1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện

87 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Hội Và Thách Thức Khi Xuất Khẩu Mặt Hàng Nông Sản Sang Thị Trường Hoa Kỳ Của Công Ty TNHH ATL Global Trong Bối Cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ Nâng Tầm Đối Tác Chiến Lược Toàn Diện
Tác giả Đàm Thị Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bích Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC TOÀN DIỆN (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc (12)
      • 1.2.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu (12)
      • 1.2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ (14)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Mục tiêu tổng quát (16)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.4. Đối tƣợng nghiên cứu (16)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (17)
      • 1.6.1. Nguồn thu thập dữ liệu (17)
      • 1.6.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu (17)
    • 1.7. Kết cấu của khóa luận ........................................................................................ 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC (18)
      • 2.1.1. Khái niệm xuất khẩu hàng hoá (19)
      • 2.1.2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hoá (19)
      • 2.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá (21)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản (23)
    • 2.2. Nội dung quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ (26)
    • 2.3. Khái quát chung về quan hệ đối tác chiến lƣợc toàn diện (28)
      • 2.3.1. Khái niệm và đặc điểm về Đối tác toàn diện, Đối tác chiến lƣợc, Đối tác chiến lƣợc toàn diện (28)
      • 2.3.2. Tuyên bố chung về nâng cấp quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ lên Đối tác Chiến lƣợc Toàn diện (31)
    • 2.4. Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc (32)
      • 2.4.1. Cơ hội (32)
      • 2.4.2. Thách thức (35)
    • 2.5. Các yếu tố tác động đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc (37)
      • 2.5.1. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (37)
      • 2.5.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp (38)
    • 2.6. Phân định nội dung nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC TOÀN DIỆN (40)
    • 3.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH ATL GLOBAL (40)
      • 3.1.1. Giới thiệu chung về công ty (40)
      • 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty (40)
      • 3.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty (41)
      • 3.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty (41)
      • 3.1.5. Cơ sở vật chất và kỹ thuật của công ty (43)
      • 3.1.6. Tình hình tài chính của công ty (43)
    • 3.2. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ATL (44)
      • 3.2.1. Khái quát về thị trường Hoa Kỳ (44)
      • 3.2.2. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL (46)
      • 3.2.3. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty TNHH ATL (49)
    • 3.3. Thực trạng cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt (52)
      • 3.3.1. Thực trạng cơ hội xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH (52)
      • 3.3.2. Thực trạng thách thức xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty (61)
    • 3.4. Đánh giá những cơ hội, thách thức và thực trạng ứng phó với thách thức của Công ty TNHH ATL GLOBAL đối xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt (65)
      • 3.4.1. Những thành công (65)
      • 3.4.2. Những hạn chế (66)
      • 3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế (67)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ ĐỐI PHÓ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL SANG THỊ TRƯỜNG (69)
    • 4.2. Giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó thách thức xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ (70)
      • 4.2.1. Giải pháp tận dụng cơ hội (70)
      • 4.2.2. Giải pháp đối phó thách thức (72)
    • 4.3. Một số kiến nghị (74)
      • 4.3.1. Đối với Nhà nước (74)
      • 4.3.2. Đối với các bộ, ban ngành, địa phương ...................................................... 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL

TỔNG QUAN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC TOÀN DIỆN

Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu đối với mọi quốc gia, bao gồm cả Việt Nam Việt Nam đã chủ động theo đuổi chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế toàn cầu Quá trình này được thể hiện qua việc ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng hợp tác kinh tế Tham gia các FTA không chỉ giúp Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế với ưu đãi thuế quan mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Các hiệp định tiêu biểu như Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) đã góp phần quan trọng vào quá trình hội nhập này.

Thông qua Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu Các FTA này không chỉ giúp tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng bền vững và hiện đại hóa.

Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) là một trong những hiệp định thương mại tự do sớm nhất mà Việt Nam tham gia, đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã được thiết lập từ lâu, thể hiện sự nhận thức đúng đắn của Việt Nam về thị trường tiềm năng này Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 12-7-1995 và nâng cấp thành Đối tác Toàn diện vào ngày 25-7-2013, quan hệ hai nước đã phát triển vượt bậc, đóng góp tích cực vào an ninh và phát triển Vào ngày 10-9-2023, hai nước chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện, mở ra chương mới trong quan hệ song phương.

Theo Báo cáo của Tổng cục thống kê, Hoa Kỳ hiện là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 109,38 tỷ USD, đánh dấu lần đầu tiên Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD Từ năm 1995, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã tăng trưởng hơn 275 lần, từ khoảng 450 triệu USD lên 109,38 tỷ USD Hoa Kỳ đóng góp 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, khẳng định vị thế là thị trường xuất khẩu chủ lực của nước ta.

Trong năm qua, xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 8 tỷ USD, với các mặt hàng chủ yếu như máy móc, thiết bị, nông sản, thủy sản và đồ nội thất Những sản phẩm này không chỉ thể hiện thế mạnh của Việt Nam mà còn đáp ứng nhu cầu lớn từ thị trường Hoa Kỳ.

Từ khi hiệp định BTA có hiệu lực, Việt Nam đã chuyển mình từ một nền kinh tế nông nghiệp thụ động thành một cường quốc xuất khẩu nông sản, tận dụng cơ hội mở rộng thị trường, tiếp nhận công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý Đối với công ty TNHH ATL GLOBAL, hoạt động kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu, do đó việc xác định cơ hội và thách thức là rất quan trọng cho sự phát triển bền vững Mặc dù công ty đã duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác quốc tế, nhưng vẫn gặp phải một số hạn chế như công nghệ sản xuất chưa tối ưu và khả năng thích ứng với thay đổi chính sách còn hạn chế Để vượt qua khó khăn, công ty cần nâng cao khả năng cập nhật, cải tiến công nghệ sản xuất và tăng cường năng lực cạnh tranh Với lý do đó, đề tài nghiên cứu “Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH ATL GLOBAL” sẽ giúp phân tích và đánh giá những thách thức mà công ty đang phải đối mặt trong bối cảnh nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Hoa Kỳ.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong bối cảnh quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ được cải thiện, cần đề xuất các giải pháp chiến lược phù hợp Những giải pháp này sẽ góp phần vào sự phát triển chung của ngành nông sản xuất khẩu Việt Nam.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc

1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu

Khi xuất khẩu, doanh nghiệp và quốc gia xuất khẩu đều chú trọng đến cơ hội và thách thức liên quan đến việc sản phẩm được nhập khẩu vào quốc gia đối tác Nghiên cứu về cơ hội và thách thức trong xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp và quốc gia đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Yến (2015) về "Cơ hội và thách thức đối với sản xuất nông sản khi Việt Nam gia nhập AEC" đã chỉ ra những lợi ích và khó khăn mà nông sản Việt Nam phải đối mặt Mặc dù có cơ hội mở rộng thị trường và tăng trưởng xuất khẩu, ngành nông sản vẫn gặp nhiều thách thức như chất lượng và mẫu mã sản phẩm hạn chế, nguồn lực đầu tư chưa đủ mạnh Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập hiệu quả vào thị trường khu vực và quốc tế.

Bài viết "Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam" (2019) của Nguyễn Thị Oanh đã phân tích các cam kết trong CPTPP ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu Việt Nam, đồng thời chỉ ra cơ hội và thách thức mà ngành này đối mặt Bài viết cũng đưa ra khuyến nghị cho Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam nhằm mở rộng quy mô và tăng kim ngạch xuất khẩu.

Nghiên cứu "Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam sang Liên minh châu Âu sau khi EVFTA có hiệu lực" (2022) của tác giả Nguyễn phân tích những lợi ích và khó khăn mà ngành xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sẽ gặp phải trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do EVFTA Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc giảm thuế quan sẽ mở ra nhiều cơ hội cho hồ tiêu Việt Nam, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức về chất lượng sản phẩm và cạnh tranh với các nước khác.

Bài viết của Thị Oanh cung cấp cái nhìn tổng quan về Hiệp định EVFTA và cam kết liên quan đến nông sản, phân tích cơ hội và thách thức cho ngành xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường EU Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực cho Chính phủ, Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, doanh nghiệp xuất khẩu và nông dân, nhằm tối đa hóa lợi ích từ EVFTA và thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu.

Bài nghiên cứu của TS Trần Thị Thu Hiền (2022) đã chỉ ra những cơ hội và thách thức mà Việt Nam gặp phải trong xuất khẩu hàng hóa khi tham gia các FTA thế hệ mới Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời gian tới.

Bài báo "Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2021" của tác giả Nguyễn Văn Công phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, bao gồm tăng trưởng dân số, GDP, FDI, khoảng cách địa lý, độ mở thương mại và sự tham gia vào các hiệp định thương mại tự do Tác giả đề xuất giải pháp nâng cao năng suất và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, đồng thời thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và tăng cường hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hướng tới việc xuất khẩu nhiều hơn sang các nước trong khu vực và các nước phát triển.

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ

Bài viết “Nhận diện khó khăn và thuận lợi đối với Việt Nam khi gia nhập

Bài viết "TPP" (2016) của ThS Nguyễn Thị Hải Thu và ThS Vũ Thị Thu Hà nêu rõ những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt, đặc biệt là trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hóa tại thị trường lớn như Hoa Kỳ Việc gia nhập TPP hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, và phát triển dịch vụ, đồng thời tạo điều kiện cho sản xuất trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải chuẩn bị cho nhiều thách thức TPP là cơ hội để Việt Nam tái cấu trúc nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nhằm tận dụng tối đa lợi ích từ hiệp định này, đặc biệt khi TPP chuyển sang CPTPP và Hoa Kỳ rời khỏi TPP Nghiên cứu "Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ dưới ảnh hưởng của chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ" (2017) của tác giả Trần Nguyên Chất phân tích tác động của chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, chỉ ra cả cơ hội và thách thức trong bối cảnh thay đổi thương mại.

Kỳ trước sự bất định của Trumponomics, một chính sách thương mại kiểu mới của Chính quyền Tổng thống Donald Trump (Chất, 2017)

Trong chương II và III của cuốn sách “Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995 – 2020)” do PGS.TS Hoàng Văn Hiển và TS Dương Thúy Hiền đồng chủ biên, hai nước đã nâng quan hệ lên tầm “Đối tác hợp tác toàn diện” thông qua các chuyến thăm cấp nhà nước Chương cuối đánh giá triển vọng mối quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trong những năm tới, từ đó chỉ ra những cơ hội và thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong việc thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình hợp tác và phát triển, đồng thời “vừa hợp tác, vừa đấu tranh” với Hoa Kỳ.

Nghiên cứu của Ngô Dương Minh và Hàn Phương Thảo (2020) về "Cơ hội và thách thức xuất nhập khẩu của Việt Nam từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc" đã phân tích tác động của cuộc chiến này đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam Nghiên cứu không chỉ chỉ ra những tác động tiêu cực mà còn đề xuất các biện pháp nhằm tận dụng những cơ hội tích cực từ mối quan hệ thương mại giữa hai nước.

Nghiên cứu “Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung và tác động đến nền kinh tế Việt Nam” (2022) của Trần Hữu Ái và Nguyễn Thị Lệ Hoa đã phân tích diễn biến và ảnh hưởng của căng thẳng thương mại giữa hai cường quốc này Bài viết cũng chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế của nền kinh tế Việt Nam, từ đó đánh giá các cơ hội và thách thức mà Việt Nam phải đối mặt Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải có các giải pháp chính sách phù hợp để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, đặc biệt khi Việt Nam và Hoa Kỳ đang tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

Bài báo “US–Vietnam Trade Ties: Challenge Ahead” (2023) của Hạnh Nguyễn cung cấp cái nhìn tổng quan về quan hệ thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam từ khi bình thường hóa vào năm 1995, với thương mại trở thành khía cạnh phát triển nhanh nhất Việt Nam đã trở thành nhà cung cấp hàng hóa chính cho Hoa Kỳ, trong khi các công ty Hoa Kỳ cũng đã có vị thế tại thị trường Việt Nam Tuy nhiên, thặng dư thương mại ngày càng gia tăng của Việt Nam với Hoa Kỳ đã tạo ra những lo ngại, đặc biệt trong bối cảnh Mỹ đang điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế Việc hiểu rõ các yếu tố dẫn đến thặng dư này, bao gồm sự tương đồng trong cơ cấu thương mại và mô hình tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, là cần thiết để đánh giá cơ hội và thách thức trong việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh quan hệ hai nước đang phát triển thành đối tác chiến lược.

Mục đích nghiên cứu

Bài viết này tìm hiểu và phân tích cơ hội cũng như thách thức trong hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ, đặc biệt trong bối cảnh quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ đã được nâng tầm thành Đối tác chiến lược toàn diện Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các định hướng phát triển nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản, cùng với những giải pháp giúp công ty tận dụng tốt hơn các cơ hội và ứng phó hiệu quả với các thách thức trong giai đoạn hợp tác chiến lược sâu rộng giữa hai quốc gia.

Công ty TNHH ATL GLOBAL đang nghiên cứu thực trạng xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ, trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng cao quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện.

Công ty TNHH ATL GLOBAL đang tìm hiểu các cơ hội và thách thức trong việc xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện, việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và yêu cầu chất lượng của thị trường Mỹ là rất quan trọng Công ty cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm để gia tăng khả năng cạnh tranh Đồng thời, việc nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược tiếp cận hiệu quả sẽ giúp ATL GLOBAL tận dụng tối đa những cơ hội từ sự phát triển mối quan hệ thương mại giữa hai nước.

Công ty TNHH ATL GLOBAL đang đánh giá thực trạng tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức trong xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện, ATL GLOBAL cần xác định các yếu tố thuận lợi và khó khăn để tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu Việc nắm bắt xu hướng thị trường và đáp ứng yêu cầu chất lượng sẽ giúp công ty gia tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị phần tại thị trường Hoa Kỳ.

Công ty TNHH ATL GLOBAL đề xuất giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức trong việc xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ Điều này diễn ra trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng cao quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, mở ra nhiều tiềm năng cho ngành nông sản Việt Nam.

Đối tƣợng nghiên cứu

Các cơ hội và thách thức xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường Hoa

Kỳ của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lƣợc toàn diện

Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian nghiên cứu : Số liệu đƣợc sử dụng trong khoá luận đƣợc thu thập trong giai đoạn từ 1/1/2021 đến 6/2024

- Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thị trường nông sản Hoa Kỳ và công ty TNHH ATL GLOBAL

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cơ hội và thách thức mà công ty TNHH ATL GLOBAL gặp phải khi xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ, trong bối cảnh quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đang được nâng tầm thành Đối tác chiến lược toàn diện Bài viết sẽ đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty tận dụng hiệu quả những cơ hội và ứng phó với các thách thức đã được xác định.

Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Nguồn thu thập dữ liệu

Dữ liệu bên trong: Báo cáo kinh doanh của công ty TNHH ATL GLOBAL giai đoạn 2021 – 6/2024, thông tin từ các anh chị đồng nghiệp trong công ty

Để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu bên ngoài, cần sử dụng các nguồn thông tin chính thống như nghiên cứu và số liệu từ trang web của Tổng cục Thống kê, báo cáo của VCCI, WTO, cũng như các bài nghiên cứu từ tác giả trong và ngoài nước Ngoài ra, sách, giáo trình, báo, tạp chí và số liệu thống kê từ các trang web uy tín cũng là những nguồn thông tin quan trọng.

1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Phương pháp được sử dụng chính là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

Phương pháp thống kê và phân tích được áp dụng để xử lý dữ liệu thứ cấp về xuất khẩu nông sản của công ty sang thị trường Hoa Kỳ Bằng cách sử dụng bảng và biểu đồ, chúng tôi thực hiện phân tích số liệu nhằm làm rõ thực trạng xuất khẩu, đồng thời chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức mà công ty gặp phải khi thâm nhập vào thị trường này.

Phương pháp so sánh sử dụng số liệu thống kê từ công ty để phân tích sự thay đổi và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu qua các năm Qua việc đối chiếu các chỉ tiêu, chúng ta có thể đưa ra những đánh giá, nhận xét và kiến nghị phù hợp cho giai đoạn nghiên cứu.

Kết cấu của khóa luận 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC

Khoá luận được cấu trúc thành bốn chương, bên cạnh các phần như lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục.

Chương 1 trình bày tổng quan về cơ hội và thách thức mà công ty TNHH ATL GLOBAL gặp phải khi xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện, việc thâm nhập vào thị trường này không chỉ mở ra nhiều cơ hội cho ATL GLOBAL mà còn đặt ra không ít thách thức cần vượt qua Các yếu tố như quy định nhập khẩu, yêu cầu chất lượng sản phẩm và cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác là những vấn đề cần được chú trọng Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và xây dựng chiến lược tiếp thị phù hợp sẽ là chìa khóa giúp ATL GLOBAL thành công trong việc xuất khẩu nông sản sang Hoa Kỳ.

Chương 2 phân tích cơ sở lý luận về cơ hội và thách thức trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện, cơ hội mở ra cho nông sản Việt Nam bao gồm việc tiếp cận thị trường lớn và nhu cầu tiêu thụ cao Tuy nhiên, các thách thức như tiêu chuẩn chất lượng, quy định nhập khẩu và cạnh tranh từ các quốc gia khác cũng cần được xem xét Sự hiểu biết về thị trường và chiến lược tiếp cận phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa lợi ích từ mối quan hệ thương mại này.

Chương 3 phân tích thực trạng cơ hội và thách thức trong việc xuất khẩu nông sản của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện, việc nắm bắt cơ hội từ chính sách thương mại và nhu cầu thị trường là rất quan trọng Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với các thách thức như cạnh tranh gay gắt và yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm Việc hiểu rõ thị trường và xây dựng chiến lược phù hợp sẽ giúp ATL GLOBAL tận dụng tối đa tiềm năng xuất khẩu sang Hoa Kỳ.

Chương 4 trình bày định hướng phát triển và các giải pháp nhằm tận dụng cơ hội cũng như đối phó với thách thức trong xuất khẩu nông sản của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ đang nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, công ty cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển mạng lưới phân phối hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của thị trường Mỹ Đồng thời, việc nghiên cứu thị trường và điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp sẽ là yếu tố quyết định trong việc mở rộng thị phần tại thị trường này.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC

TOÀN DIỆN 2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu hàng hoá là quá trình đưa hàng hoá ra khỏi một quốc gia để bán, sử dụng tiền hoặc trao đổi hàng hoá có giá trị tương đương (Belay S., 2009) Theo Ngô Thị Mỹ và Trần Nhuận Kiên (2016), xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa một quốc gia và phần còn lại của thế giới thông qua quan hệ thị trường, nhằm khai thác lợi thế của đất nước trong phân công lao động quốc tế để mang lại lợi ích cho quốc gia Hoạt động xuất khẩu không chỉ là kinh doanh vượt biên giới mà còn là giao dịch thương mại quốc tế giữa các quốc gia (Nguyễn Văn Tuấn).

Hành vi mua bán không chỉ đơn thuần là giao dịch đơn lẻ mà là một hệ thống quan hệ phức tạp, được tổ chức cả nội bộ lẫn bên ngoài, nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định của hàng hóa và mang lại lợi ích cho quốc gia.

Theo Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam (2005), xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực hải quan đặc biệt Xuất khẩu không chỉ là hình thức bán hàng hóa ra nước ngoài để thu lợi nhuận mà còn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia.

2.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh tế diễn ra ngoài biên giới quốc gia, bao gồm việc trao đổi và mua bán hàng hóa giữa các quốc gia Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải tuân thủ các quy tắc, tiêu chuẩn và thủ tục quốc tế nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả trong giao dịch thương mại toàn cầu Các quy định này không chỉ yêu cầu về chất lượng hàng hóa và chứng nhận xuất xứ, mà còn bao gồm cam kết bảo vệ môi trường, lao động và quyền sở hữu trí tuệ.

Hầu hết các quốc gia đều tham gia vào hoạt động xuất khẩu như một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc khuyến khích và thúc đẩy xuất khẩu giúp các ngành hàng tiếp cận nhiều thị trường tiềm năng, từ khu vực lân cận đến các thị trường xa xôi Điều này không chỉ tạo cơ hội cho doanh nghiệp kết nối với nhiều đối tác và khách hàng quốc tế mà còn mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh, góp phần xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu.

Hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chính trị, kinh tế, dịch bệnh, thiên tai và mối quan hệ quốc tế Những yếu tố này có thể làm thay đổi nhu cầu thị trường, tác động đến chi phí sản xuất và vận chuyển, cũng như tạo ra rào cản thương mại Mặc dù xuất khẩu mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược ứng phó linh hoạt và hiệu quả.

Phương thức giao dịch chủ yếu trong hoạt động xuất khẩu là thanh toán bằng ngoại tệ như USD và EUR, nhằm đảm bảo tính quốc tế và thuận lợi trong trao đổi Việc sử dụng ngoại tệ giúp giảm thiểu rủi ro do sự khác biệt về tiền tệ giữa các quốc gia, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền và dự báo chi phí, lợi nhuận hiệu quả hơn Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra thách thức trong việc quản lý tỷ giá hối đoái và các biến động trên thị trường tiền tệ.

Hoạt động xuất khẩu vào ngày thứ năm diễn ra qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm xuất khẩu trực tiếp, gián tiếp, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu tại chỗ và gia công quốc tế Mỗi hình thức này đều có những đặc điểm riêng, mang lại lợi thế và hạn chế khác nhau, tùy thuộc vào quy mô, năng lực và chiến lược của từng doanh nghiệp.

Xuất khẩu là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của quốc gia và doanh nghiệp, đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế Không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần và tăng doanh thu, xuất khẩu còn nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Nội dung quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ

Năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử hai nước sau nhiều năm gián đoạn do chiến tranh Sự kiện này không chỉ quan trọng về mặt lịch sử mà còn mở ra cơ hội lớn cho việc tăng cường trao đổi thương mại, đầu tư và hợp tác trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, giáo dục và an ninh quốc phòng.

Năm năm sau khi bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, hai nước đã ký kết Hiệp định Thương mại Song phương (BTA), đánh dấu cột mốc quan trọng trong quan hệ kinh tế Hiệp định thiết lập khung pháp lý thúc đẩy thương mại và đầu tư, tạo điều kiện cho hàng hóa và dịch vụ hai bên thâm nhập thị trường của nhau Có hiệu lực từ năm 2001, BTA mang lại lợi ích lớn cho cả hai quốc gia, với Hoa Kỳ áp dụng Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường (NTR) và Quy chế Tối huệ quốc (MFN) cho Việt Nam Điều này giúp mở rộng thị trường cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, với mức thuế nhập khẩu trung bình giảm mạnh từ 40% xuống còn 4% - 7%, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ.

Chuyến thăm chính thức Hoa Kỳ của Thủ tướng Phan Văn Khải vào năm

2005 là chuyến thăm đầu tiên của một Thủ tướng Việt Nam đến Hoa Kỳ kể từ năm

Năm 1975 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quan hệ ngoại giao và kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, khi hai nước ký Hiệp định hợp tác kinh tế và kỹ thuật cùng với các thỏa thuận về phê chuẩn quốc tế, hợp tác tình báo và quân sự Đặc biệt, vào ngày 11/05/2013, quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ được nâng lên thành Đối tác toàn diện sau chuyến thăm của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang theo lời mời của Tổng thống Barack Obama, tạo điều kiện cho sự phát triển thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia.

Trong những năm qua, Kỳ đã đạt nhiều tiến bộ đáng kể với kim ngạch thương mại song phương không ngừng tăng trưởng Tuy nhiên, Hoa Kỳ vẫn chưa chính thức công nhận Việt Nam là một nền kinh tế thị trường, điều này gây ra nhiều khó khăn và bất lợi cho hoạt động thương mại của Việt Nam Một minh chứng rõ ràng là hàng loạt vụ kiện chống bán phá giá từ phía Hoa Kỳ đối với các sản phẩm Việt Nam.

Ngày 10/09/2023, Việt Nam và Hoa Kỳ đã chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện trong chuyến thăm cấp Nhà nước của Tổng thống Joe Biden tới Việt Nam Sự kiện này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử quan hệ hai nước, thể hiện nỗ lực chung để hiện thực hóa mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về một mối quan hệ hợp tác đầy đủ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.

Kỳ Chuyến thăm mang ý nghĩa đặc biệt, không chỉ thể hiện sự coi trọng của Hoa

Chuyến thăm của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng không chỉ khẳng định vị thế ngày càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế mà còn thể hiện quyết tâm của Hoa Kỳ trong việc nâng tầm mối quan hệ hai nước Sự kiện này mở ra cơ hội hợp tác rộng rãi hơn trong các lĩnh vực như kinh tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, an ninh quốc phòng và giải quyết các vấn đề toàn cầu.

Một trong những minh chứng rõ nét về sự thành công của quan hệ Đối tác chiến lược là sự phát triển vượt bậc trong hợp tác kinh tế - thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Hoa Kỳ hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, trong khi Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 7 của Hoa Kỳ và lớn nhất trong khu vực ASEAN Kim ngạch thương mại song phương đã tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng bình quân khoảng 16% mỗi năm.

Năm 2023, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã vượt 110 tỷ USD, với gần 50 tỷ USD chỉ trong 5 tháng đầu năm 2024 Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam, Trần Quang Phương, nhấn mạnh nỗ lực của Việt Nam trong việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp Hoa Kỳ Việt Nam cũng mong muốn Quốc hội Hoa Kỳ tiếp tục ủng hộ mối quan hệ thương mại ổn định và lâu dài, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của hai nền kinh tế trong tương lai.

Khái quát chung về quan hệ đối tác chiến lƣợc toàn diện

2.3.1 Khái niệm và đặc điểm về Đối tác toàn diện, Đối tác chiến lƣợc, Đối tác chiến lƣợc toàn diện

2.3.1.1 Quan hệ đối tác toàn diện

Quan hệ đối tác toàn diện là hình thức hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, thường thấp hơn so với quan hệ đối tác chiến lược Mối quan hệ này được xây dựng dựa trên sự tăng cường hợp tác, tin cậy và hỗ trợ lẫn nhau, nhưng chưa đạt đến mức độ sâu rộng như đối tác chiến lược Quan hệ này tập trung vào các lĩnh vực cụ thể, tùy thuộc vào ưu tiên của từng quốc gia và có tính linh hoạt cao trong việc triển khai các nội dung hợp tác.

Quan hệ đối tác toàn diện ít ràng buộc hơn so với quan hệ đối tác chiến lược, tập trung vào hợp tác trong các vấn đề cụ thể và ngắn hạn Các lĩnh vực hợp tác thường bao gồm kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, văn hóa, giáo dục, và đôi khi mở rộng đến an ninh quốc phòng nhưng không ở mức độ cao.

Việt Nam hiện duy trì quan hệ đối tác toàn diện với 12 quốc gia, bao gồm Nam Phi, Chile, Brazil, và Hà Lan, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác đa phương trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, đầu tư, giáo dục, và công nghệ Những mối quan hệ này giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, và tiếp cận công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Quan hệ đối tác toàn diện cũng là nền tảng để nâng cấp lên quan hệ chiến lược khi đạt được sự hội tụ lợi ích lâu dài và xây dựng độ tin cậy cao hơn Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, khẳng định vai trò là một đối tác chủ động và đáng tin cậy trong cộng đồng toàn cầu.

2.3.1.2 Quan hệ đối tác toàn diện

Thuật ngữ "đối tác chiến lƣợc" xuất hiện lần đầu vào những năm 1990, đặc biệt trong quan hệ Mỹ - Trung, chỉ một hình thức hợp tác mạnh mẽ với mục tiêu rõ ràng và tầm nhìn dài hạn Ban đầu, khái niệm này chủ yếu liên quan đến an ninh và quân sự, nhưng đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác Theo GS Va-lê-ri Lót-xkin, để trở thành "đối tác chiến lƣợc", các quốc gia phải tuân thủ nguyên tắc không tấn công lẫn nhau, không liên minh chống lại bên thứ ba, không can thiệp vào công việc nội bộ, và xây dựng lòng tin Đối với Hoa Kỳ, điều này bao gồm hợp tác quân sự và an ninh chặt chẽ Trong khi đó, TS Nguyễn Nam Dương nhấn mạnh rằng đối tác chiến lƣợc của Việt Nam còn bao gồm yếu tố ngoại giao và kinh tế, phản ánh mục tiêu hợp tác toàn diện giữa các quốc gia.

Quan hệ đối tác chiến lƣợc là hình thức hợp tác đa dạng, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian hay lĩnh vực Nó có thể mở rộng sang nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học công nghệ và an ninh, tùy thuộc vào sáng kiến và lợi ích của các bên Khác với các hiệp định truyền thống chỉ tập trung vào một lĩnh vực, quan hệ đối tác chiến lƣợc linh hoạt hơn, nhằm mục tiêu hợp tác lâu dài và mang lại lợi ích cho cả hai bên.

2.3.1.3 Quan hệ đối tác chiến lƣợc toàn diện

Theo Thạc sĩ Hoàng Việt từ Đại học Luật TPHCM, quan hệ đối tác chiến lược toàn diện là hình thức cao nhất trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam, thể hiện sự tin cậy và cam kết bền vững giữa các quốc gia Mỗi quan hệ này được xây dựng dựa trên khung hợp tác riêng, tùy thuộc vào ưu tiên của từng quốc gia Ví dụ, quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Hoa Kỳ bao gồm 9 lĩnh vực hợp tác chính như chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, môi trường - y tế, văn hóa - thể thao, giao lưu nhân dân, và các vấn đề như giải quyết hậu quả chiến tranh và quyền con người Những lĩnh vực này không chỉ phản ánh sự mở rộng trong hợp tác song phương mà còn tạo nền tảng cho phát triển bền vững và nâng cao vai trò của hai nước trên trường quốc tế.

Mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện là yếu tố then chốt trong việc duy trì hòa bình và ổn định, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

Việt Nam đang tận dụng tối đa lợi ích từ hợp tác quốc tế, qua đó nâng cao vị thế quốc gia Tính đến tháng 10/2024, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 8 quốc gia, bao gồm Trung Quốc (2008), Nga (2012), Ấn Độ (2016), Hàn Quốc (2022), Hoa Kỳ (tháng 9/2023), Nhật Bản (tháng 11/2023), Australia (tháng 3/2024) và Pháp.

2.3.2 Tuyên bố chung về nâng cấp quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ lên Đối tác Chiến lƣợc Toàn diện

Từ ngày 10-11/9/2023, Tổng thống Hoa Kỳ Joe Biden đã thực hiện chuyến thăm cấp Nhà nước tới Việt Nam, trong đó hai nước đã ra Tuyên bố chung nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện vì hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững Sự xác lập khuôn khổ quan hệ mới này thể hiện quyết sách đúng đắn, tầm nhìn dài hạn và quyết tâm chính trị cao của lãnh đạo hai nước, mở ra một giai đoạn lịch sử mới trong hợp tác song phương Việt Nam - Hoa Kỳ.

Về khuôn khổ quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện

Khuôn khổ hợp tác đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được xây dựng trên nền tảng của mối quan hệ đối tác toàn diện, tập trung vào các lĩnh vực chính trị, chiến lược, quốc phòng và an ninh, đặc biệt là an ninh phi truyền thống Ngoài ra, hợp tác còn mở rộng sang các lĩnh vực bổ trợ như kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo Việc thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện với Hoa Kỳ đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chính sách đối ngoại độc lập và đa dạng hóa của Việt Nam, khẳng định vai trò là bạn bè, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế Quan hệ này không chỉ nâng cao vị thế và ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy hợp tác sâu rộng trong nhiều lĩnh vực.

Nội hàm khuôn khổ Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Hoa Kỳ

Khuôn khổ hợp tác mới giữa Việt Nam và Hoa Kỳ không chỉ kế thừa mà còn nâng tầm các trụ cột hợp tác hiện có Chín lĩnh vực hợp tác trong khuôn khổ Đối tác toàn diện được bổ sung những khía cạnh và động lực mới, góp phần làm sâu sắc thêm mối quan hệ song phương.

Tích cực thúc đẩy trao đổi đoàn cấp cao và các chuyến thăm lẫn nhau, cùng với việc tổ chức các cuộc tiếp xúc bên lề tại các hội nghị khu vực và quốc tế Điều này nhằm phát huy tối đa các kênh quan hệ, từ kênh Đảng, Nhà nước, Nghị viện đến giao lưu nhân dân và quan hệ giữa các địa phương.

- Thúc đẩy hợp tác kinh tế - thương mại - đầu tư theo hướng đổi mới sáng tạo là nền tảng, trọng tâm và động lực của quan hệ hai nước

- Tăng cường hợp tác khoa học - công nghệ là đột phá mới

Để giải quyết các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Việt Nam, cần tập trung vào biến đổi khí hậu và tăng cường hợp tác cụ thể tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

Tiểu vùng sông Mê Công đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định, hòa bình và thịnh vượng khu vực, đồng thời thúc đẩy hợp tác và phát triển bền vững Hai bên tiếp tục chú trọng đến nhiều lĩnh vực quan trọng như khắc phục hậu quả chiến tranh, giáo dục - đào tạo, giao lưu nhân dân, và hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu Những vấn đề này bao gồm tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, ứng phó với biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, y tế, quản lý nguồn nước, và chống khủng bố.

Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc

Với dân số vượt 300 triệu và nhu cầu tiêu thụ lớn, Hoa Kỳ là một trong những thị trường xuất khẩu nông sản tiềm năng hàng đầu của Việt Nam Khi Việt Nam và Hoa Kỳ nâng cấp quan hệ thành Đối tác chiến lược toàn diện, thị trường này mở ra nhiều cơ hội mới cho các sản phẩm nông sản Việt Nam phát triển và mở rộng.

Cơ hội 1: Gia tăng khả năng cạnh tranh về giá nhờ ưu đãi thuế quan

Hoa Kỳ là một trong những thị trường tiêu thụ nông sản lớn nhất thế giới, với nhu cầu ngày càng tăng Năm 2023, Việt Nam đã trở thành nguồn cung cấp nông sản lớn thứ 4 cho thị trường này, nhưng tỷ trọng xuất khẩu vẫn chủ yếu ở dạng thô hoặc sơ chế, dẫn đến giá trị gia tăng thấp và khả năng cạnh tranh chưa nổi bật Sự nâng cấp quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ lên Đối tác chiến lược toàn diện đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tận dụng các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định Thương mại Song phương (BTA), giúp giảm chi phí nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược giá bán Điều này không chỉ nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế mà còn thúc đẩy doanh nghiệp nông sản trong nước đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội phát triển các sản phẩm chế biến sâu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của thị trường Hoa Kỳ.

Cơ hội 2: Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung, nông sản nói riêng

Việc nâng cấp quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện mở ra cơ hội lớn cho thu hút đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là ngành nông sản Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn từ Hoa Kỳ mà còn tạo điều kiện hợp tác quốc tế thông qua cam kết đầu tư và phát triển bền vững Nguồn vốn mới sẽ hiện đại hóa quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến và đổi mới sáng tạo trong chế biến, bảo quản và phân phối sản phẩm Điều này rất quan trọng khi thị trường Hoa Kỳ yêu cầu cao về chất lượng, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn bền vững Với sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư quốc tế, nông sản Việt Nam có cơ hội nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu toàn cầu.

Cơ hội 3: Tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản

Trong bối cảnh Việt Nam và Hoa Kỳ nâng tầm quan hệ thành Đối tác Chiến lược Toàn diện, doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến và tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất nông sản Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào toàn bộ chuỗi giá trị nông sản, từ canh tác đến chế biến Áp dụng quy trình sản xuất mới không chỉ tăng năng suất và tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường Hoa Kỳ.

Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội học hỏi từ các đối tác Hoa Kỳ về quản lý chất lượng, đổi mới sáng tạo và xây dựng thương hiệu, giúp nông sản Việt Nam tăng cường độ tin cậy trên thị trường quốc tế Cải thiện chất lượng sản phẩm không chỉ duy trì uy tín mà còn tạo lợi thế cạnh tranh nổi bật so với các quốc gia xuất khẩu khác, mở rộng khả năng thâm nhập vào phân khúc thị trường cao cấp tại Hoa Kỳ Sự đổi mới trong sản xuất và chế biến cũng nâng cao giá trị gia tăng của nông sản, hỗ trợ phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam toàn cầu.

Cơ hội 4: Tăng cường xuất khẩu trong bối cảnh nhu cầu lương thực, thực phẩm đang gia tăng mạnh mẽ, cùng với những biến động trong tình hình kinh tế chính trị toàn cầu.

Biến đổi khí hậu và bất ổn kinh tế, chính trị đang làm gia tăng lo ngại về an ninh lương thực toàn cầu, tạo cơ hội cho ngành xuất khẩu nông sản Việt Nam Nhu cầu tiêu thụ lương thực tăng cao trong khi nhiều quốc gia gặp khó khăn trong tự cung tự cấp đã giúp nông sản Việt Nam, đặc biệt là trái cây nhiệt đới như xoài, thanh long, chôm chôm, và các sản phẩm chế biến, chiếm lĩnh thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, và Hàn Quốc Việt Nam cũng cung cấp các sản phẩm thiết yếu như gạo, cà phê, tiêu, điều và thủy sản, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường quốc tế Năng lực sản xuất của Việt Nam được cải thiện nhờ công nghệ hiện đại và phương pháp canh tác bền vững, giúp nông sản đáp ứng yêu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm từ các thị trường khó tính Những nỗ lực này không chỉ mở rộng thị trường xuất khẩu mà còn nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu nông sản Việt Nam trên toàn cầu.

Thị trường Hoa Kỳ mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để gia tăng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này, các doanh nghiệp cần nỗ lực vượt qua các rào cản và yêu cầu khắt khe.

Thách thức 1: Doanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt

Thị trường Hoa Kỳ, với sức tiêu thụ lớn và tiềm năng phát triển cao, đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp Việt, khi phải đối mặt với đối thủ có tiềm lực về vốn, công nghệ và kinh nghiệm Ngoài ra, họ cũng phải cạnh tranh với hàng hóa giá rẻ và dịch vụ chất lượng tốt từ chính thị trường nội địa Để đứng vững và phát triển tại thị trường Hoa Kỳ, doanh nghiệp Việt Nam cần cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư vào đổi mới công nghệ và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Thách thức lớn thứ hai là việc đáp ứng các hệ thống quy chuẩn khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm và những quy định phức tạp tại Hoa Kỳ.

Mặc dù sản phẩm nông sản Việt Nam là một trong những mặt hàng xuất khẩu chính sang Hoa Kỳ, nhưng khi vào thị trường này, chúng phải tuân thủ nhiều quy định nghiêm ngặt như Chương trình Bảo vệ thực vật và Kiểm dịch (PPQ), Đạo luật Bảo vệ thực vật (PPA), Đạo luật Hiện đại hóa an toàn thực phẩm (FSMA), và Đạo luật Bảo vệ chất lượng thực phẩm (FQPA) Việc không tuân thủ bất kỳ tiêu chuẩn nào có thể dẫn đến việc lô hàng bị từ chối tại cảng Do đó, các doanh nghiệp trong nước cần nỗ lực để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe nhằm xuất khẩu thành công sang thị trường Hoa Kỳ.

Thách thức 3: Hiểu biết của các doanh nghiệp Việt Nam về các quy định tiêu chuẩn của thị trường Hoa Kỳ còn hạn chế

Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đang gặp nhiều thách thức trong việc nắm bắt và tuân thủ các quy định khắt khe của thị trường Hoa Kỳ, một thị trường lớn nhưng phức tạp Ông Nguyễn Đức Hồng, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cao su Thống Nhất, cho biết nhiều doanh nghiệp chưa kịp thời cập nhật các thay đổi trong chính sách và tiêu chuẩn, dẫn đến khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa Các tiêu chuẩn không chỉ áp dụng cho nhà máy chế biến mà còn mở rộng đến vùng nguyên liệu và quy trình trồng trọt, làm tăng nguy cơ từ chối hàng hóa hoặc phải chịu kiểm tra nghiêm ngặt Hơn nữa, Hoa Kỳ đang tăng cường bảo hộ thương mại với các quy định mới nhằm bảo vệ người tiêu dùng và doanh nghiệp nội địa, yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt từ dán nhãn đến tiêu chuẩn môi trường và lao động Điều này đặc biệt khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn lực hạn chế, do đó, việc có đội ngũ nhân lực có trình độ và thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường là rất cần thiết để xuất khẩu thuận lợi.

Thách thức 4: Thách thức trong việc hoàn thiện khung thể chế, pháp lý

Một trong những thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là sự khác biệt về hệ thống pháp lý và khung thể chế giữa hai nước Điều này dẫn đến việc các quy định, chính sách và thủ tục pháp lý mà Việt Nam xây dựng có thể không hoàn toàn phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định của Hoa Kỳ Sự khác biệt này gây khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cận thông tin và hiểu rõ các thủ tục pháp lý tại thị trường Hoa Kỳ.

Một số doanh nghiệp có thể không nhận ra rằng họ đang đối mặt với nguy cơ vi phạm quy định của Hoa Kỳ do sự phức tạp và khác biệt trong các luật lệ địa phương Điều này có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như bị phạt tiền, giữ hàng hoặc từ chối nhập khẩu.

Các yếu tố tác động đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc

2.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

2.5.1.1 Yếu tố thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ là một thị trường tiềm năng cho Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nông sản với nhu cầu tiêu thụ cao Tuy nhiên, thị trường này nổi tiếng khó tính với các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt Chỉ những sản phẩm nông sản chất lượng tốt trở lên mới có cơ hội thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ Theo Tổng cục Thống kê, hiện chỉ có 8 loại trái cây tươi từ Việt Nam được phép xuất khẩu sang Hoa Kỳ, bao gồm thanh long, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, vú sữa, bưởi và dừa Trong khi đó, Việt Nam còn nhiều loại nông sản và trái cây khác chưa đủ điều kiện để tiếp cận thị trường này.

Phát triển và cạnh tranh trong môi trường kinh tế ổn định là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp gia tăng sức mạnh và khả năng cạnh tranh Khi kinh tế trong nước không biến động và giá nguyên liệu ổn định, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí sản xuất, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh về giá Ngược lại, lạm phát cao và sức mua toàn cầu giảm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kim ngạch xuất khẩu Do đó, sự ổn định kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt cơ hội và ứng phó với thách thức trên thị trường quốc tế.

2.5.1.3 Yếu tố chính trị - xã hội

Việt Nam và Hoa Kỳ đều sở hữu nền chính trị ổn định và hệ thống pháp luật minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khác biệt giữa hai quốc gia, dẫn đến việc hợp tác giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mang lại cả cơ hội và thách thức cho hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu nông sản.

2.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.5.2.1 Sản phẩm và dịch vụ

Sự đa dạng trong sản phẩm và cách thức kết nối với đối tác là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả xuất khẩu Doanh nghiệp cần đảm bảo sản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu mà còn vượt qua mong đợi của khách hàng Để đạt được điều này, nâng cao năng lực sản xuất và khả năng sản xuất linh hoạt là rất cần thiết Đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

2.5.2.2 Chất lƣợng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ, đặc biệt khi hai nước đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện Mặc dù Việt Nam sở hữu lực lượng lao động dồi dào, nổi bật với sự cần cù và tinh thần cầu tiến, nhưng tay nghề và trình độ kỹ thuật vẫn cần được cải thiện để đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường Hoa Kỳ Đầu tư vào đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân lực trong ngành nông nghiệp sẽ không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu không tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu khắt khe về quy trình và tiêu chuẩn sản xuất.

2.5.2.3 Tiềm lực tài chính Để phát triển, các doanh nghiệp cần một nguồn tài chính ổn định và vững mạnh nhằm đảm bảo khả năng thực hiện các hoạt động nhƣ mua sắm nguyên vật liệu, đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, và chi trả các chi phí liên quan đến nhân sự Nguồn lực tài chính dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh Ngƣợc lại, thiếu hụt tài chính sẽ hạn chế khả năng đầu tƣ và cản trở doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội phát triển trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

Phân định nội dung nghiên cứu

Đối với đề tài này, bài khóa luận tập trung tìm hiểu các vấn đề sau:

- Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH ATL GLOBAL

Việt Nam đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức trong việc xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ, đặc biệt trong bối cảnh nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa hai quốc gia Công ty TNHH ATL GLOBAL đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác tiềm năng này, đồng thời cần chú trọng đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định của thị trường Mỹ Sự phát triển bền vững và khả năng thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng Hoa Kỳ sẽ quyết định thành công của Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản.

- Thực trạng tận dụng cơ hội và đối phó thách thức khi xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH ATL GLOBAL

Khóa luận này phân tích chi tiết thực trạng tận dụng cơ hội và đối phó thách thức trong xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH ATL GLOBAL Dựa trên những đánh giá này, bài viết sẽ đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đặc biệt là cho Công ty TNHH ATL GLOBAL.

THỰC TRẠNG VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM – HOA KỲ NÂNG TẦM ĐỐI TÁC CHIẾN LƢỢC TOÀN DIỆN

Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH ATL GLOBAL

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL

Tên quốc tế: ATL GLOBAL COMPANY LIMITED

Mã số thuế: 0315589420 Địa chỉ liên hệ: 145/51/7 Lê Đức Thọ, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ

Chí Minh, Việt Nam Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Nhƣ Hoa Chức vụ: Giám đốc

Ngày cấp ĐKKD lần đầu: 27/03/2019

Email: ivy.atlgobal@gmail.com

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH ATL GLOBAL, thành lập năm 2019, đã nhanh chóng khẳng định vị thế trong ngành chế biến và xuất khẩu thực phẩm Chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm như trái cây và rau củ đông lạnh, trái cây và rau củ sấy khô, bột rau củ, dừa, rong biển và nhiều sản phẩm khác, công ty xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác.

Công ty TNHH ATL GLOBAL cam kết đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thông qua việc đạt được các chứng nhận quốc tế uy tín như HACCP, ISO và FDA Những chứng nhận này không chỉ khẳng định chất lượng sản phẩm mà còn góp phần duy trì uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng.

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Các lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH ATL GLOBAL bao gồm:

- Sản xuất và xuất khẩu trái cây/rau củ đông lạnh, trái cây/rau củ sấy, gia vị, dừa

- Chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu: Chanh leo, xoài, dứa, thanh long, bơ, dừa, khoai lang, mía, sả,

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty

Công ty TNHH ATL GLOBAL có cấu trúc tổ chức chức năng với sự phân chia rõ ràng giữa các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận nhiệm vụ cụ thể, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ATL GLOBAL

Bà Nguyễn Thị Như Hoa, Giám đốc công ty TNHH ATL GLOBAL, trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh, đặt ra mục tiêu và chiến lược, quản lý tài chính và rủi ro Bà cam kết tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức, đồng thời xây dựng văn hóa tổ chức tích cực, phù hợp với giá trị và sự phát triển của công ty.

Phòng tài chính kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ kế toán và tài chính, bao gồm thu chi, lập quyết toán và quản lý nguồn tài chính theo quy định pháp luật Phòng cũng ghi chép và phân loại chi phí liên quan đến mục tiêu kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, đảm bảo thanh toán nợ ngân hàng, mua hàng và thanh toán cho nhà cung cấp Bên cạnh đó, phòng tài chính kế toán cung cấp số liệu cho các cơ quan thuế, thống kê và chính quyền, thực hiện các giao dịch ngân hàng và giải quyết các vấn đề tài chính phát sinh.

Phòng hành chính – Nhân sự là bộ phận chủ chốt trong việc tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc Phòng này không chỉ xây dựng chế độ và chính sách nhân sự mà còn đảm bảo các quy định liên quan đến quản lý nhân sự, bao gồm lương, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật Ngoài ra, phòng nhân sự còn có trách nhiệm đào tạo, phát triển và đánh giá sự phù hợp của nhân viên với tổ chức.

Phòng kinh doanh là bộ phận quan trọng quyết định doanh số và lợi nhuận của công ty Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh bao gồm xây dựng chiến lược kinh doanh, tìm kiếm và quản lý khách hàng, cũng như phát hiện cơ hội kinh doanh mới Đội ngũ này đảm bảo sản phẩm được tiếp cận hiệu quả với khách hàng, đồng thời phối hợp giữa các nhóm phát triển kinh doanh, bán hàng và chăm sóc khách hàng nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh số và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Phòng thu mua có nhiệm vụ tìm kiếm và mua nguyên liệu nông sản từ các nhà cung cấp trong nước, đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu của công ty Ngoài việc thương thảo giá cả và điều kiện hợp đồng, phòng thu mua còn quản lý tồn kho và kế hoạch nhập hàng để duy trì nguồn cung ổn định cho sản xuất Hơn nữa, việc theo dõi thị trường, phân tích xu hướng giá cả và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các đối tác cung cấp là rất quan trọng để tối ưu hóa chi phí và chất lượng nguyên liệu.

Bộ phận sản xuất là nơi trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm từ việc chuẩn bị nguyên vật liệu và máy móc đến sản xuất, kiểm tra chất lượng và xuất hàng Nhiệm vụ chính của bộ phận này là đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và đúng tiến độ.

3.1.5 Cơ sở vật chất và kỹ thuật của công ty

Công ty ATL GLOBAL chuyên sản xuất và xuất khẩu, hiện đang sở hữu cơ sở vật chất hiện đại và hệ thống công nghệ thông tin hoàn chỉnh Văn phòng làm việc được trang bị máy vi tính kết nối internet, điện thoại, máy fax, máy photo, hệ thống điều hòa, cùng với các thiết bị an ninh như hệ thống báo cháy và camera giám sát.

Công ty sở hữu 2 nhà máy sản xuất và chế biến nông sản, địa chỉ tại:

Factory 1: Hoa Phuoc, Hoa Loc, Mo Cay Bac, Ben Tre Province, Vietnam

Factory 2: Long Binh, Yen Luong, Go Cong Tay, Tien Giang Province, Vietnam

Cơ sở sản xuất của ATL GLOBAL được trang bị dây chuyền sản xuất khép kín, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ trọn vẹn chất lượng sản phẩm Sau khi hoàn thiện, sản phẩm được lưu trữ tại kho riêng của ATL GLOBAL trước khi đóng gói và vận chuyển, đảm bảo hàng hóa luôn ở trạng thái tốt nhất trước khi xuất khẩu.

3.1.6 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 3.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH ATL GLOBAL giai đoạn 2021 – 6/2024 ĐVT:VNĐ

Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty TNHH ATL GLOBAL

Từ năm 2021 đến nửa đầu năm 2024, công ty TNHH ATL GLOBAL đã ghi nhận sự gia tăng ổn định tổng tài sản, từ 8.150.782.984 VNĐ lên 8.858.628.905 VNĐ, thể hiện chiến lược đầu tư và phát triển hiệu quả Mặc dù mức tăng gần 1 tỷ VNĐ không lớn, nhưng nó phản ánh nỗ lực đầu tư vào cơ sở hạ tầng và mở rộng lĩnh vực kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao Trong giai đoạn này, công ty cũng tích cực huy động vốn từ nhiều nguồn để mở rộng quy mô sản xuất và tập trung vào hoạt động xuất khẩu.

Cơ cấu tài sản cho thấy tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm ưu thế, thể hiện chiến lược đầu tư tập trung vào tài sản cố định và lâu dài, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH ATL GLOBAL cho thấy sự tăng trưởng ổn định của vốn chủ sở hữu, từ 6.683.642.047 VNĐ năm 2021 lên 7.264.075.702 VNĐ năm 2023, phản ánh khả năng tự chủ tài chính vững chắc Mặc dù mức tăng không mạnh, nhưng điều này tạo nền tảng cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, nợ ngắn hạn cũng tăng từ 1.467.140.937 VNĐ năm 2021 lên 1.594.553.203 VNĐ năm 2023, cho thấy công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư trang thiết bị Đặc biệt, nợ dài hạn duy trì ở mức 0, thể hiện chiến lược tài chính tập trung vào ngắn hạn nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính Tổng nguồn vốn tăng tương ứng với quy mô hoạt động, chứng minh ATL GLOBAL đang trong quá trình phát triển và mở rộng ổn định.

Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ATL

3.2.1 Khái quát về thị trường Hoa Kỳ

Thị trường Hoa Kỳ, với dân số hơn 300 triệu người, mang lại tiềm năng tiêu thụ lớn cho hàng hóa và dịch vụ đa dạng Sự khổng lồ của thị trường này không chỉ khiến Hoa Kỳ trở thành mục tiêu xuất khẩu hàng đầu mà còn yêu cầu các doanh nghiệp phải nắm vững các yếu tố kinh tế, chính trị và văn hóa để đạt được thành công.

Hoa Kỳ hoạt động theo mô hình cộng hòa liên bang với chế độ tam quyền phân lập, trong đó Quốc hội nắm quyền lập pháp, Tổng thống nắm quyền hành pháp, và Tòa án Tối cao đảm nhiệm quyền tư pháp Mặc dù mỗi bang có hệ thống luật pháp và hiến pháp riêng, nhưng vẫn phải tuân thủ Hiến pháp Liên bang, tạo nên một cơ cấu quản lý phức tạp nhưng ổn định, giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư dài hạn.

Hoa Kỳ sở hữu nền kinh tế tư bản hỗn hợp phát triển mạnh mẽ, nhờ vào nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng hiện đại và năng suất lao động cao Quốc gia này dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ sản xuất truyền thống đến dịch vụ, tài chính và công nghệ cao, tạo ra sự đa dạng và linh hoạt trong ngành nghề Với sức mua mạnh mẽ và thu nhập cao, người tiêu dùng Hoa Kỳ thường chọn các sản phẩm cao cấp, mở ra cơ hội cho doanh nghiệp quốc tế tham gia thị trường với những mặt hàng chất lượng.

Thị trường Hoa Kỳ đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn toàn cầu Cạnh tranh không chỉ xoay quanh giá cả mà còn liên quan đến chất lượng, dịch vụ và sự đổi mới Để duy trì và mở rộng vị thế, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cạnh tranh cụ thể, sáng tạo và phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại.

T hị trường nông sản Hoa Kỳ

Thị trường nông sản Hoa Kỳ là một trong những thị trường lớn nhất thế giới, chỉ sau Liên minh châu Âu về xuất nhập khẩu nông sản Trong 25 năm qua, xuất nhập khẩu nông sản của Hoa Kỳ đã tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự mở rộng của các nền kinh tế mới nổi và các chính sách hỗ trợ khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu mà còn thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt với các sản phẩm như đậu nành, bắp và các loại hạt Việc phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu đã giúp nông dân và doanh nghiệp nông sản Hoa Kỳ duy trì ổn định giá cả và gia tăng doanh thu, với kim ngạch xuất khẩu đạt 174 tỷ USD vào năm 2023 Ngành nông nghiệp Hoa Kỳ đã không ngừng cải thiện hiệu quả và chất lượng nhờ cơ sở hạ tầng phát triển, công nghệ tiên tiến và chính sách khuyến khích sản xuất bền vững Tuy nhiên, thị trường nông sản Hoa Kỳ yêu cầu các đối tác thương mại tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về chất lượng và an toàn thực phẩm, với nhiều rào cản kỹ thuật mà sản phẩm nhập khẩu phải vượt qua Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt từ các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

3.2.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL giai đoạn 2021- 6/2024

Dưới đây là các phân tích thể hiện tình hình phát triển kinh doanh của công ty qua doanh thu và lợi nhuận đạt đƣợc giai đoạn 2021 – 6/2024

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 6/2024 ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6/2024

1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 269.186.237 277.890.165 394.457.094 313.682.070

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Tổng lợi nhuận trước thuế 342.600.665 353.678.392 439.537.905 479.423.232

12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

13 Tổng lợi nhuận sau thuế 274.080.532 282.942.714 351.630.324 383.538.586

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH ATL GLOBAL

Mặc dù chịu tác động từ dịch Covid-19, cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung, và giá năng lượng tăng cao do xung đột Nga - Ukraine, cùng với sự thiếu hụt nguồn cung và khan hiếm lao động, doanh thu của công ty vẫn tăng liên tục qua các năm.

Doanh thu của công ty đã tăng 27,34% trong năm 2022 so với năm 2021 và tiếp tục tăng 6,6% trong năm 2023 Nửa cuối năm 2021, khi dịch bệnh được kiểm soát, doanh thu đạt mức cao Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ dao động từ 274 triệu VNĐ vào năm 2021 đến 351 triệu VNĐ vào cuối năm 2023, cho thấy tỷ lệ lợi nhuận khá khiêm tốn Nguyên nhân chủ yếu là do công ty phải đối mặt với chi phí cao liên quan đến việc thu hút nhân lực và tìm nguồn cung ứng Trong nửa đầu năm 2024, công ty duy trì doanh thu ổn định và dự kiến tăng cường xuất khẩu để cải thiện kết quả tài chính.

Bảng 3.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL GLOBAL giai đoạn 2021 – 6/2024 ĐVT: VNĐ & %

Mặt hàng Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6/2024

Tỷ lệ (%) Giá trị VNĐ)

Tỷ lệ (%) Giá trị VNĐ)

Tỷ lệ (%) Giá trị VNĐ)

Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty TNHH ATL GLOBAL

Dựa trên thống kê kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH ATL GLOBAL, có thể nhận thấy sự phát triển đồng đều về giá trị và tỷ trọng giữa các sản phẩm chủ đạo Các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản đông lạnh và sấy khô, đều ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, phản ánh nhu cầu gia tăng từ thị trường quốc tế Frozen Mango, Frozen Pineapple, Frozen Passion Fruit và Soft Dried Pitaya là những sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng trưởng ổn định Cụ thể, Frozen Mango đã tăng từ 23,62% năm 2021 lên 26% trong 6 tháng đầu năm 2024, khẳng định vị thế của nó như sản phẩm chủ lực trên thị trường.

Trong nửa đầu năm 2024, thị trường trái cây và dứa đông lạnh tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với tỷ trọng lần lượt là 18,30% và 17,24% Sản phẩm Soft Dried Pitaya cũng cho thấy sự phát triển ổn định, tăng từ 13,58% năm 2021 lên 14,10% trong 6 tháng đầu năm 2024, nhờ vào nguồn cung ổn định và đáp ứng tiêu chuẩn cao của khách hàng quốc tế Những sản phẩm này không chỉ là thế mạnh của công ty mà còn là lợi thế cạnh tranh quan trọng của ngành nông sản Việt Nam.

Trong giai đoạn 2021 đến nửa đầu năm 2024, tỷ trọng xuất khẩu của các sản phẩm như Chips Chuối Khô và Chips Mít Khô đã giảm, từ 15,52% và 10,27% xuống còn 13,10% và 8,25% Sự sụt giảm này có thể do cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế và sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng Ngược lại, các mặt hàng khác mặc dù có tỷ trọng nhỏ nhưng đã tăng từ 2,68% năm 2021 lên 4,04% năm 2023, phản ánh nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm của công ty nhằm phục vụ các thị trường ngách.

Sự tăng trưởng giá trị xuất khẩu của các sản phẩm chủ lực như Frozen Mango, Frozen Pineapple, Frozen Passion Fruit và Soft Dried Pitaya là điểm sáng trong chiến lược kinh doanh của ATL GLOBAL Để tiếp tục phát triển, công ty cần duy trì chất lượng và ổn định nguồn cung, đồng thời triển khai các chiến lược cải tiến phù hợp nhằm thúc đẩy những mặt hàng có dấu hiệu giảm sút, từ đó giữ vững vị thế trên thị trường quốc tế.

3.2.3 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2021- 6/2024

Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu của công ty AT GLOBAL sang Hoa Kỳ giai đoạn 2021 – 6/2024 ĐVT:VNĐ

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6/2024 Kim ngạch xuất khẩu

Nguồn: Báo cáo của Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH ATL GLOBAL

Năm 2021, ATL GLOBAL đã ghi nhận sự phục hồi trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang Hoa Kỳ, với kim ngạch đạt hơn 10 tỷ đồng Mặc dù quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ có nhiều tiến triển tích cực, tác động của đại dịch Covid-19 vẫn gây khó khăn cho công ty, bao gồm việc đình trệ trong xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí nguyên vật liệu tăng cao, và khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng do cắt giảm nhân sự Với chỉ gần 3 năm kinh nghiệm xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, ATL GLOBAL gặp thách thức trong việc mở rộng hợp đồng Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy thoái, công ty cần nỗ lực đáng kể để duy trì và phát triển thị phần xuất khẩu sang Hoa Kỳ.

Năm 2022, ATL GLOBAL ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Hoa Kỳ, với kim ngạch đạt 15 tỷ VNĐ Sự phục hồi của nền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại hàng hóa, giúp việc ký kết và thực hiện đơn hàng trở nên dễ dàng hơn Kết quả này không chỉ phản ánh nỗ lực của các bộ phận trong việc tận dụng ưu đãi thương mại mà còn thể hiện sự gia tăng thâm nhập thị trường.

Năm 2023, ATL GLOBAL đạt kim ngạch xuất khẩu 17 tỷ VNĐ, phản ánh sự phát triển bền vững của công ty Thành công này là kết quả của nỗ lực không ngừng trong việc củng cố vị thế tại thị trường Hoa Kỳ và mở rộng mạng lưới khách hàng toàn cầu Mặc dù đã thâm nhập vào các thị trường tiềm năng mới, Hoa Kỳ vẫn là thị trường chiến lược hàng đầu của ATL GLOBAL, chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị đơn hàng và đầu tư nguồn lực.

Tính đến nửa đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu nông sản của ATL GLOBAL tiếp tục tăng trưởng tích cực, với Hoa Kỳ là thị trường chủ lực, đóng góp tỷ trọng cao nhất Điều này cho thấy sự ổn định trong quan hệ thương mại với các đối tác tại Hoa Kỳ và khả năng của ATL GLOBAL trong việc duy trì và mở rộng hợp đồng với khách hàng lớn.

Bảng 3.5 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL GLOBAL sang Hoa Kỳ giai đoạn 2021 – 6/2024 ĐVT: VNĐ

Tên mặt hàng Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6/2024

Nguồn: Báo cáo của Phòng Kinh doanh – công ty TNHH ATL GLOBAL

Thực trạng cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt

3.3.1 Thực trạng cơ hội xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh Việt Nam – Hoa Kỳ nâng tầm đối tác chiến lƣợc

Tận dụng cơ hội để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá sẽ thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng, đặc biệt là nông sản, sang thị trường Hoa Kỳ.

Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ đã tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ATL GLOBAL, trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.

BTA đã giúp Việt Nam áp dụng Quy định Quan hệ Thương mại Bình thường (NTR) và Quy định Tối huệ quốc (MFN), cho phép các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản, hưởng mức thuế ưu đãi khi vào Hoa Kỳ Hiện nay, thuế suất MFN cho nông sản Việt Nam khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ dao động từ 1% đến gần 40%, nhưng phần lớn chỉ từ 2% đến 7% Điều này tạo lợi thế cho ATL GLOBAL trong việc tối ưu hóa chi phí xuất khẩu, giúp công ty cạnh tranh giá hiệu quả hơn so với các đối thủ như Thái Lan, Malaysia, và Indonesia Sự giảm thuế cũng hỗ trợ ATL GLOBAL mở rộng quy mô xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, gia tăng sức hấp dẫn cho nông sản Việt Nam và duy trì, mở rộng thị phần trong một thị trường tiềm năng lớn.

Kỳ đang có nhu cầu ổn định và gia tăng

Khi mới tham gia xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, ATL GLOBAL gặp khó khăn về thương lượng giá do sản phẩm chưa được biết đến rộng rãi Tuy nhiên, nhờ cải tiến chất lượng sản xuất và tận dụng ưu đãi thuế quan từ BTA, công ty đã đạt được tăng trưởng ổn định và nâng cao giá trị sản phẩm Giá các sản phẩm chủ lực đã được điều chỉnh tích cực, phản ánh sự cải thiện trong chất lượng và khả năng cạnh tranh Dưới đây là bảng giá các mặt hàng nông sản chủ lực của ATL GLOBAL xuất khẩu sang Hoa Kỳ trước và sau năm 2022.

Bảng 3.6 Bảng giá một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL

GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ ĐVT: USD/Kg

Tên mặt hàng Giá trước năm 2022

Mức giá từ sau năm 2022 đến nay( USD/Kg)

Nguồn: Báo cáo của Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH ATL GLOBAL

Từ năm 2022, giá các sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt là Frozen Mango, đã tăng rõ rệt từ 1.30 USD/kg lên 1.60 USD/kg, tương đương mức tăng 23%, nhờ vào công nghệ cấp đông tiên tiến Điều này giúp sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế và giữ được hương vị tự nhiên, thu hút sự quan tâm của thị trường Hoa Kỳ đối với thực phẩm sạch và chất lượng cao Ngoài Frozen Mango, Frozen Passion Fruit cũng ghi nhận mức tăng từ 1.50 USD/kg lên 1.85 USD/kg (23%) và Frozen Pineapple từ 1.70 USD/kg lên 2.05 USD/kg (20%) Sự cải thiện về chất lượng sản phẩm đã giúp công ty gia tăng giá trị và mở rộng thị phần Đặc biệt, Dried Mango và Dried Jackfruit Chips cũng đạt mức tăng trưởng ấn tượng, với giá Dried Mango tăng từ 4.00 USD/kg lên 4.65 USD/kg (16%) và Dried Jackfruit Chips từ 1.70 USD/kg lên 2.20 USD/kg (29%) Những sản phẩm này không chỉ nổi bật với chất lượng vượt trội mà còn phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, ưu tiên thực phẩm tự nhiên và quy trình sản xuất an toàn ATL GLOBAL đã đầu tư vào công nghệ hiện đại để cải tiến quy trình sản xuất.

Việc tăng giá không chỉ mang lại lợi nhuận cao hơn mà còn khẳng định chiến lược phát triển bền vững của ATL GLOBAL Công ty đã linh hoạt nâng cấp sản phẩm và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu khắt khe của đối tác Hoa Kỳ Đồng thời, ATL GLOBAL cũng khai thác tối đa xu hướng tiêu dùng thực phẩm lành mạnh và tự nhiên, giúp sản phẩm duy trì sức hút lâu dài.

Bảng 3.7 Cơ cấu xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH ATL

GLOBAL giai đoạn 2021 - 6/2024 ĐVT: tỷ VNĐ & %

Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH ATL GLOBAL

Dựa vào bảng cơ cấu xuất khẩu của công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2021 - 6/2024, Hoa Kỳ ngày càng đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đã tăng từ 10,8 tỷ VNĐ năm 2021 (chiếm 35,4%) lên 17,5 tỷ VNĐ năm 2023 (38,8%) Trong 6 tháng đầu năm 2024, kim ngạch đạt 10 tỷ VNĐ, chiếm 39,06%, cho thấy xu hướng tăng trưởng bền vững Sự gia tăng này phản ánh nỗ lực của ATL GLOBAL trong việc mở rộng quy mô xuất khẩu và tối ưu hóa cơ hội từ quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ Thị trường Hoa Kỳ yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng và có sự cạnh tranh gay gắt, nhưng ATL GLOBAL vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, chứng tỏ chiến lược sản phẩm và phương pháp tiếp cận thị trường của công ty đang hiệu quả.

Mặc dù giá sản phẩm có thể thay đổi theo mùa vụ, ATL GLOBAL đã khẳng định khả năng thương lượng giá hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn giữ được tính cạnh tranh Công ty cải tiến chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của Hoa Kỳ mà còn nâng cao uy tín thương hiệu, từ đó gia tăng giá trị sản phẩm và mở rộng thị phần.

Trong bối cảnh quan hệ Đối tác chiến lược giữa Việt Nam và Hoa Kỳ ngày càng sâu sắc, ATL GLOBAL có cơ hội tận dụng các ưu đãi thương mại để mở rộng quan hệ với các đối tác lớn Việc này không chỉ gia tăng kim ngạch xuất khẩu mà còn giúp công ty tiếp cận những phân khúc thị trường mới Nếu ATL GLOBAL tiếp tục cải thiện năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ và mở rộng mạng lưới phân phối, công ty hoàn toàn có thể kỳ vọng vào mức tăng trưởng cao hơn về giá trị kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu nông sản sang Hoa Kỳ trong những năm tới.

Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là nông sản, là cần thiết để phát triển hoạt động sản xuất trong nước, từ đó nâng cao khả năng phục vụ cho xuất khẩu.

Việc nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ATL GLOBAL, trong việc thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp và nông sản Qua đó, hai quốc gia tái khẳng định cam kết chung cho sự thịnh vượng khu vực thông qua tăng cường hợp tác kinh tế Hợp tác với Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ thúc đẩy các khoản đầu tư mới thông qua sáng kiến Đối tác về Cơ sở hạ tầng và Đầu tư toàn cầu, nhằm huy động hiệu quả nguồn tài chính và chuyên môn từ khu vực tư nhân để mở rộng quy mô đầu tư trong những năm tới.

ATL GLOBAL đã tận dụng cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa quy trình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ thị trường Hoa Kỳ Công ty đầu tư mạnh vào công nghệ bảo quản và chế biến hiện đại, đặc biệt là hệ thống sấy khô và đông lạnh, giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn trong quá trình vận chuyển và đảm bảo chất lượng vượt trội, đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt của thị trường Mỹ Để nâng cao năng lực sản xuất, ATL GLOBAL cũng tăng cường số lượng máy móc hiện đại tại mỗi nhà máy.

ATL GLOBAL đã đầu tư 3 máy đông lạnh trị giá gần 3 tỷ đồng và 2 máy sấy thăng hoa 1,9 tỷ đồng, giúp tăng sản lượng và kiểm soát quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng khắt khe từ Hoa Kỳ Nhờ những cải tiến này, sản phẩm nông sản của công ty đã có mặt trong các chuỗi siêu thị lớn tại Mỹ, với doanh thu xuất khẩu năm 2023 đạt trên 17 tỷ đồng, tăng trưởng 15-20% so với năm 2022 Điều này chứng tỏ hiệu quả từ việc nâng cấp công nghệ và quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và giữ vững uy tín trên thị trường quốc tế.

ATL GLOBAL không chỉ đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất mà còn chú trọng phát triển chuỗi cung ứng ổn định Công ty đã ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp nguyên liệu uy tín tại Đắk Lắk và Gia Lai, đảm bảo nguồn cung từ 100-200 tấn nông sản mỗi tháng Sự hợp tác này giúp ATL GLOBAL duy trì khả năng cung cấp hàng hóa lớn cho các đơn hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, đồng thời ngăn chặn tình trạng thiếu hụt nguyên liệu và gián đoạn sản xuất Nhờ phát triển chuỗi cung ứng bền vững, công ty duy trì mối quan hệ lâu dài với các đối tác và đảm bảo tính ổn định trong hoạt động xuất khẩu.

Thứ ba, tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản

Đánh giá những cơ hội, thách thức và thực trạng ứng phó với thách thức của Công ty TNHH ATL GLOBAL đối xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt

ATL GLOBAL, một doanh nghiệp xuất khẩu nông sản mới chỉ hơn 5 năm hoạt động, đã tận dụng mối quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam và Hoa Kỳ để nâng cao khả năng cạnh tranh Mặc dù Hoa Kỳ không áp dụng mức ưu đãi thuế sâu rộng như trong Hiệp định EVFTA, nhưng việc giảm thuế từ 40% xuống 2%-7% cho một số mặt hàng nông sản đã mang lại cơ hội lớn, giúp ATL giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh Điều này rất quan trọng đối với ATL, khi tối ưu hóa giá cả là yếu tố then chốt trong chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế.

ATL không chỉ tận dụng lợi thế giá cả mà còn khai thác cơ hội học hỏi từ thị trường phát triển như Hoa Kỳ Đây là cơ hội lớn để nâng cao tiêu chuẩn sản xuất và chế biến nông sản, đáp ứng yêu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm quốc tế Việc tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ các đối tác Hoa Kỳ đã giúp ATL cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Đầu tư này không chỉ nâng cao sức mạnh nội tại của công ty mà còn mở rộng mạng lưới hợp tác, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định của kim ngạch xuất khẩu qua các năm.

Sau những khó khăn ban đầu, công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế với Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chủ đạo trong hơn 5 năm qua Kết quả này không chỉ chứng minh khả năng thích nghi và đổi mới của ATL mà còn thể hiện sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.

Công ty không chỉ tận dụng được nhiều cơ hội trong việc xuất khẩu nông sản, mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường và những hạn chế nội tại của chính mình.

Biến đổi khí hậu và thiên tai đang gây ra tác động tiêu cực đến nguồn cung nông sản, dẫn đến giảm sút chất lượng và số lượng sản phẩm đầu vào Hệ quả là công ty gặp khó khăn trong việc duy trì nguồn cung ổn định để đáp ứng yêu cầu của thị trường Hoa Kỳ.

Sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà xuất khẩu nông sản khác, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Mexico, Canada và các nhà cung cấp nội địa tại Hoa Kỳ, đã tạo ra áp lực lớn về giá cả và chất lượng Các quốc gia có chi phí sản xuất thấp hơn đang gia tăng khả năng cạnh tranh, buộc ATL phải nỗ lực hơn nữa để duy trì vị thế trên thị trường.

Thứ ba , việc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của thị trường Hoa

Kỳ là một thách thức lớn đối với các công ty, khi phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, đóng gói, ghi nhãn, và hệ thống quản lý chất lượng như GMPs và HACCP Điều này đòi hỏi sự cải tiến liên tục trong quy trình sản xuất Thêm vào đó, chi phí vận chuyển cao cùng với các vấn đề logistics như thời gian giao hàng kéo dài và chi phí lưu kho tăng cũng tạo ra những rào cản lớn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Số lượng mặt hàng xuất khẩu hiện nay chưa đa dạng, và chất lượng giữa các lô hàng chưa đồng đều, điều này hạn chế khả năng thâm nhập vào thị trường và chưa tối ưu hóa hiệu quả các cơ hội hợp tác.

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Trong những năm gần đây, hoạt động xuất nhập khẩu đã phải đối mặt với nhiều thách thức do bối cảnh kinh tế và thương mại toàn cầu biến động Dịch bệnh COVID-19 và xung đột Nga - Ukraine đã gây ra gián đoạn nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao đã ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Hội nhập kinh tế toàn cầu đã mở rộng sân chơi cho ATL GLOBAL, đưa công ty vào cuộc cạnh tranh khốc liệt với nhiều đối thủ quốc tế Sự gia tăng của các hiệp định thương mại tự do và tổ chức quốc tế đã giảm rào cản thương mại, giúp doanh nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường toàn cầu Điều này khiến ATL GLOBAL không chỉ phải cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực Đông Nam Á mà còn với các quốc gia lớn như Mexico, Canada, Thái Lan và các cường quốc kinh tế khác.

Thị trường Hoa Kỳ ngày càng trở nên khó tính với các tiêu chuẩn nhập khẩu cao hơn và nghiêm ngặt hơn Chính phủ thường xuyên cập nhật các quy định, yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, cùng với các quy định về bao bì và ghi nhãn Những sản phẩm không đáp ứng yêu cầu có thể bị từ chối thông quan hoặc loại bỏ khỏi thị trường.

Mỹ là một thị trường đầy thách thức cho các doanh nghiệp như ATL GLOBAL khi xuất khẩu, yêu cầu họ phải duy trì chất lượng sản phẩm và quy trình kiểm soát nghiêm ngặt Sự thay đổi thường xuyên trong các quy định và yêu cầu của Hoa Kỳ càng làm tăng áp lực cho các nhà xuất khẩu.

Tốc độ hiện đại hóa máy móc và thiết bị trong ngành sản xuất vẫn còn chậm, không đáp ứng kịp thời nhu cầu cải tiến công nghệ Nguyên nhân chủ yếu là do hạn chế về nguồn vốn, trong bối cảnh ngành này đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả và chất lượng sản phẩm Điều này dẫn đến việc năng lực sản xuất và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế chưa được phát huy tối đa.

Hoạt động nghiên cứu thị trường, đặc biệt là tại Hoa Kỳ, chưa được đầu tư đầy đủ, khiến doanh nghiệp thiếu chiến lược quảng bá và xúc tiến hình ảnh thương hiệu trên các kênh truyền thông quốc tế Điều này dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường và tạo ra sự nhận diện mạnh mẽ đối với đối tác và khách hàng mục tiêu.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ ĐỐI PHÓ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH ATL GLOBAL SANG THỊ TRƯỜNG

Giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó thách thức xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty TNHH ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ

Thông qua việc phân tích cơ hội và thách thức trong hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty TNHH ATL GLOBAL, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam - Hoa Kỳ nâng cao Đối tác chiến lược toàn diện, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty tận dụng tối đa cơ hội và vượt qua các thách thức.

4.2.1 Giải pháp tận dụng cơ hội

Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch kinh doanh bền vững cho trung và dài hạn, nhằm thích ứng với những biến động của nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là tại Hoa Kỳ.

Kế hoạch này tập trung vào việc phát triển chiến lược sản xuất và xuất khẩu linh hoạt, cho phép điều chỉnh nhanh chóng trước các biến động từ dịch bệnh, nhu cầu thị trường và yếu tố kinh tế Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp công ty tăng cường khả năng phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.

ATL GLOBAL chú trọng đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, đặc biệt là đối với các sản phẩm nông sản đông lạnh và sấy khô, nhằm đạt chất lượng tốt nhất Công ty cần nguồn nguyên liệu tươi ngon, sạch sẽ và đồng đều, hiện tại phần lớn nguồn cung đến từ các tỉnh như Đắk Lắk, Gia Lai, Tiền Giang, Bình Thuận, Vĩnh Long Đội ngũ thu mua và lãnh đạo đang tích cực tìm kiếm và thiết lập quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp uy tín Để ứng phó với biến động kinh tế và khí hậu có thể ảnh hưởng đến nguồn cung, công ty cần xây dựng kế hoạch dự phòng và tìm kiếm thêm nhà cung ứng chất lượng tương đương Điều này giúp ATL GLOBAL duy trì nguồn nguyên liệu ổn định, tránh gián đoạn sản xuất và đảm bảo cam kết giao hàng đúng hạn với đối tác.

Chủ động nghiên cứu và thực hiện xuất khẩu đa dạng các loại nông sản mới sang thị trường Hoa Kỳ là rất quan trọng, đồng thời cần duy trì sự ổn định về chất lượng và số lượng cho các lô hàng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao.

Đa dạng hóa sản phẩm giúp công ty giảm thiểu rủi ro và mở rộng cơ hội tiếp cận khách hàng mới Để duy trì chất lượng ổn định cho các lô hàng, công ty cần đầu tư vào quy trình kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng Điều này không chỉ đảm bảo số lượng và chất lượng đồng đều mà còn xây dựng uy tín và lòng tin với đối tác, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường Hoa Kỳ.

Thứ tư là tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lượng khách hàng hiện tại

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty nên thành lập một phòng ban chuyên trách nghiên cứu thị trường với đội ngũ có trình độ chuyên môn cao và hiểu biết sâu sắc về thị trường Hoa Kỳ Hàng năm, công ty cần tổ chức các chuyến khảo sát thực tế cho cán bộ nghiên cứu để đánh giá nhu cầu hàng hóa theo từng thời điểm và khu vực, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu khách hàng như giá cả và chất lượng Dựa trên thông tin thu thập được, công ty có thể xây dựng các chiến lược hoạt động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn một cách hiệu quả.

Công ty cần chủ động tìm kiếm khách hàng mới và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại, không chỉ chờ đợi đơn đặt hàng Việc liên hệ với khách hàng cũ và cung cấp chiết khấu cho những khách hàng giá trị là rất quan trọng Đồng thời, công ty nên đẩy mạnh marketing để giới thiệu sản phẩm đến nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

Thứ năm là tiếp cận, nâng cao và đổi mới công nghệ chế biến và xuất khẩu nông sản

Việc nâng cấp quan hệ Đối tác chiến lƣợc toàn diện mang lại cơ hội cho ATL GLOBAL tiếp cận những tiến bộ khoa học công nghệ hàng đầu từ Hoa Kỳ, quốc gia dẫn đầu trong ngành nông nghiệp Sự đầu tư vào công nghệ tiên tiến sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất nông sản xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, mặc dù có thể làm tăng chi phí Tuy nhiên, đây là một sự đánh đổi xứng đáng để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này.

4.2.2 Giải pháp đối phó thách thức

Công ty cần thường xuyên theo dõi và cập nhật các diễn biến chính trị và kinh tế toàn cầu, đặc biệt là tại thị trường Hoa Kỳ, vì đây là một trong những đối tác quan trọng nhất của doanh nghiệp.

Việc nắm bắt kịp thời các sự kiện chính trị và kinh tế là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp nhận diện cơ hội và xác định nguy cơ ảnh hưởng đến kế hoạch xuất khẩu Sự thay đổi bất ngờ trong chính sách thương mại hoặc khủng hoảng chính trị có thể gây gián đoạn chuỗi cung ứng, dẫn đến chững lại trong xuất khẩu và khó khăn trong duy trì nguồn cung Theo dõi tình hình quốc tế cho phép công ty đưa ra quyết định đúng đắn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Các sự kiện tích cực như hiệp định thương mại mới hay sự ổn định chính trị tạo cơ hội mở rộng thị trường và gia tăng kim ngạch xuất khẩu Ngược lại, nếu gặp phải yếu tố tiêu cực như tăng trưởng kinh tế chậm lại hoặc rào cản thương mại mới, doanh nghiệp cần điều chỉnh chiến lược xuất khẩu để giảm thiểu rủi ro.

Công ty cần tiến hành nghiên cứu sâu về thị trường Hoa Kỳ và chủ động cập nhật các thay đổi trong chính sách thương mại để cạnh tranh hiệu quả Việc thu thập thông tin chi tiết và hữu ích về nhu cầu và xu hướng của khách hàng là cần thiết, không chỉ dựa vào những dữ liệu công khai Để thực hiện điều này, tổ chức các hoạt động nghiên cứu thị trường chuyên sâu và có thể thuê chuyên gia hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn Đồng thời, tìm kiếm cơ hội hợp tác với đối tác địa phương để tận dụng kiến thức và kinh nghiệm của họ, cũng như theo dõi các nguồn tin tức và báo cáo về thị trường để điều chỉnh chiến lược kinh doanh một cách linh hoạt.

Để thúc đẩy thương mại quốc tế, cần hoàn thiện website, ấn phẩm và các trang truyền thông đại chúng nhằm quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến thị trường Hoa Kỳ và các thị trường khác.

Với sự phát triển của công nghệ, các phương tiện truyền thông đại chúng trở thành công cụ hiệu quả giúp công ty tiếp cận đối tác và khách hàng nhanh chóng Việc đăng tải bài viết giới thiệu sản phẩm trên nền tảng trực tuyến và sản xuất catalog hấp dẫn là chìa khóa thu hút sự quan tâm của đối tác tại thị trường Hoa Kỳ Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế và hội thảo thương mại là cơ hội quan trọng để giới thiệu sản phẩm và quảng bá năng lực cạnh tranh Chẳng hạn, tham gia Hội chợ Nông sản Quốc tế tại Hoa Kỳ không chỉ giúp ATL GLOBAL thu hút khách hàng mới mà còn xây dựng mối quan hệ lâu dài, gia tăng uy tín và vị thế thương hiệu Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản, công ty cần thay đổi cách nhìn về chất lượng sản phẩm bằng cách tập trung vào nhu cầu và kỳ vọng của thị trường nhập khẩu, đặc biệt là từ người tiêu dùng Thay vì chỉ chú trọng vào việc sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo ý mình, công ty nên đặt câu hỏi về mong muốn của thị trường và nhu cầu thực sự của người tiêu dùng Một sản phẩm dù tốt nhưng không phù hợp với sở thích hoặc thói quen tiêu dùng của khách hàng sẽ khó thành công Chất lượng cần được đánh giá không chỉ qua tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn qua khả năng đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường.

Một số kiến nghị

4.3.1 Đối với Nhà nước Để thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ hơn, Nhà nước cần xây dựng một hành lang pháp lý thông thoáng thông qua việc hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Hiện tại, quy trình xuất khẩu còn tồn tại nhiều điểm phức tạp, dẫn đến tình trạng mất thời gian và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, việc đơn giản hóa các thủ tục xuất khẩu trở nên cấp thiết Nếu các thủ tục này đƣợc tinh gọn, doanh nghiệp sẽ có thể rút ngắn thời gian chờ đợi và tăng cường tính linh hoạt trong các hoạt động kinh doanh của mình Trong bối cảnh thị trường quốc tế luôn thay đổi nhanh chóng, điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng thích ứng với các yêu cầu và xu hướng mới Hơn nữa, áp dụng hình thức khai báo một lần cho các lô hàng lớn, cho phép xuất khẩu nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định, sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể cả thời gian và chi phí Đồng thời, phương thức này cũng góp phần giảm tải áp lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, từ đó tạo nên một quy trình xuất khẩu minh bạch và hiệu quả hơn

Nhà nước cần triển khai chính sách khuyến khích trường tiềm năng cho nông sản Việt Nam, bao gồm hỗ trợ lãi suất và vay vốn ưu đãi, giúp doanh nghiệp tăng cường nguồn lực đầu tư vào sản xuất và mở rộng thị trường Những chính sách này không chỉ cải thiện năng lực sản xuất mà còn thúc đẩy doanh nghiệp tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu Đặc biệt, việc duy trì mối quan hệ kinh tế và chính trị ổn định với Hoa Kỳ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho thương mại lâu dài.

Để bảo vệ sản xuất trong nước và phát triển bền vững xuất khẩu nông sản, Nhà nước cần triển khai các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với cam kết quốc tế và luật pháp Việt Nam Tăng cường đàm phán và thực thi các thỏa thuận quốc tế sẽ mở rộng thị trường, đặc biệt là các thị trường ngách tiềm năng Đồng thời, Nhà nước cần thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới khoa học công nghệ như một chiến lược đột phá để đạt được tăng trưởng xuất khẩu bền vững Những biện pháp này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu.

4.3.2 Đối với các bộ, ban ngành, địa phương

Các hiệp hội ngành hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là giúp các hộ sản xuất và doanh nghiệp tiếp cận thông tin và khai thác ưu đãi từ các Hiệp định thương mại Họ cũng đảm bảo rằng doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của từng thị trường và bảo vệ thương hiệu sản phẩm Để làm được điều này, các hiệp hội chú trọng tuyên truyền về các chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp doanh nghiệp hiểu và tận dụng cơ hội Ngoài ra, họ còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng phó với các vụ kiện phòng vệ và tranh chấp thương mại.

Định hướng quy hoạch vùng trồng và tổ chức sản xuất là rất quan trọng, bao gồm việc lựa chọn cơ cấu giống phù hợp và áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến Việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất, thu hoạch và bảo quản cũng cần được chú trọng Đồng thời, xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, chế biến và chất lượng sản phẩm là cần thiết để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Mục tiêu là nâng cao khả năng cạnh tranh và giá trị sản phẩm nông sản Việt Nam, từ đó khẳng định thương hiệu ở các thị trường truyền thống và mở rộng thị phần tại các thị trường tiềm năng.

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quy trình sản xuất nông sản, đặc biệt là đảm bảo an toàn cho vật tư và nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, và cơ sở đóng gói Đồng thời, cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu để phát triển thị trường nông sản một cách trọng tâm, trọng điểm Việc quảng bá thương hiệu, sử dụng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu quốc gia là cần thiết để gia tăng thị phần tại các thị trường truyền thống, cũng như khai thác hiệu quả các hiệp định tại những thị trường mới đầy tiềm năng.

Sự hợp tác giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mang đến nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt trong xuất khẩu nông sản Việc nâng cấp quan hệ thành đối tác chiến lược toàn diện không chỉ thúc đẩy giao thương mà còn yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe và cạnh tranh gay gắt trên thị trường.

Khóa luận của em đã khái quát cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt hiện nay, đồng thời phân tích thực trạng xuất khẩu của ATL GLOBAL Nghiên cứu đánh giá khả năng tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và thích nghi với yêu cầu thị trường Hoa Kỳ Trong giai đoạn 2024 - 2030, ATL GLOBAL hướng tới hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ để phát triển bền vững, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, và đóng góp tích cực vào mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường Công ty cũng cam kết củng cố lòng tin khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị thương hiệu và khẳng định vị thế trong ngành xuất khẩu.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chất, T N., 2017 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ dưới ảnh hưởng của chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ

2 Công, N V., 2022 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của Việt

3 Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo cáo thường niên năm,

4 Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo cáo tài chính, Phòng kế toán

5 Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo tình hình xuất khẩu,

6 Hiền, T T T., 2018 Căng thẳng thương mại Mỹ-Trung, cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam

7 Hiền, T T T T., 2022 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng hóa

Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới”

8 Hoàng Văn Hiển, D T H., 2021 Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995 –

2020) s.l.:Chính trị quốc gia Sự thật

9 Khánh, K A - T., 2023 5 Đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam

10 Ngô Dương Minh, H P T., 2020 Cơ hội và thách thức xuất nhập khẩu của

Việt Nam từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc

11 Nguyên, H., 2023 US–Vietnam Trade Ties: Challenge Ahead 29 3, pp Tạp chí về các vấn đề Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương

12 Oanh, N T., 2019 Participating CPTPP: Opportunities and Challenges for

13 Oanh, N T., 2019 Participating CPTPP: Opportunities and Challenges for

14 Oanh, N T., 2022 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hồ tiêu của Việt

Nam sang Liên minh châu Âu sau khi EVFTA có hiệu lực

16 Trần Hữu Ái, N T L H., 2022 The US-China trade war and its impact on the Vietnam’s economy

17 Yến, T Đ H., 2015 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SẢN XUẤT

NÔNG SẢN KHI VIỆT NAM GIA NHẬP AEC Ứng dụng mô hình tích hợp đa tiêu chí

Phó Tổng Biên tập phụ trách

ThS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAN

TS CAO VIEÁT SINH PGS, TS LEÂ QUOÁC LYÙ

PGS, TS BUỉI TAÁT THAẫNG

PGS, TS NGUYEÃN HOÀNG SÔN

GS, TS TRẦN THỌ ĐẠT

PGS, TS TRAÀN ẹèNH THIEÂN

PGS, TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ

PGS, TS NGUYEÃN TIEÁN DUÕNG

PGS, TS LEÂ XUAÂN ẹèNH

PGS, TS TRẦN TRỌNG NGUYÊN

Tòa soạn và trị sự

65 Văn Miếu - Đống Đa - Hà Nội

Fax: 024.3747.3357 Email: kinhtedubao@ mpi.gov.vn

Tạp chí điện tử http://kinhtevadubao.vn

Quảng cáo và phát hành

Qua mạng lưới Bưu điện Việt Nam

Giấy phép xuất bản: 115/GP-BTTTT

In tại: Công ty CP in Công đoàn Việt Nam

Bài viết của Nguyễn Kim Quốc Trung thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại nhà nước ở TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro tín dụng và các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến khả năng trả nợ của người vay Thông qua việc khảo sát và phân tích dữ liệu, bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính của khách hàng và đưa ra các khuyến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng.

Bùi Văn Thụy, Trương Thị Hoài Phương và Huỳnh Võ Huyền Thoại đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Đồng Những giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả cho vay mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng.

Hàn Thị Thùy Linh: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam tại các doanh nghiệp: Những vướng mắc và giải pháp khắc phục 11

Nguyễn Thị Thanh Xuân: Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại các doanh nghiệp Việt Nam: Thực trạng và giải pháp 14

Nguyễn Ngọc Giàu, Nguyễn Thị Kim Phượng, Trần Phú Mỹ: Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ở Bình Dương 18

Nguyễn Thanh Trang: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực kế toán cho chuyển đổi báo cáo tài chính theo IFRS trong kinh tế số 22

Lâm Ngọc Nhẫn, Lê Nguyễn Thùy Dương và Vũ Thị Hà đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp tại tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thông tin kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Nguyễn Thị Thanh Mai: Nâng cao hiệu quả phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam 30

Trần Anh Tuấn: Nâng cao hiệu quả phát triển các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Yên Bái trong bối cảnh kinh tế số 33

Hồ Thị Hòa và Nguyễn Đức Hoàn đã nghiên cứu về sự phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đồng thời, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Thị Thúy và Võ Thị Hương đã thực hiện đánh giá lòng trung thành của nông dân đối với các đại lý thu mua cà phê tại tỉnh Lâm Đồng.

Nguyễn Bách Khoa, Hứa Thị Kiều My: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng GrabFood của người tiêu dùng tại TP Cần Thơ 45

Trương Minh Đức, Phạm Thị Hạnh: Các vai trò và thách thức đối với nhân sự chiến lược - đối tác kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam 49

Nguyễn Thị Thúy: Hành vi thanh toán điện tử của người tiêu dùng: Đề xuất mô hình nghiên cứu điển hình trong thanh toán thẻ ngân hàng 53

Lê Thị Thỏa: Tác động của phương tiện truyền thông đến sinh kế của tộc người Thái, Hmông, Thổ ở miền núi Nghệ An 57

Lê Thị Minh Nguyên, Vương Thị Tuấn Oanh: Ý định mua sắm trên TikTok shop của Gen Z tại TP Hồ Chí Minh 61

Nguyễn Thị Vân và Nguyễn Hà Thanh Bình nghiên cứu tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến hiệu quả môi trường của các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu chỉ ra rằng việc thực hiện CSR không chỉ giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả môi trường Các doanh nghiệp tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ đạt được lợi ích bền vững và tăng cường sự tin tưởng từ phía cộng đồng Kết quả cho thấy, việc áp dụng các chính sách CSR hiệu quả có thể tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong hoạt động môi trường của doanh nghiệp.

Nguyễn Hoàng Hảo, Đỗ Thị Ngọc Lan và Ngô Văn Quang đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát của Viettel Post tại Hà Nội Nghiên cứu này nhằm làm rõ những nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

Ngày đăng: 05/12/2024, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Hiền, T. T. T. T., 2022. Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiền, T. T. T. T., 2022. "Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới
8. Hoàng Văn Hiển, D. T. H., 2021. Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995 – 2020). s.l.:Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Hiển, D. T. H., 2021. "Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995 – 2020)
1. Chất, T. N., 2017. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ dưới ảnh hưởng của chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ Khác
2. Công, N. V., 2022. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2004-2021 Khác
3. Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo cáo thường niên năm, Phòng nhân sự Khác
4. Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo cáo tài chính, Phòng kế toán Khác
5. Công ty TNHH ATL GLOBAL, 2021 2022, 2023, Báo tình hình xuất khẩu, Phòng kinh doanh Khác
6. Hiền, T. T. T., 2018. Căng thẳng thương mại Mỹ-Trung, cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam Khác
9. Khánh, K. A. -. T., 2023. 5 Đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam Khác
10. Ngô Dương Minh, H. P. T., 2020. Cơ hội và thách thức xuất nhập khẩu của Việt Nam từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc Khác
11. Nguyên, H., 2023. US–Vietnam Trade Ties: Challenge Ahead. 29 3, pp. Tạp chí về các vấn đề Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương Khác
12. Oanh, N. T., 2019. Participating CPTPP: Opportunities and Challenges for Vietnam’s Exports of Goods Khác
13. Oanh, N. T., 2019. Participating CPTPP: Opportunities and Challenges for Vietnam’s Exports of Goods Khác
14. Oanh, N. T., 2022. Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam sang Liên minh châu Âu sau khi EVFTA có hiệu lực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ATL GLOBAL - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ATL GLOBAL (Trang 41)
Bảng 3.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH ATL GLOBAL giai - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH ATL GLOBAL giai (Trang 43)
Bảng 3.3. Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL GLOBAL - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.3. Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL GLOBAL (Trang 48)
Bảng 3.4. Kim ngạch xuất khẩu của công ty AT GLOBAL sang Hoa Kỳ giai - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.4. Kim ngạch xuất khẩu của công ty AT GLOBAL sang Hoa Kỳ giai (Trang 49)
Bảng 3.6. Bảng giá một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.6. Bảng giá một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty ATL (Trang 54)
Bảng 3.8. Trang thiết bị quan trọng của nhà máy thuộc Công ty TNHH ATL - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.8. Trang thiết bị quan trọng của nhà máy thuộc Công ty TNHH ATL (Trang 58)
Bảng 3.9. Kim ngạch xuất khẩu của ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ - Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường hoa kỳ của công ty tnhh atl global trong bối cảnh việt nam – hoa kỳ nâng tầm Đối tác chiến lược toàn diện
Bảng 3.9. Kim ngạch xuất khẩu của ATL GLOBAL sang thị trường Hoa Kỳ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w