Bài Báo Cáo Môn Giao Tiếp Kinh Doanh Chủ Đề Thất Nghiệp Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Trọng Lớp: QTKD09B Môn: Giao tiếp kinh doanh Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Doan... Thất n
Trang 1Bài Báo Cáo Môn Giao Tiếp Kinh Doanh Chủ Đề Thất
Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Trọng
Lớp: QTKD09B
Môn: Giao tiếp kinh doanh
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Doan
Trang 2I Khái niệm:
A Thất nghiệp:
Thất nghiệp là tình trạng muốn có việc làm mà không tìm được việc
B Tỉ lệ thất nghiệp:
Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội
Trang 3II Nguyên nhân:
Nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và
sa thải công nhân
Các vấn đề cơ cấu
Lương tối thiểu, thuế,các quy định hạn chế thuê người lao động
Sự tự nguyện
Lạm phát
Trang 4III Phân loại:
Thất nghiệp
Thất nghiệp trá hình
Thất nghiệp
ma sát
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp
cơ cấu
Thất nghiệp tiềm ẩn Thất nghiệp
cổ điển
Trang 5IV Ảnh hưởng xã hội và nền kinh tế:
Trang 61 Thiệt thòi cá nhân
Giảm chất lượng cuộc sống
•Hạn chế giao tiếp
Tiêu tốn thời gian vô nghĩa Gánh nặng cho gia đình,xã hội
Trang 72 Ảnh hưởng tới tâm lý
Ảnh hưởng
Sa ngã vào tệ nạn xã hội
Có xu hướng
tự tử
Tự ti,nhảy cảm
và dễ cáu bẳn
Tâm lý hay thay đổi
Trang 8•Chi phí cho doanh nghiệp và giảm tăng trưởng kinh
tế:
Làm giảm GDP
1
Bỏ phí cơ hội sản xuất
2
3 Cơ hội kinh doanh và đầu tư thấp
Trang 9VI Lợi ích:
• Bên cạnh những ảnh hưởng xấu thất nghiệp cũng góp
phần:
Tăng năng suất lao động và lợi nhuận
Trang 10VI Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp:
số người không có việc làm
• Tử số: không tính những người không cố gắng tìm
việc
• Mẫu số: tổng số lao động xã hội = số người có việc
làm + số người không có việc làm những tích cực tìm việc
Tổng số lao động xã hội
Tỷ lệ thất ngiệp =
Trang 11VII Tình hình thấp nghiệp ở việt nam từ
2008-2010:
Tỉ lệ thất nghiệp ở việt nam khoảng 2.38% tăng 0,01%
so với 2007
Tỉ lệ thiếu việc làm là 5,1% tăng 0,2% so với 2007
Trang 12• Vùng
Tỷ lệ thất nghiệp (%) Tỷ lệ thiếu việc làm (%)
Chung Thành thị Nông thôn Chung Thành thị Nông thôn
Đồng bằng sông Hồng 2,29 5,35 1,29 6,85 2,13 8,23 Trung du và miền núi phía
Bắc Trung Bộ và duyên hải
Đồng bằng sông Cửu Long 2,71 4,12 2,35 6,39 3,59 7,11
Bảng tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động năm 2008
Phân theo vùng:
Trang 13Năm 2009:
Tỉ lệ thất nghiệp ở việt nam khoảng 2,9% tăng 0,52%
so với 2008
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị năm 2009 là 4,6%
giảm 0,05%
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực nông thôn là 2,25%, tăng 0,72% so với năm ngoái
Tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn nhiều so với tỉ lệ thất nghiệp
Trang 14Năm 2010:
Tỷ lệ thất ngiệp năm 2010 là 2,88%
Trong đó:
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị năm 2010 là 4,43%
giảm 0,17%
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực nông thôn là 2,27%, tăng 0,02% so với năm ngoái
Trang 15 Tỷ lệ thiếu việc làm là 4,5% giảm 1,11%
Trong đó:
Khu vực thành thị là 2,04%, giảm 1,29%
khu vực nông thôn là 5,47%, giảm 1,04% so với 2009
Trang 16VIII BIỆN PHÁP:
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Trang 17Định hướng nghề nghiệp, tiếp thu trình độ tay nghề nhằm phù hợp với tình hình mới
Nhà nước mở rộng diện cho vay vốn giải quyết việc làm, hạ lãi suất
Người lao động bị mất việc cần có cơ chế đòi hỏi các doanh nghiệp phải trợ cấp thất nghiệp Tìm hướng xuất khẩu lao động
Nhà nước cần phải xây dựng cơ chế pháp lý trợ cấp thấp nghiệp
Người lao
động
Trang 18 ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP:
1
Cần tạo điều kiện
các doanh nghiệp
tiếp tục hoạt động
bằng cách hạ
thuế suất và hổ
trợ vốn
2
Cho doanh nghiệp vay vốn ưu đãi từ chương trình mục tiêu, tìm kiếm cơ hội xuất khẩu hàng hóa