1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”

18 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống Phú Ninh – Quảng Nam
Trường học Trung Tâm Giống Phú Ninh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại báo cáo
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng thịt thơm ngon trong chế biến thức ăn một số món ăn đặc sản của cá chim món nướng và một số món khác… Để nâng cao hơn nữa chất lượng con giống cũng như hiệu quả kinh tế, nhằm

Trang 1

Báo cáo

Đề tài:: “Nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống Phú Ninh – Quảng Nam”

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 3

PHẦN I 4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

I ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU : 4 1 Đối tượng 4

2.Thời gian 4

3.Địa điểm 4

II CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨ 4

1 Bể đẻ 4

3 Bể ấp (bể vòng) 5

4 Các dụng cụ khác 5

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1 Bố trí thí nghiệm 6

2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 6

3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản 7

4 Phương pháp cho cá đẻ nhân tạo 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 12

I Kết quả cho đẻ 12

Bảng1: Khối lượng cá và liều lượng tiêm KDT 12

Bảng 3 : Kết quả xác định số lượng trứng thu được 12

II Kết quả hệ số thành thục 13

Bảng 4: Kết quả xác định hệ số thành thục 13

III.Kết quả ấp trứng 14

IV Kết quả cá bột 15

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

Kết luận 16

Kiến nghị 16

LỜI CẢM ƠN 17

Trang 3

MỞ ĐẦU

Động vật thuỷ sản nói chung, động vật thuỷ sản nước ngọt nói riêng là những thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, dễ nuôi dưỡng trong các thuỷ vực tự nhiên vì vậy mà đã từ lâu nó trở thành nguồn thực phẩm không thể thiếu của con người Dân số ngày càng tăng là một yếu tố góp phần làm giảm sản lượng đánh bắt tự nhiên Đồng thời để tận dụng diện tích của các thuỷ vực tự nhiên và nhân tạo và cũng là để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người về sản lượng và chất lượng của động vật thuỷ sản Từ thực tế trên đồng thời giúp người dân nâng cao sản lượng nuôi trồng thuỷ sản và cải thiện kinh tế tôi đã chọn đối tượng là Cá Chim Trắng Việt Nam để nghiên cứu cho sản xuất giống cá mè đạt hiệu quả cao cả

về số lượng lẫn chất lượng cá giống, cá Chim Trắng Việt Nam với những ưu điểm vượt trội nhanh lớn thích hợp với điều kiện thời tiết Việt Nam, ít bệnh tật,ít tốn đầu tư vốn thức ăn, dễ nuôi và đặc biệt mang lại hiệu quả kinh tế cao 30-40vnđ/kg Chất lượng thịt thơm ngon trong chế biến thức ăn một số món ăn đặc sản của cá chim món nướng và một số món khác…

Để nâng cao hơn nữa chất lượng con giống cũng như hiệu quả kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp con giống cho nuôi trồng thủy sản Đây là một nhu cầu thiết yếu nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời, trong tương lai nghề nuôi cá nước ngọt

sẽ tăng mạnh và cá Chim Trắng cũng như các loài cá nước ngọt khác, đáp ứng đầy

đủ số lượng con giống cũng như chất lượng Từ những lý do trên em đã chọn cá Chim Trắng làm đề tài nghiên cứu cho sản xuất con giống đạt cả về số lượng lẫn chất lượng và đặc biệt là đạt được hiệu quả kinh tế nhất

Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cho người nuôi thương phẩm loài cá này ngày càng

lớn trên thị trường nên em đà chọn đề tài “Nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống Phú Ninh – Quảng Nam” này Đề tài

này sẽ góp phần tích cực trong việc cung cấp giống cho bà con nông dân tại địa phương và các vùng lân cận

Trang 4

PHẦN I

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU :

1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cá chim trắng nước ngọt.

- Bộ: Characiformes

- Họ: haracidae

- Loài: C.brachiphomum.Cuvier, 1818

- Tên khoa học là Colossoma brachypomum

- Tên địa phương: cá chim trắng

2 Thời gian

Đề tài bắt đầu thực hiện vào tháng 3/2011 và kết thúc vào tháng 5/2011

3 Địa điểm

Địa điểm nghiên cứu tại Trung tâm giống thủy sản Quảng Nam – Trạm giống thủy sản nước ngọt Phú Ninh

4 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra được quy trình nuôi cá Chim trắng nước ngọt bố mẹ tại Trung tâm giống thủy sản nước ngọt Phú Ninh – Quảng Nam đạt hiệu quả cao

II CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

1 Bể đẻ

Bể hình tròn trụ đứng có thể tích khoảng 15m3, có một van cung cấp nước cho vào liên tục và khi nước đi vào thì tạo thành dòng chảy tròn, đáy bể hình chóp nón, và có một lỗ thông qua bể thu trứng Ở bể thu trứng thì có 3 van xả đó là van dưới cúng xả cạn nước bể đẻ, van ở giữa xả bể thu trứng để thu trứng khi cá đẻ xong, van trên cùng dùng để xả nước ở bể đẻ và bể thu trứng để bể không bị tràn

ở bể thu trứng ngay đường ống dẫn nước từ bể đẻ qua thì ta gắn thêm lưới mịn lỗ nhỏ bao lên trên để trứng được giữ lại và ta thu trứng

Trang 5

Trước khi cho đẻ thì tiến hành vệ sinh bể đẻ Sau đó cho nước vào, khi đủ thể tích nước thì ta tiến hành xả van trên cùng của bể thu trứng để giữ mức nước cho

bể

Khi cá đẻ thì trứng sẽ theo lực hướng tâm chảy vào ống dẫn nước và trứng qua bể thu trứng, ở đây trứng được giữ lại nhờ lưới

Khi cá đẻ xong thì xả van thu trứng và tiến hành vớt trứng, sau khi vớt xong thì đóng van thu trứng lại để giữ được mức nước cho bể đẻ, khi thả cá bố mẹ lại xuống ao nuôi vỗ lại thì mở van xả nước

2 Bể thu trứng

Bể thu trứng : Bể thu trứng thì có 3 van xả đó là van dưới dùng xả cạn nước

bể đẻ, van ở giữa xả nước ở bể thu trứng để thu trứng khi cá đẻ xong, van trên cùng dùng để xả nước ở bể đẻ và bể thu trứng để bể không bị tràn.Ở bể thu trứng ngay đường ống dẫn nước từ bể đẻ qua thì ta gắn thêm lưới mịn lỗ nhỏ bao lên trên để trứng được giữ lại và ta thu trứng

3 Bể ấp (bể vòng)

Có 4 bể ấp hình tròn có diện tích giống nhau với độ sâu bằng 1,25m nhờ lưu tốc dòng nước làm cho trứng khi ấp được đảo lên xuống thường xuyên và làm cho trứng không bị khê Thành bể và đáy bể dược láng trơn, phía trong bể có một vòng trụ, một lỗ thoát nước ở giữa để điều khiển mức nước tùy ý Phía ngoài vòng trụ được bao bọc bởi mạng tràn có tác dụng không cho cá bột và trứng qua

Dưới đáy bể có lỗ tiêu nước, có tác dụng rút nước triệt để sau khi vệ sinh Quanh đáy bể có mõm nhái cấp nước chảy theo một đường tròn liên tục có tác dụng làm cho trứng vận chuyển liên tục không bị khê (ung) đồng thời nó còn làm tăng hàm lượng khi hòa tan cho cá bột

4 Các dụng cụ khác

- Vợt lọc nước để lấy cá bột sau khi đẻ

- Lưới kéo cá bố mẹ

- Băng ca giữ cá

- Cân trọng lượng (dùng cân đòn 50kg)

Trang 6

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Bố trí thí nghiệm

- Ao nuôi vỗ cá bố mẹ :1ao x 1500m2

- Bể đẻ 1 bể x 12m2

- Bể ấp 2 bể

- Kim tiêm, vợt lưới mịn

- Thuốc KDT LH-RHa và DOM

- Que thăm trứng, chén dùng xem trứng

- Cối và chày sứ dùng nghiền thuốc kích dục tố

- Vợt lọc nước để lấy cá bột sau khi đẻ

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

2. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường

Nhiệt độ: xác định bằng nhiệt kế

pH: xác định bằng test pH so màu (xác định pH ở 2 thời điểm khoảng 8h và 14h để đo được chính xác nhất)

Độ kiềm: xác định bằng test so màu bằng test kiểm tra độ kiềm

Ao nuôi vỗ

Bể ấp

Bể ấp

Cá bột

Cá bố mẹ

Trang 7

3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản

Hệ số thành thục (%):

Cách xác định hệ số thành thục: Cân khối lượng cá trước khi đẻ và sau khi đẻ sau đó trừ và chia ra kết quả

Hoặc bằng cách mổ buồng trứng và kiểm tra cân

Tỷ lệ đẻ(%):

Tỷ lệ thụ tinh(%):

Cách xác định TLTT: lấy 3 bát mỗi bát đựng 100 trứng cứ mỗi giờ thì thay nước 1 lần và sau khoảng 7-9 giờ tính từ sau khi cá đẻ thì tiến hành kiểm tra trứng

vì ở giai đoạn này trứng đã qua giai đoạn phôi vị, lấy trung bình trứng đã qua giai đoạn phôi vị và tính được tỷ lệ thụ tinh Số trứng không được thụ tinh thì trứng không qua giai đoạn này mà chúng bắt đầu bị ung

Tỷ lệ nở(%):

Cách xác định tỷ lệ nở: Tương tự như xác định TLTT ta lấy 3 mẫu cho vào 3 bát, mỗi bát 100 trứng đã thụ tinh và cho vào khay có nước chảy sau 17h thì kiểm tra số cá bột nở ra

4. Phương pháp cho cá đẻ nhân tạo

4.1. Kĩ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ

Ao nuôi là một trong các môi trường sống chủ yếu để cá sinh trưởng và phát triển Điều kiện ao tốt hay xấu, phù hợp hay không phù hợp là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nuôi dưỡng đàn cá bố mẹ sau này

Trọng lượng buồng trứng HSTT = X 100

Trọng lượng cơ thể

Số cá đẻ TLĐ = X 100

Tổng số cá cái cho đẻ

Số trứng phát triển đến phôi vị TLTT = X 100

Số trứng đem nghiên cứu

Số cá bột nở ra TLN = X 100

Số trứng đã thụ tinh

Trang 8

a Vị trí ao nuôi

Ao nuôi phải gần nguồn nước, nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm, không bị ngập úng và dễ thoát nước và gần bể đẻ thông thoáng, dễ chăm sóc Diện tích ao từ 1200-1500m2.

b Đáy ao

Đáy ao phải bằng phẳng dễ kéo lưới bắt cá bố mẹ khi kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ và cho đẻ, đáy bằng cát và có lớp bùn đáy khoảng 20-30cm

c Chất nước

Yêu cầu lượng oxy hoà tan 2mgO2/lít, không có chất độc, không có các muối kim loại nặng, pH=6-7,5

d Độ sâu

Độ sâu tốt nhất là từ 1,2-1,5m để tạo điều kiện phát triển thức ăn tự nhiên cho cá đặc biệt là sinh vật phù du

e Chuẩn bị ao nuôi:

Vệ sinh đáy ao và hai bên bờ, phơi khô đáy ao để giải thoát các loại khí độc hại, bón vôi với lượng 10-15kg/100m2 Bón lót phân chuồn hoặc phân xanh nhằm gây thức ăn tự nhiên cho cá và lượng dùng thì tương tự như vôi

f Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ

Cá bố mẹ đưa vào nuôi phải khoẻ mạnh, không bị di hình dị tật, không mắc bệnh hay bị xây xát và cần đạt đến độ tuổi thành thục nhất định từ 36 tháng tuổi trở lên và khối lượng từ 2-3kg

Mật độ nuôi từ 8-10kg/100m2, bắt đầu thả từ tháng 2 đến tháng 5

Căn cứ theo đặc điểm sinh học sinh sản của cá, khí hậu thời tiết của từng vùng miền để đưa cá bố mẹ vào nuôi dưỡng hợp lý

g Chăm sóc và quản lý: Chia làm 2 giai đoạn

Giai đoạn nuôi dưỡng tích cực:

Bón phân gây màu nước để sinh vật phù du phát triển, tăng nguồn thức ăn tự nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng cho ăn thức ăn có độ đạm 20 -25 % cho ăn 6% trọng lượng thân Từ 3-5 ngày kích nước mộ lần, mỗi lần khoảng 3 giờ

Trang 9

Giai đoạn nuôi vỗ thành thục: Biện pháp kĩ thuật cơ bản là tạo điều kiện cho

cá bố mẹ chuyển vật chất dinh dưỡng sang xây dựng tuyến sinh dục, ngừng bón phân, cho ăn thức ăn có độ đạm 32 – 35% cho ăn 7% trọng lượng thân Kích thích mức nước cho vật chất hưũ cơ phân giải hết và tạo điều kiện cho cá bố mẹ hoạt động mạnh là để chuyển hoá vật chất dinh dưỡng Kích nước ngày 2 lần vào buổi sáng sớm và chiều tối, mỗi lần khoảng 4 giờ

4.2. Kỹ thuật chọn cá bố mẹ cho đẻ

Tuyển chọn cá cái:

Dựa vào hình dạng bên ngoài: chọn cá cái khỏe mạnh bụng cá cái căng phồng lên, da bụng mỏng, mềm từ trên xuống dưới, đặt ở tư thế ngửa thấy bụng hơi chảy, lỗ huyệt sinh dục nở, màu phớt hồng và hơi lối ra

Dùng que thăm trứng đẻ kiểm tra trứng căng, đồng đều cỡ hạt, màu óng ánh, xám tro, lăn đi lăn lại hạt trứng không vỡ

Tuyển chọn cá đực

Dựa vào ngoại hình: chọn con không có bệnh ngoài da, khoẻ mạnh không xây xát Đặc điểm sinh dục phụ biểu hiện một cách rõ ràng

Dựa vào mức độ thành thục của buồng sẹ: vuốt sẹ hai bên bụng cá cách lỗ huyệt sinh dục 2-3cm, thấy tinh dịch cá màu trắng sữa chảy ra Cá thành thục tốt

có nhiều tinh dịch màu trắng sữa chảy ra, khi cho vào nước tan nhanh, tinh dịch phát tán vào nước có dạng chữ S chứng tỏ cá đực đã thnàh thục và có tỷ lệ thụ tinh cao

5. Kĩ thuật sử dụng kích dục tố

Trước khi cho đẻ tiến hành tiêm kích dục tố Loại kích dục tố ở đây dùng là LRHa và DOM

+ Tiêm sơ bộ tỷ lệ 1/2 so với tổng liều Khoảng 6-8h sau tiêm liều quyết định +Tiêm liều quyết định:

Cách tiêm : Tiêm vào gốc vây ngực, đặt kim tiêm nghiêng một góc 45o so với chiều dài thân cá

Liều tiêm KDT cho cá cái lần 1

Trang 10

0.25 x 17 = 4.25cc tiêm cho cá cái Liều tiêm KDT cho cá đực bằng tiêm KDT cho cá cái lần 2

Cá cái: 0.5cc x 17.0 = 8.5cc

Cá đực: 0.5cc x 16.5 = 8.25cc

6. Phương pháp cho cá đẻ

Cho đẻ được một lượng nhất định cá bố mẹ/lần cho đẻ

Đảm bảo sức khỏe cá bố mẹ

Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ thụ tinh cao, trứng ít bị vỡ (trứng bán trôi nổi)

Thao tác đơn giản, thu trứng triệt để, không bị địch hại và tạp chất

Cho cá đẻ trứng bán trôi nổi sinh sản

Vệ sinh và chuẩn bị bể đẻ và các thiết bị phụ trợ

Tính toán lượng cá bố mẹ và chọn cá bố mẹ cho đẻ

Tính toán liều lượng kích dục tố và tiêm kích dục tố

7. Kỹ thuật ấp trứng

7.1 Thiết bị ấp

Bể vòng: Dùng ấp trứng bán trôi nổi, trứng dính Bể vòng có thể làm bằng tôn, Compozic gạch xây trát xi măng, đan bằng tre trát hắc ín trơn thể tích của bể hiện tại là 4-12m3

Mật độ: 0,5 – 1 triệu trứng/m3

7.2 Chuẩn bị thiệt bị ấp

Vệ sinh, lắp khung mạng tràn, mạng tràn (kiểm tra xem mạng tràn có bị rách hay không, mạng tràn phải được buộc chắc chắn vào trụ tràn)

Cấp nước, tạo dòng chảy nhẹ

Tiến hành thu trứng, thả vào bể ấp Dùng vợt thu trứng, cho vào dụng cụ chứa: xô, chậu tiến hành nhẹ nhàng để tránh trường hợp vỡ trứng Lúc này tăng lưu tốc nước trong bể Tính lượng trứng đủ cho bể ấp

7.3 Quản lý bể ấp

Chuẩn bị nước: các yếu tố thủy lý, thủy hóa: nhiệt độ, oxy hòa tan, pH, huyền phù… Nước dùng để ấp phải được lọc SVPD

Trang 11

Điều chỉnh dòng chảy căn cứ độ trôi nổi của trứng và giai đoạn phát triển của phôi để điều chỉnh: 0,3 – 0,5m/s

Trong suốt thời gian ấp, không lúc nào được ngừng cấp nước, vì nếu nước đứng, cá sẽ chui ngược vào hệ thống ống tiêu nước

Vệ sinh mạng tràn: định kỳ 30 – 40 phút/lần Tăng cường vệ sinh khi trứng nở

Theo dõi quá trình phát triển phôi Tính tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình,

tỷ lệ ra bột

Chăm sóc cá bột: theo dõi và cho cá ăn khi cá bắt đầu tiêu biến noãn hoàng

và có thể bắt mồi Thức ăn: lòng đỏ trứng, rotifer…; Lòng đỏ trứng luột chín, bóp nhuyễn, hòa nước và lọc qua lưới gaz, cho vào bể ấp Rotifer cho trực tiếp vào bể Thả cá ra ao để ương ( cá 2-3 ngày sau khi nở)

7.4 Sự phát triển của phôi cá

a Quá trình thụ tinh

b Sự phân chia của phôi

c Phôi nang:

d Phôi vị

e Hình thành các cơ quan

f Thời kỳ cá bột:

Trang 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

I Kết quả cho đẻ

Bảng1: Khối lượng cá và liều lượng tiêm KDT

STT

Khối lượng (kg)

Liều lượng KDT(cc)

Khối lượng (kg)

Liều lượng KDT(cc)

Khối lượng (kg)

Liều lượng KDT(cc)

Sau khi tiêm 22h ngày 06/05/2011 cá bắt đầu đẻ đến 1h ngày 7/05/2011 tiến

Bảng 2 : Xác định số lượng trứng mẫu

Bảng 3 : Kết quả xác định số lượng trứng thu được

Số lần cân Khối lượng (kg) Số trứng (trứng)

Trang 13

3 5.0 132985

II Kết quả hệ số thành thục

Bảng 4: Kết quả xác định hệ số thành thục

STT TL cá trước khi đẻ

(kg)

TL cá sau khi đẻ (kg)

1 3.0 2.2

2 2.7 2.1

3 3.0 2.2

4 3.0 2.3

5 2.7 2.0

6 2.6 2.0

Tổng KL

17.0

12.8 HSTT 24.7

Trang 15

III Kết quả ấp trứng

Bảng 5 : Thông số các yếu tố môi trường

Xác định tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở được như sau

Bảng 6 : Xác định tỷ lệ thụ tinh

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Trung

bình

STTT TLTT

Hình: Đồ thị so sánh giữa STTT và TLTT

Bảng: xác định tỷ lệ nở

Trang 16

10

20

30

40

50

60

70

80

90

Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Trung bình

TLTT TLN

Hình: Đồ thị so sánh giữa tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở Qua bảng kết quả trên ta thấy được tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở tương đối cao, TLTT đạt trung bình khoảng 75% cao và TLN cũng khá cao đạt 80% Tuy số lượng trứng /kg cá cái là thấp nhưng có thể cải thiện bằng cách áp dụng các yếu tố

kỹ thuật nhằm tăng TLN và TLTT như đáp ứng được các yếu tố môi trường cần thiết, nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy đây là yếu tố đầu tiên giúp thành công

IV Kết quả cá bột

Bảng: Xác định lượng cá bột

TT Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Trung bình

Khi cho cá bột ra ao ương thì xác định xác định mẫu bằng cách vớt cá vào vợt lưới mịn để ráo nước, cho vào 3 ống tiêm mỗi ống là 1cc, sau đó đếm mẫu Ta lấy trung bình 3 mẫu xác định được số con trong 1cc

Kết quả: 78ly x 42cc x 425con Vậy số lượng cá bột khoảng ≈1399455con

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 17

Kết luận

Qua quá trình nghiên cứu cho thấy trạm giống Phú Ninh có được thuận lợi khi sản xuất cá giống là có nguồn nước tốt đảm bảo các chỉ tiêu cho phép nhiệt độ 28-300C và độ pH 6-8 tương đối ổn định, đây là một ngưỡng lý tưởng để sản xuất giống và là một tiềm năng lớn trong tương lai

Quy trình kĩ thuật đảm bảo yêu cầu cho tất cả các khâu từ tuyển chọn cá bố

mẹ cho nuôi vỗ, chọn cá bố mẹ cho đẻ, tiêm liều lượng KDT, quá trình ấp trứng chăm sóc và quản lý Cùng với yêu cầu kĩ thuật trên, kinh nghiệm sản xuất cũng rất quan trọng, đây cũng là yếu tố giúp sản xuất thành công

Đầu ra cho cá giống ở Phú Ninh tương đối ổn định

Kiến nghị

Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội, với yêu cầu con giống ở trạm Phú Ninh tương đối lớn nhưng còn thiếu cơ sở vật chất hạ tầng như cần đầu tư thêm bể đẻ và

bể ấp và một số trang thiết bị cần thiết để phục vụ nghiên cứu và sản xuất và giúp

đỡ sinh viên nghiên cứu thực tập

Cần đầu tư nghiên cứu vận chuyển cá giống đi xa hơn để đáp ứng được đầu

ra cho con giống cao hơn nữa và rộng hơn mà không ảnh hưởng đến chất lượng giống

LỜI CẢM ƠN

Ngày đăng: 29/06/2014, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM (Trang 6)
Bảng 3 :  Kết quả xác định số lượng trứng thu được - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
Bảng 3 Kết quả xác định số lượng trứng thu được (Trang 12)
Bảng 2 : X ác định số lượng trứng mẫu - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
Bảng 2 X ác định số lượng trứng mẫu (Trang 12)
Bảng 4: Kết quả xác định hệ số thành thục - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
Bảng 4 Kết quả xác định hệ số thành thục (Trang 13)
Bảng 5 :  Thông số các yếu tố môi trường - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
Bảng 5 Thông số các yếu tố môi trường (Trang 15)
Bảng : Xác định lượng cá bột - báo cáo  “nghiên cứu nuôi thử nghiệm cá chim trắng nước ngọt bố mẹ tại trung tâm giống phú ninh – quảng nam”
ng Xác định lượng cá bột (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w