1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx

125 561 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Học: Công Nghệ .NET
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ .NET
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ControlBox Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép các các nút: MaximizeBox, MinimizeBox, Close trên Titlebar xuất hiện - False: Không Cho phép các các nút: MaximizeBo

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA NET 3

1.1 Môi trường thực thi ngôn ngữ chung – CLR 3

1.2 Ngôn ngữ trung gian - IL 4

1.3 Giới thiệu về Net Framework 5

CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH WINDOWS FORMS 7

2.1 Tạo một ứng dụng Windows form 7

2.2 Lớp Control 8

2.3 Form 8

2.3.1 Chức năng 8

2.3.2 Một số thuộc tính thường dùng 8

2.3.3 Một số sự kiện thường dùng 10

2.4 Một số control 16

2.4.1 Textbox 16

2.4.2 RichTextBox 25

2.4.3 DataGridView 32

2.4.4 ListView 56

2.5 User Control 78

2.6 Thao tác với file XML 78

2.7 Thao tác với Registry 83

CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 86

3.1 Giới thiệu ADO.NET 86

3.2 Các mô hình thao tác với CSDL 87

Trang 2

3.3 Kết nối đến nguồn dữ liệu bằng đối tượng Connection 88

3.4 Thực thi câu lệnh SQL bằng đối tượng Command 93

3.5 Truy vấn và nhận về dữ liệu với DataReader 101

3.6 Cập nhật và truy vấn dữ liệu với đối tượng DataAdapter 104

3.7 Mô hình DataSet 107

3.8 Đối tượng Parameter 109

3.9 Ràng buộc dữ liệu với các điều khiển 113

3.10 Sử dụng DataView trong sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu 113

3.11 LINQ 113

CHƯƠNG 4: CRYSTAL REPORT 114

4.1 Thiết kế báo cáo với Crystal Report 114

4.2 Nạp và hiển thị Report trong chương trình 122

4.3 Thiết kế Report động 123

Trang 3

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA NET

Như đã đề cập thì CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểutrình, thực thi mã nguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ

hệ thống khác Những đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho những mã nguồnđược quản lý chạy trên CLR

Do chú trọng đến bảo mật, những thành phần được quản lý đượccấp những mức độ quyền hạn khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố nguyênthủy của chúng như: liên quan đến Internet, hệ thống mạng trong nhà máy, haymột máy tính cục bộ Điều này có nghĩa rằng, một thành phần được quản lý cóthể có hay không có quyền thực hiện một thao tác truy cập tập tin, thao tác truycập registry, hay các chức năng nhạy cảm khác

CLR thúc đẩy việc mã nguồn thực hiện việc truy cập được bảo mật Ví

dụ, người sử dụng giới hạn rằng việc thực thi nhúng vào trong một trang web cóthể chạy được hoạt hình trên màn hình hay hát một bản nhạc, nhưng không thểtruy cập được dữ liệu riêng tư, tập tin hệ thống, hay truy cập mạng Do đó, đặctính bảo mật của CLR cho phép những phần mềm đóng gói trên Inernet có nhiềuđặc tính mà không ảnh hưởng đến việc bảo mật hệ thống

CLR còn thúc đẩy cho mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việcthực thi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn Nền tảng của việcthực hiện này là Common Type System (CTS) CTS đảm bảo rằng những

mã nguồn được quản lý thì được tự mô tả (self- describing) Sự khác nhaugiữa Microsoft và các trình biên dịch ngôn ngữ của hãng thứ ba là việc tạo racác mã nguồn được quản lý có thể thích hợp với CTS Điều này thì mã nguồnđược quản lý có thể sử dụng những kiểu được quản lý khác và những thể hiện,trong khi thúc đẩy nghiêm ngặt việc sử dụng kiểu dữ liệu chính xác và an toàn

Thêm vào đó, môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tựđộng xử lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu đến đối tượng,

Trang 4

tự động này còn giải quyết hai lỗi chung của ứng dụng: thiếu bộ nhớ và thamchiếu bộ nhớ không hợp lệ.

Trong khi runtime được thiết kế cho những phần mềm của tương lai, nócũng hỗ trợ cho phân mềm ngày nay và trước đây Khả năng hoạt động qua lạigiữa mã nguồn được quản lý và mã nguồn không được quản lý cho phép ngườiphát triển tiếp tục sử dụng những thành phần cần thiết của COM và DLL

Rutime được thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện Mặc dù CLR cungcấp nhiều các tiêu chuẩn dịch vụ runtime, nhưng mã nguồn được quản lý khôngbao giờ được dịch Có một đặc tính gọi là Just-in-Time (JIT) biên dịch tất cảnhững mã nguồn được quản lý vào trong ngôn ngữ máy của hệ thống vào lúc

mà nó được thực thi Khi đó, trình quản lý bộ nhớ xóa bỏ những phânmảnh bộ nhớ nếu có thể được và gia tăng tham chiếu bộ nhớ cục bộ, và kết quảgia tăng hiệu quả thực thi

1.2 Ngôn ngữ trung gian - IL

Như chúng ta đã biết, Intermediate Language hoạt động như là bản chấtcủa NET Framework Là lập trình viên C#, chúng ta nên biết rằng mã C# sẽluôn được dịch sang Intermediate Language trước khi nó được thực thi (thật vậy,trình biên dịch C# chỉ dịch sang mã có quản) Chúng ta hãy cùng khám phá cáctính năng chính của IL, bất kì ngôn ngữ nào hướng NET cũng sẽ hỗ trợ các đặctính chính của IL

 Sau đây là những đặc tính chính của Intermediate Language:

 Hướng đối tượng và dùng interfaces

 Sự tách biệt giữa kiểu giá trị và kiểu tham chiếu

 Định kiểu mạnh

 Quản lỗi thông qua các ngoại lệ

 Sự dụng các thuộc tính

Trang 5

1.3 Giới thiệu về Net Framework

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kếđầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

 Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vữngchắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi mộtcách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặcthực thi từ xa

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu đượcviệc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việcthực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởihãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ đượcnhững lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

 Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụngtrên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web

Trang 6

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảmbảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.

Trang 7

CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH WINDOWS FORMS

2.1 Tạo một ứng dụng Windows form

Bước 1: Khởi động VS2008 và chọn Fille  New Project …

Bước 2: Chọn Ứng dụng dạng Windows Forms Application, chọn nơi lữu

trữ Project (xem hình) nhấn OK.

Trang 8

AcceptButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button

trên Form (Nếu Form có chứa button) Khi đó nếu bạn

nhấn phím Enter thì sự kiện Click của Button mà bạn

chọn được thực thi mà không cần nhấn chuột vào

Button đó

Autosize Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Không cho phép thay đổi kích thước Form mà

che đi các điều khiển khác chứa trên Form

- False: Ngược lạiAutoSizeMode Cho phép thay đổi kích thước của Form hay không?

(Khi di chuyển chuột vào các mép của Form mà hiện

nên biểu tượng ↔ là cho phép) Và nhận một trong hai

giá trị

- GrowOnly: Cho phép

- và GrowAndShrink: Không cho phép

BackColor Chọn màu nền cho Form

BackGroundImage Chọn ảnh làm nền cho Form

Trang 9

CancelButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button

trên Form (Nếu Form có chứa button) Khi đó nếu bạn

nhấn phím ESC thì sự kiện Click của Button mà bạn

chọn được thực thi mà không cần nhấn chuột vào

Button đó (tương tự như thuộc tính AcceptButton )

ControlBox Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép các các nút: MaximizeBox,

MinimizeBox, Close trên Titlebar xuất hiện

- False: Không Cho phép các các nút: MaximizeBox,

MinimizeBox, Close trên Titlebar xuất hiện (Khi đócác thuộc tính MaximizeBox, MinimizeBox củaForm cũng mất đi)

Font Chọn kiểu Font chữ cho Form (Khi đó tất cả các điều

khiển được thêm vào Form sẽ có thuộc tính Font giống

như thuộc tính Font của Form)

ForeColor Tương tự như thuộc tính Font nhưng áp dụng đối với

màu chữFormBorderStyle Chọn Style cho Form (Có 7 lựa chọn khác nhau).HelpButton Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép xuất hiện Buton có dấu ? trên

Titlebar (Với điều kiện: hai thuộc tínhMaximizeBox, MaximizeBox phải đặt giá trị làFalse)

- False: Ngược lại

→ Thuộc tính này sẽ hay đi kèm với điều khiển

HelpProvider về sau

Icon Chọn một Icon (có đuôi mở rộng là ico) trên máy tính

của bạn thay cho Icon mặc định của Form mà VS tạo ra

Trang 10

KeyPreview Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép các sự kiện về bàn phím của Form(KeyUp, KeyDown, KeyPress… của Form) có hiệu

lực

- False: Ngược lại

MaximizeBox Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép nút MaximizeBox trên Titlebar có

hiệu lực

- False: Ngược lại

MaximizeBox Tương tự như thuộc tính MaximizeBox

ShowIcon Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép xuất hiện Icon của Form

- False: Không cho phép xuất hiện Icon của Form

ShowInTaskbar Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép hiện Form dưới khay Taskbar

- False: Ngược lại

StartPosition Vị trí hiển thị của Form so với màn hình hệ thống hay

Form cha (5 lựa chọn khác nhau)

WindowState Trạng thái hiển thị của Form khi chạy (Khi bạn nhấn

vào nút Run của VS) (Có 3 lựa chọn khác nhau: Ẩn

dưới khay Taskbar, mở rộng hết màn hình…)

2.3.3 Một số sự kiện thường dùng

Trang 11

AutoSizeChanged Xảy ra khi thuộc tính Autosize của Form chuyển từ

True → False hay ngược lại là False → True

BackColorChanged Xảy ra khi thuộc tính BackColor của Form thay đổi

Click Xảy ra khi người dùng Click chuột vào vùng làm việc

thuộc FormControlAdded Xảy ra khi một điều khiển được Add vào Form

ControlRemoved Xảy ra khi một điều khiển bị xóa khỏi Form

CursorChanged Xảy ra khi thuộc tính Cursor của Form thay đổi

DoubleClick Xảy ra khi người dùng DoubleClick vào vùng làm việc

của FormFontChanged Xảy ra khi thuộc tính Font của Form có sự thay đổi

ForeColorChanged Xảy ra khi thuộc tính ForeColor của Form có sự thay

đổi

FormClosed Xảy ra khi Form đã đóng (Nhấn vào nút X màu đỏ trên

Titlebar)FormClosing Xảy ra khi Form đang đóng (2 sự kiện FormClosed và

FormClosing thường dùng trong lập trình CSDL: khi

xảy ra sự kiện này thì đóng kết nối CSDL)KeyDown Xảy ra khi người dùng nhấn một phím hay một tố hợp

phím (tùy thuộc vào xử lý của chúng ta)KeyPress Xảy ra khi người dùng nhấn một phím

KeyUp Xảy ra khi người dùng nhả một phím.

MouseClick Xảy ra khi người dùng nhấn chuột (một trong 3 lựa

chọn: Trái, giữa, phải)

Trang 12

MouseDoubleClick Xảy ra khi người dùng DoubleClick chuột vào một

vùng làm việc của Form(một trong 3 lựa chọn: Trái,giữa, phải)

MouseDown Xảy ra khi người dùng nhấn chuột

MouseHover Xảy ra khi người dùng di chuyển vào các vùng làm việc

FormMouseLeave Xảy ra khi di chuyển chuột ra khỏi vùng làm việc của

FormMouseMove Xảy ra khi di chuyển chuột trên một vùng làm việc

thuộc Form (nếu Form có chứa một điều khiển nào đó,khi di chuyển chuột trên điều khiển này thì không xảy

ra sự kiện MouseMove của Form).

MouseUp Xảy ra khi người dùng nhả nhấn chuột (có thể là chuột

trái, chuột phải, chuột giữa - chuột cuộn)Move Xảy ra khi di chuyển Form (có sự thay đổi vị trí của

Form)StyleChanged Xảy ra khi thuộc tính FormBorderStyle của Form thay

đổi

TextChanged Xảy ra khi thuộc tính Text của Form thay đổi.

2.3.4 Minh họa

Trang 13

2.3.4.1 Sự kiện FormClosed

//Sự kiện FormClosed - Sự kiện này được gọi khi Form đã đóng

private void frmForm_FormClosed( object sender, FormClosedEventArgs e)

{

MessageBox.Show( "Sự kiện FormClosed được gọi" , "FormClosed" ,MessageBoxButtons.OK,MessageBoxIcon.Information); }

//Sự kiện FormClosing xảy ra khi Form đang đóng

private void frmForm_FormClosing( object sender, FormClosingEventArgs e)

{

MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Information) == DialogResult.Yes)

else

}

Trang 14

//Như Windows Media: Nhấn Ctrl+F để di chuyển bài tiếp theo

Trang 15

if (e.KeyCode == Keys.F && e.Modifiers == Keys.Control) MessageBox.Show( "Sự kiện KeyDown được gọi khi bạn nhấn Ctrl + F" );

else if (e.Button==MouseButtons.Right) MessageBox.Show( "Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột PHẢI" );

}

//Các sự kiện MouseDoubleClick, MouseDown, MouseUp Xử lý tương tự

Trang 16

AcceptsTab Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Khi nhấn phím Tab thì con trỏ (Focus)

chỉ di chuyển bên trong Textbox (Với điềukiện thuộc tính Multiline=True)

- False: Khi nhấn Tab thì Focus di chuyển qua

lại giữa các điều khiển trên Form

→ Thuộc tính này hay đặt bằng True trong cácứng dụng soạn thảo văn bản

Anchor Vị trí neo đậu của Textbox trên Form

AutoCompleteCustomSource Ba thuộc tính này ý nghĩa tương tự như của

thuộc tính của điều khiển ComboboxAutoCompleteMode

AutoComplete Source

BorderStyle Chọn kiểu đường viền cho Textbox

ContextMenuStrip Chọn Menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào

TextboxDock Vị trí bám dính và điền đầy của Textbox với

Form

Trang 17

HideSelection Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Không cho phép các thuộc tính:

SelectionStart…có hiệu lực

- False: Ngược lại

MaxLenght Số lượng kí tự lớn nhất cho phép nhập vào

TextboxMultiline Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép nhập và hiển thị giá trị của

Textbox trên nhiều dòng (người dùng có thểnhìn thấy toàn bộ giá trị Text của nó)

- False: Cho phép nhập/hiển thị giá trị của

Textbox trên một dòngPasswordChar Hiển thị giá trị của Textbox dưới dạng các kí tự

mà bạn thay thế (kí tự do người dùng nhập vào:

*, # )ReadOnly

ScrollBars Cho phép hiển thị thanh trượt hay không? (Với

điều kiện thuộc tính Multiline=True mới nhìn

thấy thanh cuộn)TabIndex

Visible Cho phép Textbox hiển thị hay không?

CanUndo Trả lại hai giá trị True/False

- True: có thể Undo lại được (như Word)

- False: Ngược lại

Các thuộc tính SelectionText o SelectedText

o SelectionStart

o SelectionLength

Trang 18

o ……….

Chú ý: Các điều khiển có rất nhiều thuộc tính giống nhau: Anchor, Dock, Font,

ForeColor, Enabled, Visible, TabIndex……Về ý nghĩa các thuộc tính này làgiống nhau với tất cả các điều khiển

2.4.1.3 Một số phương thức thường dùng

AppendText Nối một chuỗi (string) vào giá trị Text hiện có của

TextboxCopy

Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word)Cut

Paste

Focus Chuyển Focus (con trỏ) vào TextBox

Select Lấy ra một chuỗi trong Textbox (xem Code)

SelectAll Lấy tất cả giá trị của Textbox

2.4.1.4 Một số sự kiện thường dùng

KeyPress Xảy ra khi người dùng nhấn phím trên bàn phím (tất

nhiên Textbox phải đang Focus – Áp dụng sự kiện này

để xử lý không cho phép nhập chữ vào Textbox…)

MouseClick Xảy ra khi người dùng Click chuột trên điều khiển

Trang 19

TextboxTextChanged Xảy ra khi giá trị Text của Texbox (hay gọi giá trị

Textbox) thay đổi

2.4.1.5 Minh họa

Trang 20

2.4.1.5.1 Minh họa thuộc tính Text của Textbox

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

{ //Trước khi gán thuộc tính text MessageBox.Show( "Giá trị textbox trước khi gán: " + textBox1.Text);

//Gán giá trị Text textBox1.Text = "Chào các bạn" ; //Sau khi gán

MessageBox.Show( "Giá trị textbox sau khi gán: " + textBox1.Text);

}

2.4.1.5.2 Minh họa thuộc tính SelectedText

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

{ //Thuộc tính SelectedText lấy ra một chuỗi mà bạn bôi đen (Chọn) //Bạn hãy bôi đen một vài từ trong Textbox sau đó Click vào Button này sẽ hiển thị //Message thông báo từ bạn chọn

string str = textBox1.SelectedText;

MessageBox.Show( "Từ bạn vừa chọn (bôi đen) là: " +str);

Trang 21

2.4.1.5.3 Minh họa thuộc tính SelectionStart và SelectionLength

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

{ //Thuộc tính này dùng trong tìm kiếm rất nhiều //Thuộc tính SelectionStart: Ví trí bắt đầu Select //Thuộc tính SelectionLength: Chiều dài của vùng lựa chọn //Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False

//Ví dụ: Tìm kiếm xem giá trị của Textbox có từ nào là chào hay không Nếu có thì nó tự Bôi đen từ đó string str = "chào" ;

int i;

i = textBox1.Text.LastIndexOf(str);

if (i >= 0) {

textBox1.SelectionStart = i;

textBox1.SelectionLength = str.Length;

} }

Trang 22

2.4.1.5.4 Minh họa thuộc tính CanUndo và phương thức Undo

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

2.4.1.5.5 Minh họa phương thức Select

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Cú pháp chung: txtNoiDung.Select(Start, Length);

//Mục đích để lấy về một chuỗi từ từ vị trí nào và chiều dài của chuỗi dược chọn (tất nhiên: bôi đen vùng này) //-> Phương thức này tương đương với sử dụng 2 thuộc tính SelectionStart và SelectionLength

//Ví dụ:

txtNoiDung.Select(10, 5);

//<-> 2 câu lệnh này //textBox1.SelectionStart = 10;

Trang 23

//textBox1.SelectionStart = 5;

}

2.4.1.5.6 Minh họa phương thức AppendText

private void btTextbox_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức MessageBox.Show( "Trước: " +textBox1.Text);

//Gọi phương thức

//Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức MessageBox.Show( "Sau: " + textBox1.Text);

}

2.4.1.5.7 Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 1

private void txtNoiDung_KeyPress( object sender, KeyPressEventArgs e)

{

if (e.KeyChar >= '0' && e.KeyChar <= '9' )

Trang 24

}

2.4.1.5.8 Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 2

private void txtNoiDung_KeyPress( object sender, KeyPressEventArgs e)

}

→ Sử dụng Textbox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản (tham khảo Notepad)

Trang 25

SelectedText Lấy về chuỗi được lựa chọn (chuỗi mà chúng ta bôi

đen)

SelectionStart, SelectionLength Lấy về một chuỗi với vị trí bắt đầu và chiều dài, hai

thuộc tính này thường đi với nhauSelectionFont Lấy thông tin về Font của một chuỗi được lựa chọn

(bôi đen)

SelectionColor Lấy thông tin về Color của chuỗi được bôi đen

được lựa chọn

CanUndo Trả lại hai giá trị True/False

- True: có thể Undo lại được (như Word)

- False: Ngược lại

CanRedo Tương tự như thuộc tính CanUndo

Trang 26

2.4.2.3 Một số phương thức thường dùng

AppendText Nối một chuỗi vào RitchTextBox

Copy Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word)

Cut

Paste

Find Tìm kiếm một xâu trong RitchTextBox

LoadFile Đọc nội dung một file vào RitchTextBox

SaveFile Ghi nội dung của RitchTextBox ra file

Select Lấy ra một chuỗi trong RitchTextBox (tương tự

TextBox)SelectAll Lấy tất cả nội dung của RitchTextBox

Undo

2.4.2.4 Minh họa

Giả sử có một Textbox có tên là richTextBox1 Chúng ta sẽ minh họa RitchTextbox qua sự kiện click của một Button có tên là btrichTextBox.

Trang 27

Việc sử dụng các thuộc tính SelectedText, SelectionStart, SelectionLength, CanUndo, CanRedo tương tự như TextBox (Xem lại Code

phần điều khiển TextBox)

2.4.2.4.1 Minh họa thuộc tính SelectionFont

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

MessageBox.Show( "Vùng bôi đen có Font là: " + FontName);

//Chỉ lấy Size của vùng Bôi đen string FontSize = richTextBox1.SelectionFont.Size.ToString();

MessageBox.Show( "Vùng bôi đen có Size là: " + FontSize);

//

}

Trang 28

2.4.2.4.2 Chọn Font cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionFont (Chỉ vùng bôi đen)

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

//Còn nếu muốn đổi Font cho toàn bộ RichTextBox thì dùng câu lệnh này //richTextBox1.Font = fo.Font;

} }

2.4.2.4.3 Minh họa thuộc tính SelectionColor

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Thuộc tính này lấy về màu của vùng được lựa chọn //Tương tự như thuộc tính SelectionFont

Trang 29

string Color = richTextBox1.SelectionColor.Name.ToString();

MessageBox.Show(Color);

}

2.4.2.4.4 Đặt màu cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionColor

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

} }

2.4.2.4.5 Việc sử dụng các phương thức: AppendText, Select, SelectAll, Undo, Redo, Undo tương tự như Textbox

2.4.2.4.6 Minh họa sử dụng phương thưc LoadFile

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

{

Trang 30

//Load nội dung File C:\NET.rtf vào RitchTextBox //Tất nhiên ổ C của bạn phải tồn tại file C:\NET.rtf

//-> Thường sử dụng cùng với điều khiển OpenFileDialog để mở một file trên máy }

2.4.2.4.7 Minh họa sử dụng phương thưc SavaFile

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Lưu nội dung RitchTextBox ra file richTextBox1.SaveFile( @"C:\File.rtf" ) //-> Thường sử dụng cùng với điều khiển SaveFileDialog lưu file vào một nơi bất kì trên máy }

2.4.2.4.8 Minh họa Phương thức Find

private void btRichTextBox_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Tìm kiếm một chuỗi trong RichTextBox -> nếu có thì bôi đen kết quả tìm thấy //Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False

//rtfNoiDung.Find("Chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.Reverse);

Trang 31

//-> Ứng dụng trong tìm kiếm văn bản

}

→ Sử dụng RitchTextBox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản(tham khảo WordPad)

Trang 32

2.4.3 DataGridView

2.4.3.1 Chức năng

Điều khiển DataGridView dùng để hiển thị dữ liệu

2.4.3.2 Một số khái niệm liên quan đến DataGridView

Hình 1: Ví dụ về DataGirdView

Hình 2: Khái niệm Columns trong DataGridView

Trang 33

Hình 3: Khái niệm về Rows trong DataGridView

Hình 4: Khái niệm về Cells trong DataGridView

→ DataGridView ≡ Mảng 2 chiều

→ Có 2 cách để truy xuất đến một ô (để lấy giá trị) trong DataGridView (cácbạn chú ý hai câu lệnh này)

Cách 1: Tên_DataGridView[Chỉ_số_cột, Chỉ_số_hàng].Value

Trang 34

Cách 2: Tên_DataGridView.Rows[Chỉ_số_hàng].Cells[Chỉ_số_Cột].Value

Ví dụ:

Có một DataGridView như sau:

Chúng ta muốn lấy giá trị của một ô bôi đen chúng ta có thể sử dụng câulệnh sau (tên của DataGridView là: dgSinhVienTK4):

string str = dgSinhVienTK4[0, 2].Value.ToString();

nhau)BackGroundColor Chọn mầu nền cho DataGridView

BorderStyle Đặt kiểu đường viền ngoài bao quanh cho

DataGridView

Trang 35

CellBorderStyle Đặt đường viền cho các ô

ColumnHeadersBorderStyle

ColumnHeadersHeight

ColumnHeadersVisible Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép hiển thị tiêu đề các cột

- False: Không cho phép hiển thị tiêu để các cột

Columns Làm việc với cột (Đặt tiêu đề cho Headers, lựa

chọn kiểu cột (Checkbox, Button, Image…) → Trong DataGridView một cột có thể là: Cột các Button, Cột các Checkbox…

DataMember Chọn cơ sở dữ liệu để hiển thị nên DataGridView

DataSource Chọn nguồn dữ liệu cho DataGridView (hai thuộc

tính DataSource và DataMember hay đi với nhau)

GridColor Chọn màu cho lưới (các hàng, các cột được ngăn

cách nhau bởi lưới)MultiSelect Cho phép/Không cho phép chọn nhiều dòng?ReadOnly Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép thay đổi giá trị các các phần tử

(các ô hay các Cell)

- False: không cho phép thay đổi giá trị các phần

tử

RowHeadersBorderStyle Chọn kiểu viền cho các Hàng (Rows)

RowHeaderVisible Nhận một trong hai giá trị True hay False

- True: Cho phép hiển thị Headers của hàng(Cộtđầu tiên ở mép ngoài bên trái)

Trang 36

2.4.3.4 Một số sự kiện thường dùng

CellClick Xảy ra khi người dùng nhấn chọn một ô bất kì nào đó

trên DataGridView (tất nhiên DataGridView phải có dữliệu)

Chú ý: Trong DataGridView thì khái niệm Ô ≡ Cell

………

2.4.3.5 Minh họa

Trang 37

Giả sử chúng ta có một form có tên: frmDataGridView Trên đó có chứa một số điều khiển sau:

giá trị mặc định)

Giao diện của chương trình như sau:

Chúng ta sẽ minh họa sử dụng DataGridView qua sự kiện Click của các button trên.

Trang 38

2.4.3.5.1 Tạo các cột trong DataGridView (bằng Code)

//Sự kiện Load của Form

private void frmDataGridView_Load( object sender, EventArgs e)

{

//Đặt thuộc tính cho DataGridView thông qua mã lệnh

//Để thêm các cột vào DataGridView bạn có thể thêm thông qua thuộc tính COLUMNS trên hộp thoại Properties

//Hoặc bạn có thể thêm bằng Code dataGridView1.Columns.Add( "clName" , "Họ và Tên" );

dataGridView1.Columns.Add( "clQueQuan" , "Quê quán" );

dataGridView1.Columns.Add( "clLop" , "Lớp" );

dataGridView1.Columns.Add( "clNgaySinh" , "Ngay sinh" );

//Thêm một hàng mới vào (hàng mới này chưa có dữ liệu gì) dataGridView1.Rows.Add();

//Đưa dữ liệu vào hàng mới vừa tạo ra (Đặt giá trị cho một ô) -> Các bạn chú ý có hai cách như thế này

Trang 39

} //Hết

→ sau khi chạy chương trình: form frmDataGridView sẽ có kết quả như sau:

2.4.3.5.2 Đặt số hàng và số cột cho DataGridView

//Sự kiện Load của Form

private void btCreate_Click( object sender, EventArgs e)

Trang 40

dataGridView1.RowCount = 50;//Chú ý thuộc tính này //Thiết lập độ rộng cho các Ô

for ( int i = 0; i < 50; i++) {

dataGridView1.Columns[i].Width = 15;

dataGridView1.Rows[i].Height = 15;

} } //Đã xong rồi Giờ thì bạn chạy xem nào

2.4.3.5.3 Xóa một hàng (hay 1 cột, hay tất cả các hàng các cột) của DataGridView

private void brRemove_Click( object sender, EventArgs e)

{

//Tập các hàng, các cột trong DataGridView là một Collection //Nên nó có đầy đủ các thuộc tính và phương thức của một Collection

//Xóa hàng thứ 1 (có chỉ số là 0)

//Tất nhiên nếu chúng ta có 2 hàng thì chúng ta không thể thực hiện câu lệnh: dataGridView1.Rows.RemoveAt(2);

Ngày đăng: 29/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ví dụ về DataGirdView - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 1 Ví dụ về DataGirdView (Trang 32)
Hình 3: Khái niệm về Rows trong DataGridView - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 3 Khái niệm về Rows trong DataGridView (Trang 33)
Hình 4: Khái niệm về Cells trong DataGridView - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 4 Khái niệm về Cells trong DataGridView (Trang 33)
Hình 1: Minh họa về ListView - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 1 Minh họa về ListView (Trang 56)
Hình 3: Khái niệm ColumnHeader - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 3 Khái niệm ColumnHeader (Trang 57)
Hình 5: Khái niệm SubItems - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 5 Khái niệm SubItems (Trang 58)
Hình 7.2: Columns ↔ Collection 2.4.4.6.4. Xóa một hàng tại một vị trí nào đó - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 7.2 Columns ↔ Collection 2.4.4.6.4. Xóa một hàng tại một vị trí nào đó (Trang 67)
Hình 7.4: Items ↔ Collection 2.4.4.6.5. Duyệt tất cả các file trong một thư mục và hiển thị nên ListView - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 7.4 Items ↔ Collection 2.4.4.6.5. Duyệt tất cả các file trong một thư mục và hiển thị nên ListView (Trang 68)
Hình 7.5: Kết quả sau khi nhấn vào Button Show File - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 7.5 Kết quả sau khi nhấn vào Button Show File (Trang 71)
Hình 7.6: Group - Đề cương môn học: Công nghệ .NET ppsx
Hình 7.6 Group (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w