Tầm nhìn: Trở thành một tậ p đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trungvào các sản phẩm truyền th
Trang 1BÔ GIO DC V ĐO TO TRƯỜNG ĐI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Nội dung
Lời nói đầu
MUC LUC
Trang
I.GIỚI THIỆU T ẬP ĐOÀN HOA SEN 1
1. Giới thiệu chung về Tậ p đoàn Hoa Sen 1
2. Lịch sử hình thành và phát triển 2
3. Tầm nhìn 6
4. Sứ mệnh 7
5. Triết lý kinh doanh 7
6. Chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi 7
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN C ẢNH NỘI BỘ 7
1. Phân tích môi trường kinh doanh 7
1.1.Môi trườngvĩ mô 7
1.1.1 Các yếu tố kinh tế 7
1.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 10
1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 12
1.1.4 Môi trường tự nhiên 12
1.1.5 Môi trường công nghệ 12
1.2. Môi trường vi mô 14
1.2.1 Đối thủ cạnh tranh 14
1.2.2 Khách hàng 16
Trang 31.2.3 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 16
1.2.4 Hàng thay thế 16
1.3.Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE 16
2. Phân tích môi trường nội bộ 17
2.1.Nguồn nhân lực 17
2.2.Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 18
2.3. Tình hình tài chính 18
2.4.Sản phẩm 19
2.5.Hoạtđộng Marketing 20
2.6.Xây dựng thương hiệu 21
2.7.Hệ thống phân phối 22
2.8.Hoạt động RD (nghiên cứu và phát triển) 22
2.9.Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE 23
3. Năng lực cốt lõi của Tậ p đoàn Hoa Sen 24
III. DỰBÁO VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 24
1 Dự 24
1.1.Sản phẩm tôn mạ, thép mạ 24
1.2.Sản phẩmống thép 27
báo
Trang 41.3.Sản phẩm nhựa 28
2. Chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 29
2.1. Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp 29 2.1.1. Các hoạt động sơ cấp 29 2.1.2. Các hoạt động hỗ trợ 30 2.2. Lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp 32 2.2.1. Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín 32
2.2.2. S hữu hệ thống 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ và mô hình đại lý nhượng quyền thương mại 33 2.2.3. Thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộngđồng 33
2.2.4. Hệ thống quản trịvà văn hóa doanh nghiệpđặc thù 34
2.2.5. Tiên phong đầu tư công nghệ mới 34 3. Mục tiêu chiến lược 35
3.1. Mục tiêu trung và dài hạn (2015-2020) 35
3.2. Mục tiêu cụ thể 35
3.2.1. Ngành tôn – thép 35
3.2.2. Ngành nhựa 35
3.3. Mục tiêu ngắn hạnnăm2013 36
IV XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠ NG ÁN ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC 36
1. Phân tích ma trận SWOT 36
2 Ma trận hoạch định chiến lược có thểđịnh lượng (QSPM) 39
V XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC C ẤP CÔNG TY TỪ 2013 – 2020 41
1. Ma trận BCG cho 3 nhóm ngành tôn, thép, nhựa 41
2. Lựa chọn chiến lược cấ p công ty trong giai đoạn từnăm2013 – 2020 44
2.1. Chiến lược cấp công ty 44
2.2. Chiến lược chứcnăng 44
3. Chiến lược cấ p đơn vị kinh doanh (Chiến lược các SBU) 46
Trang 53.1. Chiến lược đối với SBU tôn 46
3.1.1. Chiến lược Marketing 46
3.1.2. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 47
3.1.3. Chiến lược sản xuất 48
3.1.4. Chiến lược tài chính 48
3.1.5. Chiến lược nguồn nhân lực 49
3.2. Chiến lược đối với SBU thép 49
3.2.1. Chiến lược Marketing 49
3.2.2. Chiến lược Nguyên vật liệu – mua hàng 49
3.2.3. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 50
3.2.4. Chiến lược kỹ thuật - công nghệ, vận hành/sản xuất 50
3.2.5. Chiến lược Tài chính 50
3.2.6. Chiến lược Nguồn nhân lực 50
3.3. Chiến lược đối với SBU nhựa 51
3.3.1. Chiến lược Marketing 51
3.3.2. Chiến lược Nguyên vật liệu – mua hàng 51
3.3.3. Chiến lược kỹ thuật – công nghệ, vận hành / sản xuất 51
3.3.4. Chiến lược Nguồn nhân lực 51
K ết luận 53
Tài liệu tham khảo 54
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong năm2013,các điều kiện kinh tế vĩ mô vẫn tiếp tục diễn rakhông thuận lợi cho các doanh nghiệp Chính phủ phải đối mặt với vấn
đề lạm phát, bội chi ngân sách, thâm hụt cán cân thương mại và áp lựcngoại hối…do đó chính phủ phải theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt.Các ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung gặp khó
khăn về thanh khoản, sức mua trên thị trường giảm, sản xuất đình tr ệ
do hàng hóa tiêu thụ chậm mà chi phí vốn lại cao Các hàng hóa có giátrị lớn như bất động sản dễ bị ảnh hưởng nhất Hàng loạt công ty phásản trong thời gian vừa qua đã cho thấy những khó khăn thử thách màcác doanh nghiệ p đang phải đối mặt là vô cùng khắc nghiệt
K ể từ khi được thành lậ p đến nay, tậ p đoàn Hoa Sen đã đạt đượcnhiều thành tựu cũng như có mức lợi nhuận khá tốt trong thời gian vừa
qua Tuy nhiên tình hình khó khăn chung của nền kinh tếđã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh của tậ p đoàn Vì vậy điều kiệntiên quyết để đảm bảo cho HSG tiếp tục đứng vững qua thời kỳ thửthách này chính là việc lựa chọn chiến lược kinh doanh hợp lý cho các
lĩnh vực mà tậ p đoàn đang hoạtđộng
Từ thực tế trên, trong thời gian học tập môn Quản Trị ChiếnLược, dưới sự hướng dẫn của TS Hoàng Lâm Tịnh tại trường Đại HọcKinh Tế và những kiến thức đã được học, nhóm 5 quyết định chọn đềtài:“Hoạch đ ị nh chiế n l ượ c phát triể n củ a T ậ p đoàn Hoa Sen giai
đoạ n 2013-2020” cho tiểu luận Quản Trị Chiến Lược của mình
Trang 7I. GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HOA SEN
7 Giới thiệu chung vềTập đoàn Hoa Sen:
Ngày 8/8/2001, nhằm ngày 19-6 Âm lịch, là ngày vía Đức Quan Thế Âm
Bồ Tát,đánh dấu sự rađời của Tậpđoàn Hoa Sen Tậpđoàn Hoa Sen có trụ sở chính đặt tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần 2,Phường Dĩ An, Thịxã Dĩ An, Tỉ nh Bình Dương
Thông tin tậ p đoàn:
- Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PH ẦN T ẬP ĐOÀN HOA SEN
- Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): HOA SEN GROUP
- Trụ sở chính: Số9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ
An, T.Bình Dương
Điện thoại: +84 650 3790 955 Fax: +84 650 3790 888
- Văn phòng đại diện: 94 – 96 Nguyễn Du, Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: +84 8 3910 6910 Fax: +84 8 3910 6913
- Website : www.hoasengroup.vn
- Người đại diện theo pháp luật: Ông LÊ PHƯỚC VŨ – Chủ tịch Hội đồngQuản trị
C ơ cấ u tổ chứ c tậ p đoàn hoa sen:
Tậ p đoàn có 03 Công ty con, 02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý
và hơn 108 Chi nhánh trải dài khắp cả nước
- Công ty TNHH Một Thành viên Tôn Hoa Sen: Số09 ĐL Thống Nhất, KCNSóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương
- Công ty TNHH Một Thành viên Vật liệu Xây dựng Hoa Sen: KCN Phú Mỹ 1,
TT Phú Mỹ, H.Tân Thành, T.Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 8- Công ty TNHH Một Thành viên Vận tải & Cơ khí Hoa Sen: Số09 ĐL ThốngNhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương
- Nhà máy Sản xuất tại Bình Dương: Số09 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương
- Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ: Đường số 1B, KCN Phú Mỹ 1, TT Phú Mỹ,H.Tân Thành, T.Bà Rịa – Vũng Tàu
Từ ngày thành lậ p, năm đầu tiên với vốn điều lệ chỉ có 30 tỉđồng và có 22cán bộ công nhân viên, đến nay, Tậ p đoàn Hoa Sen đã có vốn điều lệ lên đếngần 1.008 tỉ đồng, với gần 3.000 cán bộ công nhân viên, trong đó có nhiều Cán
bộ quản lý có tuổi đời còn rất trẻ, từ23 đến 35, tạo nên sựnăng động trong quátrình phát triển vượt bậc của Tậ p đoàn Hoa Sen
8. Lịch sửhình thành và phát triển:
Khở i nghiệ p:
Ngày 18tháng 5 năm 1994:gia đình Ông Lê Phước Vũ (nay là Chủ tịch
HĐQT – TGĐ Hoa Sen Group) bắt đầu khởi nghiệp với đồng vốn ít ỏi dànhdụm từđồng lương của người thợ, gia đình ông vừa thuê nhà vừa làm cửa hàngmua bán tôn lẻ tại ngã tư An Sương Sau đó ít lâu, công việc kinh doanh cónhiều chuyển biến thuận lợi, chắt chiu được ít tiền, gia đình ông đã mua tr ảgóp một máy cán tôn cũ, tự cắt tôn, đi bán lẻ khắp nơi Và đến khi công việckinh doanh thuận lợi, gia đình ông mới quyết định thành lậ p công ty để mở rộngsản xuất - kinh doanh
Năm 2001 – 2003:
Trang 9Ngày 8/8/2001: Công ty Cổ phần Hoa Sen, tiền thân của Công ty Cổ phần
Tậ p đoàn Hoa Sen (Tậ p đoàn Hoa Sen) được thành lập với số vốn điều lệ ban
đầu 30 tỷđồng, 22 nhân viên và 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ trực thuộc
Trong 02 năm 2002-2003, Tậ p đoàn thành lập thêm 31 chi nhánh phân phối
– bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh lên 34, tập trung chủ yếu ở miền Tây, miền
Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung
Năm 2004:
Thành lập thêm 15 chi nhánh, nâng tổng số chi nhánh phân phối-bán lẻ lên49
Ngày 8/8/2004: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất
tôn mạ màu I, công suất 45.000 tấn/năm; đồng thời khánh thành trụ sở Tập
đoàn tại số9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.Ngày 16/10/2004: Công bố mở thầu dự án Nhà máy thép cán nguội, côngsuất 180.000 tấn/năm với vốn đầu tư gần 30 triệu USD được vay từ nguồn vốnODA của Chính phủ Ấn Độ, Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam và vốn đối ứng
Ngày 16/2/2006: Khởi công xây dựng Nhà máy Thép cán nguội 180.000
tấn/năm trong khuôn viên có diện tích gần 24.000 m2, bên cạnh tòa nhà văn
phòng trụ sở công ty tại K CN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương
Trang 10Ngày 09/11/2006: Tham gia thành lập Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen với
Ngày 06/4/2007: Khánh thành Nhà máy Thép cán nguội Hoa Sen, công suất180.000 tấn/năm, đồng thời khởi công xây dựng dây chuyền mạ công nghệ NOF(Non – Oxidizing Furnace) công suất 150.000 tấn/năm.
Ngày 21/4/2007: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hoa Sen khởi công
giai đoạn 1 Dự án Nhà máy Ống thép, Ống nhựa và Vật liệu xây dựng Hoa Sentại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉ nh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tháng 12/2007: Công ty Cổ phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ phần
Tậ p đoàn Hoa Sen và tiến hành nhận sáp nhập 3 công ty: Công ty Cổ phần TônHoa Sen, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hoa Sen, và Công ty Cổ phần Cơkhí và Xây dựng Hoa Sen
Năm 2008:
Thành lập thêm 4 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánhphân phối – bán lẻ lên 79
Ngày 16/01/2008: Hợp tác với Công ty Cổ phần Gemadept thành lập Công
ty Cổ phần Tiếp vận và Cảng quốc tế Hoa Sen – Gemadept với vốn điều lệ 39
tỷđồng, trong đó tỷ lệ góp vốn của Tậ p đoàn Hoa Sen là 45%.
Trang 11Ngày 06/3/2008: Khánh thành giai đoạn I và khởi công giai đoạn II Dự ánNhà máy Ống thép, Ống nhựa và Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ I,
tỉ nh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngày 19/3/2008: Khánh thành dây chuyền mạ công nghệ NOF công suất
150.0 tấn/năm và dây chuyền mạ màu II, công suất 45.000 tấn/năm.
Thành lập thêm 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánhphân phối – bán lẻ lên 82
Ngày 05/12/2008: niêm yết 57.038.500 cổ phiếu của Tậ p đoàn Hoa Sen tại
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán HSG
Năm 2009:
Thành lập thêm 11 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánhphân phối – bán lẻ lên 93
Ngày 13/5/2009: Khởi công giai đoạn 1 dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen- Phú
Mỹ tại KCN Phú Mỹ I, tỉ nh Bà Rịa - Vũng Tàu trong khuôn viên có diện tích16,6 ha
Ngày 04/3/2010: ký kết hợp tác chiến lược với các đối tác hàng đầu trong
và ngoài nước trong lĩnh vực góp vốn đầu tư, cung cấp tín dụng dài hạn và đào
tạo, cung ứng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật
Ngày 15/3/2010: khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ thépdày công nghệ NOF, công suất 450.000 tấn/năm và dây chuyền mạ màu công
Trang 12suất 180.000 tấn/năm thuộc Dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, chỉ sau 10tháng kể từ ngày khởi công, tăng năng lực sản xuất của toàn tậ p đoàn.
Ngày 23/3/2010: Niêm yết bổ sung 12.961.500 cổ phiếu tại Sở Giao dịchChứng khoán TP.HCM
Ngày 31/3/2010: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn (tỷ lệ10%) và phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 3 NĐTC 2008 (tỷ lệ 10%) cho cổ
đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 839,960 tỷ đồng
Ngày 25/4/2010: Niêm yết bổ sung 13.996.000 cổ phiếu tại Sở Giao dịchChứng khoán TP.HCM
Ngày 30/6/2010: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008-2009 (tỷ lệ
20%) cho cổđông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 1.007,907 tỷ đồng
Ngày 27/8/2010: niêm yết bổ sung 16.794.790 cổ phiếu tại Sở Giao dịchChứng khoán TP.HCM
Khánh thành giai đoạn 1 Dự
thống dây chuyền đồng bộ gồm:
án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ với hệ
1 dây chuyền tẩy rỉ công suất 700.000 tấn/năm;
2 dây chuyền cán nguội với tổng công suất 400.000 tấn/năm;
01 dây chuyền mạ thép dày công nghệ NOF công suất 450.000 tấn/năm
01 dây chuyền mạ
tấn/năm;
thép mỏng công nghệ NOF công suất 100.000
1 dây chuyền mạ màu công suất 180.000 tấn/năm;
2 hệ thống lò ủ thép, 01 dây chuyền cắt tấm, 01 dây chuyền xẻ băng,01dây chuyền tái sinh acid, trạm điện 110KVA và các công trình phụ trợkhác
Năm 2011:
Ngày 8/8/2011, Tậ p đoàn Hoa Sen chính thức tròn 10 năm ngày thành lập
Trang 13Dấu ấn 10năm, Tậ p đoàn Hoa Sen đã tr ưởng thành, xây dựng được bản lĩnh
của một doanh nghiệp Việt, tạo một thương hiệu mạnh và thân thiện, khẳng
định vị thế của một doanh nghiệp dẫn đầu về thị phần tôn mạ trong nước vàxuất khẩu tôn mạhàng đầu trong khu vực
Với bước khởi đầu mạnh mẽ, với tầm nhìn chiến lược và triết lý kinhdoanh sáng tạo, Tậ p đoàn Hoa Sen sẽ tiếp tục trưởng thành vượt bậc trong thờigian tới
Công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới
Thành lập thêm 02 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánhphân phối – bán lẻ lên 108
Khai trương đại lý nhượng quyền thương mại đầu tiên tại Đắk Nông vàongày 12/08/2012
9 Tầm nhìn:
Trở thành một tậ p đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh
vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trungvào các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và pháttriển chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín,
hệ thống phân phối – bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệumạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh
nghiệ p đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới công nghệ để mang lại giá trị gia
tăng cao nhất cho cổđông, người lao động và xã hội
10. Sứ mệnh:
Trang 14Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc
tế, giá hợ p lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần
thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng
11. Triết lý kinh doanh:
Chất lượng sản phẩm là trọng tâm
Lợi ích khách hàng là then chốt
Thu nhập nhân viên là trách nhiệm
Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ
12 Chuỗi lợi thếcạnh tranh cốt lõi:
Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín từ nhập khẩu thép cán nóng, sảnxuất ra thành phẩm, và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng;
Hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối, bán lẻ trên khắp cả nước;
Hệ thống quản trịvà văn hóa doanh nghiệ p đặc thù theo triết lý "Trung Thực – Cộng Đồng – Phát Triển";
Hệ thống thương hiệu hướng về cộng đồng;
Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được liên tục đầu tư theo công nghệmới
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NÔI BÔ
2. Phân tích môi trường kinh doanh:
2.1.Môi trường vĩ mô:
Trang 15chậm, thị trường bất động sản vẫn chưa hồi phục, số doanh nghiệp ngưng hoạt
động gia tăng nhanh so với số doanh nghiệp mới thành lập, nợ xấu của ngânhàng ở mức cao , đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế VN Ở trong nước tiếptục thực hiện việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát, hệ quả
là cầu nội địa giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, nợ xấu còn cao, doanh nghiệp khótiếp cận vốn, sản xuất gặp nhiều khó khăn.
Xu hướ ng củ a tổ ng sả n phẩ m quố c nội và tổ ng sả n phẩ m quố c dân:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tình hình kinh tế xã hội năm 2012, tổngsản phẩm quốc nội (GDP) theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 5,03% so với năm
2011,trong đó quý 1 tăng 4,64%; quý 2 tăng 4,80%; quý 3 tăng 5,05%; quý 3 tăng
5,44% GDP của nền kinh tế ướcđạt trên 136 tỉ USD, thu nhậ p bình quân đầungười (GNP) đạt trên 1.540 USD
T ốc đ ộ tăng chỉ số giá tiêu dùng: được kiềm chế ở mức 7,5% Nhiều chỉ
số kinh tế vĩ mô đã có những chuyển biến tích cực hơn so với những quý đầu
năm, dù vậy vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: thiếu sự ổn định, sức muatrên thị trường suy giảm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
đang có dấu hiệu tăng chậm
Lãi suấ t cho vay: đã giảm so với đầu năm, cơ cấu tín dụng có chuyểnbiến theo hướng tăng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, cho xuất khẩu, chodoanh nghiệp nhỏ và vừa, và tăng tín dụng cho công nghiệp phụ trợđã tác độngtích cực đếnổn định kinh tế Tỉ giá cơ bảnổn định so với đầu năm,dự
ngoại hối tăng Bội chi ngân sách Nhà nước năm2012 bằng 29,5% GDP
trữ
Kim ngạ ch xuấ t khẩu: năm 2012 ước tính đạt 114,6 tỉ USD, tăng 18% (17,7 tỉ USD) so với 2011, trong đó khu vực đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô)
ước đạt 72,29 tỉUSD, tăng 31% (17,2 tỉ USD), khu vực doanh nghiệp trong nước
ước đạt 42,3 tỉUSD, tăng 1,3% (552 triệu USD) Số liệu trên cho thấy xuấtkhẩu của VN trong năm 2012 đạt tốc độtăng khá cao, tình hình xuất khẩu của
Trang 16VN vẫn khả quan trong bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệuphục hồi nhưng không vững chắc và không đồng đều giữa các quốc gia.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so với năm 2011 gồm: chấtdẻo nguyên liệu tăng 66% (158 triệu USD), điện tử máy tính và linh kiện tăng
69% (3,2 tỉ USD), điện thoại các loại và linh kiện tăng 98% (6,24 tỉUSD) Về
cơ cấu nhóm hàng, so với năm2011, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng côngnghiệp nặng và khoáng sản tăng mạnh nhất với 49,9%, đây cũng là nhóm hàng
chiếm tỉ trọng cao 45,1% Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpước chiếm 34,1%, giảm 18 triệu so với cùng kỳ Nhóm hàng nông, lâm sảnchiếm 15,4%,tăng18% Hàng thuỷ sản chiếm 5,4%, tăng 0,7%
Chính sách vố n: Việc triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày
15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ đã khắc phục rõ nét tình trạng
đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí và kém hiệu quả, nhất là ở các Bộ ngành Trung ương Khu vực doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, nhất là khó vayvốn tín dụng, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn tăng; sản xuất,kinh doanh phục hồi chậm; sức mua của thị trường trong nước thấp, tồn khocủa một số ngành còn ở mức cao Tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng kém chấtlượng chưađược ngăn chặn hiệu quả, ảnh hưởng xấuđến sản xuất trongnước Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động gia tăng và chưa códấu hiệu dừng lại Hàng hóa tiêu thụ sản phẩm chậm dẫn đến lượng hàng tồnkho cao, các doanh nghiệp hiện nay cũng đang chịu những khó khăn r ất lớn dophải chi phí sản xuất đang tăng r ất cao
Hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm phát cao với mức haicon số, và có nguy cơ bùng phát ở mức cao hơn nữa Điều này đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến nguồn vốn đầu tư của công ty Đồng thời, chi phí nguyên vậtliệu từ các nhà cung ứng cũng tăng cao do biến động từ lạm phát Không những
Trang 17vậy lượng tiêu dùng cũng giảm đáng k ể do tình trạng giá sản phẩm tăng cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
T ổ chứ c tín d ụ ng:Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng đượcphê duyệt với lộ ai đồng bộ quyết liệt, việc cơ cấu lại các ngân hàng thươngmại yếu kém, thanh khoản của hệ thống nótrình cụ thể là cơ sở pháp lý choviệc tái cơ cấu các tổ chức tín dụng Nhờ việc triển khi chung và các tổ chứctín dụng nói riêng được cải thiện đáng k ể, nguy cơ rủi ro gây mất an toàn hệthống đã được đẩy lùi Tuy nhiên tổng dư nợ tín dụng tăng thấp hơn nhiều sovới mục tiêu đềra và chênh lệch lớn so với tốc độtăng huy động vốn; tìnhtrạng nợ xấu của hệ thông ngân hàng chậm được giải quyết Thị trường bất
động sản trầm lắng, chưa có khảnăng phục hồi; thị trường chứng khoán giảmmạnh Thị trường chứng khoán VN đang mất dần thanh khoản
2.1.2. Môi trường chính trịvà pháp luật:
Sự chi phối môi trường chính trịđến hoạt động kinh doanh diễn ra theo 2chiều hướng khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi và kìm hãm, hạn chế sự
phát triển của thị trường Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam
đã có nhiều cơ hội để phát triển song cũng gặ p không ít khó khăn Một doanhnghiệp muốn đứng vững trên thị trường quốc tế phải đối mặt với vô số nhữngyếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình Trong những yếu tố đó chính tr ị vàluật pháp là hai vấn đề đáng quan tâm Sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc phần lớn vào doanh nghiệp có amhiểu các chính sách, các luật lệ của nước sở tại hay không Cho dù doanhnghiệ p đóngởđâu cũng bị ảnh hưởng của hệ thống luật pháp và các chính sáchcủa chính phủ nước đó Các hệ thống và chính sách đó là: kinh k ế nhằm điềuchỉ nh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệtrao đổi thương mại
Tình hình an ninh chính trị, cơ chếđiều hành của chính phủ: Đây là yếu tố
có tầmảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố
Trang 18thể chế, luật pháp có thể uy hiế p đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phảibắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó Thể chế nào có
sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh vàngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽtác động xấu tới hoạt
động kinh doanh trên lãnh thổ của nó
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp: Đểđiều tiết nền kinh tế, cácquốc gia đều ban hành một hệ thống các văn bản để quản lý quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanhnghiệp ở Việt Nam như:
Sửa đổi hiến pháp
Luật doanh nghiệp
Luật đầu tư nước ngoài
Luật chống độc quyền
Các thông tư hướng dẫn
Tất cả các văn bản quy phạm đó nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệ p được
phép kinh doanh và lĩnh vực cấm kinh doanh cũng như quyền lợi và nghĩa vụcủa doanh nghiệp Các nhà Maketing cần nghiên cứu và năm vững nhằm tậndụng những cơ hội tốt và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra dothiếu thông tin về luật pháp
Hệ thống công cụ và chính sách của nhà nước có tác động đến hoạt độngMaketingnhư
Trang 19Các chính sách này thường xuyên sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với sựphát triển của nền kinh tếdo đó đều tác động tích cực hoặc kìm hãm đến sự
phát triển của doanh nghiệp Mỗi nước đều có luật đểđiều chỉ nh các hoạt
động trong xúc tiến bán hàng, phát triển sản phẩm, định giá cả, và các kênhphân phối
Chủ trương đường lối – Đảng cầm quyền và các lực lượng XH khác: Cơchế điều hành của chính phủ quyết định trực tiế p đến tính hiệu lực của phápluật và đường lối, chính sách kinh tế nhà nước, do vậy sẽ tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của các nhóm xã hội: Trong điều kiện kinh tế thị trường để bảo vệngười tiêu dùng và lợi ích của xã hội, nhóm các tổ chức xã hội sẽ ngày càng gia
tăng buộc các nhà quan trị maketing phải xem xét ảnh hưởng của các yếu tố này
đến các quyết định maketing Sự ra đời của các tổ chức, hiệp hội người tiêudùng và bảo vệ người tiêu dùng ngày càng nhiều khiến cho hoạt động của cácdoanh nghiệ p được kiểm tra kĩ càng hơn Nhà maketing phải quan tâm khác
nhau đến từng nhóm người cụ thể để hiểu sâu rộng nhu cầu cũng cũng nhưmong muốn và thị hiếu của từng loại đối tượng để từđó đưa ra các chính sáchphù hợp
2.1.3. Môi trường văn hóa xã hội:
An ninh xã hội ổn định như ở Việt Nam là một điều kiện hoàn hảo chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước mạnh dạn đầu tư công nghệ, phát triển
cơ sở hạ tầng trên một lãnh thổ quốc gia
Việc Việt Nam gia nhập WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành thép vànhựa Việt Nam chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều kinh nghiệm, thôngtin và mở rộng thị trường, mạng lươi bán hàng…
Trang 202.1.4. Môi trường tự nhiên:
- Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vàocần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu,
cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển và các nguồn tàinguyên…
- Công nghiệp phát triển đe dọa tới môi trường tự nhiên: lũ lụt, ô nhiễmmôi trường…
- Một số xu hướng của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến hoạt
động Marketing của Doanh nghiệp: Nạn khan hiếm một số loại nguyênliệu, tăng giá năng lượng Tình trạng ô nhiễm môi trường tăng lên Sự canthiệp của nhà nước vào quá trình sử dụng hợp lý và tái sản xuất các nguồntài nguyên
- Nguyên liệu ngành: Đầu vào cho ngành thép là quặng sắt và thép phế ỞViệt Nam phần lớn sử dụng thép phếđể sản xuất phôi và hoàn toàn là phôi
vuông để làm thép xây dựng Phôi vuông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng
được khoảng 50% nhu cầu cán thép, 50% còn lại là từ nguồn nhập khẩu.Mặc dù tự sản xuất khoảng 20% thép dẹt, nhưng chưa có doanh nghiệp nào
ở Việt Nam sản xuất được phôi dẹt mà phải nhập khẩu từ bên ngoài.Nguồn nhập khẩu thép, phôi thép các loại và thép phế của Việt Nam hiệngiờ là từ Trung Quốc (là chủ yếu) và một số nước khác trên thế giới như
Mỹ, Nhật, Nga v.v Như vậy có thể thấy ngành thép Việt Nam chịu ảnhhưởng rất nhiều từ biến động về phôi và thép trên thế giới Giá thép trongnước có xu hướng biến động cùng chiều với giá phôi trên thế giới
2.1.5. Môi trường công nghệ:
Trong môi trường kinh doanh quốc gia, nhân tố kỹ thuật-công nghệ luôngiữ vai trò trung tâm và có ảnh hưởng lớn, trực tiếp sâu sắc và toàn diện đếnhoạt động chiến lược của các ngành và các doanh nghiệp Bên cạnh đó, nó còn
là nhân tố có tầm quan trọngđặc biệtđối với việc tạo ra lợi thế và khả năng
Trang 21cạnh tranh của các đơn vị hoạt động trên thương trường Nhờ có ứng dụngkhoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến, các doanh nghiệp càng có thể thực hiệnchiến lược của doanh nghiệp mình một cách hiệu quả hơn, khẳng định được vịthế của mình trên thương trường Đồng thời, thông qua đổi mới công nghệ, đổimới khoa học công nghệ
nghiệp
đã nâng cao trình độ quản lý kỹ thuật cho doanh
Thị trường công nghệ và chuyển giao công nghệ: Nói đến thị trường côngnghệ là nói đến sự biến đổi cung và cầu về công nghệ, nói đến việc mua báncông nghệ hay còn gọi là chuyển giao công nghệ sự biến động này vừa tạo rathời cơ đối với những doanh nghiệp có dư nguồn lực, trình độ quản lý và taynghề, vừa gây ra nguy cơ đối với doanh nghiệ p mà không có đủđiều kiện thiếtyếu
Ngành thép Việt Nam hiện nay cónăng lực sản xuất thực tế khoảng 2,6triệu tấn thép cán/năm (thép xây dựng); 0,5 - 0,6 triệu tấn phôi thép bằng lò
điện (phôi thép vuông và cả thỏi đúc cỡ nhỏ) Về trình độ công nghệ, trangthiết bị có thể chia ra 4 mức sau:
Loại tương đối hiện đại: Gồm các dây chuyền cán liên tục của 2 Công tyliên doanh VINA KY OEI, VPS và một số dây chuyền cán thép mới sẽ xây
dựng sau năm 2000.
Loại trung bình: Bao gồm các dây chuyền cán bán liên tục như
Vinausteel, NatSteelvina, Tây Đô, Nhà Bè, Biên Hòa, ThủĐức (SSC) GiaSàng, Lưu Xá (TISCO) và các công ty cổ phần, công ty tư nhân (Vinatafong,
Nam Đô, Hải Phòng v.v )
Loại lạc hậu: Bao gồm các dây chuyền cán thủ công mini của các nhàmáy Nhà Bè, ThủĐức, Tân Thuận, Thép Đà Nẵng, Thép miền Trung và các
cơ sở khác ngoài Tổng công ty thép Việt Nam
Trang 22Loại rất lạc hậu: Gồm các dây chuyền cán mini có công suất nhỏ
(20000T/n) và các máy cán của các hộgia đình, làng nghề
Chất lượng và cơ cấu sản phẩm: Chất lượng sản phẩm thép cán xây dựngcủa Tổng công ty thép Việt Nam và khối liên doanh nhìn chung không thua kémsản phẩm nhập khẩu Sản phẩm của các cơ sở sản xuất nhỏ (20000 Tấn/năm),
đặc biệt là các cơ sở có khâu luyện thép thủ công chất lượng kém, không đạtyêu cầu
Hiện nay ngành thép Việt Nam mới chỉ sản xuất được các loại thép tròntrơn, tròn vằn (10 - 40mm), thép dây cuộn (6 – 10mm) và thép hình cỡ nhỏ, cỡvừa (gọi chung là sản phẩm dài) phục vụ cho xây dựng và gia công, sản xuấtống hàn, tôn mạ, hình uốn nguội, cắt xẻ từ sản phẩm dẹt nhập khẩu Các sảnphẩm dài sản xuất trong nước cũng phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu,khả năng tự sản xuất phôi thép trong nước còn nhỏ bé, chỉ đáp ứng đượckhoảng 28%, còn lại 72% nhu cầu phôi thép cho các nhà máy cần phải nhậpkhẩu từ bên ngoài
1.2 Môi trường vi mô:
Sơđồ 5 thế lực cạnh tranh qua phân tích:
Trang 231.2.1 Đối thủcạnh tranh:
Tôn:
Công ty trong ngành như Phương Nam, Sun Steel và Blue Scope khôngngừng đưa ra những sản phẩm mới Sản phẩm tôn mạ (tôn mạ màu, tôn mạkẽm, tôn lạnh) là vật liệu xây dựng có tác dụng che chắn, cách nhiệt được sửdụng rộng rãi trong các công trình xây dựng dân dụng Mặc dù sản phẩm này
được cung cấp bởi rất nhiều nhà sản xuất khác nhau trên thị trường song côngnghệ là một yếu tố quan trọng quyết định đến mức độ tồn tại của sản phẩm.Công nghệ được sử dụng tại HSG là công nghệ NOF (Non oxydising gurnace) -công nghệ sản xuất tôn tiên tiến nhất trên thế giới
Ố ng thép và nhự a, vậ t liệu xây d ự ng:
Hai ngành này trên thị trường nội địa đã có những công ty có lợi thế về quy
mô, trình độ và kinh nghiệm như POM, BMP….Hiện nay nhu cầu đối với cácsản phẩm trên vẫn đangổn định do đó khả năng ra đời sản phẩm thay thế trongtương lai gần là rất khó
1.2.2 Khách hàng:
Sản phẩm chủ yếu của tậ p đoàn là tôn, thép và nhựa Do đó đối tượngphục vụ của tậ p đoàn khá đa dạng Đồng thời sản phẩm của Hoa Sen đóng vai
trò thiết yếu cho sự phát triển của các ngành khác nên nhu cầu rất lớn
Khách hàng của Hoa Sen phân tán lớn, do đó các đại lý phân phối phảirộng khắpđể phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng
1.2.3 Nguồn cungứng nguyên vật liệu:
Trang 24Có rất nhiều nhà cung cấp nguyên liệu (phôi thép, than đá ) cho ngành tôn
thép, tuy nhiên giá thép trong nước lại phụ thuộc rất nhiều vào giá phôi thép trênthế giới do lượng phôi thép nhập khẩu chiếm hơn 60% lượng phôi dùng trongsản xuất thép Nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép chủ yếu là than, quặngsắt, dầu khí đang trong tình tr ạng giá cả tăng nhanh và tương lai sẽ xảy ra khanhiếm dẫn đến giá thép trong nước sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giá nguyên vậtliệu trên thế giới Đồng thời giá điện đang tăng sẽlàm tăng chi phí sản xuất của
tậ p đoàn
1.2.4 Hàng thay thế:
Với đặc tính chịu lực, chịu nhiệt cao, kết cấu bền vững nên tôn, thép ngày
càng được ưa chuộng trên thị trường do đó các nguyên liệu thay thế
gỗ, nhựa sẽ khó thay thếđược
2.3.Ma trận đánh giá các yếu tốbên ngoài – EFE:
Trang 253. Phân tích môi trường nội bộ:
Để xây dựng chuỗi giá trị của công ty căn cứ trên chuỗi giá trị khách hàng
cần xác định cụ thể các họat động chủ yếu và các họat động hỗ trợ tạo giá trị
Từ đó tạo vị thế cạnh tranh từnăng lực cốt lõi
3.1.Nguồn nhân lực:
Số lượng cán bộcông nhân viên tính đến ngày 30/09/2012, tổng số cán bộcông nhân viên của Tậ p đoàn Hoa Sen là 2.949 người
3.2.Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Trong niên độ 2012 - 2013, Tậ p đoàn tiếp tục triển khai chương trình
”Quản trị viên dự nguồn”, tuyển dụng sinh viên khá, giỏi của các trường đạihọc uy tín trong cả nước (ĐH Bách Khoa TP HCM, ĐH Kinh tế- Luật TP
HCM - ĐH QG TP HCM, Đại học Kinh tếTP HCM, Đại học Ngoại thương
TP HCM) vàđặc biệt cả du học sinh tại Úc, Thái Lan, Mỹ, Singapoređưa vào
Trang 26chương trình, đào tạo, theo dõi, định hướng và phát triển thành những cán bộquản lý nòng cốt trong tương lai.
Tậ p đoàn tiếp tục duy trì việc hợp tác với các trường thành viên của Đạihọc Quốc gia TP HCM, các trường đại học, cao đẳng khu vực Bình Dương, Bà
Rịa - Vũng Tàu qua các hình thức tài trợ học bổng, tham dự ngày hội việc làm
Tậ p đoàn duy trì đào tạo hội nhập cho các nhân viên mới và một sốchương trình đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn
cho CBCNV
3.3.Tình hình tài chính:
Niên độ tài chính 2012 - 2013, Tậ p đoàn Hoa Sen ước sản lượng tiêu thụ
đạt gần 627 nghìn tấn, hoàn thành 115% kế hoạch, trong đó sản lượng xuấtkhẩuđạt 279 nghìn tấn hoàn thành 122% kế hoạch Doanh thu ướcđạt 11.700
tỷđồng, hoàn thành 106% kế hoạch, trongđó doanh thu xuất khẩu trên 250triệu USD; lợi nhuận sau thuế ước đạt 580 tỷđồng, hoàn thành 145% kế hoạch
3.4 Sản phẩm:
Thép cán nguội:
Với công nghệ cán 6 trục đảo chiều tiên tiến, sản phẩm thép cán nguội tại
Tậ p đoàn đápứng được các yêu cầu khắt khe về chất lượng
Tôn mạ hợ p kim nhôm kẽ m (Tôn l ạ nh):
Được sản xuất trên dây chuyền mạ công nghệ NOF hiện đại, đáp ứng cáctiêu chuẩn ASTM A792M của Hoa K ỳ, AS 1397 (G550) - AS 1365 (G300) của
Úc và JIS G3321 của Nhật Bản Bề mặt sản phẩm bóng đẹp, màu ánh bạc, khả
năng chống ăn mòn vượt trội, kháng nhiệt hiệu quả, linh hoạt trong thiết kế và
có tuổi thọ gấp 4 lần so với tôn kẽm thông thường
Tôn mạ hợ p kim nhôm kẽ m phủ màu (Tôn l ạ nh màu):
Trang 27Ứng dụng công nghệhàng đầu về sơn mạ trên nền hợp kim nhôm kẽm,tạo cho sản phẩm độ bền vượt trội, độ thẩm mỹ cao.
Thép hộ p vàỐ ng thép:
Được sản xuất qua các công đoạn: tẩy rỉ , cán nguội, ủ mềm, mạ kẽm, cắt
băng, cán định hình, Thép hộp và Ống thép Hoa Sen có bề mặt sạch, trơn láng,
độ dày đều, độ uốn dẻo cao, độ bám kẽm tốt, đảm bảo chất lượng cao theotiêu chuẩn: JIS G3344:2004 (Nhật Bản), J IS G3466:2006 (Nhật Bản), ASTMA53/A53M-07 (Hoa K ỳ); ASTM A500/A 500M-07 (Hoa K ỳ)
Ố ng nhự a và phụ kiệ n:
Được sản xuất trên dây chuyền hiện đại theo công nghệ Châu Âu với hệthống trộn trung tâm cho ra sản phẩm đồng nhất và chất lượng cao theo tiêuchuẩn: BS
3.5 Hoạt động Marketing:
Năm 2013 cũng là năm thứ 2 Tậ p đoàn Hoa Sen đạt Top 10 giải thưởng
Sao Vàng Đất Việt (lần đầu vào năm 2009), và cũng là lần thứ2 đạt giảithưởng Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu thực hiện trách nhiệm xã hội (lần đầu
vào năm 2011) Top 10Sao Vàng Đất Việt 2013 là một giải thưởng rất quantrọng ghi nhận sự đóng góp của doanh nghiệp cho sự phát triển chung của kinh
tếđất nước, và năm nay cùng với Tậ p đoàn Hoa Sen, 9 gương mặt còn lại đều
rất đáng chú ý, bao gồm: FPT, Thaco, Vietinbank, Vissan, Đạm Phú Mỹ, VRG, Traphaco, PVEP và Thiên Long
Tài trợ giải bóng đá hạng nhất Quốc gia - Cúp Tôn Hoa Sen, giải bóng đá
Cúp Quốc gia - Nhựa Hoa Sen
Tài trợ các Quỹ khuyến học, Quỹ từ thiện
Trang 28Tài trợ các chương trình truyền hình: Vượt lên chính mình, Thay lờimuốn nói, Vui sống mỗi ngày, Chuyện không của riêng ai…
Tài trợ chương trình Mái ấm gia đình Việt cho trẻ em nghèo có hoàn
cảnh khó khăn vào đêm giao thừa
Đồng đối tác chính chương trình diễu hành xe ASEAN - Ấn Độ 2012. Tháng 5/2013, Tậ p đoàn Hoa Sen là đơn vịđồng tổ chức và đã tài tr ợ 36 tỷ
đồng cho sự kiện Nick Vujicic đến Việt Nam với chuỗi 7 chương trình dànhcho nhiều đối tượng như: doanh nhân, sinh viên, học sinh, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt và người khuyết tật
3.6.Xây dựng thương hiệu:
“Với logo và hệ thống nhận diện thương hiệu mới, Tậ p đoàn Hoa Sen
sẽ bước vào thời kỳ phát triển mới với những mục tiêu cao hơn, thử tháchkhắc nghiệt hơn nhưng cũng hứa hẹn những mùa gặt bội thu” theoCTHĐQT ông Lê PhướcVũ
Công ty Cổ phần Tậ p đoàn Hoa Sen chính thức thay đổi logo mới và toàn
bộ hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là một sự kiện thể hiện khát khaokhông ngừng vươn lên tầm cao mới, hoàn mỹ hơn của Tậ p đoàn Hoa Sen
trên thương trường vốn đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Logo gồm hai phần: phần biểu tượng và phần chữ bên dưới Biểu tượng
hoa sen được cách điệu thành tám cánh tượng trưng cho “bát chánh đạo” và
sự vươn lên mạnh mẽ trong thời đại mới, những cánh hoa sử dụng hiệuứng 3D như chồng xếp lên nhau Màu vàng của biểu tượng trên nền nâu đỏ
là 2 màu đặc trưng của Phật giáo cũng là màu truyền thống của Tậ p đoàn
Hoa Sen trong 10năm qua
Trang 29Vềthông điệp màu sắc, theo ông Lê Phước Vũ - Chủ tịch Hội đồngQuản trị, màu vàng và màu nâu đỏđược giữ nguyên từlogo cũ Màu vàng luôn dẫn lối trên con đường chính nghĩa, sựđúng đắn và trung thực, thể
hiện sự ấm áp, thân thiện và vui vẻ, gắn liền với văn hóa của Tậ p đoàn.
Màu nâu đỏ là màu của sự giản dị, chân chất, bền bỉ nhưng vẫn thể hiện
được sự mạnh mẽ và bền vững Qua đó logo mới muốn chuyển tải thông
điệp Tậ p đoàn Hoa Sen luôn phát triển vững mạnh, bền bỉ qua thời gian để
đem đến cho khách hàng, xã hội những giá trị tốt đẹp Tậ p đoàn Hoa Sen sửdụng biểu tượng hoa sen theo tinh thần Phật giáo, hàm ý sự vô nhiễm, trừngthanh, kiên nhẫn, viên dung, thanh lương, hành trực, ngẫu không và bồngthực của những con người trong ngôi nhà chung Hoa Sen đang ngày ngàydày công vun đắp những giá trị lớn lao cho xã hội
Sen
Qua 11 năm phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối- bán lẻ bao phủ toànquốc đã tr ở thành một ưu thế lớn của Tậ p đoàn trong việc tiếp cận trực tiếpngười tiêu dùng, nhanh chóng đưa các sản phẩm mới của Tậ p đoàn đến với thịtrường Trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động, hệ thống chi nhánhphân phối - bán lẻ càng phát huy vai trò chiến lược khi Tậ p đoàn có thể linh
Trang 30hoạt trong các chính sách bán hàng để tạo ra dòng tiền ổn định, duy trì tínhthanh khoản Đặc điểm này là cơ sởđể Tậ p đoàn nhanh chóng ổn định tình hìnhsản xuất kinh doanh khi gặ p điều kiện kinh tế vĩ mô không thuận lợi và tiếptục khẳng định vị thế số 01đối với các sản phẩm tôn mạ tại Việt Nam.
Quý 2 năm2013Hoa Sen đã thành lập thêm 1 chi nhánh phân phối- bán lẻ
và 1 tổng kho tại Long Biên nâng tổng số chi nhánh lên 112 chi nhánh và 4 tổng
kho trong đó hầu hết các chi nhánh là thuộc sở hữu hoàn toàn của tậ p đoàn về
đất đai, nhà xưởng ,máy móc thiết bị
3.8.Hoạt động RD (nghiên cứu và phát triển):
Thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường, tiếp tục khai thác thị
trường nội địa, và thị trường xuất khẩu ,xây dựng chiến lược khách hàng mụctiêu, củng cố ổn định thị trường truyền thống, chủ động tìm kiếm thị trườngmới phù hợp với năng lực công ty, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, nắmbắt xu hướng phát triển chung của thị trường để phát triển các dòng sản phẩm
mới đápứng thị hiếu tiêu dùng của thị trường trong và ngoài nước
3.9.Ma trận đánh giá các yếu tốbên trong – IFE:
Việc xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) dựa trên cơ sở
đánh giá các mặt mạnh và mặt yếu bên trong các bộ phận chức năng của Công
ty, nhằm giúp các nhà quản trị chiến lược có thể nhanh chóng xác định được
năng lực cốt lõi của Công ty
Trang 31Họat động Marketing 0.05 3 0.15Khảnăng tài chính 0.1 3 0.3Cung ứng nguyên vật liệu 0.1 2 0.2
4. Năng lực cốt lõi của Tập đoàn Hoa Sen:
Bảng đánh giá năng lực cốt lõi (VRIN):
KHAN
HIẾM(R)
KHÓ
B Ắ TCHƯỚ
C (I)
KHÓ THAY
Trang 324 Hệ thống thương hiệu
hướng về cộng đồng X
5 Công nghệ hiện đại, được
đầu tư liên tục X X X X NLCL
Do số liệu ngành hạn chế, chúng tôi dựa vào xu hướng tiêu thụ ở các thị
trường khác để xác định năng lực tiêu thụ loại sản phẩm này tại thị trườngtrong nước Một số nước tại châu Âu và các nước công nghiệ p đang phát triểnvới tốc độ cao tại châu Á có tỷ lệtiêu thụ sản phẩm này khoảng 30 – 160Kg/người/năm, tuy nhiên tính trung bình có thể loại trừ trường hợp Nhật Bản
và Hàn Quốc do sự phát triển rất mạnh của ngành công nghiệp như: đóng tàu, ô
tô tại hai quốc gia này Giả sử tỷ lệ tương tự có thểđạt đến của Việt namtrong tương lai, lượng tiêu thụ tấm mạ tổng cộng sẽ vào khoảng 2.6 – 13 triệu
tấn/năm và từ 2.6 - 5 triệu tấn/năm tính trung bình loại trừ Nhật Bản và HànQuốc Đây có thể xem là nhu cầu bảo hòa của thị trường tôn mạ Theo ước tínhnày, khảnăng tăng tr ưởng dài hạn của thị trường tấm mạ vẫn khá tốt
Trang 33Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy sự phát triển của ngành công nghiệ p (đặcbiệt công nghiệp nặng nhưô tô, đóng tàu) và chính sách đầu tư nói chung, pháttriển hạ tầng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu thụ hai sản phẩm
trên tăng nhanh Một số nước có sự phát triển hạn chế các lĩnh vực trên sẽ cónhu cầu tiêu thụ thấp (như Thái Lan) và gần nhưkhông tăng với tỷ lệ tiêu thụ
đangở mức ngang bằng với Việt nam Theo lý luận này, tốc độ tiêu thụ tôn mạtrong nước sẽ tăng chậm lại ở giai đoạn hiện hữu và cần nhiều thời gian hơn
cũng như sự bứt phá của ngành công nghiệ p để đẩy tiêu thụ tôn mạ tăng cao
hơn
Trang 34Hàn Quốc (135 Kg), Đài Loan
6.1 V ị thế Hoa Sen: Tiêu
(117Kg), Thái Lan (8Kg), thụ tôn mạ của Việt Nam năm 2012
(Theo số liệu World steel).
ước khoảng 1 triệu tấn trong đó
Trung bình của Việt Nam
Hiệp hội thép là 736,000 tấn Tính
khoảng 1 triệu t ấn/năm t ươ ng
trên toàn ngành, tiêu thụ tôn mạ chỉ
đ ươ ng 11Kg/ngườ i/năm
tăng chậm, nhưng Hiệp hội thép lại
4. Công suất cung hiện tại
có tốc độ tăng tr ưởng cao khoảng
của sản phẩm tôn mạtại Việt Nam
20%, tương đương 125,000 tấn Sự
xấp xỉ 2 triệu tấn, với mức dư thừa
chuyển dịch thị phần diễn ra khákhoảng 1 triệu tấn so với tiêu thụ
mạnh với thị phần gia tăng của khối
2012 Nếu dựa trên con số tiêu thụ
Hiệp hội so với bên ngoài và ngay cả
của Trung Quốc hiện tại là 19
giữa các doanh nghiệp trong HiệpKg/người, thì năng lực tiêu thụ của
hội Một số doanh nghiệp có sảnViệt Nam cũng chỉ đạt đến 1.6 triệu lượng sụt giảm như Posvina, Namtấn/năm trong khi tiềm lực kinh tế
Kim, Phương Nam với mức giảmcho thấy nhu cầu tiêu thụ của Việt
bình quân 10-15% Trong đó, Hoa Sen Nam chưa thể đạt được như Trung
thể hiện năng lực cạnh tranh rất tốtQuốc Do đó, áp lực cung ngắn hạn với sản lượng tiêu thụ
tăng 30% (+
là hiện hữu đối với thị trường trong 51,700 tấn,) tạo ra thị phần cách biệtnước và giai đoạn tăng tr ưởng cần lớn so với đơn vị
thứ hai là Sunsteel.phải dài hơn để đạt mức tiêu thụ
Lợi thế cạnh tranh của Hoa Sen so
như vậy trong tương lai Trong khi với những đơn vị này là hệ thốngkinh tế toàn cầu hiện nay có tốc độ
chậm lại của đầu tư, xây dựng và
phát triển công nghiệp cộng với
phân phối mạnh và ngày càng mởrộng Trong đó, việc tham gia nhiềuvào dòng sản xuất và phân phối tăng
Trang 35cạnh tranh về giá thành cũng như vai lượng có thể đạt được ở giai đoạntrò dẫn dắt thị trường ngày càng hiệu tốc độ công nghiệp và xây dựng phátquả Đây là lợi thế chúng tôi cho triển đỉ nh điểm nhưng sản lượngrằng Hoa Sen vẫn duy trì được tăng bảo hòa sẽ thấp hơn Xem xét riêngtrưởng hoặc giữ tiêu thụ ổn định mức tiêu thụ của Trung Quốc thìtrong bối cảnh tăng tr ưởng ngành bình quân của Việt Nam sẽ đạt hạn chế Do đó, khả năng sụt giảm
thị phần của các doanh nghiệp này có
thể còn tiếp diễn, củng cố vị thế của
Hoa Sen trong mảng sản phẩm này
Xuất khẩu cũng là con đường quan
khoảng 1.9 triệu tấn/năm Nhìnchung, ngành xây dựng và đầu tư hạtầng có sự ảnh hưởng mạnh đếntốc độ tăng tiêu thụ ống thép hơn sảnphẩm tôn, tấm thép mạ Do đó, tiềmtrọng đối với kế hoạch tăng tr ưởng
của Hoa Sen
năng tăng tr ưởng củakhá tốt
Đối với Trung Quốc, chính sách đầu
tư hạ tầng thời gian qua làm cho mức
tiêu thụ ống thép tăng liên tục với tốc
độ bình quân 21%/năm. Tiêu thụ bình
quân của Việt Nam là 6.6
Kg/người/năm với sản lượng gần
như không tăng các năm gần đây
(khoảng 550,000 tấn) Dự phóng tỷ
lệ tiêu thụ tương đương bình quân
thế giới như trên, sản lượng ống
tiêu thụ của Việt Nam có thể đạt từ
1.0 – 3.4 triệu tấn/năm Đây là sản
Trang 36khoảng 2 triệu tấn tương đương mức dư cung xấp xỉ 1.3 triệu tấn Trong đó, thống kêtiêu thụ Hiệp hội thép đạt tăng tr ưởng 20% năm2012, tương đương 100,000 tấn Tốc
độtăng tr ưởng diễn ra khá đều ở nhóm doanh nghiệ p đầu ngành, ngoại trừ công ty 190(giảm 3.7%) Trong đó, 3 doanh nghiệp là Seah Việt Nam, Việt Đức và Hoa Sen chiếm55% lượng tăng trong đó Seah tiêu thụ xuất khẩu lớn (~40%) Nhìn chung ở mảng sảnphẩm này, Hoa Sen cũng thể hiện được tốc độ gia tăng thị phần mạnh nhưng khônggiữ vị trí chi phối như ở mảng tôn thép Lợi thế cạnh tranh của Hoa Sen tiếp tục nằm
ở hệ thống phân phối rộng và thương hiệu cũng như khảnăng sản xuất thép cán nguội
sẽ lợi thế hơn về giá thành so với các doanh nghiệp còn lại, tạo điều kiện để gia tăng thị phần Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh cũng lớn hơn mảng tôn thép với số công tytham gia ngành nhiều hơn, thị phần phân tán
6.7 Sản phẩm nhựa:
6.8. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA), Nhật Bản, Mỹ, Đức là 3 thịtrường chính của sản phẩm nhựa Việt Nam Trong đó, Nhật Bản là thị trường nhậpkhẩu nhiều nhất sản phẩm nhựa Việt Nam trong 5 năm gần đây Đây là cũng thịtrường mà kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam có mức tăng tr ưởngcao nhất trong năm2012,tăng 24% so với năm2011, chiếm tỷ trọng 22,6%.
6.9. Trong quy hoạch đến năm 2020, ngành nhựa đã tính đến việc chuyểndịch cơ cấu nhóm sản phẩm nhựa theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựabao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm nhựa vật liệu xây dựng và kỹ thuật.
6.10. Theo quy hoạch phát triển ngành Nhựa VN đến năm 2020, tầm nhìn 2025
đã được Bộ Công Thương phê duyệt, dự kiến tốc độ tăng tr ưởng giá trị sản xuất Công nghiệp ngành Nhựa giai đoạn 2011-2020 đạt 17,5%, tỷ trọng ngành Nhựa so vớitoàn ngành Công nghiệ p đến năm 2020 đạt 5,5%
6.11. Nhận định về triển vọng của ngành Nhựa VN trong 10năm tới, ngànhNhựa VN có rất nhiều tiềmnăng, sẽ có rất nhiềuđơn hàng từ các nướcđến VN, bởi