Hoạt động thanh toán quốc tế đóng góp một phan rất quan trong trong doanh thu hang năm của ngân hàng Sacombank, tuy nhiên nó cũng tiềm ân nhữngrủi ro khó đoán trước, đặc biệt là rủi ro l
Trang 1bã
š
5
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH CHÁT LƯỢNG CAO
Dé tai:
QUAN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC
TE BẰNG PHƯƠNG THỨC THU TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỎ PHẢN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Mã số SV : 11132028
Giáo viên hướng dẫn : TS Đặng Anh Tuan
HÀ NOI - 2017
Trang 3Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuan
LOI CAM ON
Hoàn thành chuyên đề, đầu tiên em xin tỏ lòng biết on sâu sắc tới Tiến sĩ
Đặng Anh Tuấn, người đã tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình viết chuyên
đề này
Em xin chân thành cảm ơn anh Phạm Duy Thắng, người trực tiếp hướng dẫn
thực tập cho em, cùng các anh chị chuyên viên tại bộ phận Thanh toán quốc tếNgân
hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thanh Trì đã tạo điều kiện giúp đỡ để trong
thời gian em thực tập tại ngân hàng.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong viện Ngân hàng Tài
chính, các thầy, cô trong chương trình Chất lượng cao trường Đại học Kinh tế Quốc
dân đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô luôn mạnh khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý Em cũng chúc các anh chị
tại bộ phận Thanh toán quốc tế Ngân hàng Sài Gòn Thương Tin Chi nhánh Thanh
Trì luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống!
Sinh viên
Nguyễn Phương Lan
SV: Nguyễn Phương Lan Lúp: Ngân hang CLC K55
Trang 4Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
MUC LUC
LOI CẢM ON
LOI CAM ĐOAN4
DANH MUC TU VIET TAT
DANH MỤC BANG BIEU, BIEU DO, HINH VE
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CO BẢN VE QUAN TRI RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE BẰNG PHƯƠNG THỨC THU TÍN DỤNG
(L/C) CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI -s°-5essseessseessseesssee 3
1.1 Tống quan về hoạt động thanh toán quốc a 3
1.2 Phương thức thanh toán thư tín ụng: - s-s=<«<s=s=essssessesesssse 6
1.2.1 Khái niỆm: << xxx 9 g1 1011111 11111111 rrrke 612:2 Phân Ïö8E ‹‹ c:cc:-cccc-<cccccEc 622568 01011885865E058891885559E59559E171000/51160988.s410.ci 71.2.3 Các bên tham gia trong phương thức thu tín dụng .- - 81.2.4 Quy trình nghiệp vụ theo phương thức thư tín dụng: -. - 9
1.3 Văn bẵn pháp BY điều chỉnH: ớ.ee<esesssensesasassisessssusaunnmninnninnre 10 1.4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán thư tín
CỤN 5 <5 < s93 90959593898939984809800040800080000000000000000000000000000090038 11
THANH TOÁN QUOC TE BẰNG PHƯƠNG THUC THU TÍN DUNG CUA
SACOMBANK CHI NHÁNH THANH TRÌ -ss+evssssseee 13
2.1 Tổng quan về Sacombank chỉ nhánh Thanh 'TTÌ 5° ss<< 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank CN Thanh Trì: 13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sacombank CN Thanh TTì: - 14
2.2 Kết quả một số hoạt động kinh doanh của Sacombank CN Thanh Trì
giai đoạn 2014-2016 -. <- 55 =<s< << 999909083040300000804606060000058 15
2.2.1 Huy động 0000 IS 2.2.2 Hoạt động sử dung VON? c.csccsssecsseecsseccsneccseeesneceseeecneeeseessessseesseessseeeey 17
2.2.3 DƯ HỰUỦNHUHEixeseeseesenseseessxeevevrerersesseeeeeeeesseesessesAdiadiRiäi8i0700i10880000600/8 20
2.2.4 Kết quả Kinh doanh: - 2 + 5+++x+£xetrxetrtetreerrxrrrxrrrrrrrrrrrree 20SV: Nguyễn Phương Lan Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 5Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
2.3 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng thanh toán thư tín dụng tại
Sacombank CN Thanh Tri: - œ5 <5 =5 555995 5596 958995899588568566686686 22
2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2014-2016: - 22
2.3.2 Tình hình mở và thanh toán tin dụng xuất khâu - nhập khẩu 23
2.3.3 Một số chỉ số khác -ccceererkerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrirrrrrriree 24
2.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức
thư tín dụng tại Sacombank CN Thanh “TTÌ -sessssssssssesss 27
2.4.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tin dụng nhập khẩu - 27 2.4.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng xuất khâu - 30
2.4.3 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán bằng phương thứcthư
tin dụng tại Sacombank CN Thanh “Trì . -++++++++ 42 DAA, Cơ chế quản Ïý rÌÏ r0: es«seeseoseseesseereeeeeeseesececseeece-ce1320384502892006000 0010080 52
2.5 Tình hình quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương pháp
thư tín dung tại Sacombank CN Thanh “Trì -.«-s-s-ss<s<esessssss 54 2.5.1 Nội dung quản lý rủi ro trong thanh toán thư tin dung tại Sacombank 54
2.5.2 Đánh giá về quản lý rủi ro trong thanh toán thư tín dụng tại Sacombank.56
2.5.3 Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong thanh toán thu tín dụng tại
Ba COM DEK, „ -2scin HE 2000661244000 001000216 059005000100021900/000/0.xe=rmmearksiE 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE BẰNG PHƯƠNG THỨC THU TÍN
DỤNG TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH THANH TRÌ 63
3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động thanh toán quốc tế của Sacombank
CN Thanh “TTÌ o5 5-5 << 5 594 698988568936999699088960908000089060060906990 63 3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C
của Sacombank CN Thanh “TT Ì csccssscsecccsccecssssensssscsssscrsessossosssessaes 64 3.2.1 Giải pháp đối với ngân hàng: -++©++tttrrxrrrtrrrrrrrrrrree 64
3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình thanh toán LC «««««««e«e«eeeeeeeeeeeseesesesseeteseses 64
3.2.1.2 Nâng cao chat lượng nghiệp vụ CAN ĐỘ: «- ««««««e«eeeeseeeesseseessstetesssee 67
3⁄3.8 MiônuŠ | ne 68
3.2.2.1 Kiến nghị đi với STB evsonessouesesssessasessssnsessonsesnnseveceessaseesseusensuasensnueeas 68
3.2.2.2 Đổi mới công nghệ, ứng dụng các phan mềm hiện đại vào quy trình
thanh LOAN: ‹««eseeeeeeesessesseesee996899960568898895893899899089589089080000000900908800800 69
KET LUAN 5-5-5<< 5< S<SsSESESESESESESESEeA39050000000000000000000000000000000000000% 70
DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO -<-s<©es«°++eessseeeee 72PHỤ LỤC
SV: Nguyễn Phương Lan Lép: Ngân hàng CLC K55
Trang 6Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuan
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối
không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017
Tác giả chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Phương Lan
SV: Nguyễn Phương Lan Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 7Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
DANH MUC TU VIET TAT
Thanh toán quốc tế
Trang 8Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
DANH MỤC SƠ ĐỎ, BANG BIEU
Danh mục bang biểu:
Bảng 2 1 Bảng tình hình huy đông vốn cua Sacombank- CN Thanh Trì Hà Nội 16
Bảng 2.2: Hoạt đông sử dụng vốn Sacombank Chi Nhánh Thanh Trì năm 2014-ro SƯ g5 11T 18
Bang 2.3: Dư ng tín dụng Sacombank CN Thanh Trì năm 2014-2016 20
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh Sacombank CN Thanh Tri năm 2014-2016 20
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán quốc tế theo các phương thưc tại Sacombank chỉ nhánh Thanh Trì trong giai đoan 2014-20 6 -««<+<=+ss+ 22 Bang 2.6:Tinh hình thanh toán thư tín dụng nhập khẩu và xuất khẩu 23
Bảng 2.7: Doanh số L/C chưa thanh toán - 2 ©s©+++z++£++++z++zx++zrxe+ 24 Bảng 2.8: Doanh số L/C chưa thanh toán theo cơ cấu tín dụng chưng tư nhập và bì 8i: 88 ẺẼ 2
Bảng 2.9: Bang thống kê giá trị nợ L/C quá hạn eecseecsseesseesseecseeeseeeseeeseennseenee 25 Bảng 2.10: Bảng thống kê số món L/C bị tư chối thanh toán -. - 26
Bảng 2.11: Bảng thống kê số món L/C được mở nhưng bi tư chối hoặc xác nhân 27
Danh mục hình vẽ, biểu đồ: Hình 1 1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng . - 9
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chưc NHTMCP SGTT CN Thanh Trì Hà Nội 15
Hình 2.2: Sơ đồ các cấp kiểm soát trong hoạt động thanh toán quốc tế 52
Biểu đồ 2.1: Doanh số thư tín dụng nhập khẩu và xuất khẩu qua các năm 23
SV: Nguyễn Phương Lan Láp: Ngân hang CLC K55
Trang 9Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
PHẢN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập mạnh mẽ như hiện nay,hoạt động thanhtoán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia.Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc
gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phi cho các bên tham gia Vậy nên, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán
nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướngdẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán
va tao sự an toàn tin tưởng của khách hàng.
Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất ViệtNam luôn chú trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế Chất lượng dịch vụ củangân hàng đã được khẳng định thông qua lịch sử hoạt động với vô số những giải thưởng Hoạt động thanh toán quốc tế đóng góp một phan rất quan trong trong doanh thu hang năm của ngân hàng Sacombank, tuy nhiên nó cũng tiềm ân nhữngrủi ro khó đoán trước, đặc biệt là rủi ro liên quan đến thanh toán bằng phương thứcthư tín dụng (L/C) Thực tế cho thấy khi những rủi ro mà nó còn có tác động đến sự phát triển về lâu dài của ngân hàng cũng như gây ra các thiệt hại nặng nề cho các
bên cùng tham gia sử dụng phương thức thư tín dụng Do đó, bên cạnh việc không
ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các phương thức thanh toánquốc tế, Sacombank cũng đã và đang nỗ lực trong công tác kiểm soát và hạn chế rủi
ro có thé gặp phải
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam đang dần từngbước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Các hoạt động kinh tế đối ngoại nóichung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thếgiới đã và đang ngày càng mở rộng va phát triển hết sức phong phú, khang định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới Việc
mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng rộng rãi đòi hỏi pháttriển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ Ngân hàng quốc tế.Các NHTM đóng vai trò như là cầu nối cho các mối quan hệ kinh tế nói trên
Như một mắt xích không thê thiếu được trong hoạt động kinh tế đối ngoại,
hoạt động TTQT của các ngân hàng càng có vi trí và vai trò quan trọng, nó được
xem là công cụ; là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thương mại gitta
các nước trên thế giới
SV: Nguyễn Phương Lan 1 Lop: Ngan hang CLC K55
Trang 10Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh T uan
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp những nội dung kiến thức cơ bản về hoạt động thanh toán bằng
phương thức tín dụng chứng từ cùng những rủi ro thường gặp.
- Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thư tín dụng
và những rủi ro tại chỉ nhánh Thanh Trì.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để giảm thiêu rủi ro trong hoạt động
thanh toán quốc tế tại Sacombank
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết được sử dụng phương pháp tông hợp, thống kê, so sánh và phân tích
các nguyên nhân, rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thư tín dụng Từ đó đưa ra đánh giá về hoạt động và đề xuất giải pháp.
4 Pham vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh
toán thư tín dụng tại Sacombank CN Thanh Trì.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung vào khảo sát tình hình thực trạng về
kết quả hoạt động rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng của Sacombank CN Thanh Trì trong những năm gần đây.
5 Kế cấu chuyên đề
Trong bài viết này, bên cạnh đưa ra cái nhìn tổng quan về NHSGTT, em tập
trung phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt động TTQT cũng như những rủi ro
trong hoạt động TTQT của Sacombank CN Thanh Trì Nội dung bài viết gồm 3
chương:
Chương 1: Lý luận cơ ban về quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức thư tín dụng
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng
của Sacombank chi nhánh Thanh Trì.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán
quốc tế bằng thư tín dụng tại Sacombank CN Thanh Trì
SV: Nguyễn Phương Lan 2 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 11Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
CHUONG 1: LÝ LUẬN CƠ BAN VE QUAN TRI RỦI
RO TRONG HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE
BẰNG PHƯƠNG THUC THU TÍN DUNG (L/C) CUA
NGAN HANG THUONG MAI
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm
Bắt cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế thì không chỉ dựa vào sản xuất
trong nước mà còn giao dịch, quan hệ kinh tế với các nước khác Quan hệ quốc tế
giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa,
khoa học kỹ thuật trong đó quan hệ kinh tế là chủ yếu ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và ngân hàng là cầu nối trung
gian giữa các bên.
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chỉ trả quyền lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,
cá nhân nước nay với các tô chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ
chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạtđộng là kinh tế và phi kinh tế Tuy nhiên, trên thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động
này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, do hoạt
động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương và phục
vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanhtoán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động thanh toán thành hai
lĩnh vực rõ rệt là thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.Thanh toán phi
mậu dịch là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa, cung ứng dịch
vụ cho nước ngoài Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước
ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách nhà nước, tổ chức, cá nhân; các
nguồn tiền quà biếu, trợ cấp từ nước ngoài Thanh toán mau dich là quan hệ thanhtoán dựa trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các dịch vụ theo giá cả quốc tế Các bênmua bán chịu sự ràng buộc bởi các điều kiện, điều khoản trong hợp đồng thươngmại Mỗi hợp đồng phải quy định rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên, phương thức
thanh toán, đồng tiền thanh toán, điều kiện thương mại
Đồng tiền dùng trong thanh toán ngoại thương có thể là đồng tiền của nướcngoài bán, nước người mua hoặc đồng tiền của nước thứ ba Do đó việc lựa chọn
đồng tiền thanh toán phải được hai bên mua bán bàn bạc, thống nhất và ghi cụ thé
SV: Nguyén Phuong Lan 3 Lop: Ngân hang CLC K55
Trang 12Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Ti uấn
trong hợp đồng Vì vậy việc thanh toán sẽ liên quan tới vấn đề tỷ giá Bên cạnh việc
lựa chọn đồng tiền trong TTQT, các bên còn quy định một số chứng từ kèm theo,
phù hợp với luật quốc gia và thông lệ quốc tế Số lượng và cách thức lập sẽ phụ thuộc vào phương thức TTQT mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng Các chứng từnày có thể trở thành đối tượng mua bán, chuyên nhượng các ngân hàng
Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hợp đồng mua bán quốc tế, là khâu
cuối cùng trong một chu trình mua bán hàng hóa, dịch vụ của các tô chức, cá nhân
thuộc các quốc gia khác nhau Nếu công tác TTQT được tô chức tốt, được thực hiện
nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ rút ngắn được thời gian chu chuyển vốn, giảm
bớt và khắc phục được những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, góp phần
thúc day hoạt động ngoại thương phát trién.Trong xu thế toàn cầu ngày nay, với sự
tác động mạnh mẽ của thành tựu khoa học kỹ thuật, cùng xu hướng đôi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang chuyến sang một thời kỳ mới Sự giao lưu hàng hóa không còn bị giới hạn bởi chế độ chính trị mỗi quốc gia, TTQT mở rộng Vì vậy nội
dung TTQT của mỗi nước cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thé của thời đại.
Như vậy quan hệ kinh tế quốc tế một nước biểu hiện một cách tập trung
thông qua thương mại quốc tế (TMQT), dẫn đến sự ra đời của TTQT và ngược lại
TTQT làm đòn bay cho TMQT ngày càng phát triển Nó chính là một yếu tố quan
trọng dé đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại.
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc té
Hoạt động TTQT không chỉ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế của một quốc gia mà còn có quan trọng trong hoạt động của các doanhnghiệp xuất nhập khâu (XNK) và các ngân hàng TMCP
1.1.2.1 Đối với nên kinh tế
Hoạt động TTQT gắn liền với quá trình phát triển của TMQT, và là bộ phận
trong chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại quốc gia Khi một quốc gia thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì hầu hết các lĩnh vực kinh tế đều tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại trọng tâm là
ngoại thương, mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu, tăng cường thu hút nguồn vốn đầu
tư trực tiếp từ nước ngoài với mục đích khai thác các tiềm năng trong nước Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần thiết thực trong việc tăng nguồn thu ngoại tệ
về cho đất nước, nhờ đó tăng khả năng nhập khẩu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại về phục vụ phát triển nền kinh tế, đảm bảo tốc độ phát triển nền kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, tăng tích lũy ngoại tệ Vì vậy việc thúc đẩy các giao dich
SV: Nguyễn Phương Lan 4 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 13Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Ti uấn
thương mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng là mục tiêu phát
triển kinh tế hàng đầu của các quốc gia.
Hoạt động TTQT càng phat triển thì càng mở rộng và thúc day các quan hệ
kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế Hoạt
động kinh tế không thé tồn tại và phát triển nếu không có hoạt động TTQT thực
hiện vai trò cầu nối giữa các quốc gia Nếu hoạt động này được tiến hành nhanh
chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ tiền hàng giữa trong và
ngoài nước một cách hiệu quả Vậy nên, hoạt động này cũng là cơ sở đánh giá một
quốc gia có hệ thống tài chính tiền tệ phát trién như thế nào và vị thế trên trường
quốc tế hay không.
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng, quan trọng trong một chu trình mua
bán hàng hóa, dịch vụ của các tô chức cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu
không có hoạt động thanh toán toán quốc tế thì chu trình mua bán này khó có thể
hoàn thiện được, hoạt động kinh tế đối ngoại khó có thé tồn tại và phat triển Nếu
hoạt động thanh toán quốc tế được nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết
được vấn đề lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua và người bán một cách hiệu
quả Như vậy, thanh toán quốc tế đóng vai trò bôi trơn và thúc đây hoạt động xuất
nhập khâu hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia.
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của các doanh
nghiệp vừa tạo hiệu quả kinh doanh cho bản thân từng doanh nghiệp, vừa giúp cho
nền kinh tế của một quốc gia phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng cao Các doanh
nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mở cửa hội nhập sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi
cho họ lớn mạnh, nâng sức cạnh tranh trên trường quốc tế Song, môi trường càng
mở rộng thì cạnh tranh càng phức tạp Để có thể tồn tại và đứng vững trong thị
trường đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản
phẩm Khi hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ngày càng mở rộng phát
triển thì nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài càng
nhiều, tạo điều kiện cho sự phát triển và nâng cao hiệu quả của hoạt động TTQT Hoạt động này là mắt xích quan trọng trong giao thương quốc tế, giúp doanh nghiệp
có thể cạnh tranh với bạn hàng quốc tế, đồng thời cũng giảm thiểu rủi ro khi sử
dụng tiền mặt
1.1.2.3 Đối với ngân hàng
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
một Ngân hàng thương mại (NHTM), nó không chỉ tạo doanh thu dịch vụ cho NH
SV: Nguyễn Phương Lan 5 Lớp: Ngân hang CLC K5Š
Trang 14Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
mà còn hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác của NH Vì vậy, hoạt động TTQT của
NH càng tốt thì các dịch vụ khác càng phát triển, thu hút khách hàng về giao dịch,
trên cơ sở đó tạo hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh cũng như tăng quy mô
hoạt động của NH.
Hoạt động TTQT tai NHTM gồm nhiều lĩnh vực nghiệp vụ khác nhau như:
thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, thanh toán kiều hối, thanh toán chuyền tiền ra
nước ngoài, thanh toán các khoản vay nợ nước ngoài, phát hành bảo lãnh nước
ngoài Với sự phát triển của hoạt động TTQT, ngân hang có thể mở rộng hoạt
động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ NH quốc
tế khác Nó có tác động tích cực đến công tác tín dụng của NH Từ đó tạo khả năng
nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh của NH,
giúp NH nâng cao uy tín trên trường quốc tế, hòa nhập vào hệ thống NH thế giới,
trên cơ sở đó có thể khai thác các nguồn vốn tài trợ của các NH nước ngoài và
nguồn vốn trên thị trường tài chính thế giới.
Khi thực hiện dịch vụ thanh toán thay mặt cho thương nhân, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, các NHTM đã trở thành người đóng góp trung gian thanh toán giữa
hai bên mua bán Để thực hiện vai trò trung gian thanh toán, các NHTM phải thông
qua mạng lưới các ngân hàng đại lý của nó rộng khắp trên toàn thế giới.
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế quốc tế của
một đất nước và các NHTM Nó là một mắt xích không thẻ thiếu trong dây chuyền
hoat động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị các bước cần thiết để sản xuất hàng hóa tới khi
xuất khâu thu ngoại té về hay chỉ ngoại tệ dé nhap khâu hàng về phục vụ sản xuất,
đời sống con người Vì vậy, việc nghiên cứu nội dung các nghiệp vụ TTQT, hoàn
thiện nghiệp vụ quy trình kỹ thuật cho phù hợp với tính chất, đặc điểm nền kinh tế
mỗi quốc gia là một nhiệm vụ quan trọng của các NHTM
Tóm lại, việc thanh toán giữa các nước được thực hiện thông qua NHTM và
vai trò của NHTM trong TTQT là rất cần thiết, là cầu nối quan trọng giữa các doanh nghiệp, thương nhân trong và ngoài nước, là điều kiện đảm bảo an toàn cho các bên
tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, cũng như tài trợ cho họ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
1.2 Phương thức thanh toán thư tín dụng:
1.2.1 Khái niệm:
Phương thức thư tín dụng (hoặc tin dụng chứng từ - Documentary Credit — L/C) là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng)
theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền
SV: Nguyễn Phương Lan 6 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 15Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu do
người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng
một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng.
Theo khái niệm trên, trong phương thức thư tín dụng NH không chỉ đóng vai
trò là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại điện cho nhà nhập khẩuthanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận đượckhoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ cung ứng NH cũng đóng vai trò là ngườiđảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng do bộ chứng từ đại
diện và tương ứng với số tiền mình bỏ ra
Điều 2, UCP600 định nghĩa về Tín dụng chứng từ:
“Tin dụng là bất cứ mọt thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên nhưthé nào, là không thé hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của ngân hangphát hành dé thanh toán khi xuất trình phù hợp.”
Thư tín dụng thương mại hay thư tín dụng là công cụ quan trọng của phương
thức tín dụng chứng từ Thư tín dụng hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mạigiữa người xuất khâu và người nhập khẩu, nhưng sau khi phát hành nó lại hoàn toànđộc lập với hợp đồng cơ sở Đây là một tính chất quan trọng của L/C Tính chất củaL/C được quy diinh rất chặt chế trong UCP 600 2007 ICC Điều 4: “Về bản chat, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác
mà hợp đồng này có thé làm cơ sở của tín dụng Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong tín dụng có bat
cứ su dẫn chiếu nào đến hop đồng như thế”
1.2.2 Phân loại:
Trong thanh toán quốc tế thường thấy các loại thư tín dụng thương mại sau:
Thu tin dung không thé hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): Là loại thư tíndụng sau khi đã mở ra thi ngân hang mở L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy
bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên tham
gia thư tín dụng Đây là loại thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh
toán quốc tế và là loại L/C cơ bản nhất
Thư tin dụng không thé hủy bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Làloại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trảtiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trảtiền cho người xuất khâu nên đây là loại dam bảo nhất cho người xuất khẩu
Thư tin dụng không thé hủy bỏ, miễn truy doi (Irrevocable without recourse
L/C): Là loại L/C mà sau khi người xuất khâu đã được trả tiền thì ngân hàng mở
SV: Nguyễn Phương Lan 7 Lép: Ngân hàng CLC K55
Trang 16Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
L/C không con quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào Khi
sử dụng loại này, người xuất khẩu phải ghi câu "miễn truy đòi người ký phát" lên
hối phiếu và trong L/C Loại này cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc
té
Thư tin dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): La thư tin dụng không thé hủy bỏ trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thé yêu cầu ngân
hàng mở L/C chuyên nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay
nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần Chỉ phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu.
Thư tin dụng tuân hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thé hủy bỏ sau
khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ
và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực
hiện Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần
hoàn và giá trị tối thiểu của mỗi lần đó Nếu việc tuần hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu
lực trong mỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có cho phép số được của L/C trước cộng
dồn vào những L/C kế tiếp hay không, nếu cho phép thì gọi nó là tuần hoàn tích lũy
(Cumulative Revolving L/C).
Thu tin dụng giáp lung (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do người
nhập khẩu mở cho mình hưởng, người xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như L/C ban đầu, L/C
mở sau gọi là L/C giáp lưng Nói chung, L/C gốc và L/C giáp lưng giống nhau,
nhưng xét riêng chúng có những điểm cần phải phân biệt về số chứng từ của L/C
giáp l ưng nhiều hơn L/C gốc, kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc,
khoản chênh lệch này do người trung gian hưởng dùng để trả chỉ phí mở L/C giáp
lưng và phần hoa hồng của họ, thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn
L/C gốc Nghiệp vụ thư tín dụng giáp lưng rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự kết
hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc và L/C giáp lưng, nhất là các
vấn đề có liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hóa khác
1.2.3 Các bên tham gia trong phương thức thư tín dụng
Theo điều 2 UCP 600 2007 ICC:
Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant) là bên mà theo yêu cầu của bên
đó một tín dụng được phát hành
Ngân hàng phát hành thư tín dụng — NHPH (Issuing bank) là ngân hàng theo
yêu cầu của người yêu cầu hoặc nhân danh chính mình phát hành một tín dụng
SV: Nguyễn Phương Lan 8 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 17Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary) là bên mà vì quyền lợi của bên
đó mà một tín dụng được phát hành
Ngân hàng thông báo thu tin dụng - NHTB (Advising bank) là ngân hang
tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của người phát hành.
Ngân hàng xác nhận - NHXN (Confirming bank) là ngân hàng theo yêu cầu
hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành thêm sự xác nhận của mình với một
thư tín dụng.
Ngân hàng chỉ định (Nominated bank) là ngân hàng mà tín dụng quy định có
giá trị tại ngân hàng đó hoặc là tại bất cứ một ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào.
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ theo phương thức thư tín dụng:
Hợp đông ngoại thương
Hinh 1 1: So dé quy trình nghiệp vu thanh toán thư tín dụng
Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà NK viết đơn đăng kí mở L/C
và gửi các hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xin mở L/C để gửi tới ngân hàng phục
vụ mình (NH phát hành L/C) Bằng đơn xin mở L/C và các giấy tờ cần thiết, nhà
NK yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những
điều kiện nêu trong đơn để trả tiền cho nhà XK.
Bước 2: Căn cứ vào giấy tờ đăng kí mở L/C của nha NK, ngân hàng sau khi
đã xét duyệt hồ sơ và đồng ý sẽ yêu cầu nhà NK ký quỹ với một tỷ lệ ký quỹ nhất định nếu nhà NK đồng ý, ngân hàng phục vụ nhà NK sẽ mở một L/C để trả tiền cho
nhà XK và gửi bản chính cho ngân hàng phục vụ nhà XK (ngân hàng thông báo).
SV: Nguyễn Phương Lan 9 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 18Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bước 3: Sau khi nhận được ban chính L/C từ ngân hang phat hành, NH thông báo phải thực hiện xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính của L/C cho nhà
XK.
Bước 4: Doanh nghiệp XK tiến hành giao hàng cho doanh nghiệp NK căn cứ
những nội dung được quy định trong L/C và những thỏa thuận đã ký kết trong hợp
đồng ngoại thương
Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà XK phải hoàn thiện bộ chứng từ hàng hóa
theo quy định trong L/C và phát hành hối phiếu để gửi kèm bộ chứng từ cho ngân
hàng thông báo hoặc ngân hàng thanh toán dé yêu cầu thanh toán tiền hàng.
Bước 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ từ nhà XK cần
kiểm tra kỹ tính hợp lệ của các chứng từ này Nếu đây là bộ chứng từ hoàn hảo và
không có sai sót gì, ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thanh toán sẽ phải tiến
hành trả tiền cho nhà XK
Bước 7: Ngân hàng thông báo chuyên bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C và yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó.
Bước 8: Nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng thông báo, ngân hàng phát
hành kiểm tra kỹ Nếu các chứng từ hợp lệ và không có nghi ngờ gì thì ngân hàng
phát hành sẽ trích tiền từ tài khoản ký quỹ L/C của nhà nhập khâu để trả cho ngân
hàng thông báo.
Bước 9: Ngân hàng phát hành thông báo việc trả tiền cho nhà nhập khẩu, đồng thời chuyển bộ chứng từ hàng hóa cho nhà NK để làm căn cứ nhận hàng.
Tại ngân hàng Sacombank, việc đào tạo chuyên viên thanh toán vô cùng
quan trọng nên Ngân hàng đã có một quy trình cụ thể và chỉ tiết ở từng nghiệp vụ
như sau:
+ Đối với L/C nhập khẩu: phát hành L/C, tu chỉnh L/C, ký hậu đơn vận tải
(B/L), phát hành thư bảo lãnh nhận hàng/ thư ủy quyền nhận hàng, xử lý bộ chứng
từ L/C nhận từ nước ngoài, thanh toán bộ chứng từ L/C (Phụ luc)
+ Đối với L/C xuất khẩu: thông báo L/C (Tu chỉnh L/C), khách hàng xuất
trình bộ chứng từ L/C, gửi bộ chứng từ L/C xuất khâu, thanh toán/ xử lý thông báo
từ chối thanh toán BCT L/C xuất khâu (Phụ lục)
1.3 Văn bản pháp lý điều chỉnh:
UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary credit) là văn ban
quy dinh về các quy tắc và cách thực hành thống nhất về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ được phong thương mại quốc tế ICC công bố lần đầu tiên vào năm
1933 Từ đó đến nay, UCP đã trải qua 6 lần sửa đổi bổ sung vào các năm 1951,
SV: Nguyễn Phương Lan 10 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 19Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
1962, 1974, 1983, 1993, và đợt điều chỉnh gần nhất là ngày 35 tháng 10 năm 2006.
Bản sửa đổi mới nhất với tên gọi là UCP600 chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày
01 tháng 07 năm 2007.
Hiện nay, UCP được các ngân hàng và các bên tham gia thư tín dụng áp
dụng rộng rãi ở trên 175 quốc gia Không giống với bộ luật quốc gia hay các công
ước quốc tế, UCP không áp dụng một cách bắt buộc mà mang tính chất pháp lý tùy
ý Nghĩa là các bên tham gia có quyền lựa chọn việc sử dụng hay không sử dụng
UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ trong giao dịch ngoại
thương Nhưng một khi các bên tham gia đồng ý áp dụng UCP trong điều kiện hợp
đồng thì các bên tham gia sẽ phải tuân thủ các điều khoản về nghĩa vụ và trách
nhiệm được quy định trong UCP.
1.4 Rai ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán thư tín dun ¬ /
Trong phương thức thanh toán thư tín dung, NH vừa là trung gian thanh toán
tiền hàng giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khâu vừa là người đảm bảo thanh toán
cho cả hai bên mua bán Người bán nhận được đảm bảo thanh toán từ NH mở L/C N
hoặc NH xác nhận, đảm bảo thu được tiền hàng khi xuất trình chứng từ thanh toán \#
phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C Người mua được NH mở L/C, `.
NH xác nhân dùng uy tin va tài chính của mình dé cam két thanh toán cho người 2
bán yên tâm giao hàng Tuy nhiên đây không phải là phương thức tuyệt đối an toàn nk 9
“Le ` = ` A ow 2: z : ~ A sos 2 |
cho người bán và người mua mà thực tê cũng phải phát sinh những bat lợi rủi ro ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các bên liên quan
Rui ro đối với người bán: Có thé bị ngân hàng mở L/C hoặc người mua từ chối thanh toán nếu chứng từ có sai sót, bất hợp lệ; Trường hợp NH mở L/C bị phá
sản hoặc có rủi ro quốc gia từ phía NH mở L/C thì nhà xuất khẩu có thê gặp rủi ro
về chậm thanh toán, hoặc không được thanh toán tiền hàng đã giao; Người bán có
thé bị lừa đảo, nhận một L/C giả
Rui ro đối với người mua: Người bán thiếu trung thực, giao hàng không đúng chất lượng nhưng vẫn lập chứng từ phù hợp L/C để nhận tiền; Người bán lừa đảo,
không giao hàng nhưng lập chứng từ giả để nhận tiền; Người bán không giao hàng
khi giá cả trên thị trường biến động bắt lợi cho họ, điều này có thể dẫn tới đình trệ
sản xuất, làm giảm lợi nhuận của người mua
Rủi ro đối với NH mở L/C: Các rủi ro của người mua đều có thể ảnh hưởng
dây chuyền đến NH phát hành L/C NH mở L/C có thé gặp các rủi ro như: Người
mua mắt khả năng thanh toán hoặc bị phá sản khi NH đã cấp tín dụng cho người
mua; Người bán lừa đảo lập chứng từ giả; Quá trình vận chuyển gặp sự cố hoặc
SV: Nguyễn Phương Lan 11 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 20Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
gian lận hàng hải; NH mở L/C không thực hiện đúng quy tắc thực hành về tin dụng chứng từ UCP của phòng thương mại Quốc tế.
Rui ro đối với NH xác nhận: NH xác nhận có thé gặp bat lợi khi không nắm
được năng lực tài chính của tài chính của NH phát hành mà đồng ý xác nhận theo
yêu cầu của họ và hậu quả là NH xác nhận phải nhận lãnh trách nhiệm thanh toánthay cho NH mở khi họ thiếu thiện chí thanh toán, mat khả năng thanh toán, thậm
chỉ bị phá sản.
Rui ro đối với NH thông báo: Thiếu thận trọng trong kiểm tra mã khóa xác
định tính xác thực của L/C, thông báo nhằm L/C giả.
Rui ro đối với NH chiết khẩu chứng từ: Các bat lợi gây nên cho NH mở L/Cđều có thể ảnh hưởng đến NH chiết khấu Đồng thời mọi sơ suất trong xử lý nghiệp
vu của NH chiết khấu cũng gây bat lợi, rủi ro cho họ Một số rủi ro của NH chiếtkhấu là: NH mở L/C bị phá sản; Người mua từ chối thanh toán hoặc người mua phásản; Tổn thất hàng trong quá trình vận chuyển hoặc gian lận hàng hải; NH chiếtkhấu thiếu sự thận trọng trong kiểm tra bộ chứng từ, không tìm thấy sai sót của
người bán khi lập chứng từ, gây nên bất hợp lệ chứng từ tao cơ hội cho NH mở L/C
và người mở L/C từ chối chứng từ; Xảy ra các nguyên nhân bat khả kháng như các
sự kiện về thiên tai, chiến tranh, nỗi loạn, bạo động, đình công, đóng cửa các NH do
khủng bố kinh tế nếu ngày xuất trình chứng từ hoặc ngày hết hiệu lực của L/C rơi
vào ngày mà các sự kiện trên xảy ra thì UCP cho phép NH phát hành được miễn
khả năng thanh toán trong khi xuất khâu đã giao hàng va NH đã chiết khấu bộ
chứng từ.
SV: Nguyén Phuong Lan 12 Lép: Ngan hang CLC K55
Trang 21Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
CHƯƠNG 2: THUC TRANG QUAN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE
BẰNG PHƯƠNG THỨC THU TÍN DUNG CUA
SACOMBANK CHI NHÁNH THANH TRÌ
2.1 Tổng quan về Sacombank chỉ nhánh Thanh Trì
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank CN Thanh Trì:
NHTMCP Sài Gòn Thường Tín Sacombank là một trong những NHTMCP
có vốn điểu lệ và quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống các NHTMCP Việt
Nam với các NH Chi nhánh trải dai trên khắp cả nước.
Nhằm mục đích mở rộng mạng lưới, phát triển thương hiệu và tạo điều kiện
cho hệ thống NH hoạt động được thuận lợi hơn, NH Sài Gòn Thương Tín chỉ nhánh
Thanh Trì là huyện khá tiềm năng ở Hà Nội bởi đây là nơi tập trung rất nhiều
công ty có mô hình sản xuất quy mô lớn, công nghiệp cao, từng bước xây dựng cơ
sở hạ tầng sản xuất, sinh hoạt của người dân.
Thanh Trì là huyện nằm ở phía Nam Thành phó, với diện tích tự nhiên
6.292,7ha, dân số trên 200.000 người gồm 15 xã và 01 thị tran Phía bắc giáp quận
Hoàng Mai, phía Nam giáp huyện Thường Tín, phía Tây và Tây bắc giáp quận
Thanh Xuân, phía đông là sông Hồng, giáp với huyện Gia lâm và tỉnh Hưng Yên.
e Tình hình kinh tế
Là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô, thuận lợi cho việc giao lưu
kinh tế - xã hội với các tỉnh phía Nam nên Thanh Trì thu hút được nhiều các khu
công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp và công ty lớn và doanh nghiệp đóng trụ sở trên
địa bàn, điển hình phải kể đến nhà máy ABB, khu công nghiệp Ngọc Hồi, nhà máy
Đông Mỹ
SV: Nguyễn Phương Lan 13 Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 22Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thanh Trì tăng đều qua các năm nhờ sự đóng
góp của hàng trăm doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.
e Tình hình xã hội:
Với số dân gần 200.000 người, mật độ dân số đạt 3400 người/km?, Thanh Tri
có lực lượng lao động khoảng 40000 người Chất lượng của lực lượng lao động trên địa bàn ngày càng tăng cao Địa bàn là nơi tập trung nhiều khu làm việc của các
doanh nghiệp nên có nhiều người nhập cư sinh sống tuy nhiêntình hình trật tự an
ninh trên địa bàn ôn định Chat lượng đời sống của người dân trên địa bàn được chú trọng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ trong những năm gần đây.
Với những ưu điểm vượt trội kể trên, Sacombank đã thành lập chỉ nhánh
Sacombank Thanh Trì vào tháng 5 năm 2007, đóng vai trò quan trọng trong việc mở
rộng mạng lưới ngân hàng Sacombank đến phía Nam của thành phố Hà Nội.Do được thành lập từ rất sớm và là một ngân hàng có uy tín nên Sacombank Thanh Trì
có ưu điểm lớn dé cạnh tranh với các ngân hàng khác trên đại bàn: Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng
Đầu tư phát triển Việt Nam
Hiện nay, chi nhánh NH TMCP Sài Gòn Thuong Tín chi nhánh Thanh Trì đã thành lập được 4 phòng giao dịch:
+ Phòng giao dịch Tân Mai — 814 Truong Định, phường Giáp Bát, Q.Hoàng
Mai, Hà Nội
+ Phòng giao dịch Đồng Tâm — 168 Phố Vọng, phường Phương Liệt, Q
Thanh Xuân, Hà Nội
+ Phòng giao dịch tiềm năng Thường Tín — 78 Phố Ga, TT Thường Tín,
H.Thường Tín, Hà Nội
+ Phòng giao dịch Phú Xuyên — km36, Quốc 16 1A, tiểu khu Thao Chính, thị
tran Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội
2.1.2 Cơ cấu tô chức của Sacombank CN Thanh Trì:
Với quy mô hơn 110 nhân viên, Sacombank chi nhánh Thanh Trì đã có bộ
máy tổ chức hoạt động riêng nhưng tuân theo nguyên tắc và trách nhiệm của hội sởchính đã đề xuất
SV: Nguyễn Phương Lan 14 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 23Chuyên đề thực tập GVHD: 1S Đặng Anh Tuấn
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức NHTMCP SGTT CN Thanh Trì Hà Nội
(Nguôn: Bộ phận Hành chính và Nhân sự Chi Nhánh Thanh Trì)
2.2 Kết quả một số hoạt động kinh doanh của Sacombank CN Thanh Trì giai
đoạn 2014-2016
2.2.1 Huy động vốn:
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động vốn
đóng một vai trò quan trọng và cũng là yếu tố dé xác định hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Sacombank chi nhánh Thanh Trì là một trong những chi nhánh huy
động vốn hiệu quả trong giai đoạn 2014-2016 do tiên phong trong chính sách chăm
sóc khách hàng hợp lý và hiệu quả.
SV: Nguyễn Phương Lan l5 Lép: Ngân hang CLC K55
Trang 24Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bảng 2 1 Bảng tình hình huy động vốn của Sacombank- CN Thanh Trì Hà Nội
(Đơn vị: triệu VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Sôtiên| TT(%) Sô tiên| TT (%) Sô tiên
(Nguôn: Báo cáo két quả kinh doanh Chi nhánh Thanh Trì Ha Nội)
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm qua đạt được những kếtquả khả quan, sự tăng trưởng mạnh về nguồn vốn là do mạng lưới ngân hàng được
mở rộng, đặt tại các đại điểm thuận lợi giúp lượng khách hàng tìm đến tăng lên, từ
đó thị trường được mở rộng, thị phần tăng trưởng nhanh chóng.
Trong 3 năm 2014-2016, nguồn vốn từ tiền gửi dân cư liên tục tăng Trong 3 năm 2014-2016, nguồn vốn từ tiền gửi dân cư liên tục tăng Năm 2015 là 1,462,636
triệu đồng, tăng 239,740 triệu đồng tương ứng tăng 19.6% Năm 2016 là 1,852,348
triệu đồng, tăng 389,712 triệu đồng, tương ứng tăng 26.64% so với năm 2015 Tỷ
trọng tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 56% tổng vốn huy động),
SV: Nguyễn Phương Lan l6 Lop: Ngân hang CLC K55
Trang 25Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
riêng năm 2015 nguồn vốn này chiếm gần 64% trong toàn bộ lượng vốn của chỉ
nhánh Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và từ nguồn khác cũng đóng vai trò quantrọng trong lượng tiền huy động của chi nhánh
Cơ cấu huy động vốn phân loại theo thời gian luôn có sự thay đôi qua từng năm Tuy nhiên phần lớn vốn huy động được đều là các khoản tiền gửi có kỳ hạn Các khoản tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu nằm trên các tài khoản thanh toán, thẻ
thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, các loại tài khoản này có đặc điểm là
biến động theo từng giờ, từng phút, có thé tăng giảm thất thường, người gửi tiền có
thể rút ra bất cứ lúc nào nên các khoản này thường có lãi suất rất thấp Cụ thể các
khoản tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tông nguồn vốn của ngân hàng ( năm 2014 chỉ chiếm 2.5% trong tổng nguồn vốn của chỉ nhánh, năm
2015 là 2.7% và năm 2015 là 3.84% ).
Huy động vốn bằng VNĐ: là nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh (chiếm trên 90% tông vốn huy động) Trong 3 năm, vốn huy động bằng VND không ngừng tăng Năm 2015 vốn huy động bằng VNĐ tăng 140,923 triệu đồng, tương ứng tăng
6.91% so với năm 2014 Đến năm 2016 vốn huy động bằng VNĐ tăng 600,603
triệu đồng,tương ứng tăng 27.55% so với năm 2015 Huy động vốn bằng ngoại tệ
quy ra VNĐ: chiếm tỷ trọng thấp hơn so với bằng VND, chỉ đạt dưới 10%, nguyên
nhân chủ yếu là do lãi suất huy động bằng ngoại tệ còn khá thấp, Ngân hàng Nhà
nước cũng đang thắt chặt hơn lãi suất gửi ngoại tệ, tỷ giá giữa USD/VND cũng tăng ảnh hưởng đến luồng ngoại tỆ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Cùng với sự hồi phục của nền kinh tế, Sacombank chi nhánh Thanh Trì đã
không ngừng khai thác khả năng huy động vốn dé đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Trong những năm qua, nhờ có nguồn vốn huy động khá dồi dao, Ngân hang
Sacombank Thanh Trì đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành
phần kinh tế, giúp cá nhân tiếp cận đễ dàng với nguồn vốn và các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây truyền sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm,
giải quyết việc làm cho người lao động
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay tăng qua các năm, các thành phần kinh tế đã mạnh dạn hơn trong việc vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, Chi
nhánh cũng áp dụng các chính sách nhằm kích thích cũng như thúc đây hoạt động cho
vay như: Áp dụng lãi suất linh hoạt và cạnh tranh, giảm các thủ tục inning can thiết
nhằm tạo điều kiện cho người dân và.
Trang 26Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn Sacombank Chi Nhánh Thanh Trì năm
Năm 2015, doanh số cho vay ngắn hạn của chi nhánh giảm 40,014.28 triệu
đồng, tương ứng 4.58 % so với năm 2014; năm 2016 con số này tăng mạnh
357,278.15 triệu đồng tương ứng 42,82% so với năm 2015 Như vậy, doanh số cho
vay ngắn hạn hiện nay đã ổn định hơn so với thời kì năm 2015 Bên cạnh đó, cho
vay trung và dài hạn ngược lại, cụ thể năm 2015 tăng 107.30% so với năm 2014;
năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 ở mức 426,186.87 triệu đồng tương ứng với
43.66%.
Điều này cho thấy nguén vốn cho vay của ngân hàng 3 năm trở lại đây có sự
biến động tương đối, trong đó tỷ trọng vốn cho vay ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ
SV: Nguyễn Phương Lan 18 Lép: Ngan hang CLC K55
Trang 27Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
trọng cao ,dao động trong khoảng 40 % lượng vốn cho vay Nguyên nhân của sựtăng này là trong 3 năm qua, nền kinh tế của Việt Nam cũng đã có nhiều sự khởi sắc
với nhiều hiệp định kinh tế, đối tác được kí kết như hiệp định đối tác Châu Á- Thái
Bình Dương, Việt Nam gia nhập vào cộng đồng ASEAN, điều đó tạo thuận lợi cho
các doanh nghiệp trong và ngoài nước phát triển quy mô, tăng cường vay vốn dé
mở rộng sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, các chính sách tiền tệ được nới lỏng, sự
khởi sắc của thị trương bất động sản , thị trường chứng khoán , nhu cầu vay vốn mua nhà của người dân tăng cao cũng là một nguyên nhân khiến doanh số cho vay
của chi nhánh tăng mạnh
Sacombank nói chung và Chi nhánh Thanh Trì Hà Nội nói riêng luôn là một
đơn vị dẫn đầu trong việc đa dạng hóa sản phẩm, từ cho vay mua nhà, xây sửa nhà,
mua xe 6 tô, gói vay du học, vay sản xuất kinh doanh, cùng một số loại hình cho
vay tín chấp khác thông qua thẻ tín dụng
Sacombank là 1 đơn vị có hệ thống quản lý vô cùng chặt chẽ và nghiêm ngặt,khâu thẩm định khách hàng và kiểm soát rủi ro luôn được ban lãnh đạo ngân hàngđặt lên hàng đầu và là yếu tố quyết định đến chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh
doanh Đối với mỗi một quyết định phê duyệt khoản tín dụng, Sacombank đều luôn yêu cầu các thẩm định viên thẩm định kĩ càng, qua nhiều bước, nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn do những chuyên viên khác nhau phụ trách Chính vì vậy mà Sacombank
luôn là đơn vị đi đầu và được đánh giá cao trong việc thu hồi nợ và kiểm soát nợ
xấu.
về góp vốn đầu tư dài hạn thì phi nhận sự biến động nhẹ qua các năm, năm
2015 giảm 3,769.52 triệu đồng so với năm 2014, tại mức 56,582.77 triệu đồng; năm
2016 tăng 5.73% tương ứng 3,243.44 triệu đồng
về khoản mục bảo lãnh vay vốn cũng ở mức thấp, do động trong khoảng từ3-5 ty/ năm Về cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng có sự tăng nhẹ năm 2015 tăng
15.14% so với năm 2014, năm 2016 giảm mạnh 34.01% so với năm 2015 Rõ ràng,
các giao dịch mua bán thông qua phương thức tín dụng chứng từ đang có sự chuyển
hướng giảm trong việc sử dụng vốn của ngân hàng.
SV: Nguyễn Phương Lan 19 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 28Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuan
2.2.3 Dw nợ tín dung:
Bang 2.3: Dư ng tín dung Sacombank CN Thanh Trì năm 2014-2016
(Đơn vị: triệu VND)
Dư nợ cho vay 1,976,765.18
(Nguồn: Báo cáo kêt quả kinh doanh Chỉ nhánh Thanh Trì Hà Nội )
Có thé thấy tình hình dư nợ trong những năm qua của Sacombank chi nhánhthanh trì tang qua các năm Cụ thể trong năm 2015 dư nợ cho vay tăng 22.22% so
với năm 2014 tức 359,404.01 triệu VND Năm 2016, tổng dư nợ tăng 41,515.48
triệu tức 21.01% so với năm 2015 Sự gia tăng dư nợ chủ yếu do nhóm dư nợ trung
và dài hạn, lý giải cho điều này có thé thấy trong thời gian gần đây Sacombank đang đây mạnh hoạt động cho vay trung và dài hạn nhằm chú trọng đây mạnh kinh doanh
tiền tệ của ngân hàng tại thị phần miền Bắc.
Nợ xấu có xu hướng tăng nhẹ 0.92% trong năm 2015 so với năm 2014 và
0.43% trong năm 2016 so với năm 2015 Nợ xấu có xu hướng tăng là do
Sacombank phải chịu những khoản nợ xấu của ngân hàng Phương Nam (Southern
Bank) để lại sau sáp nhập từ tháng 10/2015
2.2.4 Kết quả Kinh doanh:
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh Sacombank CN Thanh Trì năm 2014-2016
Trang 29Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, ta có thé thấy một sự
cố gắng không ngừng của cán bộ nhân viên toàn chi nhánh nhằm giảm bớt đáng kế
việc suy giảm lợi nhuận năm 2015 và tăng lên trong năm 2016
Các khoản thu nhập của chi nhánh đã tăng đều trải qua một sự giảm nhẹ về
giá trị trong năm 2015 và tăng nhanh trong năm 2016 Trong thu nhập của chi
nhánh thì thu nhập từ lãi cho vay của chi nhánh luôn chiếm một tỷ trọng cao và tăng
én định qua các năm, cụ thể năm 2015 tăng 9,532 triệu đồng, tương ứng tăng 12.49%; năm 2016 tăng 25,579 triệu đồng, tương ứng 29.79% Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh luôn đạt được một hiệu quả cao, lượng tiền đượcgiải ngân cho các hồ sơ vay tín dụng lớn dẫn đến thu nhập từ lãi cho vay cao Ngoài
ra, các thu nhập khác cũng có sự chuyền biến mạnh, điển hình như thu nhập từ dịch
vụ cũng tăng cao khi năm 2016 đã tăng thêm 6,937 triệu đồng tương ứng 18.95%;năm 2015 vẫn như tình hình có một sự giảm tuy nhiên không đáng kẻ
Qua đây, có thé thấy rằng, Sacombank nói chung và Chi nhánh Thanh Trì HàNội nói riêng đã luôn duy trì và đây mạnh phát triển các loại hình dịch vụ , gia tăngthêm tiện ích ,ưu đãi thêm cho các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu củakhách hàng và sự phát triển của thị trường tài chính mặc dù trải qua một năm 2015biến động, đó cũng là một biện pháp nhằm gia tăng tính cạnh tranh của các dịch vu
mà ngân hàng đã và đang điển khai
Vé Chi phí: nhìn chung, các khoản chỉ phí của chỉ nhánh ở mức phù hợp vàcân đối với thu nhập Năm 2015,chi phí hoạt động của chi nhánh tăng mạnh 13,343
triệu đồng, tương ứng 76.12% Trong khi đó, năm 2016 chi phí hoạt động vẫn tiếp
tục tăng lên con số 48,685 triệu đồng, tăng 17,812 triệu đồng, tương ứng tăng
57.69% Nguyên nhân chính của sự gia tăng đột biến này là trong năm 2015,
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín đã sáp nhập thêm NHTMCP Phương Nam vào
cùng hệ thống, toàn bộ các chi nhánh, PGD của ngân hàng Phương Nam sáp nhập
vào Sacombank và đều chuyển thành các Chi nhánh, PGD của Sacombank Chính
vì vậy, năm 2015 là một năm biến động lớn của Sacombank, chi phí hoạt động củatoàn hệ thống ngân hàng nói riêng và Chi nhánh Thanh Trì Hà Nội nói chung đã
tăng mạnh.
Về lợi nhuận sau thuế của chỉ nhánh qua 3 năm có sự biến động, mặc dù có
sự khó khăn do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng khác không chỉ trong nước
mà còn cả các ngân hàng quốc tế Năm 2015, lợi nhuận sau thuế của ngân hàng
giảm 1,860 triệu đồng, tương ứng giảm 2.74% so với năm 2014 do ảnh hưởng của
việc sáp nhập với thêm NHTMCP Phương Nam làm cho chi phí tăng lên Năm
2016 tăng cao 9,235 triệu đồng, tương ứng 13.99% so với năm 2015 Như vậy, có
SV: Nguyễn Phương Lan 21 Lớp: Ngân hang CLC K5Š
Trang 30Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
thé thấy mặc dù gặp nhiều khó khăn trong khâu cạnh tranh với các ngân hàng khác
nhưng chi nhánh vẫn luôn cố gắng hết mình để mức tăng trưởng tương đối ồn định.
2.3 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng thanh toán thư tín dụng tại
Sacombank CN Thanh Trì:
2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2014-2016:
Thanh toán hàng xuất nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ được
Sacombank CN Thanh Trì quan tâm do địa điểm đặt trụ sở chỉ nhánh gần với các
công ty doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa nên Ngân hàng chú trọng và dần
được hoàn thiện để đây mạnh hoạt động này Mặc dù quy mô chưa lớn nhưng chỉ
nhánh đã thực sự khẳng định được vị trí và tìm được chỗ đứng của mình trong quá
trình thực hiện nghiệp vụ này.
Hiện nay, chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế cơ bản sau:
Thanh toán nhờ thu, chuyển tiền và thanh toán thư tín dụng
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán quốc tế theo các phương thức tại Sacombank
chỉ nhánh Thanh Trì trong giai đoạn 2014-2016
(Don vị: triệu USD)
Thư Tín dụng Chuyên tiên (Documentary Credits) | (Remittance)
Nhờ thu x
Tông
(Collection)
(Nguôn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chỉ nhánh Thanh Trì Hà Nội)
Qua bảng số liệu ta thấy được doanh số thanh toán quốc tế vẫn tăng trưởng
đều đặn theo xu hướng nền kinh tế toàn cầu đang trên đà hồi phục Về hoạt động thanh toán quốc tế nói chung: Năm 2014 đạt doanh số 48 triệu USD, sau 2 năm đến năm 2016 đạt doanh số 67.9 triệu USD, tăng 41.46% so với năm 2014 Còn hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ: năm 2014 doanh số thanh toán là 25 triệu USD, đến năm 2016 đạt 39.5 triệu USD, tăng 58% so với năm 2014.
Điều nay cho thấy uy tín, nỗ lực và hiệu quả của chi nhánh trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.
Ngoài ra, ta thấy được vai trò quan trọng của phương thức thanh toán tíndụng chứng từ chiếm hơn 50% so với các phương thức thanh toán khác Trong khi
đó, phương thức chuyền tiền có xu hướng giảm 3% trong năm 2015 va 1% trong
năm 2016; phương thức nhờ thu là phương thức chiếm tỷ trọng ít nhất qua các năm,
SV: Nguyễn Phương Lan 22 Lép: Ngân hàng CLC K55
Trang 31Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
cụ thể năm 2014 và 2015 giữ mức ổn định là 9%/ năm, sang đến năm 2016 giảm
còn 7%/năm.
2.3.2 Tình hình mở và thanh toán tín dụng xuất khẩu - nhập khẩu
Bang 2.6:Tình hình thanh toán thư tín dụng nhập khẩu và xuất khẩu
(Đơn vị: Triệu USD)
Năm
| Nam2014 _| Năm | Năm20ã5 | Năm | Năm206 _|
Chỉ tiê Sô mm Sô a S ¬ iêu | Số lượng | anh số | 958 | Doanh số | ` "9Š | Doanh s
, (Nguôn: Bộ phận thanh toán quốc tê)
Biểu đồ 2.1: Doanh số thư tín dụng nhập khẩu và xuất khẩu qua các năm
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
mL/C nhập khẩu L/C xuất khẩu
(Nguôn: Báo cáo kết quả hoạt động - Bộ phận thanh toán quốc tế)
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy vai trò của L/C nhập khẩu trong sự tăng
trưởng của doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Tỷ trọng L/C
nhập khẩu luôn vượt trội so với L/C xuất khẩu, chiếm trên 90% và luôn gia tăng
mạnh mẽ cả về số lượng hồ sơ, doanh số cũng như tỷ trọng trong khi L/C xuất khẩu
eee
SV: Nguyén Phuong Lan 23 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 32Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh T' uấn
lại có tỷ trọng thá hơn và có sự tăng trưởng không đồng đều thậm chí trong năm
2016 còn bị sụt giảm so với năm 2015 Năm 2014 số lượng hồ sơ nhập khẩu là 360
hồ sơ đạt doanh số 19.4 triệu USD chiếm 77.6% đến năm 2016 số lượng hồ sơ nhập
khẩu tăng lên 475 bộ hồ sơ đạt doanh số 32.7 triệu USD và chiếm tỷ trọng cao
82.78% Sự mat cân đối giữa L/C nhập khẩu và xuất khẩu có thể hiểu là do thói quen của khách hàng thường mở tài khoản L/C xuất khẩu ở các Ngân hàng Ngoại
thương Vietcombank Tuy còn nhiều hạn chế trong việc thu hút khách hàng xuất
khẩu song nghiệp vụ thnah toán L/C hàng XNK tại Sacombank Thanh Trì vẫn đang
từng bước cải thiện và không ngừng phát triển.
2.3.3 Một số chỉ số khác
Tuy là phương thức ưu việt nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thanh toán
quốc tế song thanh toán thư tín dụngvẫn không tránh khỏi việc gây ra rủi ro cho các
bên tham gia Và những rủi ro được thé hiện trong doanh số thư tín dụng chưa thanh
toán của Ngân hàng.
(Nguon: Báo cáo két quả hoạt động - Bộ phận Thanh toán quốc tê)
Tông sô lượng
hồ sơ thanhtoán bằng L/C
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số L/C chưa thanh toán có xu hướng giảm
qua các năm cả về số lượng, giá trị cũng như tỷ trọng Cụ thể:
- Năm 2014 doanh số L/C chưa thanh toán là 3034.7 nghìn USD chiếm tỷ
trọng cao nhất trong 3 năm tới 12.14%
- Sang năm 2015, doanh số L/C chưa thanh toán đã giảm xuống còn 45 bộ
hồ sơ với doanh số là 2771 nghìn USD chiếm tỷ trọng 8.94% giảm 3.2% so với năm
2014.
- Đến cuối năm 2016, doanh số L/C chưa thanh toán đạt 1868 nghìn USD và
chiếm tỷ trọng thấp nhắt trong 3 năm là 4.73% giảm 7.41% so với năm 2014.
Kim ngạch L/C chưa thanh toán giảm xuống qua các năm là dấu hiệu đáng
mừng đối với Sacombank CN Thanh Trì, thể hiện công tác phòng ngừa và hạn chế
rủi ro trong thanh toán thư tín dụng tại ngân hàng được thực hiện khá tốt.
SV: Nguyễn Phương Lan 24 Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 33Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bảng 2.8: Doanh số L/C chưa thanh toán theo cơ cấu tín dụng chứng từ nhập
và xuất khẩu
Don vị: nghìn USD
Tổng doanh L/C nhập khâu L/C xuất khâu
số L/C chưa chưa thanh toán chưa thanh toán
thanh toán
(Nguôn: Báo cáo két quả hoạt động - Bộ phận Thanh toán quốc tê)
Cũng như đối với doanh số L/C nhập khẩu, doanh số L/C nhập khẩu chưa
thanh toán cũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tông doanh số L/C chưa thanh toán, cụ
thể:
- Năm 2014, doanh số L/C nhập khẩu chưa thanh toán là 2517.0 nghìn USD
chiếm 82.94% còn L/C xuất khẩu chưa thanh toán là 517.7 nghìn USD chiếm
17.06%
- Năm 2015, doanh số L/C xuất khâu chưa thanh toán giảm xuống còn
2372.6 nghìn USD chiếm 85.62%, doanh số L/C xuất khẩu chưa thanh toán cũng
giảm xuống còn 298.4 nghìn USD chiếm 14.38%.
- Năm 2016, doanh số L/C xuất khẩu tiếp tục giảm 687.8 nghìn USD còn
1684.8 so với năm 2015 chiếm 90.19% Trong khi đó, tỷ trọng L/C xuất khẩu chưa
thanh toán chiếm 9.81% giảm 4.57% so với năm 2015 tức 398.4 nghìn USD xuống
(Nguon: Báo cáo quan trị rủi ro TTQT- phòng kiểm soát rủi ro)
SV: Nguyễn Phương Lan 25 Lép: Ngân hàng CLC K55
Trang 34Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Dư nợ L/C là giá trị những khoản tín dụng mà ngân hang cấp cho doanh
nghiệp để thanh toán tiền hàng nhập khẩu nhưng khách hàng chưa thanh toán lại
cho ngân hàng Nếu như các khoản nợ này đến hạn phải trả nhưng chưa thanh toán
trở thành các khoản nợ L/C thanh toán quá han Có thé thấy trong giai đoạn
2014-2016 cùng với sự gia tăng trong giá trị L/C nhập khẩu qua các năm, giá trị dư nợ
cho vay thanh toán L/C cũng có xu hướng tăng tốc độ chậm với tốc độ tăng tam
7.26%/năm Trong khi đó nợ quá hạn cũng có mức thay đổi không lớn, đặc biệt năm
2016 còn có xu hướng giảm nhẹ từ 40.07 nghìn USD xuống còn 39.23 nghìn USD.
Tỷ trọng L/C quá hạn trên tổng dư nợ cho vay thanh toán thư tín dụng L/C ở mức
trung bình từ 10.23% năm 2014 tăng lên 11.34% năm 2015 và giảm còn 10.90%
năm 2016 Điều này cho thấy mặc dù có kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động thanh
toán thư tín dụng L/C, song những rủi ro vẫn đang có xu hướng gia tăng Điều này
đặt ra vấn đề cho ngân hàng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng,
thuộc phạm vi quản lý của phòng kinh doanh tại chi nhánh.
Bang 2.10: Bảng thống kê số món L/C bị từ chối thanh toán
(Nguon: Báo cáo quan trị rủi ro TTQT- phòng kiểm soát rủi ro)
Khi ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo đại diện cho bên nhà XK
đòi tiền nhà NK, trong nhiều trường hợp do cố ý hoặc khách quan, ngân hàng có thé
bị phía ngân hàng phát hành từ chối thanh toán L/C Điều này không chỉ anh hưởng
tới lợi ích nhà NK mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Có thể thấy trong
thời gian 2014-2015 số L/C bị từ chối thanh toán có xu hướng tăng lên nhưng tốc
độ chậm trung bình 0.95% đến giai đoạn 2015-2016 số lượng L/C giảm xuống còn
15 món Trong khi đó tốc độ gia tăng số món L/C thông báo 12 món trong giai đoạn
2014-2015 nhưng lại giảm 8 món trong năm 2016 Qua đây ta thấy số lượng hồ sơ
bị từ chối thanh toán giảm rõ rệt do Ngân hàng đã và đang chú trọng trong công tác
quản trị rủi ro trong khâu công tác nghiệp vụ.
SV: Nguyễn Phương Lan 26 Lớp: Ngân hang CLC K55
Trang 35Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bảng 2.11: Bảng thống kê số món L/C được mở nhưng bị từ chối
Khi doanh nghiệp nhập khâu yêu cầu ngân hàng phát hành L/C để đảm bảo
thanh toán tiền hàng cho nhà XK Ngân hàng sẽ gửi thông tin hồ sơ L/C sang ngân
hàng đại diện của nhà XK Trong một số trường hợp khách hàng không yên tâm vàomức độ uy tín của ngân hàng, ngân hàng đại diện bên nhà XK sẽ từ chối L/C dongân hàng phát hành hoặc yêu cầu L/C được xác nhận bởi một ngân hàng khác do
họ chỉ định Điều này gây ra ảnh hưởng lớn tới uy tín của ngân hàng đối với ngân
hang ban và đối với khách hàng Đồng thời trong quá trình thực hiện L/C cũng sẽ
phải mat thêm phí cho ngân hàng xác nhận Vậy nên việc hạn chế số lượng mónL/C phát hành bị từ chối hoặc xác nhận cần được chú trọng do nó ảnh hưởng không
nhỏ tới uy tín và vị thế của ngân hàng
Dựa vào bảng số liệu, có thể thấy số lượng L/C bị từ chối vì L/C xác nhận có
sự thay đổi không lớn từ 20 món vào năm 2014 xuống còn 11 món vào năm 2016,
đặc biệt trong năm 2015 tăng lên 22 món Cùng với đó là sự tăng nhẹ của món L/C
phát hành từ 360 món trong năm 2014 lên 475 món trong năm 2016 Dẫn đến tỷ trọng L/C bị từ chối và xác nhận cũng biến động nhẹ, vào năm 2014 tỷ số này ở mức 5.83% sang năm 2015 giảm nhẹ xuống còn 5.80% và giảm đáng ké trong năm
2016 2.32% Điều này cho thấy uy tín thương hiệu của Sacombank có sự thay đổitích cực đối với khách hàng và với các NH bạn khác
2.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức
thư tín dụng tại Sacombank CN Thanh Trì
2.4.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Chi nhánh Thanh Trì được Ngân hàng Sacombank cho phép trực tiếp mởL/C, kiểm soát và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính chính xác của L/C và
khả năng thanh toán của khách hàng.
SV: Nguyễn Phương Lan 27 Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 36Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Buocl: Tiép nhận và kiểm tra hô so
Chuyên viên thanh toán L/C khi tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C của khách hàng
phải kiểm tra xác minh và đảm bảo hồ sơ có đủ các điều kiện sau:
- Đảm bảo tính pháp lý.
- Nội dung của các tài liệu trong hồ sơ không mâu thuẫn nhau
- Có cơ sở đảm bảo thanh toán (mức ký quỹ, vốn vay, hạn mức mở L/C hoặccam kết thanh toán có sự bảo lãnh của Ngân hàng)
* Rui ro có thé phát sinh: Về hạn mức
- Chi nhánh chỉ được phép trực tiếp nhận hồ sơ thanh toán L/C hàng nhập
khẩu cho khách hàng khi còn hạn mức sử dụng hoặc phạm vi mức gia tăng (nếu có)theo quy định của Ngân hàng Sacombank trong mối quan hệ điều chuyên vốn ngoại
tệ nội bộ, chấp hành mức phán quyết trong cho vay hoặc bảo lãnh theo quy địnhthực hiện hành của Tổng giám đốc Ngân hàng Sacombank
- Khách hàng có nhu cầu nhập khẩu thanh toán bằng phương thức L/C nếukhông có ký quỹ hoặc mức ký quỹ dưới 100%, trước khi làm thủ tục mở L/C đềuphải làm thủ tục cam kết thanh toán hoặc vay vốn thông qua phòng kinh doanh, cam
kết thanh toán hoặc khế ước vay phải được lãnh đạo Chi nhánh phê chuan
Vậy nên chi nhánh có tiến hành phân loại, cấp hạn mức tin dụng mở L/C cho
các khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên, quan hệ vay tra song phẳng,xác định mức ký quỹ tối thiểu cho từng đơn vị cho quan hệ giao dịch khi mở L/Cthanh toán bằng vốn tự có Lưu ý, Hạn mức tín dụng mở L/C, tỷ lệ ký quỹ khi mởL/C bằng vốn tự có hoặc cam kết thanh toán do giám đốc Chi nhánh quyết định và
chịu trách nhiệm trên cơ sở đề xuất của phòng kinh doanh tuỳ theo hạn mức tín
nhiệm, khả năng tài chính hoặc tài sản thế chấp và hiệu quả kinh doanh của cáchàng hoá nhập khẩu, Và thông báo cho bộ phận thanh toán quốc tế vào đầu quý
khi có nhu cầu bổ xung hoặc thay đổi thải thông báo bằng văn bản.
Bước 2 :Mở và phát hành L/C.
Khi hồ sơ thanh toán của khách hàng đã đủ các điều kiện thanh toán viên tiến
hành mở và phát hành L/C theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở đơn xin mở thư tín
dụng trên máy vi tính trên tập tin MT 700 Sau khi hoàn thiện việc nhập lại dữ liệu, tập
tin duoc kiểm soát lại và được tinh ký hiệu mật và chuyển về phòng thanh toán quốc tếhội sở Ngân hàng Sacombank dé kiểm tra và chuyên ra Ngân hàng nước ngoài
* Rui ro có thé phát sinh:Rủi ro về mặt kỹ thuật
Ở bước này, khi đã xem xét và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì việc rủi ro
có thể xảy ra chỉ xuất phát từ chuyên viên thanh toán tức rủi ro về mặt kỹ thuật do
sự thiếu thận trọng trong việc chuyền hồ sơ về hội sở
SV: Nguyễn Phương Lan 28 Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 37Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Bước 3 : Việc tu chỉnh và tra soái.
Sau khi L/C được phát hành, khi có nhu cầu tu chỉnh khách hàng phải lậpgiấy yêu cầu tu chỉnh gửi Chi nhánh, Chi nhánh tiến hành nhập đữ liệu tu chỉnh trêntập tin MT 707 và mã hoá chuyên về hội sở Ngân hàng Sacombank theo như quy
trình mở và phát hành L/C Các tra soát với Ngân hàng nước ngoài được nhập và
chuyên tiếp về hội sở trên tập tin MT N99
Bước 4 : Nhân, kiểm tra chứng từ và thanh toán
Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi có liên quan, người bán sẽ tiến hànhgiao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán dé gửi đến cho Chi nhánh thông qua Ngânhàng của họ Chi nhánh có trách nhiệm nhận, kiểm tra, thanh toán và giao chứng từ
cho khách hàng theo quy định.
Trường hợp thanh toán khi nhận chứng từ.
Ngay sau khi nhận được bộ chứng từ từ bưu điện, Chi nhánh phải vào số
theo dõi đồng thời kiểm tra nội dung của bộ chứng từ Chi nhánh có khoảng thời
gian tối đa 5 ngày làm việc để kiểm tra từ khi nhận chứng từ, ngoài khoảng thời
gian này mọi khiếu nại liên quan không có giá trị hiệu lực
* Rui ro có thé phát sinh: sai sót về bộ chứng từTrong khoảng thời gian cho phép nếu kiểm tra thấy có sự sai sót về số lượng
hoặc nội dung chứng từ phải lập tức thông báo cho Ngân hàng nước ngoài thông
qua hội sở Ngân hàng Sacombank, đồng thời thông báo với khách hàng của mình để
xin ý kiến về việc chấp nhận thanh toán
Nếu bộ chứng từ hoàn hảo hoặc có sai sót nhưng được khách hàng chấp nhận
thanh toán thì Chi nhánh phải:
- Thực hiện thanh toán ngay theo chỉ dẫn trong thư đòi tiền của Ngân hàng
nước ngoài nếu là thanh toán ngay
- Thông báo chấp nhận thanh toán và ngày đến hạn thanh toán nếu L/C thanh toán có kỳ hạn hoặc thanh toán chậm, theo dõi trả tiền đúng hạn như đã chấpnhận và chỉ dẫn trong thư đòi tiền của Ngân hàng gửi chứng từ
- Giao bộ chứng từ cho khách hàng sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết để
khách hàng đi nhận hàng.
Việc thông báo sai sót và chấp nhận thanh toán được thực hiện trên máy vi
tính thông qua tập tin MT N99.
`
Trường hợp thanh toán khi nhận được điện doi tiên.
Khi nhận được điện đòi tiền theo chỉ dẫn của L/C Chi nhánh phải tiến hànhkiểm tra nội dung bức điện theo đúng nội dung quy định trong L/C, đồng thời phải
xác thực bức điện thông qua hội sở hoặc Ngân hàng có liên quan trong bức điện.
SV: Nguyễn Phương Lan 29 Lép: Ngân hang CLC K55
Trang 38Chuyên dé thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
Dựa trên nội dung và chỉ dẫn của điện đòi tiền đã đựơc xác thực, lập bảng kê thanh
toán cho Ngân hàng gửi điện như trường hợp thanh toán khi nhận được bộ chứng
từ Khi nhận được chừng từ, tritoc khi giao cho khách hàng Chi nhánh cần phải tiến
hành kiểm tra, liên hệ với khách hàng, thông báo sai sót cho Ngân hàng gửi chứng
từ như trường hợp trên hoặc có thể đòi hoàn tiền trong trường hợp chứng từ bị từ
chối thanh toán
* Rui ro có thé phát sinh: Khách hàng từ chối khi bộ chứng từ sai sót Trong trường hợp này dù bat kỳ sai sót nào thì chuyên viên cũng phải gửi lại
chứng từ như khi nhận được để thông báo và chờ các chỉ dẫn từ Ngân hàng gửi
chứng từ hoặc chỉ dẫn từ hội sở Ngân hàng Sacombank.
Ngân hàng chỉ ký hậu vận đơn hoặc bảo lãnh cho khách hàng nhận hàng khi
chưa nhận được bộ chứng từ nếu có văn bản chấp nhận thanh toán vô điều kiện của
khách hàng, kể từ khi bộ chứng từ có sai sót.
2.4.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dung xuất khẩu
Bước 1: Nhận, thông báo và xác nhận L/C xuất khẩu.
Chi nhánh Thanh Trì nhận, thông báo L/C và các tu chỉnh có liên quan cho khách hàng của mình khi nhận được thông báo L/C từ Ngân hàng Sacombank hoặc
khi nhận được L/C thông báo đã được xác thực từ các Ngân hàng khác trong nước.
Trước khi thông báo cho khách hàng, L/C và các tu chỉnh có liên quan đến
L/C phải đảm bảo tính xác thực thông qua ký hiệu mật đã thoả thuận hoặc chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký của Ngân hàng thông báo đầu tiên.
Việc xác nhận các L/C chỉ được thực hiện qua Ngân hàng Sacombank
* Rui ro có thể phát sinh: rủi ro về mặt đạo đức Đối với L/C xuất khẩu, NH phải kiểm tra mã khóa xác định tính xác thực của
L/C phòng ngừa trường hợp gặp phải L/C giả.
Nếu không kiểm tra năng lực tài chính của NH phát hành kỹ càng mà xác
nhận theo yêu cầu của họ thì NH xác nhận có thể phải lãnh trách nhiệm thanh toán
thay cho NH phát hành khi họ thiếu thiện chí thanh toán hoặc mắt khả năng thanh
toán, thậm chí là bị phá sản.
Bước 2 : Hoàn thiện, gửi chứng từ doi tiền.
Chi nhánh được phép nhận, kiểm tra và xử lý trong phạm vi 5 ngày làm việc,
nhưng phải đảm bảo khi chứng từ gửi đến Ngân hàng nhận chứng từ theo chỉ dẫn
trong thời hạn hiệu lực của L/C.
* Rui ro có thé Phat sinh: sự khác biệt hoặc sai sót của chứng từ Nếu kiểm tra nếu thay sự khác biệt hoặc sai sót của chứng từ cần phải xử lý:
SV: Nguyễn Phương Lan 30 Lop: Ngân hang CLC K55
Trang 39Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
- Sai sót có thé thay thế hoặc sửa chữa, đề nghị khách hàng thay thế hoặc sửa
chữa.
- Sai sót không thể thay thế hoặc sửa chữa được, đề nghị khách hàng tu chỉnh
LIC (nếu có thể) hoặc thông báo cho Ngân hàng phát hành nêu rõ các sai sót, xin
chấp nhận thanh toán.
- Sai sót không được chấp nhận đề nghị khách hàng chuyển sang hình thức
thanh toán nhờ thu hoặc trả lại chứng từ cho họ.
Nếu chứng từ kiểm tra phù hợp với L/C hoặc có sai sót nhưng đã có sự chấp
nhận của Ngân hàng phát hành cần phải được hoàn thiện để Ngân hàng nhận chứng
từ theo chỉ dan của L/C kèm theo chi thị hoàn tiền.
Nếu chứng từ gửi đi sau 15 ngày mà không nhận được sự hồi âm, Chi nhánh
phải có trách nhiệm tra soát Ngân hàng nước ngoài.
Trên đây là một vài bước tóm tắt quy trình thanh toán thư tín dụng tại ngân
hàng Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Thanh Trì, để rõ hơn về quy trình
cụ thé trong từng bước thực hiện thanh toán quốc tế theo phương thức thư tín dụng
tham khảo tại phụ lục của chuyên đề
Để biết rõ hơn về những rủi ro trong các bước thực hiện thanh toán thưtín
dụng, ta xem xét ví dụ cụ thé như sau:
(Thông tin số liệu của ví dụ là số liệu thực tế nhưng dé đảm bảo tính bảo mật của ngân hàng đối với khách hàng nên tên đơn vị công ty đã được thay thế)
Công ty TNHH Hoàng Phát sau khi kí hợp đồng và đồng ý mua hàng hóa với
các điều khoản, điều kiện như đã thỏa thuận với nhà xuất khẩu- Hyosung
Corporation sẽ tiến hành mở thư tín dụng (Letter of credit — L/C) theo quy định của hợp đồng Cụ thể là nhà nhập khâu sẽ đến Ngân hàng Sacombank CN Thanh Trì
yêu cầu mở L/C, Sacombank - CN Thanh Trì sẽ phát hành L/C cho nhà nhập khẩu,
cũng như thay mặt nhànhập khẩu cam kết với nhà xuất khẩu là sẽ thanh toán trong
một khoản thời gian nhất dinhkhi nhà nhập khẩu xuắt trình những chứng từ phù hợp
với các điều khoản của thư tín dụng.
Sau đây là quy trình phát hành L/C và các nghiệp vụ phát sinh được
Sacombank - CN Thanh Trì áp dụng:
e Phát hành L/C (Tham khảo lưu đồ 1.1 Phát hành thư tín dụng (L/C)
-phụ lục)
Trường hợp cụ thể:
- Người yêu cầu phát hành tín dụng: Công ty TNHH Cường Phát
- Người thụ hưởng: Hyosung Corporation
SV: Nguyễn Phương Lan 31 Lớp: Ngân hàng CLC K55
Trang 40Chuyên đề thực tập GVHD: TS Đặng Anh Tuấn
- Ngân hang phát hành: Ngân hang Sai Gòn Thương Tín, chi nhánh Thanh
Trì
- Ngân hàng thông báo: Woori Bank
- Loại nhập khẩu: Sulphur powder
- Tri giá lô hàng: 24.000 USD
Bước 1: Tiếp nhận hô sơ từ nhà nhập khẩu:
Nhân viên thanh toán quốc tế tại Sacombank — CN Thanh Trì sẽ nhận hồ
sơ yêu cầu mở L/C từ Công ty Cường Phát gồm:
- Hợp đồng ngoại thương số: HTC — 170424-012
- Giấy đề nghị mở L/C (theo mẫu của Sacombank):
Công ty Cường Phát đề nghị mở L/C trả ngay không hủy ngang.
Trên giấy đề nghị mở L/C của công ty Cường Phát thể hiện các nội dung
e Ngày hết hạn hiệu lực L/C: 24/05/2017 ở nước của người thụ hưởng
e Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C:
“CUONGPHATCO.,LTD
41/27 VONG STREET, DONG TAM WARD, HAI BA TRUNG
DISTRICT, HN, VIET NAM”
e Tên và dia chỉ người thu hưởng:
“HYOSUNG CORPORATION
52, CHEONGDAM-DONG, GANGNAM-GU, SEOUL KOREA”
e Tổng trị giá L/C: 24.000 USD
e Cách thực hiện L/C: có thé chiết khấu tại bat kỳ ngân hàng nào
e Hối phiếu: trả ngay 100% trị giá hóa đơn
e Giao hàng từng phần: được phép
e Cảng bốc hàng: bất cứ cảng nào của Hàn Quốc
e Cảng dỡ hàng: cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam
e Ngày giao hàng chậm nhất: 14/03/2010
e Mô tả hàng hóa:
Tên hang: SULPHUR POWDER (S)
Số lượng: 80 tan(04 container 20)SV: Nguyén Phuong Lan 32 Lớp: Ngân hang CLC K55