1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chương 1 1 khái niệm vh vhdn

15 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Văn Hóa – Văn Hóa Doanh Nghiệp
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 296,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quan điểm của Hồ Chủ tịch 1943: VH là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những yêu cầu đời sống và đò

Trang 1

Chương 1:

KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA

DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm văn hóa – văn hóa doanh nghiệp

Trang 2

Nội dung

chính

1 Khái niệm văn hóa, VHDN

2 Lý thuyết các bên hữu quan

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN  

* Nội dung tự học

Các lợi ích của việc xây dựng VHDN phù hợp

Trang 3

1.1 Khái niệm Văn hóa

 Tiếp cận về ngôn ngữ

CULTUS (Latinh)

(Trồng trọt)

AGRICULTURE

(Nông nghiệp)

CULTUS ANIMIS

(Giáo dục, đào tạo)

VĂN HÓA (hán cổ)

VĂN

(Vẻ đẹp)

HÓA

(Cảm hóa, giáo dục)

Giáo hóa, vun trồng nhân cách

con người

Trang 4

 Có nhiều định nghĩa về VH phản ánh cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau, phạm vi, đối tượng nghiên cứu

và PPNC khác nhau.

=> Năm 1952 (Alfred Kroeber, Clyde Kluckhohn): 164 định nghĩa

khác nhau về VH; Năm 1982 (UNESCO): 200 định nghĩa về VH;

 Theo UNESCO (1986) “ VH là tổng thể sống động các hoạt động

sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại và qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên

hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện – Đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc ”.

Trang 5

 Quan điểm của Hồ Chủ tịch (1943): VH là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người

đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.

 Khái quát chung: “ VH là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh

thần mà loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội, được đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội Nói tới VH là nói tới con người, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội Có thể nói

VH là tất cả những gì gắn liền với con người, ý thức con người để rồi lại trở về với chính nó ”.

Trang 6

=> Thảo luận: Văn hóa có những đặc điểm gì?

=> Gợi ý: Một số đặc trưng tiêu biểu

Tính tập quán: quy định những hành vi được chấp nhận hay không

được chấp nhận trong một XH cụ thể;

Tính cộng đồng: hình thành dựa trên sự tạo dựng và tác động qua lại

và củng cố của mọi thành viên trong XH => quy ước chung;

Tính dân tộc: tập quán, lối sống, nếp suy nghĩ và cảm nhận;

Tính chủ quan: có suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng 1 sự việc;

Tính khách quan: không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan cá nhân;

Tính kế thừa: tích tụ, sàng lọc, phát triển và lưu truyền qua các thế hệ;

Có thể học hỏi: không phải di truyền mà thông qua tiếp thu, học hỏi;

Luôn tiến hóa: luôn thay đổi và rất năng động theo tình hình mới;

Trang 7

=> Thảo luận: Các dấu hiệu nhận diện VH dân tộc, VH quốc gia

=> Gợi ý: Có thể nhận diện và phân biệt thông qua các yếu tố cấu thành VH

Ngôn ngữ (nói, viết);

 Tôn giáo và tín ngưỡng;

Giá trị và thái độ (nhận thức, niềm tin, giá trị chuẩn mực);

Phong tục tập quán (hành vi ứng xử, thói quen, nếp sinh hoạt);

Thẩm mỹ (văn học, nghệ thuật, âm nhạc, );

 Giáo dục;

 Của cải vật chất hữu hình do con người tạo ra (hàng hóa, công cụ

lao động/ tư liệu tiêu dùng, cơ sở hạ tầng kinh tế-XH-Tài chính, ),

Trang 8

1.2 Quan niệm về VH của người phương Tây và người phương Đông

Trang 10

=> Thảo luận: Điểm chung và khác biệt trong quan niệm về văn hóa của Phương Tây và Phương Đông? Cho ví dụ minh họa

=> Gợi ý:

Điểm chung: Nhiều tầng, nhiều lớp thể hiện những giá trị khác nhau

được biểu hiện bằng những giá trị khác nhau về khả năng nhận biết;

Sự khác biệt: Theo cách tiếp cận của người phương Tây, văn hoá

hình thành gồm ba lớp: Thế giới quan, nhân sinh quan, từ đó hình thành niềm tin nằm ở hạt nhân Theo cách tiếp cận của người phương Đông: nhấn mạnh đến vai trò của con người và nhân cách.

Trang 11

1.3 Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp

 Deal và Kennedy (1988): VHDN đơn giản là cách thức mà DN triển khai

hoạt động kinh doanh của mình

 Allan, Dobson và Walters (1989): VHDN là những niềm tin, thái độ và giá trị

tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong DN

 Kotter, J.P và Heskett, J.L.(1992): VHDN thể hiện tổng hợp các giá trị và

cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong DN và có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian dài

 Edgar H Schein (1992): VHDN là tổng thể những quan niệm chung mà

các thành viên trong DN học được qua quá trình giải quyết các vấn đề nội

bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh

=> VHDN được diễn giải phong phú, khác nhau nhưng vẫn có những điểm tương đồng nhất định tạo ra cách hiểu chung nhất cho VHDN như sau:

“VHDN là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quan niệm, hành vi của DN, chi phối

hoạt động của mọi thành viên trong DN, được chia sẻ bởi các thành viên và tạo nên bản sắc riêng của DN”.

Trang 12

=> Xét từ góc độ quản trị tác nghiệp, VHDN có thể được định nghĩa như sau:

 Tổng hợp của mọi phương thức hoạt động cùng với biểu hiện của nó mà

một tổ chức, DN đã sáng tạo ra nhằm thích ứng với những yêu cầu của môi trường hoạt động và đòi hỏi của sự cạnh tranh

 Hệ thống các chuẩn mực gồm giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong một tổ chức cùng thống nhất

và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của từng thành viên

 Phương pháp quản lý KD được xây dựng và thực thi bởi tất cả các thành

viên, thể hiện một bản sắc, phong cách riêng, có thể nhận biết nhờ những dấu hiệu đặc trưng, thể hiện những ý nghĩa, hình ảnh và giá trị nhất định đối với các đối tượng hữu quan và được tổ chức/DN sử dụng để tạo lập lợi thế cạnh tranh bằng thương hiệu khi hoạt động trong nền kinh tế toàn cầu

Trang 13

=> Mục đích của VHDN

Tạo sự thống nhất trong hành động (hành vi của nhân viên, phong cách và hệ thống giá trị của lãnh đạo);

 Nâng cao hình ảnh và uy tín của DN;

 Nâng cao sức mạnh và khả năng cạnh tranh cho DN;

 Doanh nghiệp phát triển bền vững.

Trang 14

=> Thảo luận : Có phải DN nào cũng có VH không? Vì sao DN phải quan tâm/ đầu tư xây dựng và phát triển vấn đề VH của tổ chức mình?

=> Gợi ý: Các lợi ích của việc xây dựng VHDN phù hợp

 Các lợi ích mà DN có được từ Khách hàng

 Các lợi ích mà DN có được từ Nhân viên

 Các lợi ích mà DN có được từ Thị trường, XH và các bên hữu quan

nếu có VHDN phù hợp:

Trang 15

XIN CẢM ƠN!

Ngày đăng: 04/12/2024, 22:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm