1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tiểu luận apt là đồng tiền năng lượng cho tế bào

42 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại sao Nói ATP Là Đồng Tiền Năng Lượng Của Tế Bào
Tác giả Xuân Trường, Việt Triều
Người hướng dẫn Trần Thị Thảo Trang
Trường học Trường Đại học XYZ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào với ý nghĩa ATP được sử dụng hàng ngày như tiền tệ, cụ thể nó cung cấp năng lượng cho tất cả mọi hoạt động sống của tế bào trao đổi chất, vận c

Trang 1

GV HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ THẢO TRANG

Trang 3

 ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào với

ý nghĩa ATP được sử dụng hàng ngày như tiền

tệ, cụ thể nó cung cấp năng lượng cho tất cả

mọi hoạt động sống của tế bào (trao đổi chất, vận chuyển các chất, sinh công cơ học, các

quá trình hấp thụ ).

Trang 4

ATP

Trang 5

Vậy năng lượng là

gì?

Trong tế bào có các dạng năng lượng gì?

Trang 6

I Khái niệm năng lượng trong tế bào

 Năng lượng là khả năng sinh công Trong tế bào, năng lượng tồn tại tiềm ẩn trong các liên kết hoá hoc, đặc biệt là ATP.

 Các dạng năng lượng trong tế bào gồm:

- Hoá năng

- Động năng hay cơ năng

- Thẩm thấu năng

- Điện năng

Trang 7

Các dạng năng lượng này liên tục chuyển hoá, tác động qua lại từ dạng này sang dạng kia thông qua 2 quá trình

chung nhất

đó là đồng hoá và dị hoá

Trang 8

Đồng hoá là gì?

Đồng hoá (Anabolism) : Sử dụng năng

lượng để tạo ra các phân tử phức tạp từ các phân tử đơn giản Đặc điểm của quá trình

này là thu năng lương Năng lương cần thiết cung cấp cho các phản ứng tổng hợp chủ

yếu ở dạng các liên kết cao năng ATP

Dị hoá là

gì?

Dị hoá (Catabolism) : Phân giải các phân tử phức tạp thành các phân tử đơn giản, đồng thời phóng thích năng lượng tự do chứa

trong các chất bị phân giải Năng lượng đó được tích trữ lại trong ATP và được sử

dụng cho nhiều phản ứng thu năng lương

khác.

Trang 10

II Cấu tạo phân tử ATP

Trang 11

CẤU TRÚC ATP- Adenosine-5'-triphosphate

Trang 12

 Phân tử đường 5C (ribôzơ) được dùng

làm bộ khung để gắn ađênin và ba nhóm

phôtphat tạo nên phân tử ATP (ađênôzin

triphôtphat) Chỉ có hai liên kết phôtphat

ngoài cùng là liên kết cao năng, có đặc điểm

là mang nhiều năng lượng cho các liên kết giữa các nhóm phosphate này dễ bị bẻ gãy bởi sự thuỷ phân.

Trang 16

 Tế bào sử dụng ATP cho các phản ứng tổng

hợp và phân giải các chất Việc sử dụng ATP trong tế bào diễn ra liên tục tạo thành một vòng tuần hoàn không có điểm dừng.

Trang 18

1-Nguồn cung cấp ATP:

ATP

QUANG NĂNG

HOÁ NĂNG

THỨC ĂN

Trang 20

2-Sự chuyển hóa của ATP:

ATP dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích trữ năng lượng Khi ATP thủy giải nó sẽ tạo ra ADP và

Pi - phosphate vô cơ:

enzyme

ATP + H2O ADP + Pi + năng lượng

Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP và Pi nếu có đủ

năng lượng cho phản ứng:

enzyme

ADP + Pi + năng lượng ATP + H2O

Trang 22

IV CHỨC NĂNG CỦA ATP

1-Thực hiện công vận chuyển:

ATP tham gia trực tiếp vào vận chuyển ion

qua màng, các quá trình hấp phụ các chất.Chức năng này được gọi là thực hiện

Công vận chuyển

Trang 24

2-Thưc hiện công cơ học:

ATP cung cấp năng lượng cho quá trình co

cơ, sự hoạt động của nhiễm sắc thể và các cấu

trúc sợi… chức năng này gọi là chức năng

Công cơ học

Trang 25

3-Thực hiện công hóa học

Một vai trò cơ bản của ATP là cung cấp năng lượng cần thiết để tổng hợp hàng ngàn loại đại phân tử sinh học cần thiết cho sự tồn tại của tế bào Hoạt hoá axit amin, axit béo, các nucleotid, … trong các quá trình tổng hợp và phân giải các chất

Chức năng này gọi là công hóa học

Trang 27

V ATP ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO ?

Trong tế bào có hai loại bào quan sản xuất ATP

là Lục lạp và Ty thể

Trang 30

Điện tử được hoạt hoá

Chuỗi dẫn truyền điện tử

Bơm ion xuyên màng

Gradient hoá điện xuyên màng

Trang 31

Trong ty thể ATP được tạo ra từ quá trình

sử dụng sản phẩm của quang hợp để hô

hấp và lên men( Xảy ra ở một số loài vi

khuẩn, nấm( trong điều kiện yếm khí ).

Quá trình hô hấp tế bào: Gồm 3 quá trình: Đường phân.

Chu trình Krebs.

Chuỗi vận chuyển điện tử.

Qúa trình lên men: sau khi xảy ra quá trình

đường phân, nếu thiếu O2 thì sẽ xảy ra quá trình lên men (để phục hồi lại NAD+ ) như ở

tế bào cơ Hiệu quả năng lượng của quá

trình lên men rất thấp

Trang 32

Đường phân(glycolysis)(Con đường EMP:

Embđen- Mayer Hoff- Parnas )

Xảy ra ở bào tương(Cytosol), không cần

oxy Gồm 3 giai đoạn (giai đoạn hoạt hóa các phân tử đường, giai đoạn phân cắt các phân tử đường và giai đoạn oxy hóa

aldehydephosphoglycerid với 10 phản ứng.

Như vậy, quá trình đường phân có thể tóm tắc theo sơ đồ sau đây:

Trang 35

Chu trình Krebs:

Trang 36

Chuỗi vận chuyển điện tử(ETC):

Cửa quay tròn của ATP synthase giống như một

bánh xe phân tử nước mà khai thác dòng chảy

của ion hydro để xây dựng phân tử ATP Mỗi

vòng quay của bánh xe đòi hỏi năng lượng của khoảng 9 ion hydro trở vào không gian bên trong

của ti thể(theo Goodsell, 1996, tr.74) Nằm trên

ATP synthase có 3 vị trí hoạt động, mỗi vị trí biến đổi ADP thành ATP với mỗi vòng quay của bánh

xe Lưu ý là dưới điều kiện cực thuận, bánh xe

Trang 38

Vậy trong tế bào lượng ATP được tạo ra là:

Trang 39

Sự lên men (Fermentation):

Trang 40

 TÓM LẠI: ATP LÀ HỢP CHẤT VÔ CÙNG QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI SỰ SỐNG, NHỜ

CÓ NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỪ ATP MÀ

SỰ SỐNG ĐƯỢC TIẾP DIỄN SÔI ĐỘNG VỚI GUỒNG QUAY CỦA THỜI GIAN.

Trang 41

 ATP

Ngày đăng: 29/06/2014, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w