Ý kiến tập thể luôn được coi trọng; Tập thể là quan trọng nhất => cá nhân phải có trách nhiệm với tập thể; Đoàn kết để giữ ᴠững mối quan hệ hòa hợp trong tập thể => thúc đẩy xây dự
Trang 1Chương 1:
KHÁI QUÁT VỀ VHDN –
3 Các nhân tố ảnh huởng đến VHDN
Trang 2=> Các nhóm nhân tố chính ảnh huởng đến VHDN
Nhà lãnh đạo
Những giá trị tích lũy
được
VH xã hội, VH dân tộc
Trang 33.1 Văn hoá dân tộc, VH xã hội
Mọi DN đều hoạt động và tồn tại trong môi trường VH vĩ mô của quốc gia/ khu vực/ dân tộc => chịu ảnh hưởng của VH - XH đó
(hệ giá trị, tập tục, thói quen, nghi lễ, lối sống, tôn giáo, cơ cấu dân số, );
Mỗi thành viên, nhóm/ bộ phận trong DN đều có các bản sắc VH, nhân cách khác nhau, hình thành nền tảng suy nghĩ, cách thức học hỏi và phản ứng khác nhau => tạo nên một phần VHDN;
=> Văn hóa dân tộc, VH xã hội phản chiếu lên VHDN là điều tất yếu;
Trang 4Mô hình văn hóa đa chiều (Geert Hofstede, 2010)
Trang 5Khoảng cách quyền lực – POWER DISTANCE
Việc phân tầng giai cấp; sự khác biệt về vị trí trong xã hội;
Úc, Đức, Thụy Điển, Hoa Kỳ ≠ Malaysia, Phillipine, Ấn Độ, Trung Quốc
=> Ở các nước phương Đông như Nhật Bản, Hàn Quốc yếu tố phân quyền
khá cao, mọi người thường chú trọng đến lễ nghi và cấp bậc (truyền thống tôn
sư trọng đạo).
=> Khoảng cách quyền lực trong VHDN
Sự chênh lệch về thu nhập;
Mối quan hệ cấp trên - cấp dưới; Sự phân chia trách nhiệm, quyền lợi;
=> Các biểu tượng của địa vị (xe công ty, tài xế riêng, thẻ tín dụng công ty, dịch vụ được sử dụng, );
=> Có tồn tại sự bất bình đẳng bởi sự tập trung quyền lực?
=> Có sự chủ động trong công việc?
=> Phạm vi quyền lợi và trách nhiệm có được quy định rõ ràng?
Trang 6 VHDN đề cao chủ nghĩa cá nhân: xem trọng hình ảnh bản thân
và cố gắng khẳng định vị trí bản thân mình trong xã hội
Cá nhân là người ra quyết định và tự chịu trách nhiệm;
Thành tích cá nhân rất được coi trọng => Cạnh tranh cao;
Auѕtralia, Canada, Hà Lan, Anh ᴠà Hoa Kỳ
≠
VHDN đề cao chủ nghĩa tập thể: xem trọng sự cam kết dài hạn
và lòng trung thành
Ý kiến tập thể luôn được coi trọng; Tập thể là quan trọng nhất =>
cá nhân phải có trách nhiệm với tập thể;
Đoàn kết để giữ ᴠững mối quan hệ hòa hợp trong tập thể => thúc
đẩy xây dựng và duy trì mối quan hệ;
Quan tâm đến thành viên và gia đình => Sự trung thành và gắn
Trang 7 Vai trò của giới tính rất được coi trọng
Chú trọng giá trị nam tính truyền thống (Sự thành đạt, quyền lực, tính
quyết đoán, cạnh tranh, tham vọng, vật chất, );
Cuộc sống riêng tư của cá nhân có thể bị can thiệp
Nhật Bản, Úc, Ý, Mexico
≠
Bình đẳng giới
Phụ nữ tham gia vào công việc chuyên môn nhiều hơn;
Chú trọng các kỹ năng giao tiếp, sự cộng tác, sự khiêm tốn;
Phần thưởng vật chất và tinh thần.
Không can thiệp vào cuộc sống riêng tư của nhân viên;
Thụy Điển, Đan Mạch, Thái Lan, Phần Lan và Na Uy
=> Sự phân biệt Nam quyền - Nữ quyền trong VHDN
Trang 8 Tự do phát triển; chấp nhận nhiều rủi ro hơn; ít phụ thuộc vào các qui tắc, cấu trúc
Ra quyết định khá nhanh;
Việc thử nghiệm, mắc lỗi sai là cách để học hỏi và phát triển
Trung Quốc, Ấn Độ, Ireland, Jamaica, Singapore và Mỹ
≠
Mong muốn sự ổn định; ít chấp nhận rủi ro; phụ thuộc vào các qui tắc, cấu trúc và chuẩn mực xã hội
Thiết lập các qui định để điều chỉnh các hoạt động của nhân viên cũng
như tối thiểu hóa sự rủi ro, không minh bạch;
Mất nhiều thời gian để ra quyết định;
Bỉ, Pháp, Hy Lạp, Hàn Quốc và Nhật Bản
=> Mức độ phòng tránh rủi ro thể hiện trong VHDN
Trang 9 Định hướng dài hạn => Mục tiêu dài hạn
Tôn trọng truyền thống, sự kiên định được đánh giá cao => Liên
kết các kinh nghiệm trong quá khứ để giải quyết các vấn đề trong thực tại và tương lai; duy trì các truyền thống và chuẩn mực xã hội, e dè với sự thay đổi quá nhanh của xã hội;
Tiết kiệm và luôn chú trọng sự bền bỉ, nhất quán trog công việc
Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
≠
Định hướng ngắn hạn => Mục tiêu ngắn hạn
Tính thực dụng; hướng tới thành công trước mắt (hiện tại có tầm
quan trọng lớn hơn so với tương lai);
Ai cập, Úc, Mỹ, Nay Uy
=> Định hướng dài hạn vs Định hướng ngắn hạn trong VHDN
Trang 10 VH tự thỏa mãn: cá nhân tự do, chủ động làm những điều mình
thích thậm chí vượt quá tầm kiểm soát của bản thân; Niềm tin cá nhân trong việc tự quản lý cuộc sống và cảm xúc;
Tự do quyết định – không chịu sự kiểm soát của hệ thống quy
tắc;
VH kiềm chế: không chú trọng nhiều đến sự hài lòng của bản
thân; yếu tố khách quan điều khiển cuộc sống và cảm xúc của con người;
Bi quan và hoài nghi; bị giới hạn bởi những quy tắc, chuẩn mực
XH.
Mexico, Đan Mạch, Mozambique ≠ Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan
=> VH tự thỏa mãn và VH kiềm chế
Trang 11Văn hóa XH qua lăng kính Mô hình 6-D - Hofstede’s 6 cultural dimensions
https://www.hofstede-insights.com/
Trang 12 Với số điểm 70 về PD, mọi người chấp nhận một trật tự phân cấp trong XH, tổ chức => cấp dưới mong đợi được chỉ bảo phải làm gì
Với số điểm 20, Việt Nam là một xã hội tập thể: Lòng trung thành là điều quan trọng và vượt trội hơn hầu hết các quy tắc và quy định xã hội khác => thúc đẩy các mối quan hệ bền chặt, trong đó mọi người đều chịu trách nhiệm về các thành viên trong nhóm; Mối quan hệ giữa chủ/nhân viên như mối quan hệ gia đình; Cá nhân được đánh giá theo khía cạnh đạo đức, sự hòa đồng với tập thể, ;
Với số điểm 40 Việt Nam được xem là một quốc gia Feminity, trọng tâm là tập trung vào hoạt động để sống Các nhà quản lý cố gắng đạt được sự đồng thuận và mọi người coi trọng sự bình đẳng, đoàn kết và chất lượng trong cuộc sống làm việc;
Với số điểm 30, VN được xem là quốc gia không ngại mạo hiểm và thất bại; Việc thử nghiệm, mắc lỗi sai là cách để học hỏi và phát triển sản phẩm; Có rất ít quy tắc chung
và mọi người được khuyến khích tự do phát triển và cũng tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro xảy đến => mọi người duy trì thái độ thoải mái
Với số điểm 57, Việt Nam tuy không phải là một nền VH ngắn hạn hoàn toàn nhưng cũng không quá coi trọng sự dài hạn, thể hiện cách tiếp cận cân bằng giữa các giá trị truyền thống và sẵn sàng thích ứng với những ảnh hưởng hiện đại
Với điểm thấp 35, văn hóa Việt Nam được đặc trưng là Kiềm chế, có xu hướng hoài nghi và bi quan; không chú trọng nhiều đến thời gian rảnh rỗi và kiểm soát việc thỏa mãn những ham muốn riêng; Hành động thường bị hạn chế bởi các chuẩn mực XH
Trang 13https://growupwork.com/blog/japan-life/so-sanh-van-hoa-quoc-gia-giua-viet-nam-va-nhat-ban-148
Trang 14=> Thảo luận: Ưu thế nổi bật của văn hóa phương Đông và VH Việt
Nam thể hiện trong các DN Việt Nam?
=> Gợi ý: Phân tích dựa trên các yếu tố của VH dân tộc, VH XH ảnh hưởng đến VHDN ở VN
Văn hóa phương Đông: Lối sống cộng đồng; Quan hệ tình cảm (trọng tình), Hướng về tổ tiên, cội nguồn; Né tránh xung đột; Chậm thay đổi; Tâm linh, thần bí; Quan điểm về quyền lực, trách nhiệm, quan niệm về giới tính,
Văn hóa VN: Coi trọng tư tưởng nhân bản; Tinh thần đồng đội; Chuộng sự hài hòa; Tinh thần cầu thị; Ý chí phấn đấu tự lực, tự cường; …
Hạn chế: thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá, ngại cạnh tranh => DN gặp không ít trở ngại.
Trang 153.2 Nhà lãnh đạo
Không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ được áp dụng trong DN mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, các giá trị, nghi lễ, nguyên tắc, mục tiêu, chiến lược, triết lý KD, của DN;
Trong quá trình xây dựng và quản lý DN, hệ tư tưởng (triết lý) và tính
cách (nhân cách, phong cách lãnh đạo) của nhà lãnh đạo sẽ được
phản chiếu trong hoạt động KD, góp phần quan trọng trong quá trình hình thành VHDN.
Ví dụ: Nhiều công ty nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của người sáng lập như
Microsoft - Bill Gates; HP - Hewlete và Packard; IBM - Thomas Watson Ngay
từ khi lập nghiệp, họ đã xác định rõ ràng triết ký KD, mô hình tổ chức, xây dựng
hệ thống quy tắc chuẩn mực phù hợp,
(Ông Thomas Watson chú trọng đến việc đảm bảo quyền lợi và sự an tâm cho người lao động => Ban hành chính sách bảo hiểm chặt chẽ, tác phong ăn mặc tại nơi làm việc).
Trang 16a Giao hết quyền hạn; Thông tin được cung cấp; Mọi người được tự do
hành động?
b Có sự phân quyền phù hợp; Động viên mọi người cùng tham gia vào
các quyết định; Dòng thông tin tồn tại cả 2 chiều?
c Chỉ đạo trực tiếp; Hỗ trợ; Tham gia; Lãnh đạo theo kết quả đạt được?
d Quyền lực tập trung; Quyết định không cần đến ý kiến của cấp dưới;
Dòng thông tin 1 chiều từ trên xuống dưới?
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
ĐỘC ĐOÁN DÂN CHỦ
TỰ DO ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU
Trang 17=> Nhà lãnh đạo giữ vai trò quan trọng và là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến VHDN;
=> Khi thay đổi nhà lãnh đạo, VHDN cũng sẽ thay đổi theo:
Thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự, định hướng
chiến lược KD, chiến lược phát triển, => tác động trực tiếp đến VHDN;
Giữ nguyên chiến lược phát triển của DN => VHDN vẫn thay đổi/ bị ảnh
hưởng ít nhiều.
=> Nhà lãnh đạo sẽ phản chiếu tư tưởng và tính cách của mình thông qua quá trình/ hoạt động:
Tăng cường tiếp xúc giữa lãnh đạo và nhân viên;
Sử dụng các truyện kể, huyền thoại, tạo cảm hứng, ;
Xây dựng chính sách, chiến lược, định hướng, nội quy,…;
Xây dựng các chương trình lễ hội, kỷ niệm,…;
Trang 183.3 Những giá trị tích luỹ được
Những kinh nghiệm tập thể của DN: Có được khi giải quyết các vấn đề
chung
Ví dụ: kinh nghiệm giao dịch với khách hàng, ứng phó với thay đổi
Những giá trị học hỏi từ DN khác: Kết quả của việc nghiên cứu thị trường,
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các buổi giao lưu DN,…
Ví dụ: quy trình làm việc, cách làm việc với khách hàng
Những giá trị VH đuợc tiếp nhận trong quá trinh giao lưu với nền VH
khác: phổ biến ở các công ty đa quốc gia, gửi nhân viên đi làm việc, đào
tạo ở nước ngoài, công ty có đầu tư nước ngoài, có đối tác nước ngoài,
Ví dụ: thói quen đủng giờ của người Mỹ, tập thể dục trước khi bắt đầu ngày làm việc
Những giá trị do thành viên mới mang lại: => sẽ tác động ít/ nhiều lên
phòng/ ban => lan truyền đến các phòng/ ban khác và cả DN
Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: tùy thuộc vào mức độ phù hợp với
DN mà mang lại những trào lưu mới trong công ty
Ví dụ: Xu hướng thắt cà vạt, xu hướng sử dụng ngoại ngữ, số hóa
Trang 19* Một số yếu tố tác động khác đến VH tổ chức/ DN
Thể chế XH, kinh tế (pháp luật, ngoại giao, chính sách, ): Sự ổn định chính
trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động KD của DN
Môi trường kinh doanh
Ví dụ: trước 1990s ở VN (world – 1960s): Nền kinh tế do người sản xuất quyết định
=> Hệ thống quản lý: MỆNH LỆNH/HÀNH CHÍNH; Cơ cấu bộ máy quản lý phân theo hệ thống thứ bậc chính thức; Ranh giới giữa các bộ phận (chức năng, nhiệm vụ) là rõ ràng; Các quy tắc, luật lệ vận hành được tiêu chuẩn hóa
Sau 1990s: Nền kinh tế do thị trường quyết định => Hệ thống quản lý: QUẢN LÝ THEO MỤC TIÊU; Cơ cấu bộ máy quản lý linh hoạt; Ranh giới giữa các bộ phận (chức năng, nhiệm vụ) mờ nhạt; Tinh thần làm việc đồng đội, nhóm => thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường
Đặc thù ngành nghề KD: quyết định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận
Hình thức sở hữu DN, cấu trúc tổ chức, thể chế - cơ chế quản lý
Ví dụ: Công ty Nhà nước (phân cấp, tuân thủ, ít chăm sóc khách hàng) ≠ Công ty tư nhân (định hướng khách hàng và linh hoạt),
Trang 20=> Thảo luận nhóm: Yếu tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến
VHDN?
=> Gợi ý: Có nhiều yếu tố quan trọng tác động đến VHDN, ảnh hưởng
đến sự tồn tại và phát triển của DN => Phải thực sự hiểu rõ những tác động tiêu cực/ và tích cực để xây dựng và đưa ra sự thay đổi cho phù hợp Trong đó yếu tố NGƯỜI LÃNH ĐẠO là quan trọng nhất
• Lãnh đạo tạo dựng nền tảng VHDN;
• Lãnh đạo hình thành, nuôi dưỡng môi trường và chuẩn mực VH;
• Lãnh đạo sẽ tuyển chọn những người phù hợp với hệ giá trị VH;
• Lãnh đạo là tấm gương và động lực cho nhân viên;
• Lãnh đạo là người thay đổi VHDN;
Trang 21XIN CẢM ƠN!