bằng khen từ Chính phủ và Petrovietnam.

Giới thiệu chung về mã chứng khoán POW

Nguồn: finance.vietstock.vn Hnh 1.1 Mã chứng khoán Pow ngày 23/09/2024

 Tên tổ chức phát hành: Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP

 Niêm yết trên sàn: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

 Ngày giao dịch đầu tiên: 14/01/2019

 Vốn điều lệ: 23,418,716 Triệu VND

 Vốn hóa thị trường: 29,273.40 tỷ đồng

 Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 2,341,871,600

 Khối lượng cổ phiếu lưu hành: 2,341,871,600

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24,560,949,330,329 28,224,118,055,975 28,329,357,578,690 3,663,168,725,646 14.91% 105,239,522,715 0.37%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0.00% 0 0.00%

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 24,560,949,330,329 28,224,118,055,975 28,329,357,578,690 3,663,168,725,646 14.91% 105,239,522,715 0.37%

4 Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ 22,020,951,407,015 24,498,013,951,665 25,625,106,577,337 2,477,062,544,650 11.25% 1,127,092,625,672 4.60%

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,539,997,923,314 3,726,104,104,310 2,704,251,001,353 1,186,106,180,996 46.70% (1,021,853,102,957) -27.42%

6 Doanh thu hoạt động tài chính 689,859,994,612 445,221,020,562 543,578,060,404 (244,638,974,050) -35.46% 98,357,039,842 22.09%

7 Chi phí tài chính 652,802,199,566 591,786,538,077 729,647,124,365 (61,015,661,489) -9.35% 137,860,586,288 23.30% Chi phí lãi vay 509,644,391,365 437,526,336,797 564,748,639,578 (72,118,054,568) -14.15% 127,222,302,781 29.08%

8 Phần lãi trong công ty liên kết 22,487,408,373 53,221,920,714 40,125,091,093 30,734,512,341 136.67% (13,096,829,621) -24.61%

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 130,934,373,388 867,603,382,318 1,268,124,055,600 736,669,008,930 562.62% 400,520,673,282 46.16%

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,459,182,332,685 2,765,157,125,191 1,290,182,972,885 305,974,792,506 12.44% (1,474,974,152,306) -53.34%

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,339,300,278,897 2,809,234,173,340 1,442,068,034,314 469,933,894,443 20.09% (1,367,166,139,026) -48.67%

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 164,456,564,043 240,765,852,700 234,905,255,681 76,309,288,657 46.40% (5,860,597,019) -2.43%

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

17 Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 122,690,563,437 15,539,750,493 (75,779,362,785) (107,150,812,944) -87.33% (91,319,113,278) -587.65%

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2,052,153,151,417 2,552,928,570,147 1,282,942,141,418 500,775,418,730 24.40% (1,269,986,428,729) -49.75% Lợi nhuận sau thuế của

Công ty mẹ 1,798,554,042,056 2,060,858,298,332 1,038,363,942,297 262,304,256,276 14.58% (1,022,494,356,035) -49.61% Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát 253,599,109,361 492,070,271,815 244,578,199,121 238,471,162,454 94.03% (247,492,072,694) -50.30%

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 757 871 443 114 15.06% (428) -49.14%

Bng 1.1 Bng báo cáo kết qu kinh doanh của công ty PV Power giai đoạn 2021 – 2023.

Giai đoạn 2021 - 2023 là thời kỳ then chốt để đánh giá kết quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt khi kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 và biến động chuỗi cung ứng Do đó, các doanh nghiệp cần thích ứng với sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng, xu hướng số hóa và áp lực từ chi phí nguyên vật liệu gia tăng.

Trong giai đoạn 2021 - 2022, nhiều công ty gặp khó khăn do giãn cách xã hội, nhưng PV Power lại tận dụng cơ hội này để phát triển Kết quả kinh doanh của PV Power đã tăng mạnh, mang lại nhiều thành công đáng kể cho công ty.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

PV Power đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng từ 24,56 nghìn tỷ VNĐ vào năm 2021 lên 28,22 nghìn tỷ VNĐ vào năm 2022, phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19 Khi các ngành công nghiệp và sản xuất trở lại hoạt động bình thường, nhu cầu năng lượng và điện tăng cao Năm 2022, Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP 8,02%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành công nghiệp tiêu thụ năng lượng lớn.

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp:

Trong giai đoạn 2021 – 2022, GVHB chỉ tăng từ 22,020,951,407,015 VNĐ lên 24,498,013,951,665 VNĐ, cho thấy sự tăng trưởng chậm chạp Nguyên nhân có thể do chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN nhằm kiểm soát lạm phát, dẫn đến lãi suất cho vay cao và thị trường tài chính trở nên thận trọng hơn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất đầu tư tài chính của PV Power.

Tăng mạnh 2021-2022 (46.70%), lợi nhuận gộp của công ty tăng mạnh vào năm

Năm 2022, PV Power ghi nhận doanh thu tăng nhanh nhờ vào sự phục hồi kinh tế và nhu cầu năng lượng gia tăng Công ty đã cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí sản xuất điện, từ đó tăng lượng tiêu thụ điện và nâng cao lợi nhuận gộp.

Doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giảm mạnh năm 2022 khi từ 689,859,994,612 VNĐ năm 2022 xuống 445,221,020,562 VNĐ năm 2023 một phần là do

Chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nhằm kiểm soát lạm phát đã dẫn đến lãi suất cho vay tăng cao, khiến thị trường tài chính trở nên thận trọng hơn Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất của các khoản đầu tư tài chính.

Chi phí tài chính đã giảm 9,35% trong năm 2022, từ 652,8 tỷ VNĐ xuống còn 591,8 tỷ VNĐ, nhờ vào lãi suất vay vốn thấp hơn so với năm 2021 Chính sách tiền tệ hỗ trợ nền kinh tế sau đại dịch đã giúp công ty giảm áp lực vay nợ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng mạnh từ 130,934,373,388 VNĐ lên 867,603,382,318 VNĐ, tương đương với mức tăng 562.62% Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp phải trích lập thêm nhiều quỹ dự phòng rủi ro cho nợ khó đòi Bên cạnh đó, việc ký kết thêm hợp đồng, tham gia góp vốn thành lập công ty và mở thêm nhà máy điện cũng góp phần làm gia tăng khoản mục chi phí này.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế của PV Power đã tăng mạnh 24,40% trong năm 2022 so với năm 2021, nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế và hiệu suất kinh doanh cao hơn Các công ty con đã ghi nhận lợi nhuận từ các hoạt động cung cấp điện Sự hồi phục mạnh mẽ của nền kinh tế sau đại dịch cùng với doanh thu tăng trưởng đã tạo điều kiện thuận lợi cho PV Power cải thiện kết quả kinh doanh vào cuối kỳ.

Nhờ vào sự phục hồi mạnh mẽ sau COVID-19 và những thành tựu nổi bật, lợi nhuận sau thuế của PV Power đã tăng từ 2,052,153,151,417 VNĐ lên 2,552,928,570,147 VNĐ trong năm 2022, tương đương với mức tăng 24.40% Môi trường kinh doanh thuận lợi và nền kinh tế phục hồi đã giúp PV Power cải thiện kết quả kinh doanh Trong giai đoạn 2022-2023, một số công ty con đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể về doanh thu và lợi nhuận nhờ vào các chiến lược tối ưu hóa chuỗi cung ứng, chuyển đổi số và giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, thách thức từ chi phí lạm phát và biến động thị trường vẫn tiếp tục ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Mức tăng trưởng doanh thu của PV Power đã chững lại trong năm 2023, với doanh thu tăng từ 28,224,118,055,975 VNĐ năm 2022 lên 28,329,357,578,690 VNĐ Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam đối mặt với thách thức như lạm phát cao, chi phí sản xuất tăng và nhu cầu tiêu thụ giảm Tăng trưởng GDP của Việt Nam ước tính chỉ đạt khoảng 5% trong năm 2023, thấp hơn so với năm trước, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện từ các ngành công nghiệp giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của PV Power.

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp:

Vào năm 2023, giá vốn của PV Power tăng 4.60% so với năm 2022, chủ yếu do giá nhiên liệu đầu vào tăng cao trong bối cảnh khủng hoảng năng lượng toàn cầu Chi phí than, khí và dầu trên thị trường quốc tế tăng mạnh do ảnh hưởng của cuộc chiến Nga-Ukraine, dẫn đến chi phí sản xuất điện gia tăng Ngoài ra, lạm phát tại Việt Nam cũng tạo áp lực lên chi phí vận hành và bảo trì các nhà máy điện.

Năm 2022, lợi nhuận gộp đạt 3,726,104,104,310 VNĐ, nhưng đã giảm mạnh xuống còn 2,704,251,001,353 VNĐ vào năm 2023, tương ứng với mức giảm 27.42% Sự gia tăng giá vốn hàng hóa đã khiến công ty không thể giảm chi phí, trong khi doanh thu không có sự bứt phá mạnh mẽ Thêm vào đó, sự cạnh tranh gia tăng trên thị trường điện trong năm 2023 đã gây khó khăn cho công ty trong việc duy trì biên lợi nhuận.

Doanh thu hoạt động tài chính:

Sau 2 năm biến động, doanh thu tài chính đã phục hồi, tăng 98,357,039,842 VNĐ so với năm 2022, tương đương 22.09% Mặc dù lãi suất vẫn ở mức cao, nhưng thu nhập từ các khoản đầu tư tài chính đã cho thấy hiệu quả rõ rệt.

Chi phí tài chính trong năm 2023 đã tăng đáng kể, từ 591,786,538,077 VNĐ lên 729,647,124,365 VNĐ, do lãi suất vay vốn tăng cao Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước, dẫn đến áp lực lớn lên doanh nghiệp khi chi phí vay vốn gia tăng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Phân tích các chỉ tiêu tài chính 29 1 Khả năng thanh toán 2 Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Phân tích các chỉ số tài chính là công cụ thiết yếu để đánh giá hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Qua việc phân tích tài chính, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động, đồng thời xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và gia tăng giá trị lâu dài.

Doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao là doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để đảm bảo thanh toán các khoản nợ Phân tích khả năng thanh toán không chỉ giúp xây dựng niềm tin với nhà đầu tư, ngân hàng và đối tác kinh doanh mà còn hỗ trợ quyết định tài chính hiệu quả và phát triển bền vững.

Bảng Phân tích các khả năng thanh toán của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoan 2021-2023 Đơn vị: Lần

2023/2022 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%) Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán lãi vay

2.4.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ số quan trọng đánh giá khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ ngắn hạn Chỉ số này cho biết tại một thời điểm cụ thể, công ty có thể huy động bao nhiêu từ tài sản ngắn hạn để trả nợ với mỗi đồng nợ ngắn hạn.

Trong giai đoạn 2021-2022, doanh thu và đầu tư ngắn hạn tăng trưởng đã nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn của POW từ 1,1 lần lên 1,36 lần, tương ứng với mức tăng 23,64% Bên cạnh đó, công ty cũng triển khai các dự án lớn như Nhơn Trạch 3&4, nhận được sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức trong và ngoài nước, cũng như huy động vốn từ cổ đông và tín dụng ngân hàng, giúp cải thiện dòng tiền.

Trong giai đoạn 2022-2023, khả năng thanh toán ngắn hạn của POW giảm xuống còn 1,08 lần, giảm 20,58% so với năm trước Sự sụt giảm này một phần do ảnh hưởng của chi phí sản xuất tăng và sự gia tăng các khoản nợ ngắn hạn, mặc dù tổng tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng.

2.4.1.2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh là một chỉ số tài chính quan trọng, đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm Chỉ số này giúp xác định khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tài sản lưu động dễ chuyển đổi thành tiền mặt, mà không cần phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho.

Khả năng thanh toán nhanh của POW trong giai đoạn 2021-2022 đã tăng từ 0,99 lần lên 1,25 lần, tương ứng với mức tăng 26,26% so với năm 2022 Điều này cho thấy rằng vào năm 2021, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,99 đồng tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo, và đến năm 2023, con số này đã tăng lên 1,25 đồng tài sản có tính thanh khoản cao cho mỗi 1 đồng nợ ngắn hạn.

Trong giai đoạn 2022-2023, khả năng thanh toán nhanh của POW bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng nợ ngắn hạn, tình hình tài chính không ổn định do chi phí tăng cao và các khoản phải thu lớn, dẫn đến khả năng thanh toán nhanh giảm xuống còn 1 lần, tương đương với 20% so với năm 2023 Đồng thời, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu phục hồi sau đại dịch COVID-19, làm tăng nhu cầu về điện, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và dòng tiền của công ty.

2.4.1.3 Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng nghĩa vụ trả lãi Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có thể chi trả chi phí lãi vay từ lợi nhuận trước thuế, từ đó giúp kiểm soát rủi ro tài chính hiệu quả.

Mặc dù doanh thu của POW giảm nhẹ trong các quý đầu năm 2021 do dịch bệnh, nhưng nhu cầu tiêu thụ điện đã tăng trở lại vào cuối năm 2021 và đầu năm 2022, giúp cải thiện doanh thu Chỉ tiêu doanh thu tăng 32,74% trong giai đoạn 2022-2023 cho thấy sự phục hồi nhẹ, nhưng do nợ vay gia tăng và chi phí lãi vay cao, chỉ số này không đạt kỳ vọng Để duy trì hoạt động và đầu tư vào các dự án mới trong bối cảnh thị trường điện biến động, POW tiếp tục gia tăng vay nợ trong giai đoạn 2022-2023, mặc dù tình hình tài chính có cải thiện và doanh thu từ các hợp đồng điện dài hạn tăng trưởng.

Công ty duy trì khả năng thanh toán lãi vay với mức hiệu suất giảm từ 7,42 lần xuống còn 3,55 lần, tương đương 52,16% Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng tài chính vững mạnh để chi trả lãi vay mà không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh.

Trong giai đoạn 2021-2023, POW đã duy trì khả năng thanh toán ổn định nhờ vào dòng tiền từ các hợp đồng điện dài hạn và các dự án triển khai Mặc dù đối mặt với chi phí lãi vay gia tăng và cơ cấu nợ dài hạn, công ty vẫn đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn mà không ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng thanh toán dài hạn trong tương lai, POW cần quản lý chặt chẽ chi phí tài chính và nợ vay.

2.4.2 Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua các tỷ lệ tài chính quan trọng giúp phản ánh hiệu quả tạo ra lợi nhuận và quản lý chi phí Tỷ lệ sinh lời càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Các nhà đầu tư thường dựa vào những chỉ tiêu này để đánh giá sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp, từ đó quyết định có nên đầu tư hay không.

Bảng Phân tích các khả năng sinh lời của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoan 2021-2023 Đơn vị: %

2023/2022 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên VCSH

2.4.2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) là một chỉ số đo lường mức độ lợi nhuận ròng mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi đồng doanh thu Chỉ số này phản ánh khả năng kiểm soát chi phí và sinh lời của doanh nghiệp.

Tỷ lệ sinh lời 10% cho thấy doanh nghiệp giữ lại 10 đồng lợi nhuận sau thuế cho mỗi 100 đồng doanh thu Tỷ lệ này không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp đánh giá vị thế của nó trong ngành Nếu tỷ lệ sinh lời cao hơn mức trung bình ngành, doanh nghiệp có thể đang hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện tài chính

Nhận xét

PV Power (POW) đang đối mặt với rủi ro lớn trong bối cảnh kinh tế và thị trường năng lượng biến động Sự gia tăng khoản phải thu và tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu đang trở thành vấn đề nghiêm trọng Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tạo áp lực lên dòng tiền và khả năng thanh toán, đặc biệt khi chi phí tài chính có xu hướng gia tăng do lãi suất toàn cầu phức tạp Mặc dù Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng, nhưng áp lực từ thị trường tài chính quốc tế và biến động lãi suất vẫn tồn tại.

Giá khí đốt và dầu mỏ toàn cầu đang biến động do căng thẳng địa chính trị và bất ổn ở các khu vực sản xuất lớn, điều này có thể gây khó khăn cho PV Power, một công ty phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu này, nếu chi phí đầu vào tăng Trong bối cảnh giá điện tại Việt Nam vẫn bị kiểm soát bởi Chính phủ, POW gặp khó khăn trong việc chuyển tải chi phí tăng thêm tới người tiêu dùng Các chính sách điều hành giá điện hiện tại, đang điều chỉnh theo hướng thị trường, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của POW trong ngắn hạn.

Mặc dù gặp nhiều thách thức, PV Power (POW) vẫn thể hiện triển vọng tích cực trong trung và dài hạn Từ đầu năm 2024, POW đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định nhờ vào việc mở rộng đầu tư vào các dự án lớn trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững và yêu cầu giảm phát thải carbon Chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy chiến lược phát triển năng lượng tái tạo với các chính sách hỗ trợ cho điện gió và điện mặt trời, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành năng lượng, và POW có khả năng tận dụng xu hướng này.

Cơ cấu tài chính của POW vẫn ổn định mặc dù nợ gia tăng, nhờ vào quản lý hiệu quả các khoản vay dài hạn và khả năng thanh khoản tốt Công ty đã phục hồi lợi nhuận từ năm 2022 và tiếp tục tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm 2024, cho thấy hiệu quả từ các chiến lược mở rộng và đầu tư Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam điều chỉnh, cổ phiếu POW vẫn duy trì sự ổn định nhờ vào tính chất ổn định của ngành điện, ít bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế ngắn hạn.

3.2.1 Định hướng phát triển của PV Power

Là một trong những nhà sản xuất điện hàng đầu tại Việt Nam, PV Power không chỉ chú trọng vào sản xuất và kinh doanh điện năng mà còn phát triển năng lượng tái tạo để đảm bảo tăng trưởng bền vững Công ty đang hướng tới việc mở rộng các nguồn năng lượng sạch và thân thiện với môi trường.

Đầu tư vào năng lượng sạch và tái tạo đang trở thành xu hướng chủ đạo trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu Các lĩnh vực như điện gió, điện mặt trời và điện sinh khối đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

+ Tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Tập trung vào tối ưu hóa vận hành nhà máy và giảm thiểu chi phí đầu vào.

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và kỹ thuật Việc bồi dưỡng đội ngũ kỹ sư, cán bộ vận hành và chuyên gia nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện kỹ năng chuyên môn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

Xây dựng uy tín với các nhà cung cấp nhiên liệu và đối tác chiến lược là rất quan trọng, giúp duy trì mối quan hệ tốt đẹp và đảm bảo nguồn cung ổn định, đáng tin cậy.

3.2.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của PV Power

 Tăng cường quản lý chi phí:

Kiểm soát giá vốn sản xuất điện là yếu tố quan trọng, bao gồm tối ưu hóa việc sử dụng nhiên liệu và giảm thiểu hao hụt khí thiên nhiên cũng như than trong quá trình vận hành Đồng thời, việc đàm phán với các nhà cung cấp để giảm chi phí đầu vào cũng đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất.

Đánh giá hiệu quả tài sản cố định là việc kiểm tra định kỳ các nhà máy và thiết bị, giúp kịp thời phát hiện và sửa chữa, nâng cấp để tránh gián đoạn hoạt động Điều này không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.

Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp là việc rà soát các khoản chi nội bộ, giảm thiểu chi phí hành chính không cần thiết và áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả quản lý.

 Cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:

Quản lý hàng tồn kho hiệu quả là việc rà soát định kỳ nguyên vật liệu để giảm thiểu lượng tồn kho dư thừa Điều này có thể đạt được thông qua việc lập kế hoạch nhập hàng chính xác và hợp lý.

Kiểm soát dòng tiền là yếu tố quan trọng giúp tăng cường theo dõi và quản lý nguồn tài chính từ các dự án, đảm bảo thanh khoản hiệu quả Việc này không chỉ giúp hạn chế các khoản vay không cần thiết mà còn góp phần giảm thiểu chi phí lãi suất, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

 Nâng cao quản lý các khoản phải thu:

Để cải thiện chính sách thu hồi công nợ, cần phân loại khách hàng dựa trên mức độ uy tín Việc ưu tiên những khách hàng có khả năng thanh toán cao sẽ giúp tối ưu hóa quy trình thu hồi Đồng thời, xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp với từng nhóm khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

Ứng dụng công nghệ quản lý nợ giúp theo dõi tình trạng các khoản phải thu một cách hiệu quả, sử dụng phần mềm hiện đại để giảm thiểu rủi ro tài chính do thanh toán chậm trễ.

Ngày đăng: 06/12/2024, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tổng cục thống kê. (2024). Báo cáo tnh hnh kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Tuy cập ngày 25/09/2024, từ https://www.gso.gov.vn/bai- top/2024/10/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iii-va-9-thang-nam-2024/ Link
[2] Tổng cục thống kê. (2024).   Thông cáo báo chí tnh hnh lao động việc làm quý I năm 2024.  Tuy cập ngày 23/09/2024, từ https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/03/tong-quan-du-bao-tinh-hinh-kinh-te-the-gioi-quy-i-va-ca-nam-2024/ Link
[3] PvPower. Báo cáo tài chính/Báo cáo thường niên.  Truy cập ngày 01/10/2024, từ https://pvpower.vn/vi/tag/bao-cao-tai-chinh-10.htm Link
[4] Vietstock. Báo cáo ngành điện . Truy cập ngày 30/9/2024, từhttps://static1.vietstock.vn/edocs/Files/2024/04/22/bao-cao-nganh-dien-chuyen-dich-co-cau-nang-luong-va-tu-do-hoa-trong-nganh-dien_20240422134234.pdf Link
[5] VietstockFinance.  Điện. Truy cập ngày 01/10/2024, từ https://finance.vietstock.vn/nganh/551010-dien-.htm Link
[6] VietstockFinance. Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP . Truy cập ngày 01/10/2024, từ https://finance.vietstock.vn/POW-tong-cong-ty-dien-luc-dau-khi-viet-nam-ctcp.htm Link
[7] Duy Quang. (2024).  PV Power (POW) dự thu hơn 2.000 tỷ đồng trong tháng 7/2024. Tạp chí Công thương. Truy cập ngày 01/10/2024, từhttps://tapchicongthuong.vn/pv-power--pow--du-thu-hon-2-000-ty-dong-trong-thang-7-2024-125337.htm Link
[8] VietstockFinance. Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP, Phân tích kỹ thuật  . Truy cập ngày 04/10/2024, từhttps://finance.vietstock.vn/pow/phan-tich-ky-thuat.htm Link
[9] DNSA. (2021).  Hướng dẫn đọc biểu đồ nến Nhật và cách nhận biết một số mẫu hnh đo chiều thông dụng.  Truy cập ngày 02/10/2024, từhttps://www.dnse.com.vn/hoc/huong-dan-doc-bieu-do-nen-nhat Link
[10] VIETCAP. (2023). Sử dụng chỉ báo MACD hiệu quả trong phân tích chứng khoán. Truy cập ngày 02/10/2024, từhttps://www.vietcap.com.vn/kien-thuc/su-dung-chi-bao-macd-hieu-qua-trong-phan-tich-chung-khoan Link
[11] VIETCAP. (2023). Chỉ số RSI là gì? Ứng dụng RSI trong đầu tư chứng khoán.Truy cập ngày 02/10/2024, từ https://www.vietcap.com.vn/kien-thuc/chi-so-rsi-la-gi-ung-dung-rsi-trong-dau-tu-chung-khoan Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp, phản ánh tổng quát được toàn bộ tài sản hiện có cũng như nguồn vốn để hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định - Phân tích mã chứng khoán pow tổng công ty Điện lực dầu khí việt nam
Bảng c ân đối kế toán là một báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp, phản ánh tổng quát được toàn bộ tài sản hiện có cũng như nguồn vốn để hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w