Trình tự in Gọi lệnh in: Thiết lập các lựa chọn trên hộp thoại Plot: Giới thiệu về hộp thoại Plot trang sau... Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMGCHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ... Nguyen Duy Huy
Trang 1Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
12.1 Mục đích
Menu Command line Toolbars File/Plot Plot hoÆc nhÊn Ctrl + P Standard
In bản vẽ ra giấy để báo cáo
In bản vẽ ra file để lưu
12.2 Trình tự in
Gọi lệnh in:
Thiết lập các lựa chọn trên hộp thoại Plot:
Giới thiệu về hộp thoại Plot (trang sau)
Trang 2Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
Trang 3Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
Tab Plot Device:
Frame Plot configuration:
Name: chọn máy in cần in
Frame Plot style table:
Name: chọn kiểu in
Frame What to plot:
Current tab: áp dụng cho tab hiện hành (file bản vẽ đang mở)
All layout tabs: áp dụng cho tất cả các tab
Number of copies: số lượng bản in
Frame Plot to file:
Plot to file: nếu chọn thì in bản vẽ ra file
Những lựa chọn còn lại nên để ngầm định
Trang 4Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
Tab Plot Settings:
Trang 5Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
Frame Paper size and paper units:
Paper size: chọn khổ giấy in, nên chọn các khổ giấy chuẩn
ISO
Printable area: chọn đơn vị in, nên chọn là mm
Frame Drawing orientation:
Portrait: in dọc khổ giấy
Landscape: in ngang khổ giấy
Plot upside-down: in theo hướng ngược lại
Frame Plot area:
Display: in theo màn hình chọn
Window<: chọn vùng cần in
Trang 6Nguyen Duy Huy, Faclt of FIT-HUMG
CHƯƠNG 12: IN BẢN VẼ
Frame Plot area:
Display: in theo màn hình chọn
Window<: chọn vùng cần in
Frame Plot scale:
Chọn tỉ lệ in, 1 đơn vị in trên giấy bằng bao nhiêu đơn vị bản vẽ
Button Full preview: xem toàn bộ vùng in trước
khi in
Nhấn OK để in