CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAMHình 1.1 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viện Hàn lâm
Trang 1Báo cáo thực tập hóa học tại Viện Khoa Học và Công
Nghệ Việt Nam
Nhóm sv GVHD: Nguyễn Thị Thắm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Việntrưởng Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điềukiện cho chúng em hoàn thành tốt kỳ thực tập sản xuất này
Chúng em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thắm,các cô chú anh(chị) tại Phòng Hoá dược- Viện KH & Công Nghệ Việt Nam đã tạođiều kiện giúp đỡ chúng em có cơ hội được tiếp xúc với những máy móc hiện đại,quy trình làm thực nghiệm của phòng và nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoànthành tốt kỳ thực tập sản xuất này
Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Hóa học,trường Đại học Khoa học đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em có một kỳ thực tậpsản xuất bổ ích
Nhóm sinh viên
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Hình 1.1 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện Hàn lâm KHCNVN)
là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản vềkhoa học tự nhiên và phát triển công nghệ theo các hướng trọng điểm của Nhànước nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ
và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao cho đất nước theo quyđịnh của pháp luật
Viện là cơ quan khoa học và công nghệ hàng đầu của cả nước, có vị trí đầutầu trong hệ thống khoa học công nghệ quốc gia, thực hiện các hoạt động nghiêncứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ một cách toàn diện, trình
độ cao
Với tiềm lực khoa học công nghệ trình độ cao sẵn có, Viện Hàn lâm KHCNVNluôn sẵn sàng đáp ứng đòi hỏi xử lý các vấn đề phát sinh của tình hình thực tiễn.Bên cạnh đó, Viện KHCNVN cũng thực hiện công tác đào tạo nhân lực trình độcao cho đất nước
Trang 41.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Ngày 25 tháng 12 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số108/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Theo đó, Viện Hàn lâmKHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản vềkhoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tácquản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theoquy định của pháp luật
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nhệViệt Nam; chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm nămhàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệViệt Nam
2 Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới, đổi tên, tổ chức lại,giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
3 Về nghiên cứu khoa học và công nghệ:
a) Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trong cáclĩnh vực: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệthông tin; điện tử; tự động hóa; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạngsinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học và côngnghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiêntai
4 Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình dộ cao; tổ chức đào tạo sauđại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật
5 Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan cóthẩm quyền theo quy định
6 Tuyền truyền, phổ biến kiến thức, kết quả, nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ
Trang 57 Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹthuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phươngtheo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8 Quyết định các dự án đầu tư của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam theo quy định của pháp luật
9 Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệpcông lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộcthẩm quyền theo quy định của pháp luật
10 Về tài chính, tài sản:
a) Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Quyết định phân bổ chi tiêu kế hoạch, kiểm tra việc chi tiêu, chịu tráchnhiệm quyết toán;
c) Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật
11 Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của phápluật
12 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ giao
Trang 6Viện Hóa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam được thành lậptheo Quyết định số 230/CP ngày 16-9-1978 của Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam.
Với đội ngũ hiện có 225 cán bộ (120 cán bộ biên chế, 105 cán bộ hợp đồng),trong đó có: 01 GS.TSKH, 02 GS.TS, 17 PGS.TS, 54 TS, 27 ThS, 30 cử nhân và
kỹ sư, 01 CĐ và 07 KTV và nhân viên, Viện Hóa học luôn được đánh giá là mộttrong những đơn vị nghiên cứu khoa học đầu ngành của cả nước
Viện Hoá học được tổ chức thành 05 hướng nghiên cứu (Hóa sinh hữu cơ,
Hóa Cao phân tử, Hóa lý và vô cơ, Hóa phân tích, Hóa môi trường) với 19 phòng
Trang 7nghiên cứu và 05 tập thể khoa học cùng với phòng Quản lý tổng hợp và Hội đồngkhoa học
Viện Hoá Học có chức năng nhiệm vụ :
- Nghiên cứu khoa học cơ bản có định hướng và có tầm quan trọng đối vớiViệt Nam trong các lĩnh vực: Hóa vô cơ, Hóa lý, Hóa phân tích, Hóa lý thuyết,Điện hóa, Hóa hữu cơ, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Hóa Polyme, Hoá sinh,Hoá môi trường và Công nghệ hoá học
- Nghiên cứu ứng dụng và triển khai các thành tựu của hóa học vào côngnghiệp
Trong đó công tác đào tạo sau đại học nhằm xây dựng và phát triển các mối quan
hệ và hợp tác nghiên cứu khoa học, triển khai và đào tạo với các viện nghiên cứu,các trường đại học, các cơ sở sản xuất trong và ngoài nước cũng là nhiệm vụ trọngtâm của Viện
Từ năm 1978, Viện Hoá học đã được Chính phủ cho phép đào tạo sau đạihọc với 4 chuyên ngành: Hóa hữu cơ, Hóa lý thuyết và hóa lý, Hóa vô cơ, Hóaphân tích Hướng nghiên cứu có thế mạnh của Viện là Hóa Hữu cơ và Hóa lýthuyết và Hóa lý Đến nay, Viện đã đào tạo được 1 TSKH, 78 TS, và hơn 105 thạc
sĩ Các cán bộ khoa học của Viện đã biên soạn được một số giáo trình và sáchchuyên khảo, sách tham khảo phục vụ đào tạo sau đại học Viện thường xuyên cửcán bộ khoa học trẻ đi trao đổi khoa học hoặc đào tạo sau đại học ở các nước tiêntiến trên thế giới
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và lực lượng cán bộ
Cơ cấu tổ chức khoa học gồm 5 hướng
(23 phòng chuyên môn):
- Hướng các chất có hoạt tính sinh học
- Hướng Khoa học và Công nghệ Polyme
- Hướng Hoá Phân tích
- Hướng Hóa lý và Vô cơ
Trang 8- Hướng Hoá Môi trường
Các đơn vị quản lý nghiệp vụ
Nghiên cứu và sản xuất thử lượng lớn tinh dầu, hương liệu có chất lượng tốt,giá thành thấp so với hàng nhập khẩu để dùng trong các xí nghiệp chế biến thựcphẩm, bánh kẹo, nước giải khát, thuốc lá…
Nghiên cứu và sản xuất thử chế phẩm thuốc trừ sâu thảo mộc có hiệu lực trừsâu tốt và thân thiện với môi trường
Nghiên cứu và tổng hợp được một số biệt dược (quy mô phòng thí nghiệm)dùng làm thuốc chữa ung thư như cyclophosphamid, taxol, taxoter, tamoxifen;thuốc tiểu đường (glibenclamid); thuốc sốt rét (piperaquin); thuốc chữa bệnh HIV/AIDS (stavudin); cúm gia cầm H5N1 (oseltamivir phossphat); thuốc kháng virirrutnhư acyclovir…
Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ, sản xuất thử chitin/chitosan dùng trong y tế (màng băng, màng sinh học, thuốc kem), thực phẩm bổ dưỡng, bảoquản thực phẩm…
Nghiên cứu cơ bản và chế thử ăcqui Ni-MH có chất lượng tốt
Chế tạo thiết bị phân tích điện hoá và thiết bị kiểm tra chất lượng nước trêndiện rộng tự động điều khiển bằng vi tính được sử dụng trong nước và nước ngoài;thiết bị kiểm tra chất lượng trong công nghiệp chế tạo pin
Trang 9Chế tạo các polyme nanocomposit, các polyme dẫn phục vụ lĩnh vực đời sống
và an ninh quốc phòng
Xây dựng quy trình và chế tạo thiết bị xử lý nước thải của các xí nghiệp chếbiến thuỷ, hải sản Chế tạo thiết bị và vật liệu xử lý nước phèn đồng bằng sôngCửu Long dùng cho các hộ gia đình và các cụm dân cư
Nghiên cứu công nghệ vi sinh chuyển hoá phytosterol đến androstenedione (AD) và 9alpha-hydroxy AD sử dụng trong công nghiệp Hoá dược
Nghiên cứu chế tạo vật liệu nanochitosan ứng dụng trong dược phẩm, sinhhọc và nông nghiệp Sản phẩm đã đưa vào thử nghiệm quy mô rộng cho lúa ở cácđịa phương Hưng Yên, Sóc Trăng v.v
1.1.2.4 Phòng Hoá dược
Trưởng phòng: PGS.TS.Nguyễn Văn Tuyến
Điện thoại: 04 37914648; DĐ: 0917683979Email: ngvtuyen@hotmail.com
Các cán bộ đang công tác tại đơn vị:
1 PGS.TS Nguyễn Văn Tuyến
- Nghiên cứu tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học
- Ứng dụng và và phát triển các phương pháp hiện đại để tổng hợp các hợpchất thiên nhiên và các chất dị vòng có hoạt tính sinh học
Trang 10- Nghiên cứu quy trình công nghệ tổng hợp một số thuốc generic chữa bệnhhiểm nghèo : HIV/AIDS, ung thư, tiểu đường và tim mạch.
b Một số kết quả nổi bật
- Ðã nghiên cứu tổng hợp được một số chất kháng sinh thiên nhiênpyranonaphthoquinon và 3,4-dehypyranonaphthoquinon có hoạt tính kháng khuẩn,kháng nấm
- Nghiên cứu tổng hợp thành công stavudin (d4T) và zidovudin (AZT) làmthuốc chữa bệnh HIV/AIDS
- Ðã nghiên cứu tổng hợp được glibenclamide làm thuốc chữa bệnh tiểuđường
- Đã tách và xác định cấu trúc của một số chất thiên nhiên có hoạt tính chốngung thư và kháng khuẩn, kháng nấm của các loài Ficus (Moraceae) và các loàiAglaia (Meliaceae) của Việt Nam
- Đã có hơn 100 công trình khoa học trong đó có 32 công trình đăng ở cáctạp chí quốc tế có uy tín
c Hợp tác quốc tế
- Bộ môn Hoá Hữu cơ, Đại học tổng hợp Ghent, Vương quốc Bỉ
- Khoa hoá dược, Đại học Tổng hợp Ilinois tại Chicago, Mỹ
- Hãng Dược Tibotec, Vương Quốc Bỉ
- Quỹ học bổng IF
Trang 111.2 AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC
Phòng thí nghiệm là nơi thực hành, học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên,nhà khoa học Tuy nhiên, dó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu không tuân thủquy tắc an toàn
1.2.1 Quy tắc về kĩ thuật bảo hiểm khi làm thí nghiệm
a Thí nghiệm với chất độc:
- Không được nếm và hút các chất độc bằng miệng Phải có khẩu trang và phảithận trọng khi ngửi các chất Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoáchất mà chỉ dùng bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi
- Phải hạn chế, tránh thở phải hơi brom, khí clo và khí nitơ peoxit; không đểluồng hơi brom, khí clo, nitơ peoxit vào mắt hoặc brom lỏng dây ra tay
b Thí nghiệm với các chất dễ ăn da và làm bỏng: Có nhiều chất dễ ăn da và làm
bỏng như axit đặc, kiềm đặc, kim loại kiềm, photpho trắng, brom, phenol…
Khi sử dụng các chất trên phải giữ gìn không để dây ra tay, người và quần áo, đặcbiệt là mắt Nên dùng kính che mắt khi cần phải quan sát thật gần
Không đựng axit đặc vào các bình quá to: khi rót, khi đổ không nên nâng bìnhquá cao so với mặt bàn
c Thí nghiệm với các chất dễ bắt lửa: Các chất dễ cháy như rượu cồn, dầu hoả, ét
xăng, ete, benzen, axeton… rất dễ gây ra các tai nạn cháy nên phải cẩn thận khilàm thí nghiệm với các chất đó:
- Nên dùng những lượng nhỏ các chất dễ bắt lửa, không để những bình lớn đựngcác chất đó ra bàn thí nghiệm Phải để xa lửa khi rót các dung dịch dễ cháy Không
để gần lửa và không đựng các chất đó trong bình có thành lọ mỏng hay rạn nứt vàkhông có nút kín
- Khi phải đun nóng các chất dễ cháy, không được đun trực tiếp mà phải đuncách thuỷ
Trang 12d Thí nghiệm với các chất dễ nổ: Các chất dễ nổ ở phòng thí nghiệm thường
là các muối clorat, nitơrat Khi làm thí nghiệm với các chất đó, cần thựchiện những yêu cầu sau đây:
- Tránh đập và va chạm vào các chất dễ nổ Không để các chất dễ nổ gần lửa
- Khi pha trộn các hỗn hợp nổ cần hết sức thận trọng, dùng đúng liều lượng đã quyđịnh Không tự động thí nghiệm một cách liều lĩnh nếu chưa nắm vững kĩ thuật vàthiếu phương tiện bảo hiểm Chẳng hạn đập hỗn hợp nổ kali clorat và lưu huỳnh,đốt hỗn hợp nổ của etilen hoặc axetilen với oxi…
- Tuyệt đối không cho học sinh làm những thí nghiệm quá nguy hiểm như đập hỗnhợp kali clorat và photpho khi thiếu những điều kiện bảo đảm thật đầy đủ
- Trước khi đốt cháy một chất khí nào, hiđro chẳng hạn, phải thử thật kĩ xemchất đó đã nguyên chất chưa, vì các khí cháy được, khi trộn lẫn với không khí,thường tạo thành hỗn hợp nổ
1.2.2 Cách cứu chữa khi gặp tai nạn và những phương pháp cấp cứu đầu tiên
a Khi bị thương:
Khi bị đứt tay chảy máu nhẹ (rớm máu hoặc chảy máu chậm), dùng bôngthấm máu rồi dùng bông bôi thuốc sát trùng (cồn 900, thuốc tím loãng, cồn iốt,thuốc đỏ…) Có thể dùng dung dịch sắt (III) clorua để cầm máu Sau đó bănglại
b Khi bị hỏng:
Bị hỏng bởi vật nóng: đắp ngay bông có tẩm dung dịch 1% thuốc tím vàovết bỏng Sau đó bôi vadơlin lên và băng vết bỏng lại Có axit picric hoặc ta nanh
Trang 133% bôi lên vết bỏng càng tốt Nếu có những vết phồng trên vết bỏng thì khôngđược làm vỡ vết phồng đó
Bị bỏng axit đặc, thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần (3-5 phút), sau đórửa bằng dung dịch 10% natri cacbonat axit
Bị bỏng kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng axit, sau đó rửa bằngdung dịch loãng axit axetic 5% hay giấm
c) Khi bị ngộ độc (Ăn hoặc uống phải chất độc)
Ngộ độc asen và hợp chất của asen: phải làm cho bệnh nhân nôn ra (chẳnghạn bằng cách móc tay vào tiểu thiệt) Cho uống than hoạt tính hoặc cứ 10 phút thìcho uống một thìa con dung dịch sắt (II) sunfat (1 phần FeSO4 và ba phần nước).Tốt hơn thì dùng hỗn hợp dung dịch sắt sunfat nói trên với dung dịch 20g MgO/300ml nước) Sau đó cấp tốc đưa bệnh nhân vào bệnh viện rửa ruột
Ngộ độc hợp chất của thuỷ ngân: cần làm cho bệnh nhân nôn ra, chouống sữa có pha lòng trắng trứng, sau đó cho bệnh nhân uống thêm than hoạt tính
1.2.3 Một số nguyên tắc cần thiết khi làm việc trong phòng thí nghiệm
Để đảm bảo an toàn,, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra khi làm việctrong PTN Mỗi cán bộ phải thuộc nắm vững các quy trình, quy phạm Việc trang
bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động là điều vô cùng cần thiết
Trước khi bắt đầu thao tác đảm bảo rằng các cán bộ đã nắm vững 14 điềuquy định chung khi làm việc trong PTN
Trang 14QUY ĐỊNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM
1) Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòng thí nghiệm
2) Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm
3) Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn
4) Phải mặc áo choàng của phòng thí nghiệm
5) Phải mang kính bảo hộ
6) Phải cột tóc gọn lại
7) Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm
8) Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm Không ăn hoặc uống trong phòng thí nghiệm
9) Không được nhìn xuống ống thí nghiệm
10) Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức
11) Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất
12) Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức
13) Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định như được hướng dẫn
14) Nếu bạn chưa rõ vấn đề nào, hãy hỏi
1.3 Giới thiệu một số trang thiết bị
Cùng với lực lượng đông đảo các nhà khoa học trình độ cao, có khả năng giảngdạy và hướng dẫn nghiên cứu khoa học vững vàng, Viện Hóa học còn được Nhànước và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ưu tiên trang bị nhiều thiết bị máymóc hiện đại, cụ thể như:
- Các thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng cho phân tích và điều chế
- Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi fourier Impact 410 NICOLET
- Máy phổ khối MS-5989B Engine, có thể kết nối với sắc ký khí, HEWLET PACKARD