ISO trong Thương mại và Công nghiệp Người dùng khi chọn sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó thì việc có một tiêu chuẩn để họ lấy làm thước đo độ tin cậy của các doanh nghiệp, tổ chức mình chọn
Trang 1QUẢN TRỊ
HỌC
Nhóm
7
Trang 2I Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO –
International Organization for Standardization
II Thực hành sản xuất tốt – GMP – Good
Manufacture Practice
III Mối nguy hại và kiểm soát các điểm giới hạn
– HACCP – Hazard Analysis Critical Control Point
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Trang 3Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế - ISO International
Organization for Standardization
Trang 4Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO – International Organization
for Standardization
Giới thiệu : International Organization
for Standardization là cơ quan
thiết lập tiêu chuẩn quốc tế, đưa ra các
tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp
trên phạm vi toàn thế giới Đây là một
tổ chức độc lập và phi chính phủ với
số lượng thành viên lên đến 165
quốc gia, có trụ sở chính đặt tại Geneva,
Thụy Điển
Trang 5ISO trong Thương mại và Công nghiệp
Một tiêu chuẩn chung khi được tạo ra và được chấp nhận rộng rãi trên hầu hết các quốc gia trên thế giới thì nó đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cả 2 phía:
Doanh nghiệp Người tiêu dùng
Trang 6ISO trong Thương mại và Công nghiệp
Người dùng khi chọn sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó thì việc có một tiêu chuẩn
để họ lấy làm thước đo độ tin cậy của các doanh nghiệp, tổ chức mình chọn là
vô cùng cần thiết
Þ ISO là một yếu tố khách quan để đánh giá một tổ chức và là tiêu chuẩn để
so sánh những tổ chức này với nhau
Trang 7Tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay
1 Tiêu chuẩn ISO 9001 :
Là bộ tiêu chuẩn về quản lý
chất lượng Đây được xem là
tiêu chuẩn phổ biến nhất
do ISO ban hành Nó có vai
Trang 8Tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay
2 Tiêu chuẩn ISO 22000: Là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm Trong ngành công nghiệp thực phẩm, việc được áp vào một tiêu chuẩn để tổ chức kiểm soát được các nguy cơ về mất an toàn thực phẩm là vô cùng cần thiết
Trang 9Tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay
3 Tiêu chuẩn ISO/IEC 27000: Là tiêu chuẩn về vấn đề giữ an toàn thông tin tài sản, bao gồm thông tin nhân viên và đối tác, thông tin tài chính, sở hữu trí tuệ,
Trang 10Tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay
5 Tiêu chuẩn ISO 26000: Là tiêu chuẩn về phần mềm quản lý bán hàng dành cho các shop kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ
Trang 11Tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay
4 Tiêu chuẩn ISO 45001 : Là
bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Tuân theo bộ tiêu chuẩn này, những
rủi ro về tai nạn nghề nghiệp của
công nhân viên sẽ được giảm thiểu
nhờ một quy trình quản lý
nghiêm ngặt và chặt chẽ
Trang 12Tầm quan trọng và lợi ích của ISO
• Đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ là an toàn, đáng
tin cậy và có chất lượng tốt.
• Nâng cao sự hài lòng của khách hàng
• Cơ hội được hội nhập quốc tế.
• Giải quyết các rủi ro và kết hợp tận dụng các cơ hội
để đạt được mục tiêu mong đợi của Doanh nghiệp/
Tổ chức.
• Tăng khả năng chứng minh Doanh nghiệp/ Tổ chức
đã có được một hệ thống quản lí chất lượng khoa
học, chặt chẽ.
=> Từ đó lấy được niềm tin của khách hàng,
nhà đầu tư, nhân viên,…
Trang 13Những thách thức khi áp dụng ISO
Người lãnh đạo
phải có trình độ cao Kinh phí và nhân lực Tâm lý
Trang 14Những lợi ích của ISO
Sản phẩm và dịch vụ
an toàn, đáng tin cậy Thước đo cho người tiêu dùng Nâng cao sự hài lòng của khách hàng Giúp doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 15Thực hành sản xuất tốt - GMP – Good Manufactor
Practice
Trang 16Các lĩnh vực áp dụng tiêu chuẩn GMP
Trang 17Các loại tiêu chuẩn của GMP
Là các quy định thực hành tốt sản xuất hiện tại thực thi bởi FDA( Food and
Drug Administration- cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ)
Từ current- hiện hành , giúp nhắc nhở các nhà sản xuất sử dụng công nghệ và
hệ thống được tân tiến để tuân thủ quy định
1 GMP
Trang 182 GMP WHO
Là tiêu chuẩn được WHO( world Health Organization- tổ
chức y tế thế giới) ban hành, được các nước đang phát triển áp dụng
Là một hệ thống tiêu chuẩn đảm bảo rằng các sản phẩm
được sản xuất và kiểm soát theo tiêu chuẩn và chất lượng
mà WHO đưa ra
Trang 193 GMP EU
Là hướng dẫn được ban hành bởi Cơ quan quản lý dược Châu Âu(EMA), mô tả tiêu chuẩn tối thiểu mà cơ sở sản xuất thuốc phải đáp ứng)
Là tiêu chuẩn được sử dụng và ban hành
để kiểm soát các hoạt đông trong cơ sở sản xuất dược nhằm bảo vệ sức khoẻ , đạt chất lượng cao và đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Tiêu chuẩn GMP EU là một trong những tiêu chuẩn chất lượng cao nhất, rất khó và tốn kém để đạt chứng nhận
Trang 204 PICS GMP
PICS là Công ước được Thanh tra Dược phẩm và chương trình hợp tác thanh tra dược phẩm cung cấp
Chủ yếu là hoạt động dược phẩm vô trùng
Trang 21• Tài liệu và lưu trữ hồ sơ
• Thanh tra & đánh giá chất lượng
Trang 22Nội dung chính của GMP
Trang 231 Nhân sự
Tạo điều kiện đào tạo GMP cho nhân viên Những người tham gia quá trình sản xuất phải có vai trò và trách nhiệm rõ ràng.
2 Thiết kế, xây dựng, lắp đặt nhà xưởng và máy móc, thiết bị chế biến
Cần quy định rõ về vị trí lắp đặt xây dựng nhà máy, thiết bị để đảm bảo tạo ra sản phẩm chất lượng
3 kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, môi trường
Đảm bảo vệ sinh môi trường và nhà xưởng, xử lý nước thải.
4 Kiểm soát quy trình chế biến
Thực hiện nghiêm túc trong phương pháp chế biến, đảm bảo về tiêu chuẩn nguyên liệu (Đặc biệt là trong sản xuất thuốc).
5 Kiểm soát quá trình bảo quản và phân phối sản phẩm
Cần đưa ra yêu cầu về bảo quản, ngăn ngừa sản phẩm không phù hợp ngay từ công đoạn đầu
để giảm thiểu sản phẩm không đáng có, tiết kiệm thời gian và nhân lực, tăng năng suất.
Trang 24Mục đích của GMP
Chủ yếu tiếp cận đến chất lượng của sản phẩm, giảm thiểu hoặc loại bỏ các trường hợp nhiễm bẩn,trộn lẫn và sai sót
Bảo vệ người tiêu dùng khỏi sản phẩm
không hiệu quả
Trang 25Lợi ích của tiêu chuẩn GMP
Đối với nhà sản xuất:
• Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các yêu cầu
• Giảm khả năng xảy ra các tình huống bất ngờ.
• Mọi yêu cầu của khách hàng tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai đều có thể đáp ứng nhanh chóng hơn.
• Nâng cao nhận thức về an toàn sản xuất của người lao động.
• Các sản phẩm sản xuất theo phương pháp chính xác nhất trong điều kiện thích hợp được đưa đến tay người dùng đúng chất lượng.
• Tạo độ tin cậy của doanh nghiệp.
Đối với người tiêu dùng :
• Được sử dụng các sản phẩm chất lượng cao, tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ.
• Giảm đi sự nghi ngờ đối với các nhà sản xuất đã được chứng nhận GMP, khiến việc lực chọn sản phẩm không tốn nhiều thời gian
• Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống nhờ sử dụng các sản phẩm tốt.
Trang 26Hậu quả của việc phá vỡ tiêu chuẩn GMP
Ảnh hưởng đến danh tiếng : dẫn đến khách hàng không tin tưởng nhà sản xuất và sẽ không chịu rủi ro khi mua sản phẩm
Không có niềm tin từ người tiêu dùng : khách hàng sẽ không tin tưởng vào sản phẩm từ thương hiệu đó nữa
Truy tố hình sự : đối với các trường hợp vi phạm GMP, quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, người cấp giấy chứng nhận theo chương trình chứng nhận tiêu chuẩn WHO-GMP, có khả năng thu giữ thuốc và ngừng sản xuất thông qua lệnh của toà án
Huỷ giấy phép : các doanh nghiệp sẽ bị mấy giấy phép hành nghề
Cáo buộc gian lận : không tuân thủ còn bị buộc tội gian lận Điều này xuất phát từ các nhãn sai hoặc số lượng thành phần không giống quảng cáo
Trang 27Phân tích mối nguy hại và kiểm soát các điểm giới hạn – HACCP –
Hazard Analysis Critical Control Point
Trang 28Phân tích mối nguy hại và kiểm soát các điểm giới hạn – HACCP –
Hazard Analysis Critical Control Point
Trang 29Phân tích mối nguy hại và kiểm soát các điểm giới hạn – HACCP –
Hazard Analysis Critical Control Point
Giải thích: HACCP (Hazard
Analysis and Critical Control
Point System): hệ thống phân
tích mối nguy và kiểm soát
điểm tới hạn
Khởi nguồn: HACCP đã được khởi xướng
cách đây ba thập kỷ nhằm cung cấp thực phẩm
an toàn cho chương trình vũ trụ NASA (cơ
quan hàng không và vũ trụ Mỹ), đảm bảo 100% thực phẩm cung cấp cho hàng không vũ
trụ không bị nhiễm bẩn và không thể gây
bệnh tật.
Trang 30QUÁ TRÌNH
Trang 31cơ quan được và thực phẩm Mỹ (USFDA) đã đưa HACCP vào trong qui chế về thực phẩm đóng hộp có hàm lượng acid thấp
cơ quan Dược và Thực phẩm Mỹ đã đưa
HACCP vào quy chế về thực phẩm đóng hộp
1974
Trang 32sử dụng
1988
(ICMSF);(IAMFAS) cũng đã khuyến cáo nên
sử dụng HACCP để đảm bảo an toàn thực phẩm
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến khích
sử dụng HACCP trong lệnh số 93/12/3 EEC
1993
Trang 33199 4
tổ chức HACCP
quốc tế được
thành lập
Trang 35Nguyên tắc:
Trang 36X u h ư ớ n g q u ả n t r ị
Trang 38Câu hỏi 1: Một yếu tố quan trọng trong việc duy trì hệ thống HACCP hiệu quả là?
Tăng cường sử dụng nguyên liệu
rẻ tiền Giảm chi phí sản xuất
Đánh giá thường xuyên và cập nhật các quy trình Tăng cường quảng bá sản phẩm B
D
A
C
Bắt đầu
Trang 39ở các nước đang phát triển là:
Sự phức tạp của quy trình sản xuất
Thiếu sự quan tâm từ
người tiêu dùng
Thiếu nguồn nhân lực có
chuyên môn B Chi phí đầu tư cho công nghệ cao
D
A
C
Bắt đầu
Trang 40KỂ TỪ CÂU HỎI SỐ 3 BẠN CÓ THÊM 2 SỰ TRỢ GIÚP
50/50 VÀ GỌI ĐIỆN CHO NGƯỜI THÂN
TIẾP TỤC
50/50
Trang 41Để tăng cường kiểm soát thị trường
Để tối ưu hóa quy trình sản xuất
Để nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và
Trang 45Câu hỏi 1: Tại sao việc ghi chép trong GMP là quan trọng?
Để theo dõi quy trình sản xuất
Trang 46Đào tạo nhân viên Kiểm soát chất lượng
Trang 47KỂ TỪ CÂU HỎI SỐ 3 BẠN CÓ THÊM 2 SỰ TRỢ GIÚP
50/50 VÀ GỌI ĐIỆN CHO NGƯỜI THÂN
TIẾP TỤC
50/50
Trang 48Câu hỏi 3: ISO là viết tắt của cụm từ nào?
International Organization for
Security
International Standardization
Organization International Organization for
Trang 49quan trọng nhất trong việc xác định và kiểm soát các rủi ro nghề nghiệp?
Lập kế hoạch kiểm soát tài liệu
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế khác
Đánh giá rủi ro và cơ hội
Đào tạo và nâng cao nhận thức B
D
A C
Bắt đầu
50/50
Trang 50Câu hỏi 5: Trong hệ thống ISO 9001, việc đo lường sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction)
đóng vai trò gì trong quy trình quản lý chất lượng?
Là một yếu tố không bắt buộc nhưng có thể cải tiến hiệu quả Chỉ áp dụng đối với các tổ chức sản xuất
Là yêu cầu bắt buộc để đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu của sản phẩm/dịch vụ
l Là cơ sở để điều chỉnh chính sách giá B