TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, logistics đã trở thành xương sống của thương mại quốc tế, không chỉ là công cụ hỗ trợ Chính sách mở cửa hội nhập đã tạo cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam, quốc gia phụ thuộc vào xuất nhập khẩu Logistics đóng vai trò chiến lược trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế Dịch vụ logistics, đặc biệt là logistics đường biển, chiếm tới 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu toàn cầu, khẳng định vai trò quan trọng của nó.
Hệ thống logistics đường biển tại Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều vấn đề, bao gồm chi phí logistics cao, thời gian giao nhận kéo dài và quy trình thủ tục phức tạp Những yếu tố này không chỉ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế mà còn gây tổn thất kinh tế đáng kể Hiện tại, chi phí logistics ở Việt Nam chiếm khoảng 16-17% GDP, cao hơn nhiều so với mức 8-9% ở các nước phát triển.
Hệ thống cảng biển đang phát triển nhanh chóng nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu về hạ tầng và công nghệ quản lý chuỗi cung ứng, dẫn đến ách tắc và chậm trễ trong vận tải Sự thay đổi công nghệ nhanh chóng khiến nhu cầu tối ưu hóa và hiện đại hóa chuỗi cung ứng trở nên cấp bách Doanh nghiệp cần giảm chi phí và thời gian vận tải, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ logistics để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính liên tục trong xuất nhập khẩu Đặc biệt, sau đại dịch COVID-19, sự gián đoạn chuỗi cung ứng đã chỉ ra những yếu điểm trong hệ thống logistics hiện tại, yêu cầu một cải cách toàn diện và chiến lược lâu dài.
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, một tân binh trong ngành logistics, đang nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và chuyên nghiệp hóa hoạt động kinh doanh Mặc dù sở hữu cơ sở vật chất tốt và mạng lưới chi nhánh rộng rãi, công ty vẫn đối mặt với nhiều thách thức do đội ngũ nhân sự trẻ và sự cố xảy ra giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng dịch vụ Nhằm tìm hiểu và khắc phục những hạn chế trong hoạt động logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam”.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đang thu hút sự chú ý lớn từ cộng đồng nghiên cứu Nhiều tác giả đã thực hiện các bài báo, công trình nghiên cứu và luận văn về đề tài này Các nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin và cơ sở cho khóa luận tốt nghiệp, trong đó có nghiên cứu lý thuyết của Đoàn Thị Hồng Vân (2011), tập trung vào khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của logistics, cũng như phân loại và kinh nghiệm phát triển logistics của một số quốc gia trên thế giới.
An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018) đã nghiên cứu và tổng hợp thông tin về quy trình cung ứng dịch vụ logistics từ các doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực này Bài viết cung cấp những mô hình, quan điểm và khái niệm tổng quát liên quan đến hoạt động logistics, giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình cung ứng dịch vụ logistics trong các doanh nghiệp.
Hoàng Văn Châu (2008) đã nghiên cứu sự vận động của hàng hóa, nguyên liệu và bán thành phẩm trong quá trình mua hàng, sản xuất, vận chuyển và phân phối Nghiên cứu này tập trung vào việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng các phương thức vận tải khác nhau, bao gồm đường biển, đường sắt, đường hàng không, container và vận tải đa phương thức.
Robinson (2012) nhấn mạnh vai trò thiết yếu của vận tải biển trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong việc tối ưu hóa quy trình vận tải nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả Nghiên cứu chỉ ra rằng vận tải biển là phương thức chủ yếu để vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn với chi phí thấp, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của nó trong việc duy trì dòng chảy hàng hóa toàn cầu Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng việc thiếu phân tích chi tiết về các khu vực có mức độ phát triển logistics không đồng đều, như các quốc gia đang phát triển, có thể hạn chế khả năng áp dụng các giải pháp đề xuất tại những thị trường thiếu cơ sở hạ tầng và nguồn lực vững mạnh.
Trần Thị Thanh (2010) đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chi phí giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Vinsatrans Hải Phòng, nêu rõ những thuận lợi và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động này Tuy nhiên, tác giả chưa cung cấp chi tiết về các quy trình nghiệp vụ logistics và không đi sâu vào từng quy trình xuất, nhập hàng của công ty Các giải pháp đề xuất vẫn còn hạn chế, thiếu sự cụ thể liên quan đến hoạt động giao nhận của công ty.
Hoàng Thị Nguyệt Anh (2018) đã trình bày cơ sở lý luận về giao nhận vận tải và logistics, đồng thời phân tích thực trạng tại công ty Cổ Phần Đại Lý Vận Tải SAFI trong cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển Bài viết đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty Tuy nhiên, phần thực trạng chưa cung cấp số liệu rõ ràng để làm nổi bật hoạt động kinh doanh và thế mạnh vận tải đường biển của SAFI.
Nghiên cứu về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển đang trở nên cấp thiết trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, hầu hết các đề tài hiện tại chưa đi sâu vào lĩnh vực này, đặc biệt là đối với công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, nơi chưa có nghiên cứu nào được thực hiện Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam” là cần thiết và mang tính độc đáo, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là tổng quan về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam Nghiên cứu sẽ phân tích thực trạng hoạt động và quy trình cung ứng dịch vụ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty đến năm 2030, cùng với các định hướng phát triển đến năm 2035.
Để hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, nhiệm vụ nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích và cải tiến quy trình logistics, tối ưu hóa chi phí và thời gian vận chuyển, cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển Bài viết sẽ phân tích thực trạng và hiệu quả của các dịch vụ logistics mà công ty cung cấp, đồng thời nêu bật những thách thức và cơ hội trong ngành logistics hiện nay.
Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam.
Đề tài khóa luận này tập trung vào việc phân tích và đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam Nghiên cứu sẽ xem xét các quy trình logistics, hiệu quả vận hành và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Mục tiêu là đưa ra những nhận định và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại công ty.
Đề tài nghiên cứu này tập trung vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, sử dụng số liệu thu thập trong ba năm gần nhất.
2021 đến năm 2023 Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất định hướng đến năm
2030 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024
Nghiên cứu này tập trung vào các khái niệm và quy trình cung cấp dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam Bài viết sẽ phân tích thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics, từ đó đưa ra những nhận định và đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả trong lĩnh vực này.
Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Để có được thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được áp dụng để nghiên cứu đề tài liên quan đến logistics, bao gồm hệ thống hóa lý luận về logistics, dịch vụ logistics, quy trình cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp logistics Tác giả đã tổng quan tài liệu để xác định khoảng trống nghiên cứu và thống nhất nội dung Dữ liệu được so sánh, đối chiếu để tìm ra những điểm chung và khác biệt, từ đó phân tích kết quả, giới hạn và phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, tác giả cũng liên hệ với các phòng ban nội bộ tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam để thu thập dữ liệu thứ cấp, bao gồm các thông tin cần thiết cho nghiên cứu.
Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về sự hình thành và phát triển của tổ chức, cơ cấu ngành nghề doanh nghiệp, báo cáo nhân sự, phân tích các đối thủ cạnh tranh, cùng với danh sách các nhà cung cấp và đại lý.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm từ 2021 – 2023
Xử lý dữ liệu là bước quan trọng sau khi thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp Các phương pháp phân tích thống kê sẽ được áp dụng để phân tích dữ liệu, từ đó xây dựng sơ đồ và bảng biểu nhằm khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Qua đó, đánh giá tình hình hoạt động và cung ứng dịch vụ logistics tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam sẽ được thực hiện một cách rõ ràng và hiệu quả.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong thời gian thực tập, tôi đã quan sát thực tế các hoạt động của công ty và học hỏi từ các anh chị trong công ty Tôi đã được chỉ dẫn cách thu thập dữ liệu, số liệu và hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ của công ty.
Quá trình phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện cẩn thận và khách quan nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập Từ đó, chúng tôi tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là dịch vụ logistics bằng đường biển.
Bài phỏng vấn tập trung vào quá trình cung ứng dịch vụ logistics, lựa chọn nhà cung cấp, cùng với những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Qua đó, các cuộc phỏng vấn này làm rõ thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam Danh mục câu hỏi phỏng vấn được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1.
Để thu thập dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu, tác giả đã tiến hành các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với những đối tượng có liên quan đến hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển của công ty Những người được chọn để tham gia phỏng vấn bao gồm các chuyên gia, trưởng bộ phận và phòng ban trong công ty Danh sách chi tiết các đối tượng phỏng vấn sẽ được trình bày trong Phụ lục 2.
- Thời gian phỏng vấn: Thời gian phỏng vấn được tiến hành trong giai đoạn đầu của nghiên cứu, diễn ra từ ngày 19/08/2024 đến ngày 13/09/2024
1.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê là công cụ quan trọng để thu thập và phân loại thông tin, nhằm đánh giá tổng quát về một khía cạnh của đối tượng nghiên cứu Trong khóa luận này, phương pháp này được áp dụng để đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty, dựa trên dữ liệu thu thập từ tài liệu nội bộ trong giai đoạn 2021 – 2023.
Phương pháp tổng hợp được áp dụng để phân tích và so sánh, từ đó đưa ra nhận xét về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển của công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam Bằng cách sử dụng tài liệu nội bộ từ năm 2021 đến nay, bài viết đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty.
Kết cấu khóa luận
Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, nội dung của bài nghiên cứu gồm 4 chương chính:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Chương III: Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Chương IV: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Khái quát về dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Logistics được định nghĩa bởi An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018) là quá trình tối ưu hóa vị trí vận chuyển và dự trữ tài nguyên, bắt đầu từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này bao gồm nhiều hoạt động kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
Theo Hội đồng chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng Hoa Kỳ, logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các thủ tục vận chuyển và lưu trữ hàng hóa Quá trình này bao gồm cả dịch vụ và thông tin liên quan, từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Logistics còn bao gồm các hoạt động chuyển động đầu vào và đầu ra cả bên trong lẫn bên ngoài.
Logistics là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua lưu kho và sản xuất, đến phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng Mục tiêu của logistics là giảm thiểu chi phí phát sinh và thời gian trong quá trình vận động của nguyên vật liệu, nhằm đảm bảo hàng hóa được phân phối kịp thời.
Dịch vụ logistics được định nghĩa trong Luật thương mại năm 2005 (Điều 233) là hoạt động thương mại mà thương nhân thực hiện nhiều công đoạn như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, và giao hàng theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao Như vậy, dịch vụ logistics bao gồm quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua lưu kho, sản xuất, đến phân phối tới tay người tiêu dùng Theo Khoản 5 Điều 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT, có quy định về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, có hiệu lực từ 01/01/2019.
“Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.”
“Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.”
• Khái niệm hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển bao gồm nhiều dịch vụ thiết yếu như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, và các thủ tục giấy tờ liên quan Ngoài ra, dịch vụ này còn cung cấp tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, và giao hàng, phục vụ cho hàng hóa ra khỏi hoặc vào lãnh thổ Việt Nam.
• Đặc điểm dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Dịch vụ không thể tách rời nghĩa là quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, với nhà cung cấp dịch vụ không thể tách rời khỏi sản phẩm của mình Chẳng hạn, khi một nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng biển về kho, họ vừa sản xuất dịch vụ bằng việc sử dụng phương tiện vận tải, vừa tiêu thụ dịch vụ đó bằng cách vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đích.
Khách hàng không thể cất giữ hoặc lưu trữ hàng hóa để bán hoặc sử dụng sau này Chẳng hạn, khi ký hợp đồng với công ty vận chuyển hàng hóa quốc tế, khách hàng phải đảm bảo giao hàng đúng hẹn, ví dụ như trong vòng 10 ngày Điều này có nghĩa là việc giao hàng không thể bị lùi lại sang ngày hôm sau hoặc vài ngày sau đó.
Dịch vụ logistics quốc tế bằng đường biển có tính không đồng nhất, vì tính chất vô hình của dịch vụ khiến mỗi khách hàng có những đánh giá khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu riêng Bên cạnh các đặc điểm cơ bản của dịch vụ, logistics quốc tế còn mang những đặc trưng riêng biệt cần được lưu ý.
Các tuyến đường tự nhiên được hình thành mà không cần tốn chi phí cho việc xây dựng, bảo trì hay bảo dưỡng Chỉ cần đầu tư vào một số kênh đào là đủ để duy trì hệ thống giao thông này.
Với chi phí cố định trung bình cho tàu thủy và thiết bị trên tàu, cùng với chi phí biến đổi thấp nhờ tiêu thụ nhiên liệu hiệu quả và khả năng vận chuyển khối lượng hàng lớn, vận tải biển trở thành phương tiện có chi phí vận tải bình quân đơn vị thấp nhất Sự linh hoạt trong tổ chức vận tải cho phép nhiều chuyến hàng được thực hiện trên cùng một tuyến hàng hải, từ đó nâng cao năng suất và giảm cước phí đường biển.
Đường thủy có khả năng vận chuyển lớn, đặc biệt là trên biển, với trọng tải trung bình của tàu biển từ 15.000 đến 20.000 DWT, và những tàu chở dầu cực lớn có thể đạt tới 500.000 DWT Điều này làm cho đường thủy trở thành lựa chọn lý tưởng cho việc vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, lâu hỏng và có giá trị thấp như vật liệu xây dựng, than đá, cao su, cũng như hàng đồ rời như cà phê và gạo trên các tuyến đường trung bình và dài.
Vận chuyển đường thủy có tốc độ chậm và chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết, đồng thời bị hạn chế bởi mạng lưới sông ngòi và bến bãi Tính linh hoạt trong vận chuyển đường thủy không cao, với mức độ tiếp cận thấp, thường cần phối hợp với vận tải đường bộ để chuyển hàng đến điểm giao hàng cụ thể.
2.1.2 Vai trò dịch vụ logistics quốc tế bằng đường biển
Vận tải đường biển là phương thức vận chuyển tiết kiệm chi phí nhất, đặc biệt cho hàng hóa lớn hoặc nặng Với khả năng chuyên chở khối lượng lớn trong một chuyến, tàu biển giúp giảm đáng kể chi phí vận chuyển trên mỗi đơn vị hàng hóa so với hàng không và đường bộ.
Dịch vụ logistics bằng đường biển giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế nhờ mạng lưới cảng biển toàn cầu Hệ thống cảng biển quốc tế kết nối các nền kinh tế, tạo cơ hội lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu Các tuyến đường biển không chỉ nối liền các lục địa mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tại các quốc gia không có biển tiếp cận nguồn cung và thị trường tiêu thụ quốc tế thông qua các cảng liên kết.
Dịch vụ logistics đường biển đảm bảo vận chuyển hàng hóa lớn và đa dạng, bao gồm các loại hàng hóa đặc thù như dầu thô, khí đốt, khoáng sản và hàng hóa siêu trường siêu trọng Với khả năng vận chuyển khối lượng lớn trong một chuyến hàng, tàu biển mang lại ưu thế vượt trội so với các phương tiện vận tải khác.
Nội dung hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Hình 2.1 Sơ đồ các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Nguồn: Phát triển từ An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018)
Người gửi hàng (shippers) là cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu hàng hóa từ quốc gia của họ sang quốc gia khác Họ đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị và cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa, đảm bảo quy trình xuất khẩu diễn ra suôn sẻ.
Người nhận hàng (consignee) là bên được chỉ định để nhận lô hàng sau khi hoàn tất quá trình vận chuyển quốc tế Có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức, tên người nhận hàng thường được ghi rõ trên các chứng từ vận chuyển như vận đơn hoặc hóa đơn thương mại Họ đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, là điểm cuối cùng trong quá trình vận chuyển và chịu trách nhiệm về hàng hóa.
Doanh nghiệp logistics đóng vai trò thiết yếu trong chuỗi cung ứng, đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả và tiết kiệm Họ cung cấp dịch vụ vận tải đường biển chuyên nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận, sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải như ô tô, máy bay, tàu hoả và tàu thuỷ Để thành công, doanh nghiệp logistics cần đạt được tính chuyên nghiệp cao trong việc nhận diện nhu cầu của người gửi và người nhận, đồng thời hỗ trợ quyết định về phương án và lộ trình vận chuyển tối ưu.
Hãng tàu là các tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ vận tải đường biển với mục tiêu lợi nhuận, sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải Mức độ cạnh tranh trong ngành dịch vụ này ảnh hưởng đến giá cả, sự đa dạng và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và quản lý hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, bao gồm cả vận tải đường biển và các điểm dừng đỗ như bến cảng và trạm kiểm soát Để phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, chính phủ xây dựng các chiến lược giao thông dài hạn cùng với chính sách và luật lệ nhằm cân đối giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Sự can thiệp của chính phủ thể hiện qua các hình thức như luật pháp, chính sách khuyến khích hoặc hạn chế quyền sở hữu phương tiện, điều chỉnh thị trường, quy định giá cước và hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận tải.
Công chúng là nhóm đối tượng hưởng lợi từ vận chuyển hàng hóa, nhưng đồng thời cũng chịu tác động tiêu cực đến môi trường, an toàn xã hội và kinh tế Họ quan tâm đến hoạt động này và có khả năng tạo ra dư luận xã hội, gây áp lực lên nhà nước và chính quyền để đưa ra các quyết định hướng tới an sinh xã hội và phát triển bền vững cho địa phương và quốc gia.
2.2.2 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển a) Hệ thống cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Hình 2.2 Quá trình cung ứng dịch vụ logsitics của doanh nghiệp
Nguồn: An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018)
Khách hàng của doanh nghiệp logistics chủ yếu là các tổ chức sử dụng dịch vụ logistics, do đó, chất lượng dịch vụ được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể và ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý Họ có nhu cầu tùy chỉnh dịch vụ để phù hợp với yêu cầu riêng, đồng thời tương tác với nhau theo nguyên tắc cạnh tranh, ảnh hưởng đến giá cả và mục tiêu chất lượng của hệ thống cung ứng trong doanh nghiệp logistics.
Dịch vụ logistics không chỉ là mục tiêu mà còn là kết quả của hệ thống logistics Chất lượng dịch vụ logistics cung cấp cho khách hàng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi cấu trúc dịch vụ Cấu trúc này không chỉ quyết định các quy trình cung ứng cụ thể mà còn phản ánh năng lực và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Nhân viên giao tiếp là những người trực tiếp tương tác với khách hàng trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán và cung cấp dịch vụ, bao gồm người bán hàng, lái xe, thủ kho và nhân viên giao nhận Để thực hiện hiệu quả các giao tiếp cá nhân theo quy định của doanh nghiệp, họ cần trang bị đầy đủ kỹ năng và trình độ cần thiết.
Môi trường vật chất trong dịch vụ logistics bao gồm các yếu tố hữu hình như phương tiện vận tải, bốc dỡ, hệ thống kho bãi, và mạng lưới hạ tầng, tất cả đều ảnh hưởng đến chất lượng và uy tín của dịch vụ Các thiết bị CNTT cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ hiệu quả Bên cạnh đó, những yếu tố vật chất khác như văn phòng giao dịch, hệ thống giấy tờ, và trang phục nhân viên cũng góp phần tạo ấn tượng tích cực cho khách hàng về chất lượng dịch vụ.
Bộ phận tổ chức nội bộ, bao gồm cấu trúc phòng ban, quan hệ, phương pháp quản lý và các thức điều hành, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ logistics chất lượng Cơ cấu và cơ chế tổ chức, mặc dù khó nhận thấy trong quá trình cung ứng dịch vụ, nhưng lại chi phối toàn bộ hoạt động và quyết định hiệu quả của hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở vật chất và đội ngũ cung ứng dịch vụ logistics Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển là một phần quan trọng trong toàn bộ hoạt động này.
Hình 2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Nguồn: An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018)
Có thể trình bày ngắn gọn các bước trong quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển như sau:
➢ Đối với hàng hóa xuất khẩu
Người xuất khẩu gửi booking hàng hóa cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Doanh nghiệp này sẽ liên hệ với hãng tàu để sắp xếp chỗ trên tàu Sau khi hoàn tất việc sắp xếp booking, doanh nghiệp sẽ gửi xác nhận booking cho bên xuất khẩu.
Người xuất khẩu sẽ giao hàng hóa cùng với các chứng từ cần thiết cho doanh nghiệp Sau đó, doanh nghiệp dịch vụ logistics tiếp nhận hàng từ người xuất khẩu, thực hiện thủ tục hải quan và các quy trình xuất hàng để chuyển giao cho hãng tàu.
Trong quá trình giao nhận vận chuyển, bước 6 là hãng tàu sẽ gửi vận đơn MBL cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Tiếp theo, bước 7, doanh nghiệp sẽ gửi vận đơn HBL cùng các chứng từ cần thiết cho nhà xuất khẩu Suốt quá trình này, doanh nghiệp cần liên tục cập nhật thông tin về tình hình hàng hóa để đảm bảo mọi thứ diễn ra thuận lợi.
➢ Đối với hàng hóa nhập khẩu
Bước 1: Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật các thông tin về hàng hóa cho nhà nhập khẩu trong suốt quá trình vận chuyển
Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
2.3.1 Các yếu tố vĩ mô a) Yếu tố kinh tế
Sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa quốc tế Khi kinh tế phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa qua đường biển gia tăng, dẫn đến sự bùng nổ dịch vụ logistics Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, sản xuất và tiêu thụ giảm, làm giảm khối lượng hàng hóa vận chuyển Giá nhiên liệu tăng cao gây áp lực lên chi phí vận chuyển và có thể làm tăng giá dịch vụ logistics, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng Các chính sách thương mại và quy định pháp lý cũng là yếu tố cần xem xét trong bối cảnh này.
Chính sách thương mại của các quốc gia và khu vực ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động logistics, với các hiệp định thương mại tự do (FTA) giúp giảm thuế quan và đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy thương mại Điều này mở ra cơ hội cho doanh nghiệp logistics phát triển thêm dịch vụ Ngược lại, chính sách bảo hộ mậu dịch và quy định hải quan nghiêm ngặt có thể làm tăng chi phí và gây chậm trễ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng dịch vụ Bên cạnh đó, các quy định về bảo vệ môi trường trong ngành vận tải biển ngày càng chặt chẽ, yêu cầu các công ty áp dụng công nghệ mới để giảm thiểu tác động đến môi trường, mặc dù có thể làm tăng chi phí đầu tư ban đầu nhưng lại nâng cao uy tín và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong dài hạn.
Tình hình chính trị toàn cầu có thể ảnh hưởng đến hoạt động logistics quốc tế thông qua các cuộc xung đột, chiến tranh và lệnh trừng phạt kinh tế, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và tăng chi phí vận chuyển Các tuyến đường biển qua vùng chiến sự trở nên nguy hiểm, buộc các hãng tàu phải thay đổi lộ trình Đồng thời, lệnh cấm vận có thể cấm hoạt động xuất nhập khẩu, gây thiệt hại cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu Ngoài ra, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là biến đổi khí hậu, cũng tác động lớn đến logistics hàng hóa xuất nhập khẩu qua biển, với các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và lũ lụt gây gián đoạn vận chuyển và thiệt hại cho tàu thuyền Yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao buộc các hãng tàu đầu tư vào công nghệ thân thiện với môi trường, làm tăng chi phí nhưng góp phần giảm thiểu khí thải và bảo vệ hành tinh.
2.3.2 Các yếu tố vi mô a) Yếu tố khách hàng
Yếu tố khách hàng là chìa khóa quyết định thành công của các công ty logistics, vì nhu cầu và mong muốn của họ thúc đẩy mọi hoạt động doanh nghiệp Khách hàng không chỉ tìm kiếm dịch vụ vận chuyển hàng hóa hiệu quả mà còn yêu cầu cao về thời gian giao hàng, chất lượng dịch vụ và sự linh hoạt trong tùy chỉnh đơn hàng Doanh nghiệp logistics cần linh hoạt và nhạy bén để đáp ứng kịp thời những thay đổi từ khách hàng, đảm bảo hàng hóa được giao đúng hẹn và yêu cầu Minh bạch thông tin về tình trạng hàng hóa và quy trình vận chuyển là rất quan trọng, giúp tạo dựng lòng tin và sự hài lòng từ khách hàng Phản hồi từ khách hàng không chỉ là công cụ đánh giá chất lượng dịch vụ mà còn là cơ hội để cải tiến quy trình và phát triển dịch vụ mới Tập trung vào nhu cầu và trải nghiệm của khách hàng sẽ giúp công ty logistics xây dựng mối quan hệ bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trong thị trường khốc liệt.
Yếu tố cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế trên thị trường Khi đối thủ cung cấp dịch vụ chất lượng cao hơn với giá cả cạnh tranh, các công ty logistics cần tối ưu hóa quy trình vận chuyển, cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.
Sự cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, từ quản lý kho bãi đến theo dõi hàng hóa thời gian thực, nhằm đáp ứng nhanh chóng và chính xác các yêu cầu của khách hàng Theo dõi chiến lược giá cả và dịch vụ bổ sung từ đối thủ cũng giúp doanh nghiệp duy trì tính cạnh tranh Do đó, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng với thị trường là yếu tố quyết định cho sự thành công và phát triển bền vững của các công ty logistics.
Hầu hết các doanh nghiệp logistics không sở hữu tài sản riêng, mà phụ thuộc vào các đối tác như hãng tàu và đại lý hàng tàu Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược kinh doanh, nhằm tìm kiếm và duy trì những đối tác chất lượng Sự phát triển nhanh chóng của ngành logistics tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hợp tác, nhưng mối quan hệ tốt với đối tác có thể nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua những nỗ lực chung Quan hệ đối tác không chỉ thúc đẩy sự hỗ trợ và học hỏi kinh nghiệm, mà còn giúp gia tăng vị thế và lợi thế cạnh tranh của cả hai bên trên thị trường.
2.3.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp a) Yếu tố nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh, đặc biệt trong ngành dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ Nhân viên, từ lái xe đến nhân viên chăm sóc khách hàng, đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng cho khách hàng Doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao thể hiện qua đội ngũ quản lý và nhân viên thực hiện nghiệp vụ có trình độ Trình độ quản lý được thể hiện qua khả năng lập kế hoạch và chiến lược trong quy trình cung ứng dịch vụ logistics Đội ngũ thực hiện nghiệp vụ cần có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ và phong cách làm việc chuyên nghiệp Trình độ chuyên môn cao của nhân lực sẽ nâng cao hiệu quả trong quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ logistics, truyền đạt chất lượng và uy tín Trang thiết bị và công nghệ như phương tiện vận chuyển, thiết bị bốc xếp, và hệ thống kho bãi ảnh hưởng lớn đến quy trình cung ứng hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Nhờ cơ sở vật chất, doanh nghiệp logistics có thể lựa chọn giữa tự thực hiện hoặc thuê ngoài dịch vụ, từ đó tối ưu hóa quy trình cung ứng Cơ sở vật chất hiện đại và phong phú giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ logistics.
Nguồn lực tài chính đóng vai trò quyết định trong quy mô và hoạt động của doanh nghiệp logistics, ảnh hưởng đến khả năng cung ứng dịch vụ Doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh có thể mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ Để xây dựng niềm tin với khách hàng, doanh nghiệp cần không chỉ có kinh nghiệm quản lý logistics mà còn phải đảm bảo khả năng tài chính để hoạt động linh hoạt và chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời các yêu cầu như công nợ thanh toán Nếu không có nguồn lực tài chính đủ mạnh, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính với khách hàng Hơn nữa, khả năng sử dụng tài chính để xử lý khiếu nại và bồi thường khi xảy ra rủi ro sẽ tạo sự hài lòng cho khách hàng, từ đó củng cố niềm tin và nâng cao giá trị thương hiệu Vì vậy, để phát triển và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, doanh nghiệp logistics cần có nguồn lực tài chính vững mạnh.
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN TOÀN CẦU
Tổng quan về công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, thành lập năm 2019, là nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp hàng đầu và chuyên gom hàng đường biển, đường hàng không từ Việt Nam đến toàn cầu Trong suốt quá trình hoạt động, DDH Việt Nam luôn xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các đối tác kinh doanh, dựa trên nguyên tắc lợi ích đôi bên cùng có lợi Với khát vọng trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận, công ty tự hào là thành viên của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Việt Nam và Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế.
Hình 3.1 Logo công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Công ty đã khẳng định vị thế vững chắc với trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh Chúng tôi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động logistics, cung cấp đa dạng dịch vụ như logistics, thông quan hải quan, đại lý vận tải quốc tế và dịch vụ hun trùng kiểm dịch Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp là ưu tiên hàng đầu của DDH trong lĩnh vực logistics.
Sau hơn 5 năm hoạt động, DDH vẫn là một doanh nghiệp trẻ, nhưng cam kết cung cấp giải pháp tối ưu và gia tăng giá trị cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên công ty TNHH.
Tiếp Vận Toàn Cầu DDH đang nỗ lực không ngừng để hoàn thành sứ mệnh của mình, cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao vị thế trên thị trường.
3.1.2 Ngành nghề , lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm thị trường
Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyên chở hàng hóa quốc tế bằng đường biển, bao gồm xuất nhập khẩu hàng hóa FCL và LCL với lịch trình linh hoạt và giá cả cạnh tranh Chúng tôi cũng đảm nhận việc khai báo hải quan cho các lô hàng đi Mỹ, Canada, Nhật Bản, đồng thời tư vấn bảo hiểm hàng hóa vận tải đường biển.
Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không, với mạng lưới tuyến vận chuyển đa dạng trên toàn cầu Chúng tôi cam kết mang đến mức giá cạnh tranh nhất nhờ vào mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các hãng bay lớn.
Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ vận tải nội địa đa dạng, bao gồm vận chuyển hàng hóa bằng xe tải, xe container và đường thủy nội địa từ Bắc vào Nam Chúng tôi hỗ trợ vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh thành và từ kho của doanh nghiệp đến các cảng biển, sân bay một cách nhanh chóng và hiệu quả.
DDH cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, bao gồm khai báo hải quan, dịch vụ kho bãi, và hỗ trợ cho hàng hóa biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia cũng như Việt Nam – Trung Quốc Ngoài ra, DDH còn giúp làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch, hun trùng hàng hóa, khai báo chuyên chở hàng nguy hiểm, và tư vấn dịch vụ bảo hiểm hàng hóa.
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nguồn: Báo cáo từ Phòng Hành chính - Nhân sự
Tổng Giám đốc điều hành là người đại diện pháp lý cho công ty, đảm nhiệm vai trò điều hành và quản lý, tổ chức thực hiện cũng như giám sát các hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.
Ban giám đốc các chi nhánh là những người điều hành công việc kinh doanh tại các văn phòng phụ trách của công ty Họ có nhiệm vụ tiếp nhận và triển khai thực hiện các quyết định của Tổng giám đốc điều hành, đồng thời quản lý hoạt động kinh doanh tại đơn vị mà họ phụ trách.
Phòng Kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, thực hiện nghiên cứu và khảo sát thị trường, tìm kiếm và tiếp cận đối tác khách hàng Bộ phận này cũng chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ, góp phần trực tiếp vào việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
Phòng Logistics: gồm nhiều bộ phận đảm nhiệm các công việc khác nhau, gồm bộ phận chứng từ, bộ phận khai hải quan, bộ phận Pricing (báo giá)…
Phòng Chăm sóc khách hàng chịu trách nhiệm ghi nhận và giải quyết yêu cầu, khiếu nại của khách hàng, đồng thời chuyển giao vấn đề cho các bộ phận liên quan để quản lý hiệu quả Trong khi đó, Phòng Hành chính – Nhân sự quản lý quy trình tuyển dụng, đào tạo nhân viên, lưu trữ hồ sơ, thực hiện các thủ tục hành chính và xây dựng chương trình phúc lợi, khen thưởng hàng năm nhằm nâng cao sự hài lòng và phát triển nguồn nhân lực.
Phòng Kế toán chịu trách nhiệm lập sổ kế toán và theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp Ngoài ra, phòng còn quản lý các khoản thu và thanh toán, tiền lương thưởng, và tổng kết các báo cáo tài chính định kỳ.
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn 2021-2023, dù tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều chuyển biến phức tạp nhưng doanh thu của DDH Logistics vẫn giữ ở mức tăng trưởng dương
Năm 2022, doanh thu của công ty chỉ tăng trưởng 3,2% do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế Tuy nhiên, năm 2023, khi đại dịch được kiểm soát và các chính sách hỗ trợ hồi phục nền kinh tế được triển khai, doanh thu đã tăng trưởng 13,3% Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào việc công ty tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí hiệu quả hơn Mặc dù có những nỗ lực từ chính phủ để hỗ trợ hoạt động vận tải quốc tế, chi phí vận chuyển tăng cao kỷ lục đã ảnh hưởng đến lợi nhuận, khiến lợi nhuận sau thuế chỉ tăng trưởng ở mức 22% trong suốt ba năm qua.
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn
Cầu DDH Việt Nam giai đoạn 2021-2023 Đơn vị: triệu đồng
So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Doanh thu 60.170 62.095 70.352 1.925 3.2% 1.925 3.2% Chi phí 49.910 49.547 55.025 -362 -0.73% -362 -0.73% Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Báo cáo từ phòng kế toán
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics bằng đường biển của công ty
3.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô a) Yếu tố kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa trên thị trường Trong giai đoạn Q1/2021 – Q3/2023, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định, với mức GDP đạt 13,67% trong Q3/2022, đánh dấu sự tăng trưởng kỷ lục Sự phát triển kinh tế không chỉ mang lại tín hiệu tích cực cho các ngành sản xuất mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ giao nhận vận chuyển quốc tế Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, giải thích cho sự phát triển mạnh mẽ của các công ty logistics.
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, vì sự biến động của nó có thể làm thay đổi doanh thu và chi phí, dẫn đến lợi nhuận không ổn định Khi thị trường ngoại hối không ổn định, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm ngoại tệ để thanh toán nợ Bên cạnh đó, môi trường chính trị ổn định là yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh doanh, vì bất ổn chính trị có thể gây gián đoạn chuỗi cung ứng Việt Nam được công nhận là quốc gia có nền chính trị hòa bình và ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác nước ngoài.
Chính sách hải quan yêu cầu các công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn và chính xác cho hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu Việc không tuân thủ đúng các quy định này có thể gây ra rủi ro đáng kể cho dịch vụ Ngoài ra, yếu tố chính sách thương mại và điều kiện pháp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi hiệu quả chính sách hải quan.
Chính sách thương mại, bao gồm các hiệp định thương mại, thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu xuất khẩu, có ảnh hưởng lớn đến dòng chảy hàng hóa và chi phí vận chuyển Sự thay đổi về thuế suất và quy định hải quan có thể làm tăng chi phí vận chuyển, từ đó giảm lợi nhuận của công ty Về mặt pháp lý, Việt Nam đã có hệ thống quy định tương đối đầy đủ điều chỉnh các hoạt động logistics, với các luật như Luật Thương mại 2005, Luật Hàng hải, Luật Hàng Không Dân dụng, và các quy định liên quan khác Những chính sách và nghị định mới được cập nhật thường xuyên giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn trong việc quản lý và ứng phó với những thay đổi trong dịch vụ logistics.
Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn và bão có thể gây gián đoạn nghiêm trọng cho hoạt động vận chuyển đường bộ, đường sắt, hàng không và đường biển Đại dịch Covid-19 đã làm nổi bật tác động của yếu tố tự nhiên lên các công ty trong ngành, với các biện pháp phong tỏa và hạn chế đi lại gây ra sự gián đoạn lớn cho chuỗi cung ứng toàn cầu Hệ quả là, việc vận chuyển hàng hóa bị chậm trễ, dẫn đến tắc nghẽn tại các cảng biển, sân bay và trung tâm phân phối Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu qua đường biển giữa các quốc gia mà còn tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Nhiều quốc gia đã ngừng các tuyến vận tải, khiến hàng hóa từ Việt Nam không thể xuất nhập khẩu, trong khi các doanh nghiệp sản xuất phải đóng cửa để chống dịch, dẫn đến sự sụt giảm lớn về lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và ảnh hưởng tới lượng khách hàng.
3.2.2 Yếu tố môi trường ngành a) Yếu tố khách hàng
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cung ứng và chất lượng dịch vụ logistics đường biển của công ty DDH, góp phần tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Kể từ khi thành lập vào năm 2019, DDH đã chú trọng phát triển và mở rộng tệp khách hàng trên toàn cầu, đặc biệt tại các thị trường lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Mỹ Một số khách hàng tiêu biểu của công ty bao gồm Công ty TNHH Bảng Mạch In Chi Châu, Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Công Nghệ Hoàng Long, và Công ty Cổ Phần Gỗ Sơn Lâm.
Số lượng đối thủ trong ngành giao nhận vận chuyển tại Việt Nam đang gia tăng, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Theo thông tin chính thức, hiện nay Việt Nam có hơn nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực này, tạo ra một môi trường cạnh tranh sôi động.
Việt Nam hiện có khoảng 3000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, trong đó có nhiều tên tuổi nổi bật như Công ty Cổ phần Giao Nhận và Vận Chuyển In Do Trần (ITL), Công ty Cổ phần Giao Nhận Toàn Cầu DHL Việt Nam, Công ty Cổ phần Gemadept và Công ty TNHH Expeditors Việt Nam.
Cạnh tranh về giá trong ngành logistics đang diễn ra mạnh mẽ, với các công ty lớn có tiềm lực tài chính mạnh mẽ hơn, cho phép họ cung cấp giá cước vận chuyển thấp hơn Ngược lại, các công ty logistics nhỏ hơn gặp khó khăn do thiếu mạng lưới hợp tác, dẫn đến hạn chế về giá cả đầu vào Lợi thế theo quy mô giúp các doanh nghiệp lớn duy trì đơn hàng liên tục và giảm chi phí đơn vị, từ đó đạt được lợi nhuận biên tốt hơn.
Khách hàng ngày càng yêu cầu chất lượng dịch vụ cao, bao gồm thời gian giao hàng đúng hẹn, dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tốt, cùng với giá cả cạnh tranh Do đó, DDH luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để trở thành lựa chọn hàng đầu của các khách hàng tiềm năng.
Các công ty vận tải, nhà cung cấp dịch vụ kho bãi, dịch vụ hải quan, cùng với các đối tác công nghệ và phần mềm, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của DDH Việc lựa chọn đối tác uy tín không chỉ tạo lợi thế cạnh tranh mà còn tăng cường sự tín nhiệm từ khách hàng trong dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển và hàng không Các hãng tàu, hãng hàng không và đơn vị vận tải nội địa đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và hiệu quả, trong khi các nhà cung cấp dịch vụ kho bãi quản lý việc lưu trữ hàng hóa Đồng thời, các công ty dịch vụ hải quan hỗ trợ hoàn tất thủ tục thông quan, và các đối tác công nghệ cung cấp giải pháp tối ưu hóa quản lý doanh nghiệp.
3.2.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp a) Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam có trụ sở chính tại 81 Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội, cùng với các văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng Tại mỗi văn phòng, cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ tiện nghi và hợp lý, đảm bảo mỗi nhân viên có máy tính riêng và các thiết bị hỗ trợ cần thiết cho công việc.
DDH sở hữu 2 đầu kéo container tại Hải Phòng, giúp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng từ kho của doanh nghiệp đến các cảng trong khu vực Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm chi phí thuê phương tiện cho khách hàng làm việc với DDH.
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình vận hành của công ty, bao gồm hệ thống phần mềm quản lý kho và theo dõi vận chuyển Gần đây, DDH đã đầu tư vào phần mềm ELSA Logistics để nâng cao hiệu suất hoạt động vận tải, cho phép lập kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn tuyến đường, phân tích dữ liệu và kiểm tra hóa đơn vận tải một cách hiệu quả.
Bảng 3.2 Cơ cấu nhân sự của Công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam phân theo độ tuổi giới tính và trình độ học vấn giai đoạn 2021 -2023
Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 38 100% 33 100% 35 100% Độ tuổi
Trình độ học vấn Đại học 31 81.6% 26 78.8% 30 85.7%
Nguồn: Báo cáo từ phòng Hành chính - Nhân sự
Trong giai đoạn 2021-2023, nhóm nhân sự từ 22-30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, từ 45.7% đến 55.3%, thể hiện tính năng động và sáng tạo trong công việc Nhóm tuổi 30-40 giữ vững sự ổn định, thường có xu hướng làm việc lâu dài và ngại thay đổi Những nhân sự từ 40-50 tuổi thường đảm nhiệm các vị trí cao hoặc công việc yêu cầu kinh nghiệm dày dạn Ngược lại, nhóm dưới 22 tuổi chủ yếu là thực tập sinh, với nhu cầu tuyển dụng thấp do không mang lại nhiều lợi ích doanh thu và thường không gắn bó lâu dài với công ty.
Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Bảng 3.4 Cơ cấu doanh thu phân theo dịch vụ kinh doanh của Công ty TNHH
Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 Đơn vị: triệu đồng
Dịch vụ Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
% Đường biển 19.741 32.8 20.541 33.1 22.335 31.8 Đường hàng không 18.424 30.6 19.522 31.4 21.189 30.1
Nguồn: Báo cáo từ phòng kế toán
Công ty cung cấp hai loại hình dịch vụ chính là vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, chiếm 31.8% vào năm 2023, và vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, chiếm 30.1% Các dịch vụ khác bao gồm hải quan (16.2%), vận tải xuyên biên giới (13.1%), vận tải nội địa (6.2%) và các dịch vụ khác (2.6%) Vận tải hàng hóa bằng đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất nhờ vào mức giá cước thấp và khối lượng vận chuyển lớn Hợp tác với các hãng tàu lớn như Maersk, CMA, MSC, APL, K’line, NYK, Hyundai, và Cosco giúp công ty duy trì giá cạnh tranh và tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng.
Hình 3.3 Khối lượng vận tải hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH
Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023
DDH Logistics, với 5 năm kinh nghiệm, chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường biển FCL và LCL, phục vụ xuất khẩu đến các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, châu Phi, Trung Đông, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông và Campuchia Công ty cũng thực hiện nhập khẩu hàng hóa chủ yếu từ các quốc gia như Mỹ, châu Âu, Tây Ban Nha, Canada, New Zealand, Brazil, Nhật Bản và Ấn Độ.
Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận tải đường biển đạt 1.518 TEU cho FCL và 1.175 cbm cho LCL, nhưng từ năm 2022, khối lượng này giảm mạnh, với FCL chỉ còn 893 TEU và LCL là 734,5 cbm vào năm 2023 Nguyên nhân chính của sự suy giảm này bao gồm giá cước vận tải biển tăng cao, nhu cầu vận tải giảm sau khi lượng hàng tồn kho lớn được giải phóng, và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Trong cơ cấu doanh thu, dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu chiếm khoảng 77%, chủ yếu từ thiết bị y tế, đồ điện tử và máy móc công nghiệp, trong khi xuất khẩu đường biển chỉ chiếm 23%, với các mặt hàng như may mặc, da giày và sản phẩm nông nghiệp Công ty đã xây dựng mạng lưới đối tác với các hãng tàu lớn như APL, Maersk, CMA, MSC và Hapag-Lloyd, nhằm cung cấp ưu đãi về giá cước vận tải hàng hóa.
Các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Hình 3.4 Các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của DDH Logistics
Các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam rất đa dạng, bao gồm nhiều bên liên quan như đối tác vận tải và các đơn vị hỗ trợ trong quản lý và điều phối dịch vụ logistics Các thành phần chính trong chuỗi cung ứng logistics này bao gồm các công ty cụ thể, góp phần quan trọng vào hiệu quả của quá trình vận chuyển hàng hóa.
Khách hàng của DDH bao gồm cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp như công ty sản xuất, nhà bán lẻ, tổ chức thương mại quốc tế và công ty thương mại điện tử Họ là những người trực tiếp sử dụng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển mà công ty cung cấp Mối quan hệ giữa khách hàng và DDH được xây dựng trên nền tảng tin tưởng và hợp tác lâu dài, với cam kết tạo ra giá trị gia tăng và duy trì sự hài lòng liên tục, nhằm trở thành đối tác chiến lược trong chuỗi cung ứng của khách hàng.
Hãng tàu biển đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ cảng xuất phát đến cảng đích Công ty DDH Việt Nam hợp tác với các hãng tàu quốc tế lớn như Maersk Line, MSC, CMA CGM, và Hapag-Lloyd, đảm bảo kết nối mạnh mẽ giữa các khu vực như châu Âu, châu Á, Bắc và Nam Mỹ Các hãng như COSCO và Evergreen nổi bật tại châu Á, trong khi ONE và Yang Ming hoạt động mạnh mẽ giữa châu Á và Bắc Mỹ ZIM và Wan Hai Lines tập trung vào khu vực châu Á - Bắc Mỹ và Địa Trung Hải Mạng lưới kết nối rộng lớn của các hãng tàu này giúp DDH linh hoạt trong việc vận chuyển hàng hóa tới nhiều thị trường toàn cầu.
Hải quan là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt thủ tục xuất nhập khẩu, đảm bảo hàng hóa tuân thủ quy định của Việt Nam và quốc tế Công ty DDH Việt Nam cần hợp tác chặt chẽ với hải quan tại cảng để thực hiện thủ tục thông quan và kiểm tra hàng hóa, nhằm tránh chậm trễ Tổng cục Hải quan Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quy trình này, giúp DDH đảm bảo hàng hóa được thông quan nhanh chóng và hợp lệ Đơn vị giao nhận nội địa đảm nhiệm vận chuyển hàng hóa từ kho bãi và nhà máy đến cảng xuất khẩu, cũng như từ cảng nhập khẩu đến điểm đến cuối cùng Đối tác của DDH trong lĩnh vực giao nhận nội địa là Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An, cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ và đường sắt, đảm bảo hàng hóa được giao đúng lịch trình và an toàn trong quá trình di chuyển.
Các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong chuỗi cung ứng logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam bao gồm công ty kho bãi, đơn vị cho thuê container, công ty bảo hiểm và nhà cung cấp thiết bị xếp dỡ Cụ thể, Công ty CP Cảng Đồng Nai và Công ty TNHH Dịch vụ Logistics Transimex hỗ trợ lưu trữ và bảo quản hàng hóa, trong khi các đối tác bảo hiểm như Bảo Việt Insurance và PVI Insurance đảm bảo an toàn cho hàng hóa Thêm vào đó, Công ty TNHH Scandit cung cấp phần mềm mã vạch và theo dõi thời gian thực, giúp DDH Việt Nam quản lý lô hàng hiệu quả Mỗi thành phần trong hệ thống này đóng vai trò quan trọng, phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển nhanh chóng, an toàn và tối ưu hóa chi phí.
Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
3.5.1 Hệ thống cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam a) Tổ chức nội bộ
DDH Việt Nam đã xây dựng một hệ thống quản lý nội bộ hiệu quả bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại Công ty thiết lập quan hệ chặt chẽ với hơn 50 đối tác vận tải quốc tế và nội địa, bao gồm các hãng tàu lớn như Maersk Line, MSC, và CMA CGM, tạo nên một mạng lưới cung ứng vững mạnh Điều này không chỉ đảm bảo tính ổn định trong chuỗi cung ứng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh về chi phí vận tải và thời gian giao hàng.
Bảng 3.5 Số lượng trang thiết bị của DDH Logistics Hà Nội
STT Thiết bị Đơn vị Số lượng
1 Máy tính để bàn Bộ 40
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất cho nhân viên, trang bị cho mỗi người một bộ máy tính để bàn hiện đại với kết nối internet tốc độ cao Cơ sở vật chất văn phòng được đánh giá là đồng bộ và hiện đại, giúp giảm thiểu gián đoạn và tối ưu hóa năng suất làm việc Tuy chỉ sở hữu 2 đầu kéo container tại chi nhánh Hải Phòng và không có kho bãi hay thiết bị logistics riêng, DDH Logistics cần tập trung vào việc đánh giá chất lượng cơ sở vật chất của các đối tác trong hợp tác Mạng lưới đối tác không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà còn là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá năng lực và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
DDH Logistics sử dụng các nền tảng như email, Zalo, Facebook và WeChat để giao tiếp với đối tác và khách hàng, kết hợp với mạng nội bộ để bảo đảm tính bảo mật dữ liệu Công ty triển khai phần mềm ELSA Logistics nhằm quản lý toàn diện các hoạt động cung ứng dịch vụ logistics, cho phép theo dõi chi tiết thu chi, bao gồm chi phí vận tải, lưu kho và quản lý Hệ thống này cũng giúp cập nhật nhanh chóng các vấn đề trong quá trình cung ứng dịch vụ, từ đó hỗ trợ nhân viên đưa ra các phương án xử lý hiệu quả.
Phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5/VNACCS giúp truyền dữ liệu tờ khai hải quan một cách nhanh chóng, giảm thiểu thời gian và thủ tục hành chính, từ đó rút ngắn thời gian giao nhận hàng hóa.
DDH Logistics vẫn gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin so với các đối thủ trong nước và quốc tế Website của công ty chỉ cung cấp thông tin cơ bản về dịch vụ, thiếu cập nhật về tình hình kinh doanh và không thể hiện sự chuyên nghiệp Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng, làm chậm quá trình kết nối và hợp tác với các đối tác, dẫn đến lãng phí thời gian và nguồn lực trong phát triển kinh doanh.
Đội ngũ nhân viên giao tiếp dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong hệ thống cung ứng của công ty Hiện tại, 80% nhân viên logistics của công ty đã được đào tạo chuyên sâu về logistics quốc tế Họ không chỉ hỗ trợ khách hàng trong việc xử lý thủ tục xuất nhập khẩu mà còn đóng vai trò kết nối giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, hãng tàu và hải quan.
Bảng 3.6 Cơ cấu nhân sự theo phòng ban của công ty Tiếp Vận Toàn Cầu
DDH Việt Nam trong năm 2021-2023
Phòng Chăm sóc khách hàng 7 9 7
Phòng Hành chính – Nhân sự 5 5 6
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ logistics theo chu kỳ quý, với các buổi họp do giám đốc tổ chức cùng các trưởng phòng ban để thảo luận định hướng phát triển ngắn hạn và dài hạn Sau mỗi cuộc họp, các mục tiêu và chỉ tiêu tổng quát được phân bổ cụ thể cho từng phòng ban để triển khai hiệu quả.
Trưởng các phòng ban có trách nhiệm chi tiết hóa kế hoạch hoạt động cho bộ phận của mình, bao gồm các phương án tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, và chiến lược hợp tác với đối tác Kế hoạch cũng phải xây dựng quy trình cung ứng dịch vụ, dự báo chi phí, doanh thu và lợi nhuận Bên cạnh đó, các phòng ban cần đánh giá hiệu quả hoạt động trong các kỳ trước và báo cáo kết quả làm việc của từng nhân viên Tất cả nội dung này cần được phê duyệt để đảm bảo phù hợp với định hướng chung của công ty.
DDH Logistics hiện có năm bộ phận chính: kinh doanh, logistics, kế toán, hành chính – nhân sự, và chăm sóc khách hàng Mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng riêng, góp phần vào sự phối hợp hiệu quả trong cung ứng dịch vụ logistics Sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban giúp đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng Việc cập nhật thông tin kịp thời và xử lý tình huống nhanh chóng giữa các bộ phận đảm bảo quá trình cung ứng dịch vụ diễn ra suôn sẻ.
DDH Việt Nam đặc biệt chú trọng vào việc đào tạo nhân viên thông qua các chương trình định kỳ, nhằm cập nhật kiến thức mới nhất về quy định xuất nhập khẩu và tiêu chuẩn quốc tế Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng và các đối tác cung cấp dịch vụ.
Công ty cung cấp dịch vụ logistics đa dạng như giao nhận hàng hóa đường biển, làm thủ tục hải quan, quản lý tồn kho và vận tải nội địa Dịch vụ giao nhận đường biển, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu, đã chứng minh chất lượng qua việc tối ưu hóa thời gian vận chuyển và chi phí Với khả năng kết nối với các cảng lớn toàn cầu, DDH Việt Nam giúp khách hàng tiết kiệm từ 10-15% chi phí logistics so với tự tổ chức vận chuyển.
DDH Việt Nam phục vụ nhiều doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bao gồm nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ Công ty nổi bật với dịch vụ chất lượng cao và chi phí cạnh tranh, đã ký kết thành công hợp đồng dài hạn với hơn 500 doanh nghiệp, bao gồm cả các tập đoàn quốc tế.
3.5.2 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp và hiệu quả cho hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển Quy trình được thiết kế để đảm bảo tiến độ giao hàng đúng hạn, đồng thời đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
Hình 3.5 Quy trình cung ứng dịch vụ logisitics cho hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Nguồn: Sổ tay DDH Logistics
Bước 1: Báo giá và ký kết hợp đồng
Khi khách hàng cần xuất khẩu hàng hóa qua đường biển, DDH sẽ tiếp nhận yêu cầu và tiến hành khảo sát, đánh giá cụ thể Công ty sẽ báo giá dựa trên khối lượng hàng hóa, phương tiện vận tải, lộ trình vận chuyển và các chi phí phát sinh như thuế, phí cùng các dịch vụ đặc biệt như bảo hiểm hàng hóa.
Bảng 3.7 Tỷ lệ báo giá thành công của Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu
DDH Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023
Năm Số báo giá gửi khách hàng Số báo giá thành công Tỷ lệ thành công
Nguồn: Báo cáo từ Phòng kinh doanh
Lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam 52 1 Tiêu chí lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập
DDH Logistics sở hữu một mạng lưới rộng lớn các nhà cung cấp toàn cầu, bao gồm các hãng tàu, đơn vị vận tải nội địa và dịch vụ kho bãi, tạo ra nguồn cung dịch vụ đa dạng Sự hợp tác với nhiều nhà cung cấp giúp DDH dễ dàng so sánh giá cả và chất lượng, từ đó lựa chọn đối tác phù hợp nhất để tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng Hiện tại, DDH hợp tác với hơn 10 hãng tàu lớn, đảm bảo mức cước vận chuyển cạnh tranh Đối với dịch vụ vận tải nội địa, công ty tự thực hiện bằng phương tiện sở hữu và hợp tác với Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An, một mối quan hệ đã hình thành từ những năm đầu thành lập.
DDH xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững, tạo điều kiện cho việc đàm phán giá cả và chất lượng dễ dàng
3.6.1 Tiêu chí lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại Công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
DDH Logistics đã thực hiện quy trình lựa chọn và đánh giá các nhà cung cấp nhằm tìm ra đối tác đáng tin cậy, đáp ứng đầy đủ 6 tiêu chí mà doanh nghiệp đề ra.
DDH Logistics tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách hợp tác với các đối tác có chi phí hợp lý, giúp cung cấp dịch vụ với giá tốt cho khách hàng Các hãng tàu lớn như CMA CGM và Hapag-Lloyd là những đối tác quen thuộc, nổi tiếng với mức giá ổn định, hỗ trợ DDH tối ưu hóa chi phí trong quá trình cung ứng dịch vụ.
Thời gian giao hàng là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng, vì nhà cung cấp cần đáp ứng đúng thời gian yêu cầu Sự chậm trễ trong cung ứng dịch vụ logistics có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Độ tin cậy không chỉ liên quan đến việc giao hàng đúng hạn mà còn bao gồm khả năng xử lý tình huống và sự ổn định trong vận chuyển Lựa chọn đối tác logistics đáng tin cậy giúp tăng cường niềm tin từ khách hàng và hỗ trợ sự phát triển bền vững của công ty DDH luôn chọn những đối tác chuyên nghiệp và ổn định trong mọi điều kiện vận tải để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
DDH Logistics yêu cầu đối tác có khả năng vận chuyển đa dạng, từ hàng nhỏ lẻ đến lô hàng lớn Điều này đảm bảo rằng nhà cung cấp phải có năng lực vận chuyển phù hợp để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa hiệu quả.
Tính linh hoạt là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đặc biệt khi xảy ra sự cố bất ngờ Đối tác cần có khả năng ứng biến hiệu quả và điều phối nhanh chóng để hạn chế gián đoạn và rủi ro trong chuỗi cung ứng.
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa, đặc biệt là những mặt hàng có yêu cầu bảo quản riêng, DDH Logistics hợp tác với các đối tác uy tín và giàu kinh nghiệm trong việc xử lý và bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển Sự hợp tác này không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn nâng cao uy tín của DDH, mang lại dịch vụ logistics tiêu chuẩn quốc tế cho Việt Nam Hệ thống đối tác của DDH trải dài từ các thị trường trọng điểm ở châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đến các khu vực Bắc.
Mỹ và châu Âu, giúp công ty duy trì và phát triển dịch vụ logistics trong mạng lưới toàn cầu
3.6.2 Quy trình lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Bước 1: Xác định và đánh giá tiêu chí lựa chọn đối tác
DDH Logistics xác định các tiêu chí quan trọng như chi phí, thời gian giao hàng, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt và an toàn hàng hóa Mỗi tiêu chí được gán trọng số phù hợp, phản ánh tầm quan trọng của nó đối với yêu cầu cụ thể của khách hàng và lô hàng Qua việc đánh giá này, DDH Logistics có thể xác định các ưu tiên trong từng trường hợp, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn tối ưu.
Bảng 3.8 Minh họa đánh giá lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics của DDH
Logistics Tiêu chí đánh giá Trọng số Điểm số Điểm có trọng số Hãng tàu
Thời gian di chuyển 0.1 70 70 7 7 Độ tin cậy 0.2 75 85 15 17
Nguồn: Thu thập của tác giả
Bước 2: Lựa chọn đối tác phù hợp
Bộ phận pricing của DDH Logistics tiến hành nghiên cứu các nhà cung cấp mới thông qua các nguồn thông tin uy tín và phản hồi từ khách hàng, đánh giá trên thang điểm 100 Điểm số của từng tiêu chí được nhân với trọng số tương ứng để tạo ra tổng điểm cuối cùng, giúp so sánh và lựa chọn đối tác tốt nhất Ví dụ, sau khi đánh giá, DDH chọn hãng tàu MSC có tổng điểm cao hơn thay vì Evergreen Đối với các nhà cung cấp đã hợp tác trước đó, DDH dựa vào kinh nghiệm để đánh giá nhanh chóng và chính xác, từ đó duy trì mối quan hệ với các đối tác đáng tin cậy.
Bước 3: Giám sát và đánh giá định
DDH Logistics thực hiện giám sát và đánh giá định kỳ dịch vụ của các đối tác sau mỗi lần sử dụng, giúp kịp thời phát hiện và xử lý vấn đề để đảm bảo chất lượng dịch vụ Nếu nhà cung cấp không đáp ứng tiêu chuẩn, DDH sẽ xem xét thay thế để bảo vệ uy tín và sự hài lòng của khách hàng Quy trình lựa chọn và giám sát nghiêm ngặt không chỉ đảm bảo độ tin cậy trong chuỗi cung ứng mà còn xây dựng niềm tin với khách hàng, củng cố vị thế của công ty trên thị trường logistics quốc tế.
Đánh giá thực trạng về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam đã chứng tỏ sự kiên cường và khả năng thích ứng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động, đặc biệt sau đại dịch COVID-19 Sau hơn 5 năm hoạt động, công ty không chỉ hoàn thành mà còn vượt qua nhiều mục tiêu kinh doanh Doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển từ năm 2021 đến nay đã tăng trưởng ổn định, phản ánh hiệu quả trong chiến lược kinh doanh và quản lý tài chính.
Thiết lập mạng lưới các nhà cung cấp uy tín là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác, đảm bảo tính cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ Mạng lưới này được xây dựng qua nhiều năm với các đối tác trong và ngoài nước, đáp ứng tiêu chí về chất lượng sản phẩm và khả năng cung cấp dịch vụ nhanh chóng, linh hoạt Điều này không chỉ thuận lợi cho việc đáp ứng nhu cầu logistics trong các giai đoạn cao điểm mà còn giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển.
Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt giúp DDH khẳng định vị thế trên thị trường Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu về xuất nhập khẩu cung cấp dịch vụ logistics đường biển linh hoạt và đáng tin cậy Khách hàng đánh giá cao quy trình làm việc, từ tiếp nhận đơn hàng đến giao nhận hàng hóa Mạng lưới đại lý và đối tác rộng lớn, kết hợp với quy trình hoạt động hiệu quả và công nghệ tiên tiến, đã nâng cao tính chuyên môn trong logistics đường biển, cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ.
Việc mở rộng quy mô doanh nghiệp với ba văn phòng đại diện tại các trung tâm kinh tế và cảng lớn của Việt Nam là một bước đi chiến lược quan trọng, giúp công ty tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn Những văn phòng này không chỉ xử lý nhanh chóng các vấn đề tại cảng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng kết nối với công ty, từ đó mở rộng thị trường và tăng cường sự hiện diện thương hiệu Công ty cũng đã cải cách cơ cấu tổ chức để đảm bảo hoạt động đồng bộ và hiệu quả giữa các bộ phận Sự phối hợp trong quy trình nghiệp vụ cùng với việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đã tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và đổi mới Đồng thời, công ty đầu tư vào nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo chuyên môn liên tục, giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và phát triển khả năng giải quyết vấn đề thực tế.
3.7.2 Hạn chế và nguyên nhân
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, mặc dù đã gặt hái nhiều thành công, vẫn phải đối mặt với một số thách thức cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững trong tương lai.
DDH là một doanh nghiệp trẻ trong lĩnh vực logistics, mới hoạt động được 5 năm, điều này tạo ra nhiều thách thức trong việc xây dựng danh tiếng và thiết lập mối quan hệ với đối tác và khách hàng So với các đối thủ lâu năm, DDH thiếu lợi thế về uy tín và kinh nghiệm, trong khi họ đã tối ưu hóa quy trình và phát triển công nghệ Do đó, DDH phải nỗ lực đáng kể để đạt được hiệu quả tương đương và xây dựng niềm tin từ khách hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của ngành logistics.
Do là một doanh nghiệp mới, DDH đang đối mặt với áp lực tài chính trong việc đầu tư công nghệ và cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng cao Cơ sở vật chất hiện tại không đủ để phục vụ trong các giai đoạn cao điểm của hoạt động xuất nhập khẩu Mặc dù đã đầu tư vào phương tiện vận chuyển và thiết bị dỡ xếp, nhưng việc thiếu hụt phương tiện và kho bãi lưu trữ thường xuyên xảy ra do tính chất mùa vụ và khối lượng hàng hóa tăng đột biến Tình trạng này gây ra chậm trễ trong giao hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ và giảm khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ.
Thủ tục nghiệp vụ là một trong những điểm yếu cần chú ý, đặc biệt do tính chất phức tạp và thay đổi liên tục của quy định xuất nhập khẩu Công ty gặp khó khăn trong việc xử lý các sản phẩm mới hoặc chưa có kinh nghiệm, dẫn đến chậm trễ và phát sinh chi phí không mong muốn Việc thiếu kinh nghiệm trong xử lý quy chuẩn xuất nhập khẩu, cùng với bộ phận nghiệp vụ không theo kịp các thay đổi pháp luật, gây trở ngại trong thực hiện thủ tục, giảm hiệu quả dịch vụ và có thể làm mất lòng tin của khách hàng.
Quản lý rủi ro trong quá trình cung ứng dịch vụ là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng Trong vận chuyển, công ty thường gặp phải sự cố như thông tin hàng hóa bị khai sai, hàng đến muộn, hư hỏng hoặc thất lạc, dẫn đến thiệt hại tài chính và ảnh hưởng đến uy tín Hơn nữa, việc một số khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tạo ra áp lực tài chính lớn Nếu không có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời, những rủi ro này có thể tác động nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ với khách hàng.
Chất lượng nhân lực là một thách thức lớn mà công ty cần giải quyết Mặc dù đã có chương trình đào tạo cho nhân viên, nhưng nhiều người vẫn thiếu kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế Điều này dẫn đến khó khăn trong việc xử lý các tình huống phức tạp và khiếu nại từ khách hàng, làm giảm hiệu quả giải quyết vấn đề Để cải thiện tình hình, công ty cần tăng cường các chương trình đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng giải quyết vấn đề, đồng thời cung cấp thêm cơ hội thực hành để nhân viên nâng cao năng lực và tự tin hơn trong công việc.
ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Dự báo thay đổi của thị trường và định hướng của Công Ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
4.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường đến năm 2030
Dự báo đến năm 2030, thị trường dịch vụ logistics toàn cầu sẽ phát triển mạnh mẽ, nhờ vào sự bùng nổ của thương mại điện tử, toàn cầu hóa, và nhu cầu gia tăng từ các ngành sản xuất và thương mại Logistics không chỉ là “xương sống” của chuỗi cung ứng mà còn là yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả Tại Việt Nam, ngành logistics dự kiến tăng trưởng 15-20% mỗi năm và đóng góp 8-10% vào GDP, khẳng định vai trò là trung tâm logistics tiềm năng của khu vực nhờ vị trí địa lý chiến lược và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, và RCEP Theo ThS Hà Ngọc Thanh (2023), bối cảnh kinh tế và thương mại toàn cầu sẽ có nhiều chuyển biến lớn, với sự gia tăng cạnh tranh chiến lược, bảo hộ và xung đột thương mại, cùng với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sẽ tác động sâu sắc đến phát triển logistics tại Việt Nam trong những năm tới.
Dự báo đến năm 2035, Việt Nam có khả năng trở thành trung tâm logistics quan trọng tại Đông Nam Á nếu được hỗ trợ bởi các chính sách phù hợp và đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng Các dự án lớn như cảng biển nước sâu, hệ thống đường cao tốc và sân bay quốc tế đang được triển khai tích cực Đặc biệt, việc mở rộng và nâng cấp các cảng biển lớn như Cái Mép - Thị Vải, Lạch Huyện, cùng với việc xây dựng các trung tâm logistics hiện đại tại các thành phố lớn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển này.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, và Hải Phòng sẽ giúp tăng cường kết nối nội địa và quốc tế
Ngành logistics Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm chi phí logistics cao hơn đáng kể so với các nước trong khu vực, chiếm khoảng 20-25% GDP, trong khi mức trung bình toàn cầu chỉ khoảng 11-12% Điều này làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế Hơn nữa, sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp logistics quốc tế và sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nhân sự có kỹ năng về quản lý logistics và vận hành công nghệ, cũng tạo ra những trở ngại nghiêm trọng cho ngành này.
Ngành logistics Việt Nam đang trải qua sự chuyển mình mạnh mẽ nhờ vào công nghệ tiên tiến và sự quan tâm của Chính phủ Với tiềm năng to lớn và vị trí địa lý chiến lược, ngành này được kỳ vọng sẽ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế quốc gia, đồng thời nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ logistics quốc tế đến năm 2030.
4.1.2 Các phương hướng phát triển của công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam đến năm 2030
DDH Logistics đã trải qua 5 năm phát triển bền vững, cam kết với các giá trị cốt lõi nhằm trở thành doanh nghiệp logistics hàng đầu Trong bối cảnh thách thức từ đại dịch Covid-19 giai đoạn 2021-2023, DDH Logistics không chỉ vượt qua khó khăn mà còn khéo léo tận dụng cơ hội để phát triển mạnh mẽ.
Năm 2024 hứa hẹn sẽ mang đến nhiều thách thức với biến động kinh tế và xu hướng mới, nhưng DDH Logistics đã thể hiện sự linh hoạt và quyết tâm đạt được các mục tiêu chiến lược Đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2035, công ty sẽ tập trung xây dựng nền tảng phát triển bền vững, lấy hiệu quả làm kim chỉ nam Một số phương hướng phát triển cụ thể của DDH Logistics sẽ được triển khai để đáp ứng yêu cầu thị trường.
DDH Logistics đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và tối ưu hóa chi phí cho năm 2030, với kế hoạch mở rộng hoạt động trong giai đoạn 2025-2026 Công ty cam kết duy trì sự ổn định và linh hoạt để ứng phó với biến động thị trường, đồng thời củng cố hai thị trường chủ lực là Châu Á và Trung Đông Để đạt được mục tiêu này, DDH Logistics triển khai các chiến lược tiếp cận khách hàng chủ động nhằm mở rộng tệp khách hàng toàn cầu.
Công ty DDH Logistics chú trọng tăng cường quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung cấp và đại lý lớn, nhằm duy trì mức giá cạnh tranh và ưu đãi đặc biệt trong thời gian cao điểm Mối quan hệ bền chặt này không chỉ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn mở rộng dịch vụ tới mọi khu vực trên toàn cầu Để tối ưu hóa dịch vụ, DDH Logistics liên tục tìm kiếm các đối tác quốc tế, xây dựng nền tảng vững chắc cho mạng lưới kết nối toàn cầu.
DDH Logistics đang tập trung vào việc phát triển và mở rộng đội ngũ nhân sự, với mục tiêu đạt khoảng 100 nhân viên vào năm 2025 nếu tình hình kinh doanh khả quan Sự bổ sung nhân sự sẽ chủ yếu tập trung vào các phòng ban chiến lược như kinh doanh và bộ phận giá, nhằm nâng cao khả năng phục vụ nhu cầu mở rộng dịch vụ.
Thứ tư, đẩy mạnh vận chuyển nội địa và các dịch vụ logistics khác Trong năm
Năm 2025, DDH Logistics sẽ tập trung phát triển dịch vụ vận chuyển nội địa cùng với các dịch vụ bổ sung như khai báo hải quan, dịch vụ kho bãi và vận chuyển xuyên biên giới, bên cạnh dịch vụ vận chuyển quốc tế, nhằm tạo ra nguồn doanh thu bền vững Hiện tại, dịch vụ vận chuyển nội địa chủ yếu hỗ trợ cho dịch vụ quốc tế, đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa giữa các cảng và kho Khi được mở rộng, dịch vụ này cùng với các dịch vụ khác dự kiến sẽ đóng góp khoảng 25-30% doanh thu của công ty, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
DDH Logistics đang tăng cường đầu tư vào marketing để mở rộng độ phủ và thu hút khách hàng mới Công ty liên tục cải tiến và đồng bộ hóa chất lượng dịch vụ, từ nguồn nhân lực đến cơ sở hạ tầng và quan hệ đối tác Đặc biệt, công ty tập trung vào cải thiện dịch vụ vận chuyển quốc tế qua đường biển và hàng không nhằm tối ưu hóa chi phí và giảm thời gian xử lý, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và khẳng định vị thế trên thị trường.
DDH Logistics cam kết phát triển bền vững, không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn chú trọng đến trách nhiệm xã hội và cộng đồng Công ty tuân thủ pháp luật Việt Nam và các chuẩn mực đạo đức, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động xã hội để xây dựng văn hóa doanh nghiệp có trách nhiệm DDH Logistics kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và nâng cao uy tín thương hiệu Luôn đặt khách hàng và chất lượng dịch vụ làm trọng tâm, công ty cam kết phát huy năng lực cốt lõi và xây dựng nền tảng bền vững, nhằm trở thành đối tác logistics tin cậy hàng đầu cả trong nước và quốc tế.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam
Để nâng cao hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, Công ty Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn với các giải pháp cụ thể và toàn diện Mục tiêu là cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, và mang lại trải nghiệm tối ưu cùng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, qua đó khẳng định vị thế công ty trên thị trường Dưới đây là các giải pháp đề xuất cho giai đoạn phát triển tiếp theo của công ty.
4.2.1 Giải pháp về tăng cường hợp tác chiến lược với các đối tác quốc tế
DDH Logistics nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường thông qua việc xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược toàn cầu Hợp tác với các đối tác quốc tế là yếu tố quyết định giúp công ty duy trì hoạt động bền vững trong ngành logistics, đặc biệt trong bối cảnh biến động kinh tế và chính trị Việc thiết lập mạng lưới này không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình vận hành DDH Logistics có thể mở rộng hợp tác với các hãng tàu lớn như Maersk, CMA CGM, MSC tại các thị trường trọng điểm như châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Nam Á, nơi có nhu cầu cao về dịch vụ logistics.
Việc thiết lập hợp đồng dài hạn với các hãng tàu giúp DDH Logistics ổn định chuỗi cung ứng và giảm thiểu chi phí vận chuyển, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm Mối quan hệ đối tác lâu dài với các hãng tàu lớn mang lại mức giá cước ưu đãi và điều kiện vận chuyển thuận lợi, tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận Sự am hiểu thị trường cùng khả năng xử lý thủ tục hải quan của đại lý địa phương giúp DDH Logistics giảm rủi ro pháp lý và mở rộng hoạt động vào các thị trường phức tạp như Ấn Độ và Brazil Công ty cũng cần tìm kiếm đối tác mới tại các thị trường tiềm năng như Trung Đông, nơi nhu cầu logistics đang gia tăng nhờ thương mại điện tử Qua việc hợp tác với các đối tác mới, DDH Logistics sẽ mở rộng khả năng vận chuyển, cải thiện tính linh hoạt và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Các mối quan hệ đối tác vững mạnh không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành mà còn cải thiện khả năng thương lượng, đảm bảo quyền lợi và ưu tiên đặt chỗ trong các giai đoạn cao điểm.
4.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và phát triển kỹ năng chuyên môn
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và phát triển kỹ năng chuyên môn là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của DDH Việt Nam Đội ngũ nhân lực chất lượng cao không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn củng cố uy tín và hình ảnh chuyên nghiệp của công ty Để đạt được điều này, DDH cần chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là kỹ năng logistics quốc tế, bao gồm quy trình xuất nhập khẩu bằng đường biển và thủ tục hải quan Khi nhân viên được trang bị những kỹ năng này, họ sẽ xử lý tốt hơn các tình huống phát sinh, đảm bảo quy trình hoạt động chuyên nghiệp và giảm thiểu sai sót cũng như rủi ro.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, DDH cần chú trọng phát triển kỹ năng mềm cho đội ngũ nhân sự, bao gồm giao tiếp, đàm phán và giải quyết vấn đề Những kỹ năng này không chỉ giúp nhân viên tự tin hơn trong tương tác với khách hàng và đối tác, mà còn xây dựng lòng tin và thể hiện sự chuyên nghiệp, từ đó gia tăng uy tín cho công ty Hơn nữa, kỹ năng đàm phán tốt sẽ tạo ra lợi thế trong hợp tác với các bên cung ứng, giúp giảm chi phí và tối ưu hóa lợi ích cho công ty.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một chiến lược dài hạn quan trọng cho doanh nghiệp, giúp xây dựng đội ngũ nhân sự gắn bó và có động lực làm việc Điều này không chỉ giúp công ty phát triển bền vững mà còn tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khắt khe của thị trường và khẳng định vị thế trong ngành logistics toàn cầu.
4.2.3 Giải pháp về giảm thiểu các rủi ro trong quá trình cung ứng dịch vụ Để quản lý và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình cung ứng dịch vụ, DDH Việt Nam cần xây dựng một hệ thống kiểm soát chặt chẽ và quy trình phòng ngừa rõ ràng nhằm đảm bảo tính an toàn và chính xác trong vận chuyển hàng hóa Trước tiên, công ty nên đầu tư vào các công nghệ giám sát và quản lý hiện đại như hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM giúp DDH kiểm soát chặt chẽ mọi giai đoạn của quy trình vận chuyển, hạn chế sai sót trong khai báo thông tin hàng hóa và kịp thời phát hiện các sự cố, từ đó giảm thiểu tình trạng hư hỏng, thất lạc hoặc chậm trễ trong quá trình giao nhận Bên cạnh đó, công ty có thể triển khai các phần mềm quản lý tuân thủ và hệ thống cảnh báo tự động khi có văn bản pháp luật mới, giúp bộ phận nghiệp vụ luôn được cập nhật và phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi về pháp lý Để củng cố thêm khả năng đáp ứng các thủ tục xuất nhập khẩu phức tạp, DDH nên xây dựng mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các cơ quan hải quan và các đơn vị tư vấn pháp lý uy tín để nhận được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời trong các tư vấn pháp lý trong những giai đoạn đầu khi xử lý các sản phẩm mới, nhằm đảm bảo thủ tục được thực hiện chính xác, đúng quy định, từ đó giảm thiểu các trở ngại và rủi ro không cần thiết
Việc thiết lập hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ là rất quan trọng để đảm bảo quy trình nghiệp vụ vận hành trơn tru và tuân thủ đúng các quy định Những cải thiện trong thủ tục và nghiệp vụ giúp DDH nâng cao tính chuyên nghiệp, gia tăng sự hài lòng của khách hàng và khẳng định vị thế cạnh tranh trong thị trường logistics Để đảm bảo thanh toán, công ty cần yêu cầu đặt cọc, thiết lập hợp đồng rõ ràng và kiểm tra khả năng thanh toán của khách hàng trước khi ký hợp đồng, nhằm tránh tình huống không thanh toán đúng hạn Cuối cùng, DDH cần chuẩn bị kế hoạch dự phòng và quy trình xử lý rủi ro để ứng phó kịp thời với sự cố, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tính ổn định trong kinh doanh và củng cố uy tín với khách hàng và đối tác.
4.2.4 Các nhóm giải pháp khác a) Giải pháp nâng cao uy tín thương hiệu Để mở rộng thị trường và nâng cao uy tín thương hiệu, Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam cần triển khai một chiến lược tiếp thị toàn diện nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng Trước tiên, công ty nên đẩy mạnh hoạt động marketing số, tận dụng các nền tảng truyền thông xã hội như LinkedIn, Facebook và các diễn đàn chuyên ngành logistics để quảng bá dịch vụ, chia sẻ nội dung chất lượng về chuỗi cung ứng và các giải pháp vận chuyển Ngoài ra, tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics không chỉ giúp DDH giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình tới thị trường rộng hơn mà còn mở ra cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp lớn trong ngành, nâng cao vị thế công ty trên thị trường quốc tế Để gia tăng kết nối và xây dựng lòng tin từ khách hàng, DDH cũng có thể tổ chức các sự kiện kết nối với khách hàng, như hội thảo, sự kiện tri ân khách hàng, hoặc các buổi tư vấn chuyên sâu về logistics Những sự kiện này không chỉ giúp công ty tiếp cận khách hàng một cách gần gũi mà còn là cơ hội để giải thích rõ ràng về các giá trị, cam kết và tầm nhìn của công ty, từ đó tăng cường sự gắn kết và uy tín thương hiệu Song song với các hoạt động tiếp thị, việc xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp là điều tối quan trọng để tạo ra trải nghiệm tốt và duy trì mối quan hệ bền vững Việc duy trì liên lạc thường xuyên, cập nhật tiến độ vận chuyển, giải quyết các vấn đề phát sinh kịp thời sẽ tạo ra sự hài lòng và niềm tin nơi khách hàng b) Giải pháp về dự báo và xử lý thông tin Để tối ưu hóa kết quả và nâng cao chất lượng dịch vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quá trình xử lý và phân tích dữ liệu sẽ không chỉ tăng cường hiệu quả mà còn giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực
Công ty nên xem xét đầu tư vào các báo cáo chuyên ngành từ tổ chức nghiên cứu uy tín để nắm bắt xu hướng phát triển của ngành logistics và tình hình hoạt động giao nhận Những báo cáo này không chỉ giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh mà còn dự báo biến động giá cước trong mùa cao điểm và tác động từ biến đổi chính sách, thị trường quốc tế Kết hợp giữa khảo sát tự thực hiện và báo cáo chuyên sâu sẽ giúp DDH Logistics hiểu rõ nhu cầu khách hàng, mở rộng góc nhìn chiến lược và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Qua đó, công ty có thể cải tiến dịch vụ, tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững và củng cố vị thế trong ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
Một số kiến nghị đối với hoạt đông cung ứng dịch vụ logsitics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
4.3.1 Cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực logistics
Cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực logistics là cần thiết để nâng cao hiệu quả ngành này Các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu như khai báo hải quan và giấy phép vận chuyển đang gặp rào cản, dẫn đến chậm trễ và tắc nghẽn trong thông quan Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của công ty logistics và giảm năng lực cạnh tranh của ngành xuất nhập khẩu Việt Nam Chính phủ cần tiến hành cải cách toàn diện các quy trình thủ tục hành chính, tập trung vào đơn giản hóa khai báo hải quan và áp dụng công cụ tự động hóa Việc sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử sẽ giảm thời gian xử lý và tăng tính minh bạch, đồng thời giảm rủi ro gian lận Chính phủ cũng cần thiết lập hệ thống thông tin minh bạch, công bố quy định mới một cách dễ hiểu để doanh nghiệp dễ dàng theo dõi Xây dựng cổng thông tin điện tử cho phép doanh nghiệp tra cứu tài liệu và nhận hướng dẫn về thủ tục sẽ nâng cao tính minh bạch và giảm chi phí cho doanh nghiệp.
4.3.2 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển và vận tải Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển là một yếu tố quyết định để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics tại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu bằng đường biển Việt Nam, với vị trí địa lý thuận lợi và bờ biển dài, sở hữu tiềm năng lớn trong việc phát triển giao thương quốc tế, đặc biệt là hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển Tuy nhiên, mặc dù hệ thống cảng biển của Việt Nam đã có những cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc phục để ngành logistics có thể phát triển bền vững và cạnh tranh hơn trên thị trường toàn cầu
Hiện nay, sự thiếu hụt cảng biển có khả năng tiếp nhận tàu lớn, đặc biệt là tàu container thế hệ mới, đang gây ra tình trạng ùn tắc hàng hóa Mặc dù các cảng hiện tại đã phát triển, nhiều cảng vẫn có công suất khai thác thấp, không đáp ứng được nhu cầu Để khắc phục vấn đề này, chính phủ cần đầu tư mạnh vào việc mở rộng và nâng cấp các cảng biển trọng điểm như Hải Phòng, Cát Lái và Đà Nẵng Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng bến cảng, xây dựng cầu tàu mới và nâng cấp thiết bị bốc xếp sẽ tăng cường khả năng thông qua hàng hóa, giảm ùn tắc và nâng cao hiệu quả vận chuyển Thêm vào đó, việc trang bị công nghệ hiện đại, như hệ thống tự động hóa trong kiểm tra và xếp dỡ hàng hóa, sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
Trong tương lai, sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng cảng biển và hệ thống vận tải sẽ giúp ngành logistics Việt Nam phục vụ tốt hơn nhu cầu xuất nhập khẩu Điều này không chỉ giảm thiểu tắc nghẽn và sự cố trong vận chuyển mà còn cải thiện năng lực cạnh tranh của ngành logistics, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường logistics khu vực và quốc tế.
4.3.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực logistics Để nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở giáo dục và các tổ chức đào tạo có thể phát triển thêm các khóa học ngắn hạn, tập trung vào các kỹ năng thực tế cần thiết trong ngành logistics Các khóa học này không chỉ giúp các nhân viên làm việc quen với các công nghệ mới, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Đặc biệt, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các khóa học ngắn hạn cũng có thể bao gồm các chủ đề về hệ thống quản lý vận tải, các phần mềm khai báo hải quan, và những công cụ hỗ trợ tối ưu hóa quy trình vận hành, giúp người lao động có thể làm việc hiệu quả hơn và giảm thiểu các sai sót trong công việc
Chính phủ cần khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp logistics tổ chức chương trình đào tạo cho nhân viên Các doanh nghiệp nên hợp tác với trường đại học và trung tâm đào tạo nghề để tổ chức khóa học và hội thảo chuyên đề Việc này giúp nhân viên cập nhật kiến thức mới về xu hướng và công nghệ trong ngành, nâng cao chất lượng dịch vụ và duy trì năng lực chuyên môn, góp phần vào sự phát triển chung của ngành logistics.
Hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp logistics tạo ra mạng lưới kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn Sinh viên có cơ hội thực tập tại các công ty logistics, từ đó rèn luyện kỹ năng trong môi trường làm việc thực tế và trang bị kiến thức chuyên môn sâu rộng Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời giảm thiểu thời gian và chi phí đào tạo nhân viên mới.
4.3.4 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bảo vệ môi trường
Chính phủ có thể hỗ trợ doanh nghiệp logistics bằng cách áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, cung cấp hỗ trợ tài chính và giảm chi phí cho việc chuyển đổi công nghệ Thêm vào đó, các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt và triển khai công nghệ mới hiệu quả hơn Những ưu đãi này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy mô hình kinh doanh bền vững, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi áp dụng công nghệ tiên tiến.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng logistics hiện đại là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngành logistics Chính phủ cần phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức quốc tế và cơ quan quản lý để xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng xanh, nâng cao năng lực vận tải và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp logistics đầu tư vào phương tiện mới và công nghệ hiện đại sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa qua đường biển mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện và bền vững của nền kinh tế quốc gia, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Chính phủ cần thực hiện các bước đi chiến lược và đồng bộ để ngành logistics Việt Nam phát triển mạnh mẽ và đóng góp tích cực vào công cuộc bảo vệ môi trường.
Các đề xuất của sinh viên qua quá trình thực tập
4.4.1 Đề xuất của sinh viên đối với vị trí thực tập
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam, tác giả nhận thấy cần cải thiện hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững cho công ty Hiện tại, lượng khách hàng mà nhân viên kinh doanh quản lý chủ yếu là khách hàng cũ, với một phần nhỏ là khách hàng mới từ giới thiệu Điều này cho thấy DDH Việt Nam có uy tín nhưng chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng Để nâng cao tình hình, công ty nên thiết lập chỉ tiêu KPI về số lượng khách hàng mới cần liên hệ mỗi tuần, giúp mở rộng tệp khách hàng và thúc đẩy sự phát triển.
Nhân viên kinh doanh thường không chủ động xác định giá dịch vụ cho khách hàng, trong khi bộ phận pricing phải xử lý khối lượng đơn hàng lớn Để cải thiện tình hình, sinh viên đề xuất rằng nhân viên kinh doanh nên gửi email hỏi giá đại lý cho các tuyến vận tải chính Giải pháp này không chỉ rút ngắn thời gian cập nhật giá cho khách hàng mà còn giảm tải công việc cho bộ phận pricing, tạo ra môi trường làm việc linh hoạt và hiệu quả hơn cho doanh nghiệp.
Ngành logistics yêu cầu sự tin tưởng cao từ khách hàng, vì vậy công ty nên khuyến khích nhân viên kinh doanh gặp gỡ trực tiếp khách hàng để xây dựng mối quan hệ Hỗ trợ chi phí đi lại và các khoản phát sinh trong quá trình gặp mặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ kinh doanh Để nâng cao chất lượng thực tập, công ty cần tổ chức khen thưởng cho thực tập sinh xuất sắc và xem xét khả năng thăng cấp cho những cá nhân có tiềm năng, từ đó duy trì và phát triển nguồn nhân lực lâu dài, đồng thời rút ngắn quy trình tuyển dụng nhân sự chất lượng trong tương lai.
4.4.2 Đề xuất của sinh viên liên quan đến chương trình đào tạo
Việc tạo điều kiện cho sinh viên trải nghiệm môi trường làm việc thực tế sớm sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về kiến thức chuyên môn và nâng cao sự tự tin, đồng thời định hướng nghề nghiệp rõ ràng khi ra trường.
Nhà trường và các khoa nên xem xét việc bổ sung lớp tiếng Anh chuyên ngành phù hợp với nghiệp vụ xuất nhập khẩu và logistics cho sinh viên Đồng thời, cần cắt giảm các học phần đại cương không cần thiết và thêm vào những học phần chuyên ngành chi tiết, mang tính thực tiễn cao Chương trình học nên dựa trên các chứng chỉ nghiệp vụ chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.
Nhà trường có thể tổ chức các buổi học thực tế và hoạt động ngoại khóa để giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm và nghề nghiệp Hợp tác với doanh nghiệp trong ngành logistics thông qua các chuyến tham quan, thực tập và hội thảo chuyên đề sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình cung ứng dịch vụ và các kỹ năng cần thiết cho công việc Những trải nghiệm thực tế này không chỉ giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động mà còn nâng cao uy tín của nhà trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Việt Nam đang khẳng định vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu nhờ vào sự phát triển kinh tế mạnh mẽ và hội nhập quốc tế Điều này mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp logistics trong nước để mở rộng thị phần và nâng cao vị thế cạnh tranh Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với thách thức từ áp lực cạnh tranh trong và ngoài nước.
Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam đã khẳng định vị thế là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chất lượng cao cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, góp phần nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia Việc hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics là nhiệm vụ cấp thiết Đề tài “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam” đã phân tích thực trạng hoạt động, chỉ ra điểm mạnh, cơ hội, thách thức và tồn tại, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động cung ứng, tối ưu hóa quy trình và tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Hy vọng rằng những đề xuất này sẽ là tài liệu tham khảo quý giá, hỗ trợ công ty nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, đồng thời phát triển bền vững và chiếm lĩnh thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
I Tài liệu tham khảo trong nước
1 Đoàn Thị Hồng Vân (2011), Logistics - Những vấn đề cơ bản, Nhà xuất bản Thống kê
2 Doãn Kế Bôn ( 2010), Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bàn Chinh trị - Hành chính
3 An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018), Quản trị logistics Kinh doanh, Nhà xuất bản Hà Nội
4 Hoàng Văn Châu (2008), Logistics và vận tải quốc tế, Nhà xuất bản Hà Nội
5 Trần Khánh Hồng (2017), Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của công ty cổ phẩn dịch vụ vận chuyển quốc tế và thương mại Vinh Vân Minh Vân, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại học Thương mại
6 Trần Thị Thanh (2010), Giải pháp nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Vinatrans Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
7 Hoàng Thị Nguyệt Anh (2018), Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
8 Luật số 36/2005/QH11: Luật Thương mại, Quốc hội ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005
II Tài liệu tham khảo nước ngoài
9 Donald F Woode et al (2002), International Logistics USA: AMACOM
10 Samaras Steven Andrew (2000), Competing upstream: Inbound logistics as a source of competitive advantage, Logistics Insight Publishing
11 Robinson (2012), Optimizing global supply chains through ocean transportation, Ocean Logistics Press
12 Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam: https://vla.com.vn
13 Cục hàng hải Việt Nam: https://www.vinamarine.gov.vn
14 Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam: https://ddh.vn