Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo l-ờng mức độ đạt đ-ợc của học sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học,là mô tả một cách định tính và định l-ợng: tính đầy đủ,tính
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỀ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC LỚP 11-BAN KHTN Ở THPT
Trang 2Lời cảm ơn
Sau một thời gian nghiên cứu,đề tài " Xây dựng và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học môn hoá học lớp 11- ban KHTN ở THPT’’ đã hoàn thành.Để hoàn thành đ-ợc luận văn này có sự h-ớng dẫn trực tiếp của PGS- TS Nguyễn Xuân Tr-ờng,sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong tổ ph-ơng pháp giảng dạy Hoá học và toàn thể các thầy cô giáo của khoa hoá Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội.Ngoài ra còn còn có sự giúp đỡ,ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ hoá học,các em học sinh tr-ờng THPT Trần Phú,THPT Yên Hoà,THPT Nguyễn Gia Thiều – Thành phố Hà Nội
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến PGS- TS Nguyễn Xuân Tr-ờng về sự h-ớng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong tổ ph-ơng pháp giảng dạy Hoá học – Tr-ờng Đại học S- Phạm Hà Nội,tới các thầy cô giáo,các em học sinh tr-ờng THPT Trần Phú,THPT Yên Hoà,THPT Nguyễn Gia Thiều – Thành phố Hà Nội và các bạn bè đồng nghiệp gần
xa đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Phòng Quản lý khoa học - Tr-ờng Đại học S- Phạm Hà Nội,Ban chủ nhiệm khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội.Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Hà Tây,Ban Giám hiệu các tr-ờng THPT Trần Phú,THPT Yên Hoà,THPT Nguyễn Gia Thiều đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội 10/2007
Chu Thị Thu H-ơng
Trang 3PHần i : Mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
Nhân loại đang b-ớc từ xã hội công nghiệp sang xã hội hậu công nghiệp với nền kinh tế tri thức,toàn cầu hóa Việt Nam mới b-ớc vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa,nghĩa là phải thực hiện hai cuộc cách mạng cùng một lúc để từ nền văn minh nông nghiệp tiến lên văn minh công nghiệp và tiến thẳng luôn đến nền văn minh trí tuệ
Đảng ta đã chỉ ra ph-ơng h-ớng phấn đấu tiến hành sự công nghiệp
hóa,hiện đại hóa :đó là khơi dậy và phát huy nội lực,trên cơ sở đó thu hút
ngoại lực.Mỗi ng-ời muốn có thêm phẩm chất và năng lực mới thì phải học; ai
cũng phải học,học suốt đời và học một cách có hiệu quả nhất,”học một biết mười” như người ta thường nói.Vậy c²i “nũt” cần ph°i bấm để thắng nghèo nàn,lạc hậu,để chúng ta có thể sánh vai với các c-ờng quốc năm châu là
“học”
B-ớc vào cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật lần thứ nhất,tuy tốc
độ phát triển của xã hội,của khoa học nhanh hơn thời kì tr-ớc nh-ng cũng chỉ
ở mức độ vụa ph°i ;thời gian “l±o hóa” cða c²c kiến thức vẫn còn đð d¯i để cho c²ch d³y “thầy truyền thú,trò tiếp thu “ vẫn còn đất sống.Vì vậy,thầy giáo còn giữ được vai trò “trung tâm “ truyền b² kiến thức cho học trò.Những dấu vết của tình hình đó còn hằn rõ trong nền giáo dục của n-ớc ta cho đến ngày hôm nay
Tuy vậy,hiện nay trong xã hội ng-ời ta cũng đã nhận thức đ-ợc rằng
có một nội lực rất lớn tiềm ẩn trong lao động “học “ cða người học.Sự nghiên cứu về việc “ học “ở nước ta chắc chắn sẽ ng¯y c¯ng trở nên sâu sắc,đủ sức chỉ dẫn cho việc tìm ra những biện ph²p cho ba khẩu hiệu :”Ai củng được học
“,”Ai củng học suốt đời “,”Ai củng có c²ch học thông minh “ trở nên kh° thi,mang lại hiệu quả cao và sớm trở thành hiện thực,khơi ra đ-ợc một nội lực rất lớn ở ng-ời học kéo theo việc khơi ra nhiều nội lực khác ở trong tự nhiên
và xã hội n-ớc ta
Trong quá trình học tập,nắm tri thức,kĩ năng,thái độ để tự biến
đổi,phát triển nhân cách của mình cho ngày càng phù hợp với yêu cầu của đất n-ớc và thời đại,ng-ời học chẳng những phải biết cách tiếp cận thông tin,tiếp thu thông tin,mà còn phải biết cách tự kiểm tra,tự điều chỉnh,tự đánh giá kết quả học tập của mình,nói cách khác phải biết xác nhận kết quả của quá trình học để từ đó có cách cải tiến ph-ơng pháp học tập cho tốt hơn
Trang 4Với hình thức kiểm tra bằng TNKQ có thể kiểm tra hầu hết các mục tiêu ch-ơng trình,có thể áp dụng linh hoạt vào hầu hết các khâu của quá trình dạy học.Nếu áp dụng vào việc kiểm tra đánh giá sẽ cho kết quả chính xác,khách quan,không phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của ng-ời chấm bài.Việc chấm bài có thể giao cho học sinh tự chấm,vừa là giành quyền chủ động cho từng học sinh,vừa là để tạo hứng thú học tập cho các em.Ngoài ra việc áp dụng đề kiểm tra theo hình thức TNKQ vì có khả năng bao quát lớn nên cũng giúp học sinh dựa vào đó để ôn tập tốt
ở tr-ờng phổ thông hiện nay,về môn Hóa học,việc kiểm tra - đánh giá b-ớc đầu áp dụng hình thức TNKQ.Tuy nhiên,nó vẫn ch-a đ-ợc sử dụng rộng rãi trong dạy học hoá học.Mặc dù trên thị tr-ờng đã xuất hiện rất nhiều đầu sách TNKQ,nh-ng việc sử dụng các nguồn tài liệu này trong dạy học Hóa học vẫn gặp rất nhiều khó khăn,nhất là đối với giáo viên THPT ở các vùng quê,miền núi.Hâù nh- không sử dụng trực tiếp các nguồn tài liệu này
đ-ợc.Thứ nhất là lỗi về phần nội dung của các câu TNKQ,thứ hai là về việc biên soạn sử dụng tùy theo từng hoàn cảnh không hề thuận tiện
Để góp phần giúp ng-ời học,ng-ời dạy thực hiện các yêu cầu của thực tiễn đòi hỏi,chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Xây dựng và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học môn hoá học lớp 11- ban KHTN ở THPT’’
II.Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan dùng trong việc kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học môn hoá học ở tr-ờng THPT
- Nghiên cứu mục tiêu,nội dung,cấu trúc ch-ơng trình hoá học THPT,đặc biệt ch-ơng trình hoá học nâng cao lớp 11
- Xây dựng và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học ch-ơng trình hoá học nâng cao lớp 11
- Thực nghiệm s- phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thồng đề kiểm tra trong dạy học Hoá học
IV.Đối t-ợng nghiên cứu
Quá trình kiểm tra - đánh giá kiến thức,kỹ năng hoá học cũng nh- thái độ của học sinh lớp 11 – ch-ơng trình nâng cao ở tr-ờng THPT
V.Ph-ơng pháp nghiên cứu
V.1.Nghiên cứu lý luận:
Trang 5- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học,tâm lý học,giáo dục học và các tài liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài,đặc biệt nghiên cứu kỹ những cơ sở của của trắc nghiệm và mục tiêu,nội dung ch-ơng trình nâng cao hoá học lớp
11
- Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài,dựa trên nội dung ch-ơng trình hoá học nâng cao lớp 11,dựa trên cơ sở lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm,về kĩ thuật xây dựng bộ đề để xây dựng hệ thống đề kiểm tra
V.2.Điều tra cơ bản:
- Điều tra,tổng hợp ý kiến của các nhà nghiên cứu giáo dục
- Thăm dò và trao đổi ý kiến với giáo viên dạy hoá học ở các tr-ờng THPT về nội dung,hình thức diễn đạt,số l-ợng câu hỏi và và khả năng sử dụng hệ thống
đề TNKQ đã soạn thảo dùng trong quá trình dạy học
- Thăm dò ý kiến của học sinh sau khi sử dụng hệ thống đề TNKQ trong quá trình dạy học
VI.Giả thuyết khoa học
Nếu đề kiểm tra TNKQ đ-ợc sử dụng vào các khâu của quá trình dạy học,nghiã là học sinh đ-ợc kiểm tra th-ờng xuyên,đ-ợc kiểm tra một cách hệ thống thì không những sẽ biết cách vận dụng kiến thức tốt hơn mà còn biết cách tự kiểm tra,tự điều chỉnh,tự đánh giá kết quả học tập của mình
Nói cách khác học sinh không hoàn toàn lệ thuộc vào sự đánh giá của giáo viên mà sẽ biết tự xác nhận kết quả của quá trình học của chính mình và
từ đó có cách tự cải tiến ph-ơng pháp học tập cho tốt hơn,đạt hiệu quả cao hơn
VII.Điểm mới của đề tài
- Nghiên cứu ph-ơng pháp kiểm tra - đánh giá mới đó là ph-ơng pháp sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học môn hoá học ở tr-ờng THPT
- Xây dựng và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học môn hoá học lớp 11- Ban KHTN
Trang 6- ở Anh thành lập hội đồng toàn quốc hàng năm quyết định các mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn cho các tr-ờng trung học
- ở Trung Quốc đã áp dụng trắc nghiệm trong kỳ thi đại học từ năm
- ở Liên Xô cũ,từ năm 1926 đến 1931 đã có một số nhà s- phạm sử dụng trắc nghiệm theo kinh nghiệm của n-ớc ngoài nh-ng thiếu sự phê phán chọn lọc,nên đã bị phản đối mạnh mẽ.Sau đó,năm 1963 Liên Xô lại khôi phục lại ph-ơng pháp này và càng ngày càng phát trriển mạnh mẽ
Nói chung,những năm gần đây hầu hết các n-ớc đã sử dụng ph-ơng pháp TNKQ trong dạy học ở các bậc học và cấp học
Từ năm 1956 đến những năm 1960 trong các tr-ờng học đã sử dụng rộng rãi hình thức thi TNKQ ở bậc trung học Năm 1974,kỳ thi tú tài đã đ-ợc thi bằng TNKQ.Sau năm 1975 một số tr-ờng vẫn áp dụng TNKQ song có nhiều tranh luận nên không áp dụng TNKQ trong thi cử
Hơn chục năm trở lại đây,Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tr-ờng Đại học đã có một số hoạt động b-ớc đầu để phát triển ph-ơng pháp TNKQ trong dạy học.Việc tổ chức các cuộc hội thảo,các khoá huấn luyện để trao đổi,cung cấp những thông tin về cải tiến hệ thống các ph-ơng pháp KT - ĐG theo ph-ơng pháp TNKQ đ-ợc tổ chức th-ờng xuyên
Trang 7Theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2005 - 2006 và tuyển sinh vào đại học năm 2006 môn ngoại ngữ đã tiến hành bằng ph-ơng pháp trắc nghiệm.Năm học 2006 - 2007 bắt đầu triển khai
đối với các môn : Vật lý ;Hoá học ; Sinh học,và tiến tới áp dụng cho môn Toán,và một số môn khác nữa vào năm 2007-2008
Riêng về môn Hóa hiện nay trên thị tr-ờng đã xuất hiện rất nhiều đầu sách TNKQ.Cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này
1.2.Cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá
1.2.1.Khái niệm kiểm tra - đánh giá
1.2.1.1.Khái niệm kiểm tra
Trong quá trình dạy học,kiểm tra - đánh giá là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học,đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản,chủ yếu không thể thiếu đ-ợc của quá trình này.Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận liên kết,thống nhất,thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau đó là: đánh giá,phát hiện lệch lạc và điều chỉnh
Về mặt lý luận dạy học: kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong hệ dạy học,nó cho biết những thông tin,kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của học trò để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối -u của cả thầy lẫn trò.Học sinh sẽ học tốt hơn nếu th-ờng xuyên đ-ợc kiểm tra và đ-ợc
đánh giá một cách nghiêm túc,công bằng với kỹ thuật tốt và hiệu nghiệm
1.2.1.2.Khái niệm đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo l-ờng mức độ đạt đ-ợc của học sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học,là mô tả một cách
định tính và định l-ợng: tính đầy đủ,tính đúng đắn,tính chính xác,tính vững chắc của kiến thức,mối liên hệ của kiến thức với đời sống,các khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,mức độ thông hiểu,khả năng diễn dạt bằng lời nói,bằng văn viết,bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh… và cả thái
độ của học sinh trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan sát,kiểm tra,đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao,đối chiếu với những chỉ tiêu,yêu cầu dự kiến,mong muốn đạt đ-ợc của môn học
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình phức tạp và công phu.Vì vậy,để việc đánh giá kết quả học tập đạt kết quả tốt thì quy trình
đánh giá gồm những công đoạn sau:
- Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức,kĩ năng
- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt đ-ợc các kiến thức,kĩ năng dựa trên những dấu hiệu có thể đo l-ờng hoặc quan sát đ-ợc
Trang 8- Tiến hành đo l-ờng các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt đ-ợc về các yêu cầu đặt ra,biểu thị bằng điểm số
- Phân tích,so sánh các thông tin nhận đ-ợc với các yêu cầu đề ra rồi
đánh giá,xem xét kết quả học tập của học sinh,xem xét mức độ thành công của ph-ơng pháp giảng dạy của thầy…để từ đó có thể cải tiến,khắc phục những nh-ợc điểm
Điều quan trọng trong đánh giá là quán triệt nguyên tắc vừa sức,bám sát yêu cầu của ch-ơng trình
1.2.1.3.ý nghĩa của việc kiểm tra – đánh giá
Việc kiểm tra - đánh giá có hệ thống và th-ờng xuyên cung cấp kịp thời những thông tin “ liên hệ ngược trong” giũp người học tự điều chỉnh ho³t động học.Nó giúp cho học sinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt đ-ợc những kiến thức của mình,còn lỗ hổng kiến thức nào cần đ-ợc bổ sung tr-ớc khi b-ớc vào phần mới của ch-ơng trình học tập,có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần của ch-ơng trình.Ngoài ra thông qua kiểm tra - đánh giá học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ,tái hiện,chính xác hóa,khái quát hóa,hệ thống hóa kiến thức nếu việc kiểm tra - đánh giá chú trọng phát huy trí thông minh,linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế
việc kiểm tra - đánh giá đ-ợc tổ chức nghiêm túc,công bằng sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập,có ý chí v-ơn lên đạt kết quả cao hơn,củng cố lòng tin vào khả năng của mình,nâng cao ý thức tự giác,khắc phục tính chủ quan tự mãn
Việc kiểm tra - đánh giá học sinh cung cấp cho giáo viên những thông tin “liên hệ ngược ngo¯i” giũp người d³y điều chỉnh kịp thời ho³t động d³y
Kiểm tra - đánh giá kết hợp với việc theo dõi th-ờng xuyên tạo điều kiện cho giáo viên nắm đ-ợc một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ mỗi học sinh trong lớp mình dạy để có thể có biện pháp phụ đạo bồi d-ỡng riêng thích hợp qua đó nâng cao chất l-ợng học tập chung của cả lớp
Kiểm tra - đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung,ph-ơng pháp,hình thức tổ chức dạy học mà mình theo
đuổi
1.2.1.4.Mục tiêu dạy học,mục đích học tập – cơ sở của việc đánh giá kết
quả học tập
Trang 9* Mục tiêu dạy học :là những gì mà học sinh cần đạt đ-ợc sau khi học
xong môn học,bao gồm:
- Hệ thống kiến thức khoa học và cả ph-ơng pháp nhận thức chúng
- Hệ thống các kĩ năng
- Khả năng vận dụng vào thực tế
- Thái độ,tình cảm đối với khoa học và xã hội
* Mục đích học tập: Khi học xong một đơn vị “kiến thức” n¯o đó thì
mục đích học tập của học sinh là:
- Phải lĩnh hội đ-ợc nội dung kiến thức đó nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức về giới tự nhiên và xã hội
- Học sinh đ-ợc trang bị kiến thức để đáp ứng yêu cầu về thi tuyển,nghề nghiệp và cuộc sống
Mục tiêu dạy học,mục đích học tập chính là cơ sở cho việc xác định nội dung dạy học,ph-ơng pháp và ph-ơng tiện dạy học,do đó nó cũng là cơ sở
để lựa chọn ph-ơng pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận đ-ợc những thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung,hoàn thiện quá trình dạy học
1.2.2.quy trình của việc kiểm tra - đánh giá
Thông th-ờng trong quá trình đánh giá tri thức khoa học thì quy trình này gồm 5 b-ớc:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí về nội dung đánh giá và các tiêu chuẩn cần phải đạt đ-ợc t-ơng ứng với mục tiêu dạy học đã đ-ợc cụ thể hóa đến chi tiết
- Thiết kế công cụ đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng
- Thu thập số liệu đánh giá
- Xử lý số liệu
- Báo cáo kết quả để rút ra kết luận về việc đánh giá và đ-a ra những đề xuất về sự điều chỉnh quá trình dạy học
1.2.3.Những nguyên tắc về đánh giá
1.2.3.1.Những nguyên tắc chung về đánh giá
- Đánh giá là một quá trình tiến hành có hệ thống,nó phải đ-ợc xuất phát từ mục tiêu dạy học.Vì vậy điều kiện tiên quyết là phải xác định rõ mục tiêu đánh giá cái gì
- Tiến trình đánh giá phải đ-ợc chọn theo mục tiêu đánh giá
Trang 10- Công cụ kiểm tra - đánh giá phải có tính hiệu lực nghĩa là ng-ời thầy phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng sao cho
đúng và có hiệu quả
- Phải đảm bảo độ tin cậy,bền vững và tính khách quan của đánh giá
- Bảo đảm tính thuận tiện,bền vững khi sử dụng những công cụ kiểm tra
đánh giá
1.2.3.2.Những nguyên tắc về đánh giá kiến thức kĩ năng môn hóa học:
Việc đánh giá kiến thức kĩ năng hóa học ở phổ thông cũng phải tuân theo những nguyên tắc chung về đánh giá,những đặc thù của môn hóa học ở tr-ờng phổ thông,những điều kiện thực tế của hoạt động dạy học môn hóa học
Những nguyên tắc chung về đánh giá:
- Đảm bảo tính khách quan,chính xác theo những mục tiêu cụ thể cần
đánh giá,đó là: đánh giá chuẩn đoán,đánh giá từng phần hay đánh giá tổng kết…
- Cần phải dựa vào những mục tiêu cụ thể trong một bài,một ch-ơng hay sau một học kỳ…với những kiến thức,kĩ năng,thái độ cụ thể t-ơng ứng với nội dung và ph-ơng pháp dạy học của từng lớp học,cấp học
- Phải đảm bảo tính đặc thù của môn học: Bộ công cụ đánh giá phải giúp đánh giá đ-ợc kĩ năng tiến hành thí nghiệm,sử dụng dụng cụ thí nghiệm,hóa chất…
- Phải kết hợp đánh giá lý thuyết với đánh giá thực hành,kết hợp TNTL với TNKQ,đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển
- Phải chú ý đến những xu h-ớng đổi mới trong dạy học ở tr-ờng THPT.Việc đánh giá phải giúp cho việc học tập môn hóa học một cách tích cực,chủ động giúp học sinh có năng lực giải quyết vấn đề một cách linh hoạt
và sáng tạo
1.2.4.Bản chất của kiểm tra- đánh giá
- Kiểm tra thuộc phạm trù ph-ơng pháp,nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học.Từ những thông tin về kết quả của quá trình dạy học
mà góp phần quan trọng quyết định sự điều khiển tối -u cho hệ (cho cả thầy
và trò)
- Đánh giá là một vấn đề hết sức phức tạp luôn chứa đựng nguy cơ không chính xác,dễ sai lầm.Do đó,khi thực hiện đổi mới ph-ơng pháp dạy học thì buộc phải đổi mới cả cách thức KT - ĐG,sử dụng những kỹ thuật ngày càng tiến bộ có độ tin cậy cao và dễ thao tác.Bên cạnh đó cũng cần đ-a công
cụ KT - ĐG cho học sinh để các em tự KT - ĐG kết quả học tập của mình sao
Trang 11cho sự đánh giá liên tục,học sinh thu được “mối liên hệ nghịch trong” để qua
đó học sinh tự điều chỉnh,uốn nắn việc học tập của bản thân
- Nh- vậy,bên cạnh việc KT - ĐG của ng-ời dạy cần phải tạo cơ hội và thúc đẩy sự tự KT - ĐG của ng-ời học bởi 2 mặt này thống nhất biện chứng với nhau.Kiểm tra- đánh giá phải có tác dụng làm cho học sinh thi đua học tập với chính mình chứ không phải là ganh đua với ng-ời khác
1.2.5.Chức năng của kiểm tra- đánh giá
- Kiểm tra- đánh giá gồm 3 chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau,xâm nhập và bổ sung cho nhau.Đó là: đánh giá,phát hiện lệch lạc và điều chỉnh
Hình 1: Cấu trúc chức năng của kiểm tra
Hình 2: Vị trí của KT-ĐG trong quá trình dạy học
- Kiểm tra là theo dõi,sự tác động của ng-ời kiểm tra đối với ng-ời học nhằm thu đ-ợc những thông tin cần thiết cho việc đánh giá
- Đánh giá là xem xét mức độ phù hợp của những thông tin thu đ-ợc với tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu nhằm đ-a ra quyết định theo một tiêu chí nào đó
1.2.6.Các ph-ơng pháp truyền thống tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tr-ờng trung học phổ thông:
1.2.6.1.Kiểm tra miệng:
Phát hiện lệch lạc
Điều chỉnh
Đánh giá
Mục tiêu
đào tạo
Trình độ xuất phát của HS
Nghiên cứu tài liệu mới
KT-ĐG kết quả học tập
Trang 12Kiểm tra miệng tức là kiểm tra vấn đáp,là hình thức của kiểm tra th-ờng xuyên,nó đ-ợc thực hiện qua các khâu ôn tập,củng cố bài cũ,tiếp thu bài mới,vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.Kiểm tra miệng nhằm giúp cho
GV kịp thời phát hiện lệch lạc của học sinh để điều chỉnh cách học của trò,đồng thời điều chỉnh cách dạy của thầy
1.2.6.2.Kiểm tra viết
Kiểm tra viết là hình thức kiểm tra 15 phút,1tiết và kiểm tra học kì (45 phút trở lên) d-ới hình thức TNTL hoặc TNKQ
* Tác dụng của bài kiểm tra TNTL
Qua bài làm của học sinh,giáo viên có thể đánh giá đ-ợc trình độ nắm kiến thức,kĩ năng,đánh giá đ-ợc sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn,cách diễn
đạt một vấn đề của học sinh
Kết quả bài kiểm tra viết giúp giáo viên đánh giá tình hình tiếp thu chung của toàn bộ học sinh trong lớp về một vấn đề,một nội dung nào
đó.Ngoài ra nó còn giúp cho cả giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy học của mình sau những khoảng thời gian dạy học nhất định
Tuy nhiên đối với một bài kiểm tra trong một khoảng thời gian nhất
định với hình thức kiểm tra này giáo viên chỉ có thể kiểm tra một phần rất hạn chế của nội dung ch-ơng trình học do số l-ợng câu hỏi ít,công cụ đánh giá ít chính xác và học sinh có thể quay cóp tài liệu,chép bài của nhau trong lúc kiểm tra.Việc chấm bài tốn nhiều thời gian và công sức,kết quả kiểm tra phụ thuộc nhiều vào chủ quan của ng-ời chấm
*Tác dụng của bài kiểm tra TNKQ
Hiện nay ở n-ớc ta đã sử dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan
để kiểm tra kiến thức kỹ năng của học sinh đạt đ-ợc bằng hệ thống các câu hỏi và các câu trả lời ngắn,yêu cầu học sinh phải lựa chọn câu trả lời và dùng
ký hiệu quy -ớc để hoàn thành.Với dạng kiểm tra này cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ng-ời chấm và có thể sử dụng ph-ơng tiện kỹ thuật trong kiểm tra
*Các b-ớc chuẩn bị cho một bài kiểm tra viết môn Hóa học:
Với bài kiểm tra 15 phút,giáo viên có thể báo tr-ớc hoặc không báo tr-ớc,có thể kiểm tra đầu tiết hoặc cuối tiết học,nh-ng bài 1 tiết (45 phút) thì nên báo tr-ớc để học sinh chuẩn bị
Giáo viên cần chuẩn bị một số đề có nội dung,khối l-ợng,mức độ khó của kiến thức,kĩ năng t-ơng đ-ơng giữa các lớp
Trang 13Xác định mục tiêu cần kiểm tra - đánh giá: tr-ớc khi xác định mục tiêu kiểm tra - đánh giá chúng ta cần phải phân tích nội dung ch-ơng trình thành các nội dung dạy học cụ thể,rồi gán cho nó một trọng số tùy theo tầm quan trọng của mỗi nội dung.Trên mỗi nội dung phân tích và liệt kê các mục tiêu dạy học cụ thể hay các khả năng cần đo l-ờng,để từ đó xác định số l-ợng câu hỏi tùy thuộc vào mức độ quan trọng của từng mục tiêu và từng nội dung dạy học
1.4.Cơ sở lí luận về TNKQ
1.4.1.Khái niệm
TNKQ là ph-ơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh b´ng hệ thống câu hài TNKQ gọi l¯ “kh²ch quan” vì c²ch cho điểm ho¯n to¯n không phụ thuộc vào ng-ời chấm
1.4.2.Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Có thể chia làm 4 loại
chính:
1.4.2.1.Câu trắc nghiệm –đúng sai– : Là loại câu hỏi đ-ợc trình bày d-ới
dạng câu phát biểu và học sinh trả lời bằng cách lựa chọn một trong 2 ph-ơng
²n “đũng” hoặc “sai”
- Ưu điểm : Là loại câu hỏi đơn giản dùng để trắc nghiệm kiến thức về
những sự kiện,vì vậy viết loại câu hỏi này t-ơng đối dễ dàng,ít phạm lỗi,mang tính khách quan khi chấm
- Nh-ợc điểm : Có độ tin cậy thấp,dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc
lòng hơn là hiểu
1.4.2.2.Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn ( gọi tắt là câu hỏi
nhiều lựa chọn) : Là loại câu hỏi thông dụng nhất.Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn,trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều là sai,những câu trả
lời sai là câu mồi hay câu nhiễu
* Ưu điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn:
- Dùng để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau:
+ Xác định mối t-ơng quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát đ-ợc với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm
+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm t-ơng đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật
Trang 14+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang đ-ợc tranh luận d-ới nhiều quan điểm
- Độ tin cậy : Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại TNKQ khác khi số ph-ơng án chọn lựa tăng lên
- Độ giá trị : với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn,ng-ời
ta có thể đo đ-ợc các khả năng nhớ,áp dụng các nguyên lý,định luật,tổng quát hóa…rất hữu hiệu
- Tính khách quan : Kết quả bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết,khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ ng-ời chấm bài…do đó mang tính khách quan cao
* Nh-ợc điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn
- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất,còn những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý.Ngoài ra phải soạn câu hỏi hỏi thế nào đó để đo đ-ợc các mức trí năng cao hơn mức biết,nhớ,hiểu
- Có những học sinh có óc sáng tạo,t- duy tốt,có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thỏa mãn
- Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo đ-ợc khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo,sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi TNTL soạn kỹ
- Ngoài ra tốn kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này so với loại câu hỏi khác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
*L-u ý: Câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết,khả
năng vận dụng,phân tích,tổng hợp hay cả khả năng phán đoán cao hơn.Vì vậy
khi viết câu hỏi loại này cần l-u ý:
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn,rõ ràng,lời văn sáng sủa,phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề.Tránh dùng các từ phủ định,nếu không tránh đ-ợc thì cần phải đ-ợc nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm.Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để học sinh hiểu đ-ợc mình đang đ-ợc hỏi vấn đề gì
- Câu chọn cũng phải rõ ràng,dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn,có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn
- Nên có từ 4 đến 5 ph-ơng án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi.Nếu số ph-ơng án trả lời ít hơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên.Nh-ng nếu
có quá nhiều ph-ơng án để chọn thì giáo viên khó soạn còn học sinh thì mất
Trang 15nhiều thời gian để đọc câu hỏi,các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn nh- nhau để nhử học sinh kém chọn
- Phải chắc chắn chỉ có một ph-ơng án trả lời đúng,các ph-ơng án còn lại thật sự nhiễu
- Không đ-ợc đ-a vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa,mỗi câu kiểm tra chỉ nên viết một nội dung kiến thức nào đó
- Các câu trả lời đúng nhất phải đ-ợc đặt ở những vị trí khác nhau,sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên,số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A,B,C,D,E gần bằng nhau
1.4.2.3.trắc nghiệm ghép đôi: Là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều
lựa chọn,trong đó học sinh tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp
* Ưu điểm: Câu hỏi ghép đôi dễ viết,dễ dùng,loại này thích hợp với tuổi
học sinh trung học cơ sở hơn.Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau.Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối t-ơng quan
* Nh-ợc điểm: Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho
việc thẩm định các khả năng nh- sắp đặt và vận dụng các kiến thức.Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu.Ngoài ra,nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột tr-ớc khi ghép đôi
1.4.2.4.câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn: Là loại
câu hỏi TNKQ nh-ng có câu trả lời tự do.Học sinh viết câu trả lời bằng một
hay vài từ hoặc một câu ngắn
* Ưu điểm: Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác
th-ờng,phát huy óc sáng kiến.Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra,nghĩ ra,tìm ra câu trả lời.Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn TNTL song rắc rối hơn những loại câu TNKQ khác.Loại này cũng dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
* Nh-ợc điểm: Khi soạn thảo loại câu hỏi này th-ờng dễ mắc sai lầm là
trích nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa.Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này th-ờng chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt.Việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
1.4.3.Kỹ thuật soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan
1.4.3.1.Giai đoạn chuẩn bị:
Trang 16* Xác định mục tiêu: Xác định mục tiêu muốn kiểm tra - đánh giá cho
rõ ràng.Cần phân chia nội dung ch-ơng trình thành các nội dung cụ thể và xác
định tầm quan trọng của từng nội dung đó để phân bố trọng số.Các mục tiêu phải đ-ợc phát biểu d-ới dạng những điều có thể quan sát đ-ợc,đo đ-ợc để đặt
ra các yêu cầu về mức độ đạt đ-ợc của kiến thức,kỹ năng…
* Lập bảng đặc tr-ng: Sau khi phân chia nội dung ch-ơng trình thành
nội dung dạy học cụ thể,ng-ời ta tiến hành lập bảng đặc tr-ng bằng cách dùng
ma trận hai chiều để phân bố câu hỏi theo trọng số của nội dung và mục tiêu cần kiểm tra.phân loại từng câu hỏi trắc nghiệm theo 2 chiều cơ bản: một chiều là các nội dung quy định trong ch-ơng trình và chiều kia là các mục tiêu dạy học hay các yêu cầu kiến thức,kĩ năng,năng lực của học sinh…cần đạt
đ-ợc.Sau đó phải kiểm tra lại các nội dung hay các mục tiêu của câu hỏi.Số l-ợng câu hỏi tùy thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi loại mục tiêu và mỗi loại nội dung
Tùy theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học mà chúng ta chọn loại câu hỏi nh- câu hỏi có nội dung định tính,định l-ợng,câu hỏi có nội dung hiểu,biết,vận dụng… Cần chọn ra những câu hỏi có mức độ khó phù hợp với yêu cầu đánh giá và trình độ nhận thức của học sinh
Ngoài ra giáo viên phải chuẩn bị đủ t- liệu nghiên cứu,tài liệu tham khảo để có kiến thức chuyên môn vững chắc,nắm vững nội dung ch-ơng trình,nắm chắc kỹ thuật soạn thảo câu hỏi TNKQ
1.4.3.2 Giai đoạn thực hiện:
Sau khi xong các b-ớc ở giai đoạn chuẩn bị mới bắt đầu soạn câu hỏi.Muốn có bài trắc nghiệm khách quan hay,nên theo các quy tắc tổng quát sau:
- Bản sơ khảo các câu hỏi nên soạn thảo một thời gian tr-ớc khi kiểm tra
- Số câu hỏi ở bản thảo đầu tiên có nhiều hơn số câu hỏi cần dùng trong bài kiểm tra
- Mỗi câu hỏi nên liên quan đến một mục tiêu nhất định.Có nh- vậy câu hỏi mới có thể biểu diễn mục tiêu d-ới dạng đo đ-ợc hay quan sát đ-ợc
- Mỗi câu hỏi phải đ-ợc diễn đạt rõ ràng,không nên dùng những cụm từ có
ý nghĩa mơ hồ như: “thường thường”,“đôi khi”,“có lẽ”,“có thể”…vì nh- vậy học sinh th-ờng đoán mò câu trả lời từ cách diễn đạt câu hỏi hơn là vận dụng
sự hiểu biết của mình để trả lời
- Mỗi câu hỏi phải tự mang đầy đủ ý nghĩa chứ không tùy thuộc vào phần trả lời chọn lựa để hoàn tất ý nghĩa
Trang 17- Các câu hỏi nên để d-ới thể xác định hơn là thể phủ định hay thể phủ định kép
-Tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sách hay bài giảng
-Tr²nh dùng những câu hài có tính chất “đ²nh lụa” học sinh
-Tránh để học sinh đoán đ-ợc câu trả lời dựa vào dữ kiện cho ở những câu hỏi khác nhau
- Các câu hỏi nên có độ khó vừa phải khoảng từ 40% 60% số học sinh tham gia làm bài kiểm tra trả lời đ-ợc
- Nên sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự mức độ khó dần và câu hỏi cùng loại
đ-ợc xếp vào một chỗ
- Các chỗ trống để điền câu trả lời nên có chiều dài bằng nhau
- Phải soạn thảo kỹ đáp án tr-ớc khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cần báo tr-ớc cho học sinh cách cho điểm mỗi câu hỏi
- Tr-ớc khi loại bỏ câu hỏi bằng ph-ơng pháp phân tích thống kê,phải kiểm tra lại câu hỏi cẩn thận,tham khảo ý kiến đồng nghiệp,chuyên gia vì đôi khi câu hỏi đó cần kiểm tra - đánh giá một mục tiêu quan trọng nào đó mà chỉ
số thống kê không thật sự buộc phải tuân thủ để loại bỏ câu hỏi đó
1.4.4.Phân tích và đánh giá một bài TNKQ loại câu hỏi nhiều lựa chọn 1.4.4.1.Phân tích câu hỏi:
* Mục đích phân tích câu hỏi: Sau khi chấm bài ghi điểm một bài kiểm
tra TNKQ,cần đánh giá hiệu quả từng câu hỏi.Muốn vậy,cần phải phân tích các câu trả lời của học sinh cho mỗi câu hỏi TNKQ.Việc phân tích này có 2 mục đích:
- Kết quả bài kiểm tra giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của ph-ơng pháp dạy học để kịp thời thay đổi ph-ơng pháp dạy của thầy và ph-ơng pháp học của trò cho phù hợp
- Việc phân tích câu hỏi còn để xem học sinh trả lời mỗi câu hỏi nh- thế nào,từ đó sửa lại nội dung câu hỏi để TNKQ có thể đo l-ờng kết quả,khả năng học tập của học sinh một cách hữu hiệu hơn
* Ph-ơng pháp phân tích câu hỏi: Trong ph-ơng pháp phân tích câu hỏi
của một bài kiểm tra TNKQ thành quả học tập,chúng ta th-ờng so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm số chung của toàn bài kiểm tra,với sự mong muốn có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng một câu hỏi
Trang 18Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số: độ khó,độ phân biệt của một câu hỏi.Để xác định thống kê độ khó,độ phân biệt ng-ời ta tiến hành nh- sau: chia mẫu học sinh làm 3 nhóm làm bài kiểm tra:
+ Nhóm điểm cao (H): Từ 25% 27% số học sinh đạt điểm cao nhất + Nhóm điểm thấp (L): Từ 25% 27% số học sinh đạt điểm thấp nhất + Nhóm điểm trung bình (M1): Từ 46% 50% số học sinh còn lại Tất nhiên việc chia nhóm này chỉ là t-ơng đối
- Nếu gọi: N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra
NH là số học sinh nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng
NM là số học sinh nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng
NL là số học sinh nhóm kém chọn câu hỏi đúng Thì:
+ Độ khó của câu hỏi đ-ợc tính bằng công thức:
K =
N
N N
0,8 K 1 : Là câu hỏi rất dễ + Độ phân biệt của một câu hỏi đ-ợc tính bằng công thức:
P =
MAX L H
L H
N N
N N
) (
(-1 P 1)
(NH – NL)MAX là hiệu số (NH – NL) khi nếu một câu hỏi đ-ợc toàn thể học sinh trong nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nào trong nhóm kém trả lời đúng
P của ph-ơng án đúng càng d-ơng thì câu hỏi đó càng có độ phân biệt cao
P của ph-ơng án mồi càng âm thì câu mồi đó càng hay vì nhử đ-ợc nhiều học sinh kém chọn
* Tiêu chuẩn chọn câu hay: các câu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau đây
đ-ợc xếp vào các câu hỏi hay
- Độ khó nằm trong khoảng 0,4 K 0,6
- Độ phân biệt P 0,3
- Câu mồi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm
Trang 191.4.4.2.Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan:
Một bài trắc nghiệm khách quan tin cậy để sử dụng kiểm tra - đánh giá khi
gồm những câu hỏi t-ơng đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:
* Trung bình cộng số câu đúng:
X =
N fi
Với X: số câu hỏi
N: số học sinh tham gia kiểm tra fi: số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i Trung bình cộng số câu trả lời đúng phải vào khoảng X/2
* Ph-ơng sai,độ lệch chuẩn của bài TNKQ:
Trong đó: X : Trung bình cộng số câu đúng
Xi: Số câu trả lời đúng của học sinh thứ i N: Số học sinh tham gia kiểm tra
- Độ lệch chuẩn có công thức: S = 2
S Độ lệch chuẩn cho ta biết mức độ khác nhau trong điểm số của một
nhóm học sinh
* Độ giá trị:
- Giá trị nội dung bài TNKQ: một bài TNKQ đ-ợc coi là có giá trị nội
dung khi các câu hỏi trong bài là một mẫu tiêu biểu của tổng thể các kiến
thức,kĩ năng,mục tiêu dạy học.Mức độ giá trị nội dung đ-ợc -ớc l-ợng bằng
cách so sánh nội dung của bài TNKQ với nội dung của ch-ơng trình học.Điều
này đ-ợc thể hiện trong quá trình xác định mục tiêu kiểm tra và bảng đặc
tr-ng để phân bố câu hỏi,lựa chọn câu hỏi
- Giá trị tiên đoán : Trong một số lĩnh vực nh- h-ớng nghiệp,tuyển
chọn… từ điểm số của bài TNKQ của từng ng-ời,chúng ta có thể tiên đoán
mức độ thành công trong t-ơng lai của ng-ời đó.Muốn tính giá trị tiên đoán
chúng ta cần phải làm 2 bài trắc nghiệm là: một bài trắc nghiệm dự báo để có
đ-ợc những số đo về khả năng,tính chất của nhóm đối t-ợng khảo sát,một bài
trắc nghiệm đối chứng để có biến số cần tiên đoán.Hệ số t-ơng quan giữa hai
bài trắc nghiệm đó là giá trị tiên đoán
* Độ tin cậy
Trang 20Độ tin cậy của bài TNKQ là số đo sự sai khác giữa điểm số bài TNKQ
và điểm số thực của học sinh.Tính chất tin cậy của bài TNKQ cho chúng ta biết mức độ chính xác khi thực hiện phép đo với dụng cụ đo đã dùng Trong thực tế cho thấy có nhiều ph-ơng pháp làm tăng độ tin cậy nh-ng lại giảm độ giá trị.Vì vậy,một bài TNKQ có thể chấp nhận đ-ợc nếu nó thỏa đáng về nội dung và có độ tin cậy 0,60 R 1,00
Tóm lại: Một bài TNKQ hay là:
- Bài TNKQ đó phải có giá trị tức là nó đo đ-ợc những cái cần đo,định
đo,muốn đo
- Bài TNKQ phải có độ tin cậy,một bài TNKQ hay nh-ng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích,một bài TNKQ có độ tin cậy cao nh-ng vẫn có thể có độ giá trị thấp,nh- vậy một bài TNKQ có độ tin cậy thấp thì không thể
có độ giá trị cao
Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai số đo l-ờng chuẩn,số học sinh tham gia làm bài kiểm tra và đặc điểm thống kê của bài TNKQ
1.4.5.Ưu,nh-ợc điểm của trắc nghiệm khách quan
1.4.5.1.Ưu điểm của TNKQ
- Do số l-ợng câu hỏi nhiều nên ph-ơng pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả ch-ơng,nhờ vậy buộc học sinh phải học kỹ tất cả các nội dung kiến thức trong ch-ơng
- Ph-ơng pháp TNKQ buộc học sinh phải tự giác,chủ động,tích cực học tập.Điều này tránh đ-ợc tình trạng học tủ,học lệch trong học sinh
- Thời gian làm bài từ vài giây đến vài phút một câu hỏi,hạn chế đ-ợc tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu
- Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề,suy nghĩ,không tốn thời gian viết ra bài làm nh- TNTL do vậy có tác dụng rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn,phát triển t- duy cho học sinh
- Do số câu hỏi nhiều nên bài TNKQ th-ờng gồm nhiều câu hỏi có tính chuyên biệt và có độ tin cậy cao
- Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng ph-ơng pháp thủ công hoặc nhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thể sửa chữa,bổ sung hoặc loại bỏ các câu hỏi để bài TNKQ ngày càng có giá trị hơn.Ngoài ra việc phân tích câu hỏi còn giúp giáo viên lựa chọn ph-ơng pháp dạy phù hợp,h-ớng dẫn học sinh có ph-ơng pháp học tập đúng đắn,ít tốn công sức,thời gian chấm bài và hoàn toàn khách quan,không có sự chênh lệch giữa các giáo viên chấm khác
Trang 21nhau.Một bài TNKQ có thể dùng để kiểm tra ở nhiều lớp nh-ng phải đảm bảo không bị lộ đề
- Kiểm tra bằng ph-ơng pháp TNKQ có độ may rủi ít hơn TNTL vì không có những tr-ờng hợp trúng tủ,từ đó loại bỏ dần thói quen đoán mò,học lệch,học tủ,chủ quan,sử dụng tài tiệu… của học sinh,nó đang là mối lo ngại của nhiều giáo viên hiện nay
- Điểm của bài kiểm tra TNKQ hầu nh- thật sự là điểm do học sinh tự làm bài,vì học sinh phải làm đ-ợc 2,3…câu trở lên thì mới đ-ợc 1 điểm trong thang
điểm 10.Do vậy xác suất quay cóp,đoán mò để đ-ợc điểm rất thấp
1.4.5.2.Nh-ợc điểm của trắc nghiệm khách quan
- TNKQ dùng để đánh giá các mức trí năng ở mức biết,hiểu thì thật sự
có -u điểm còn ở mức phân tích,tổng hợp,đánh giá và thực nghiệm thì bị hạn chế,ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo,chủ động,khả năng tổng hợp kiến thức cũng nh- ph-ơng pháp t- duy suy luận,giải thích,chứng minh của học sinh.Vì vậy đối với cấp học càng cao thì khả năng
áp dụng của hình thức TNKQ càng bị hạn chế
- Ph-ơng pháp TNKQ chỉ cho biết “kết qu°” suy nghĩ cða học sinh m¯ không cho biết quá trình t- duy,thái độ của học sinh đối với nội dung đ-ợc kiểm tra do đó không đảm bảo đ-ợc chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra
để từ đó có sự điều chỉnh việc dạy và việc học
- Do sẵn có ph-ơng án trả lời câu hỏi nên TNKQ khó đánh giá đ-ợc khả năng quan sát,phán đoán tinh vi,khả năng giải quyết vấn đề khéo léo,khả năng tổ chức,sắp xếp,diễn đạt ý t-ởng,khả năng suy luận,óc t- duy độc lập,sáng tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của học sinh
- Việc soạn đ-ợc câu hỏi đúng chuẩn là công việc thực sự khó khăn,nó yêu cầu ng-ời soạn phải có chuyên môn khá tốt,có nhiều kinh nghiệm và phải
có thời gian.Điều khó nhất là ngoài một câu trả lời đúng thì các ph-ơng án trả lời khác để chọn cũng phải có vẻ hợp lý
- Do số l-ợng câu hỏi nhiều bao trùm nội dung của cả ch-ơng trình học nên câu hỏi chỉ đề cập một vấn đề,kiến thức cần không khó do đó hạn chế việc phát triển t- duy cao ở học sinh khá giỏi.Có thể có một số câu hỏi mà những học sinh thông minh có thể có những câu trả lời hay hơn đáp án đúng đã cho sẵn,nên những học sinh đó không cảm thấy thoả mãn
- Khó soạn đ-ợc một bài TNKQ hoàn hảo và tốn kém trong việc soạn thảo,in ấn đề kiểm tra và học sinh cũng mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi
Trang 22
Ch-ơng 2
Xây dựng và Sử dụng hệ thống đề kiểm tra
dùng trong dạy học hoá học lớp 11
(Ch-ơng trình nâng cao)
I.B-ớc đầu đổi mới kiểm tra kết quả dạy học
1.1.Mục tiêu môn hoá học tr-ờng THPT
Ch-ơng trình nâng cao THPT môn hoá học giúp HS đạt đ-ợc:
- Kĩ năng học tập hoá học;
- Kĩ năng thực hành hoá học;
- Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết một số vấn
đề trong học tập và thực tiễn đời sống
- ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống
và vận động ng-ời khác cùng thực hiện
- B-ớc đầu HS có định h-ớng chọn nghề nghiệp,liên quan đến hoá học
1.2.Quan điểm phát triển ch-ơng trình THPT nâng cao môn hoá học
Ch-ơng trình THPT nâng cao môn hoá học ở tr-ờng phổ thông đ-ợc xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau đây:
Trang 231.2.1.Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hóa học ở tr-ờng phổ thông
Mục tiêu của bộ môn hoá học,mục tiêu phân hoá THPT phải đ-ợc quán triệt và cụ thể hoá trong ch-ơng trình hoá học THPT nâng cao
1.2.2.Đảm bảo tính phổ thông có nâng cao,gắn với thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học hoá học hiện đại
Hệ thống tri thức THPT nâng cao về hoá học đ-ợc lựa chọn bảo đảm:
- Kiến thức,kĩ năng hoá học phổ thông,cơ bản,t-ơng đối hiện đại và hoàn thiện hơn ch-ơng trình chuẩn
- Tính chính xác của khoa học hoá học
- Sự cập nhật với những thông tin của khoa học hoá học hiện đại về nội dung và ph-ơng pháp
- Nội dung hoá học gắn với thực tiễn đời sống,sản xuất
- Nội dung hoá học đ-ợc cấu trúc có hệ thống theo các mạch kiến thức
và kĩ năng
1.2.3.Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn Hoá học
- Nội dung thực hành và thí nghiệm hoá học đ-ợc coi trọng hơn so với ch-ơng trình chuẩn,là cơ sở quan trọng để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học
- Tính chất hoá học của các chất đ-ợc chú ý xây dựng trên cơ sở nội dung lí thuyết cơ sở hoá học chung t-ơng đối hiện đại và đ-ợc kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hoá học,có lập luận khoa học
1.2.4.Đảm bảo định h-ớng đổi mới ph-ơng pháp dạy học Hoá học theo h-ớng dạy và học tích cực và đặc thù của bộ môn hoá học
- Hệ thống nội dung hoá học THPT nâng cao đ-ợc tổ chức sắp xếp,sao cho: GV thiết kế,tổ chức để HS tự giác,tích cực,tự lực hoạt động xây dựng kiến thức và hình thành kĩ năng mới,vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn đ-ợc mô phỏng trong các bài tập hoá học
- Sử dụng thí nghiệm hoá học để nêu và giải quyết một số vấn đề đơn giản,kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận một cách t-ơng đối chính xác và khoa học hơn ch-ơng trình chuẩn
- Chú ý khuyến khích GV,HS sử dụng thiết bị dạy học,trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học
1.2.5.Đảm bảo định h-ớng về đổi mới đánh giá kết quả học tập hoá học của HS
Trang 24- Hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học đa dạng,kết hợp trắc nghiệm
khách quan và tự luận,lí thuyết và thực nghiệm hoá học nhằm đánh giá kiến thức,kĩ năng hoá học của HS ở 3 mức độ biết,hiểu và vận dụng phù hợp với nội dung và ph-ơng pháp của ch-ơng trình chuẩn
- Đánh giá năng lực t- duy logic và năng lực hoạt động sáng tạo của HS qua một số nhiệm vụ cụ thể,thí dụ nh- nhận biết chất độc hại,xử lí chất độc hại,thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( thể hiện trong các bài tập tổng hợp
1.27.Đảm bảo tính phân hoá trong ch-ơng trình hoá học phổ thông
Ch-ơng trình THPT nâng cao môn Hóa học nhằm đáp ứng nguyện vọng của một số HS có năng lực về KHTN.Ngoài nội dung hoá học phổ thông nâng cao,còn có nội dung tự chọn về Hoá học dành cho HS có nhu cầu luyện tập thêm hoặc tìm hiểu một lĩnh vực nhất định,hoặc nâng cao hơn kiến thức hoá học.Nội dung này góp phần giúp HS có thể tiếp tục học lên cao đẳng,đại học hoặc b-ớc vào cuộc sống lao động
Mức độ nội dung ch-ơng trình THPT nâng cao môn Hoá học cao hơn ch-ơng trình THPT chuẩn nh-ng thấp hơn mức độ nội dung của ch-ơng trình THPT chuyên hoá học
13.Đinh h-ớng đổi mới đánh giá bộ môn Hoá học ở THPT
1.3.1 Mục đích của việc kiểm tra,đánh giá là kiểm tra thực hiện mục tiêu
giáo dục của bậc học,cấp học
Mục tiêu đánh giá cần chú ý bảo đảm đ-ợc mục tiêu giáo dục của cấp học THPT nói chung và mỗi lớp,mỗi ch-ơng nói riêng.Việc đánh giá kết quả học tập của HS có những mục tiêu khác nhau,từ đó có những yêu cầu đánh giá khác nhau là đánh giá xác nhận hay đánh giá để điều chỉnh.v.v
- Đánh giá xác nhận : Đánh giá sản phẩm đầu ra nhằm xác nhận một trình độ nhất định,thí dụ nh- tốt nghiệp THPT,thi HS giỏi cấp tỉnh,cấp quốc
Trang 25gia,tuyển sinh đại học v.v Căn cứ vào mục tiêu của thi tốt nghiệp hay thi HS giỏi hoặc tuyển sinh mà có nội dung và ph-ơng pháp đánh giá cho phù hợp
- Đánh giá điều chỉnh: đánh giá trong quá trình dạy học các môn học ở tr-ờng THPT,thí dụ nh- đánh giá trong tiết học,kiểm tra 1 tiết,kiểm tra miệng.v.v Đánh giá này vừa giúp GV biết đ-ợc mức độ nắm kiến thức,kĩ năng một bài,một nội dung hay một phần nội dung nh- thế nào đồng thời biết
đ-ợc sự nắm kiến thức kĩ năng của HS còn yếu ở chỗ nào và cần bổ sung điều chỉnh nội dung và ph-ơng pháp dạy của thày hoặc ph-ơng pháp học tập của
HS cho phù hợp
Đánh giá phải đối chiếu với mục tiêu,nhằm thu đ-ợc những tín hiệu phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của HS đã đạt đ-ợc mục tiêu đề ra hay ch-a,đồng thời giúp GV điều chỉnh ph-ơng pháp nhằm đạt kết quả tối -u
1.3.2.Nội dung của kiểm tra đánh giá:
Do mục tiêu,nội dung ch-ơng trình môn học đã thay đổi,mục tiêu đánh giá đã thay đổi nên nội dung đánh giá cũng cần thay đổi cho phù hợp
Nội dung môn hoá học không chỉ gồm những kiến thức về chất và những biến đổi của chúng,một số ứng dụng và ph-ơng pháp điều chế các chất
mà còn bao gồm cả những kiến thức về ph-ơng pháp để chiếm lĩnh kiến thức
đó
- Chú ý đánh giá theo tỉ lệ phù hợp 3 mức độ của nội dung hoá học:
biết,hiểu,vận dụng
Mức 1: Biết,chỉ yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức,nghĩa là học sinh nêu
đ-ợc định nghĩa,tính chất,hiện t-ợng hoá học,công thức hoá học khái niệm hoá học… đã có trong sách giáo khoa,học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: nh- thế nào? là gì?
Để trả lời câu hỏi này học sinh chỉ cần học thuộc nội dung sách giáo khoa
Mức 2: Hiểu,yêu cầu học sinh nêu và giải thích đ-ợc các khái niệm,tính
chất,hiện t-ợng hoá học… Học sinh có thể vận dụng những tính chất,khái niệm, trong các tr-ờng hợp t-ơng tự hoặc một số tr-ờng hợp có sự thay đổi
so với nội dung đã học.Học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: Tại sao? Vì sao? nh- thế nào? bằng cách nào?
Để trả lời câu hỏi này học sinh không chỉ học thuộc nội dung SGK mà cần vận dụng lý thuyết trả lời câu hỏi
Mức 3: Vận dụng những kiến thức kỹ năng đã biết để giải quyết những bài cụ
thể với tình huống quen biết
Trang 26Để giải quyết bài tập này học sinh phải vận dụng những kiến thức,kỹ năng
Mức 4: Vận dụng sáng tạo những kiến thức,kỹ năng đã biết vào những tình
huống mới,ch-a quen biết,đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng phân tích,tổng hợp tốt
Để giải quyết bài tập này đòi hỏi học sinh không những chỉ vận dụng những kiến thức đã học mà còn phải có khả năng phân tích,tổng hợp tốt,trong quá trình giải đòi hỏi phải có trình độ biến hoá,sáng tạo
- Đánh giá cần tập trung vào nội dung hành của HS
Trong rất nhiều năm tr-ớc đây,nội dung thực hành thí nghiệm ít và việc thực thi ch-ơng trình ch-a đ-ợc nghiêm túc.Trong ch-ơng trình hoá học mới,nội dung thực hành dã đ-ợc tăng c-ờng nhiều.Do đó,việc đánh giá nội dung thực hành là cần thiết.Việc đổi mới đánh giá không chỉ dừng ở câu hỏi
lí thuyết có nội dung thực nghiệm mà dần tới kiểm tra thực hành thí nghiệm khi có đủ điều kiện
Chú ý đánh giá kĩ năng,đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức,kĩ năng thực hiện các hoạt động cụ thể.Một trong những điểm yếu của HS học Hoá học hiện nay là vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống,sản xuất,kĩ năng lập
kế hoạch hành động,thực hiện các hoạt động cụ thể
- Chú ý đánh giá đ-ợc kiến thức về ph-ơng pháp hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức hoá học.ở đây có liên quan đến đánh giá cả quá trình,mà không
chỉ chú ý tới kết quả cuối cùng.Cần chú ý đánh giá khả năng tìm tòi,khai thác thông tin,khả năng xử lí và áp dụng các thông tin thu nhận đ-ợc trong các tiết học cụ thể
- Chú ý đánh giá năng lực hoạt động trí tuệ,t- duy sáng tạo,vận dụng
kiến thức hoá học đã học vào thực tiễn của HS.Trong thời kì công nghiệp
hoá,hiện đại hoá đất n-ớc tiến tới nền kinh tế tri thức,rất cần con ng-ời hoạt
động trí tuệ sáng tạo,luôn có ý thức vận dụng những điều đã học vào trong thực tiễn
- Chú ý đánh giá khả năng hợp tác và làm việc trong nhóm trong quá trình học tập của HS v.v Một trong những đổi mới ph-ơng pháp dạy học là
áp dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.Đánh giá cũng cần đ-ợc thực hiện để khuyến khích định h-ớng đổi mới ph-ơng pháp dạy học theo h-ớng này.Việc
đánh giá này sẽ thực hiện th-ờng xuyên trong các gìơ hoá học do GV thực hiện trên lớp
Trang 27Ngoài một số dạng bài tập về hoá học hiện đang đ-ợc thể hiện trong các sách và tài liệu tham khảo,cần đặc biệt chú ý hơn tới một số dạng bài tập sau
đây trong sách giáo khoa,sách bài tập đặc biệt là trong các đề thi tốt nghiệp,thi chọn học sinh giỏi :
- Dạng bài tập giúp HS phát triển khả năng sử dụng kênh hình.phân tích các
số liệu thực nghiệm
- Dạng bài tập giúp HS phát triển khả năng lập kế hoạch để thực hiện giải quyết một vấn đề của hoá học nh-: xác định nồng độ của dung dịch,xác định thành phần của chất,xác định công thức phân tử
- Dạng bài tập giúp HS vận dụng kiến thức,kĩ năng thực hành,thí nghiệm hoá học có trong ch-ơng trình Hoá học 11-Ban KHTN
-Chú ý đánh giá qua quan sát hoạt động học tập của HS ở trên lớp:
Trong quá trình dạy học Hoá học,GV có thể đánh giá HS thông qua việc quan sát các hoạt động và hiệu quả trong giờ học
Thí dụ nh-: Quan sát nhóm HS làm thí nghiệm thực hành,quan sát HS hoạt động nhóm,quan sát HS xem có chú ý nghe giảng không,tích cực giơ tay phát biểu khi GV giao nhiệm vụ hay không?
Đánh giá qua quan sát giúp GV đánh giá HS một cách chính xác hơn: vừa đánh giá quá trình hoạt động trên lớp,vừa đánh giá qua điểm số các bài kiểm tra,kết hợp đánh giá định tính và đánh giá định l-ợng,
1.3.4.Qui trình đánh giá:
Việc đánh giá kết quả học tập hoá học cần tuân theo qui trình sau:
B-ớc 1: Xác định mục tiêu đánh giá
B-ớc 2: Xây dựng bộ công cụ để đánh giá(xây dựng các đề kiểm tra) gồm các b-ớc: Xây dựng mục tiêu cần đánh giá,xác định mục đích và yêu cầu của đề,thiết lập ma trận xây dựng đề,biên soạn đề,đáp án và biểu điểm
B-ớc 3: Thực hiện đánh giá
B-ớc 4: Xử lí kết quả đánh giá
1.3.5.Hình thức đánh giá
Cần kết hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau:
Ngoài việc duy trì các hình thức đánh giá truyền thống nh-: kiểm tra viết,nói,cần kết hợp đánh giá bài viết về một vấn đề nào đó nhằm vận dụng kiến thức kĩ năng của hoá học với đề tài đã đ-ợc định tr-ớc,thí dụ nh- bảo vệ môi tr-ờng không khí ở địa ph-ơng,bảo vệ môi tr-ờng n-ớc ở địa ph-ơng,vấn
đề xử lí rác thải,vấn đề xử lí n-ớc thải sinh hoạt và n-ớc thải công nghiệp.v.v
Trang 28Kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS : GV đánh giá đầu giờ để kiểm tra bài cũ và đánh giá hoạt động của HS trong giờ học để xây dựng kiến thức mới.Không nhất thiết phải kiểm tra đầu giờ mà có thể lồng nội dung kiểm tra đánh giá trong khi xây dựng kiến thức mới.HS có thể đánh giá các hoạt động của nhau và tự đánh giá kết quả hoạt động của mình
Đảm bảo kết hợp kênh chữ và kênh hình theo một tỉ lệ thích hợp.Hiện nay trong các câu hỏi kiểm tra đánh giá th-ờng mới chủ yếu sử dụng ở dạng kênh chữ,mà hạn chế sử dụng kênh hình.Do đó cần tăng hình thức sử dụng kênh hình trong các câu hỏi và bài tập để đa dạng hoá hình thức đánh giá đảm bảo nâng cao chất l-ợng đánh giá kết quả học tập của HS đồng htời phù hợp với yêu cầu đổi mới tài liệu giáo khoa là tăng c-ờng sử dụng kênh hình,coi kênh hình nh- là nguồn kiến thức và ph-ơng tiện để phát hiện và xây dựng kién thức mới v.v
1.3.6 Kĩ thuật xây dựng bộ công cụ đánh giá để kiểm tra
Bộ công cụ đánh giá cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập đảm bảo đ-ợc đánh giá những kiến thức,kĩ năng cơ bản mà HS cần đạt đ-ợc trong quá trình học tập
-Hệ thống câu hỏi,bài tập đảm bảo tính chính xác khoa học
-Đảm bảo phân biệt đ-ợc trình độ của HS: giỏi,khá,trung bình,yếu -Đáp án và h-ớng dẫn chấm rõ ràng,chính xác
Cần xây dựng đ-ợc bộ công cụ đánh giá thống nhất,đa dạng,có độ tin cây cao,có thể loại bỏ tới mức có thể đ-ợc yếu tố chủ quan của ng-ời đánh giá
Bộ công cụ cần mang tính khả thi:
- Về nội dung đánh giá: Nội dung đánh giá phải nằm trong những nội dung đã đ-ợc qui định trong ch-ơng trình sách giáo khoa,không quá khó,không lắt léo,có tính thực tiễn
- Về hình thức đánh giá: các hình thức đánh giá là có thể áp dụng đ-ợc
đối với tất cả các vùng miền khác nhau
- Đa dạng hoá nội dung,hình thức câu hỏi và bài tập nhằm đánh giá
đ-ợc những mục tiêu đã đặt ra cho môn Hoá học
- Bộ công cụ đánh giá đ-ợc xây dựng trên cơ sở khoa học,có khả năng
áp dụng có hiệu quả đối với tất cả HS để nhằm xác nhận một trình độ hoặc nhằm điều chỉnh một vấn đề nào đó về nội dung,ph-ơng pháp
Trang 29- Khả thi về xử lí kết quả đánh giá: Việc xử lí kết quả đánh giá có thể bằng tay hoặc bằng máy tính nh-ng có khả năng áp dụng đ-ợc,không quá khó hoặc quá phức tạp
Tuy nhiên,cần xem xét tính khả thi theo h-ớng phát triển,nếu không dễ
bị lạc hậu so với thế giới
Ii.Sử dụng đề kiểm tra trong dạy học hóa học
II.1.Sử dụng đề kiểm tra trong dạy học theo từng kiểu bài cụ thể
ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập.Bài tập đ-a ra d-ới dạng đề kiểm tra yêu cầu học sinh biết cách giải quyết phần nội dung bài trong một khoảng thời gian giới hạn.Khi dạy học bài mới
có thể dùng đề kiểm tra để vào bài,để tạo tình huống có vấn đề,để chuyển tiếp
từ phần này sang phần kia,để củng cố bài,để h-ớng dẫn học sinh học bài ở nhà.Cũng có thể dùng đề kiểm tra để hoàn thiện kiến thức trong các giờ luyện tập,thực hành,ôn tập
II.2.1.Sử dụng đề kiểm tra để truyền thụ kiến thức
II.2.1.a.Sử dụng vào đầu giờ học
Đầu giờ học,thay vì kiểm tra bài cũ theo cách dạy học truyền thống thì giáo viên có thể sử dụng đề kiểm tra TNKQ để điều tra kiến thức có sẵn của học sinh từ đó cấu trúc nên tiết học
Nếu nh- đa số học sinh trong lớp đã hiểu rõ phần nội dung nào đó của bài,thì giáo viên có thể tập trung vào nội dung khác.Khi giải quyết những nội dung còn v-ớng mắc,đầu tiên nên yêu cầu những học sinh có câu trả lời đúng
về những nội dung đó giải thích cho cả lớp nghe,sau đó giáo viên bổ sung.Gặp những nội dung quá khó mà trong lớp không có học sinh nào giải quyết đ-ợc giáo viên có thể dùng ph-ơng pháp truyền thống đó là thuyết trình
Nếu bài học đ-ợc tiến hành nh- trên thì học sinh sẽ không phải nghe giảng một cách thụ động,từ đó góp phần nâng cao quá trình nhận thức của các
em
Tuy nhiên khi sử dụng ph-ơng pháp này giáo viên cần chú ý xây dựng
đề phải đảm bảo khi giải quyết những câu hỏi trong đề thì sẽ đạt đ-ợc mục tiêu đề ra cho tiết học.Với hình thức kiểm tra này nên sử dụng hệ thống đề TNKQ thì việc lấy thông tin phản hồi sẽ thuận lợi hơn,nếu nh- giáo viên nghi ngờ câu lựa chọn của học sinh hoặc cần làm rõ hơn ý nghĩa của nội dung nào
đó thì có thể yêu cầu học sinh giải thích
Trang 30Việc hoàn thành các bài kiểm tra đầu giờ có thể cho học sinh tiến hành làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm hoặc có thể kết hợp hai hình thức này
II.2.1.b.Sử dụng khi củng cố bài
Với những lớp học bình th-ờng,nếu nh- kiểm tra bài mới vào đầu giờ có thể hiệu quả thu đ-ợc không cao,vì có lẽ đó là việc quá khó với các em.Vậy thì ta có thể vẫn tiến hành giờ học theo ph-ơng pháp truyền thống,sau đó cuối giờ tiến hành kiểm tra,vừa là để xem các em nắm bài đ-ợc đến đâu,vừa là rèn cho các em thói quen học bài tích cực ngay tại lớp,vừa nh- là một cách tổng kết bài học giúp định h-ớng cho các em cách tự ôn tập bài sau này.Nói tóm lại,bài kiểm tra sử dụng khi củng cố bài ngoài mục đích kiểm tra còn giúp cho học sinh một ph-ơng pháp học bài tổng quát
II.2.1.c Sử dụng câu hỏi TNKQ để hoàn thiện kiến thức
T-ơng tự nh- trong phần sử dụng khi củng cố bài,các câu hỏi TNKQ
đ-ợc sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độ nhận thức của học sinh,đủ các mức từ 1 đến 3 nh-ng cần sử dụng nhiều câu hỏi TNKQ ở mức 2
và 3.Những câu hỏi này không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh mà còn phải giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt,sáng tạo phải biết phân tích,tổng hợp,phối hợp các kiến thức một cách nhuần nhuyễn,từ việc trả lời các câu hỏi TNKQ học sinh sẽ nhớ,kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
II.2.1.d.Sử dụng câu hỏi TNKQ trong giờ luyện tập
Các câu hỏi TNKQ đ-ợc sử dụng cho kiểu bài này cần phải đ-ợc giáo viên soạn cẩn thận cho học sinh chuẩn bị tr-ớc ở nhà,và cũng cần phải đ-a dần các câu hỏi TNKQ vào trong dạy học theo sự tăng dần cả về số l-ợng câu hỏi,mức độ khó của câu hỏi và sự đa dạng của nội dung câu hỏi.Số l-ợng câu hỏi trong đề nên cho trong giới hạn rộng.Việc đánh giá hiệu quả của bài học không chỉ căn cứ vào số câu trả lời đúng,mà còn phải căn cứ vào số câu trả lời
đúng trong một đơn vị thời gian xác định
Nếu làm đ-ợc nh- vậy sẽ kích thích tốt nhằm phát huy tối đa khả năng giải quyết bài một cách có hiệu quả của các em và giờ ôn tập là thời gian của các em hoạt động,xoá đi sự nhàm chán vì phải nghe nhắc lại những điều đã biết cho các em học sinh khá giỏi đồng thời lại giúp các em học yếu hơn có
điều kiện để ôn lai bài và tranh thủ sự giúp đỡ của giáo viên và các bạn học khá hơn mình
II.2.1.e.Sử dụng câu hỏi TNKQ trong giờ thực hành
Trang 31Cần rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ và hoá chất,các thao tác thí nghiệm,quan sát hiện t-ợng,giải thích và viết các ph-ơng trình hoá học
Vì vậy,tr-ớc khi làm thí nghiệm giáo viên nêu mục tiêu của giờ thực hành,giới thiệu,h-ớng dẫn cách sử dụng hoá chất,cách tiến hành các thí nghiệm,sau đó yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi TNKQ đã đ-ợc soạn sẵn
Khi trả lời những câu hỏi này học sinh sẽ ghi nhớ,khắc sâu các thao tác khi làm thí nghiệm đặc biệt làm thí nghiệm về các hoá chất độc hại
Sau đó cho học sinh tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng phần lý thuyết
đã học từ đó củng cố,khắc sâu kiến thức
II.2.1.f.Sử dụng câu hỏi TNKQ trong giờ ôn tập học kỳ
T-ơng tự nh- khi chuẩn bị hệ thống câu hỏi TNKQ cho một bài luyện tập,giáo viên cho câu hỏi tr-ớc cho học sinh chuẩn bị,tuy nhiên để chuẩn bị cho một giờ ôn tập học kỳ thì nội dung kiến thức ra phải bao trùm cả học kỳ,các câu hỏi TNKQ không giới hạn ở mức độ nhận thức,đủ các mức từ 1
đến 3,đặc biệt ở mức 2 và 3
II.2.2.Sử dụng câu hỏi TNKQ để kiểm tra,đánh giá
Mục đích của việc kiểm tra,đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của môn học.Đánhgiá phải đối chiếu với mục tiêu của lớp,ch-ơng,bài nhằm thu đ-ợc những thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh
đã đạt đ-ợc mục tiêu đề ra hay ch-a.Từ kết quả kiểm tra,đánh giá giáo viên sẽ
có những điều chỉnh thích hợp về nội dung,ph-ơng pháp dạy học; học sinh cũng sẽ có những điều chỉnh thích hợp về ph-ơng pháp học tập để quá trình dạy học thu đ-ợc kết quả tốt hơn.Nội dung của kiểm tra đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ,hiểu,vận dụng kiến thức tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong lớp có nâng dần tỉ trọng của các câu hỏi TNKQ
Tuy nhiên với thời gian làm bài khác nhau thì số l-ợng câu hỏi cũng khác nhau,quyết định số l-ợng câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức
độ quan trọng của mục tiêu đó và thời gian làm bài kiểm tra
II.2.2.a.Sử dụng câu hỏi TNKQ kiểm tra 15 phút
Với bài kiểm tra 15 phút,nên kiểm tra một phạm vi nội dung kiến thức hẹp.Có thể chỉ là nội dung kiến thức trong một bài,có thể là một dạng bài nào
đó thật đặc tr-ng của ch-ơng đang học.Có thể kiểm tra đầu giờ nhằm điều tra những kiền thức đã có của học sinh từ đó hoàn thành bài học,có thể kiểm tra cuối giờ nhằm củng cố
II.2.2.b.Sử dụng câu hỏi TNKQ kiểm tra 45 phút
Trang 32Với bài kiểm tra 45 phút,có thể kiểm tra một phạm vi nội dung kiến thức rộng.Có thể là nội dung kiến thức trong một ch-ơng,có thể là nội dung kiến thức trong một học kì,hay nội dung kiến thức của cả năm học,thậm chí của toàn bộ ch-ơng trình.Số l-ợng câu hỏi nên vừa phải,khoảng 30 câu trong một đề.Số l-ợng câu hỏi phải tính toán nên chiếm khoảng 30 % đến 40% tổng
số câu trong đề.Có thể sử dụng đề kiểm tra 45 phút cho giờ kiểm tra một tiết hay cho một giờ luyện tập,ôn tập,tổng kết
Với bài kiểm tra theo ch-ơng,những câu hỏi yêu cầu hiểu và vân dụng nên chiếm phần chính,han chế sử dụng câu hỏi ở mức biết.Còn với bài kiểm tra cuối kì hay cuối năm có thể đ-a số câu hỏi ở mức độ này nhiều hơn một chút.Tuy vậy vẫn nên hạn chế khoảng d-ới 30% tổng số câu trong đề
III.Xây dựng Hệ thống đề kiểm tra 45 phút
III.1.Ch-ơng : Sự điện ly
III.1.1.Mục tiêu của ch-ơng
a.Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Các khái niệm về sự điện ly
- Cơ chế của quá trình điện ly
Học sinh hiểu:
- Khái niệm về axit - bazơ theo Areniuyt và theo Bronstet
- Sự điện ly của n-ớc,tích số ion của n-ớc
- Đánh giá độ axit - độ kiềm của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+ và dựa vào
Trang 34Đề 1
1 Chất nào d-ới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong n-ớc?
A.MgCl2 B.HClO3 C.glucozơ D.Ba(OH)2
2 Dãy chất nào sau đây gồm những chất điện li mạnh ?
A.NaCl,HI,Ba(OH)2 B.NaCl,KHSO3,H2O
C.NaCl,Al(NO3)3,HClO D.Ca(OH)2,AgF,HF
3 Cho các ion HS- (1),S2- (2),NH4+ (3),HSO4- (4),CO32- (5),Cl- (6).Các ion nào
là axit theo Bronsted ?
A 1,3,5 B.1,2,4 C 1,3,4 D.2,4,6
4 Dãy chất nào sau đây đều là chất l-ỡng tính theo Bronsted ?
A.ZnO,FeO B.Cr(OH)3,Ba(OH)2 C.HSO4-,HS- D.HCO3-,H2O
5 Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng axit - bazơ ?
A.HCl + NaOH B.H2SO4 + BaCl2 C.HNO3 + Fe(OH)3 D.H2SO4 + BaO
6 Dung dịch muối nào có pH = 7 ?
A.NaNO3 B.K2CO3 C.AlCl3, D.CuSO4
7 Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 thì thấy giấy quỳ tím
A.mất màu B.hoá thành xanh C.không đổi màu D hoá thành đỏ
8 Dãy chất nào d-ới đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH? A.Na2CO3,CuSO4,HCl B.MgCl2,SO2,NaHCO3
B.Al2O3,H2SO4,KOH D.CO2,NaCl,Cl2
9 Sục khí H2S lần l-ợt vào dung dịch các muối: NaCl,BaCl2,Zn(NO3)2 và CuSO4.ở dung dịch nào xảy ra phản ứng?
A.NaCl B.BaCl2 C.Zn(NO3)2 D.CuSO4
10 Cho dung dịch chứa các ion: Na+,Ca2+,H+,Cl–,Ba2+,Mg2+.Để tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch cần dùng l-ợng vừa đủ dung dịch
A Na2CO3 B.NaCl C.NaOH D.Na2SO4
11 Cho một ít dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3,đun nóng nhẹ thấy có A.khí bay ra B.kết tủa trắng rồi tan
C.kết tủa trắng D.khí bay ra và kết tủa trắng
Trang 3512 Nồng độ mol/lit của ion nitrat trong 200ml dung dịch chứa HNO3 0,02M
và NaNO3 0,03M là
A.0,05M B.0,003M C.0,002M D.0,5M
13 Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%.Để có một dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế hai dung dịch theo tỉ lệ về khối l-ợng lần l-ợt là
A.1 : 3 B.3 : 1 C.1 : 5 D.5 : 1
14 Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+,0,02 mol
Mg2+,0,015 mol SO42-,x mol Cl-.Giá trị của x là
A.0,015 B.0,035 C.0,02 D.0,01
15 Để trung hoà 2 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,1M cần
A.1 lít dung dịch HCl 0,2M B.1 lít dung dịch H2SO4 0,2M C.2 lít dung dịch HNO3 0,1M D.2 lít dung dịch HCl 0,4M
16 Cho 24,4 g hỗn hợp Na2CO3,K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2.Sau phản ứng thu đ-ợc 39,4 g kết tủa.Lọc tách kết tủa,cô cạn dung dịch thu đ-ợc m (g) muối clorua.m có giá trị là
A.0,23 gam B.0,46 gam C.1,25 gam D.2,3 gam
19 Trộn lẫn dung dịch chứa 2 gam NaOH với dung dịch chứa 2 gam HCl,dung dịch thu đ-ợc có giá trị
A.pH > 7 B.pH = 7 C.pH < 7 D.không xác định đ-ợc
20 Cho 0,5885 gam NH4Cl vào 100ml dung dịch NaOH có pH = 12 đun sôi,su
đó để nguội Dung dịch thu đ-ợc làm quì tím có màu
A.xanh B.đỏ C.không màu D.xanh sau đó mất màu
Trang 3621 Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,001M thấy xuất hiện 0,1g kết tủa trắng,lọc kết tủa rồi đem đun nóng dung dịch thu đ-ợc 0,1g kết tủa nữa Vcó giá trịlà
A.22,4ml B.44,8ml C.67,2ml D.67,2 lit
22 Sục V lit CO2 (đktc ) vào 4 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu 5 gam kết tủa trắng.V có giá trị là bao nhiêu lit?
A.1,12 và 2,464 B.1,12 và 1,792 C.1,12 hoặc1,792 D.1,12 hoặc 2,464
23 Cho 100ml dung dịch KOH x M tác dụng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2 M thu 1,56 gam kết tủa.x có giá trị là
A.0,6M B.1,4 M C.0,6 M và 1,4 M D.0,6 M hoặc 1,4 M
24 Cho Vml dung dịch HCl 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Na2ZnO2 2M thu đ-ợc 9,9 gam kết tủa.V có giá trị là bao nhiêu ml?
A.100 và 200 B.10 và 20 C.100hay 200 D.50 hoặc 200
25 Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 cần dùng dung dịch
A.quỳ tím B.HCl C.CaCl2 D Br2
26 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch: NaCl,NH4Cl,AlCl3,FeCl2,CuCl2,(NH4)2SO4?
A.BaCl2 B.Ba(OH)2 C.NaOH D.quỳ tím
27 Tích số ion của n-ớc sẽ tăng lên khi tăng
A.nhiệt độ B.áp suất C.nồng độ ion H+ D.nồng độ ion OH
-28 Dung dịch A có chứa 5 loại ion: Mg2+,Ba2+,Ca2+ và 0,1mol Cl- và 0,2mol
NO3 -.Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi đ-ợc l-ợng kết tủa lớn nhất.V có giá trị là
29 Chất chỉ thị đ-ợc dùng để làm thay đổi
A.màu của dung dịch theo pH B.tính oxihoá,khử của một chất
C.tính axit,bazo của dung dịch D.độ dẫn điện của dung dịch
30 Chất nào sau đây tạo đ-ợc bazo liên hợp mạnh nhất khi nó phản ứng nh- một axit ?
A.H2SO4 B.H3PO4 C.H2O D.CH3COOH
Trang 37Đề 2
1 Chất nào sau đây là chất không điện li ?
A.C6H6 B.HF C.Na2CO3 D.Ca(OH)2
2 Dãy chất nào sau đây gồm những chất điện li yếu ?
A.HClO,HNO2,H2CO3 B.Ca(OH)2,CH3COOH,KHCO3
C.CH3COONa,HI,H2S D.NaHSO4,NaHCO3,KHS
3 Bazơ liên hợp của H3O+ là:
A H+ B.H2O C.OH- D.H2O,OH
-4 Dãy chất nào sau đây là các chất l-ỡng tính ?
A.HCO3-,HSO4-,HS- B.HCO3-,NH4+,H2O
C.H2O,HSO4-,NH4+ D.HCO3-,H2O,HS-
5 Dung dịch HCl có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A.BaSO4,CaCO3,Na2SO4 C.NaOH,CaCO3,FeS
B.CuS,PbS,Na2SO3 D.KCl,CaSO4,NH4OH
6 Dung dịch các muối nào sau có tính bazơ ?
A.Na2CO3,K2S B.Na2CO3,NaNO3
C.NaCl,K2S D.CH3COONa,K2SO4
7 Dung dịch muối nào sau đây có pH = 7 ?
A.NaClO B.Al2 (SO4)3 C.NH4Cl D.KNO3
8 Những ion nào sau cùng có mặt trong dung dịch ?
A.Mg2+,SO42-,Cl-,Ba2+ B.H+,Cl-,Na+,Al3+
C.S2-,Fe2+,Cu+,Cl- D.Fe3+,OH-,Na+,Ba2+
9 Cho dung dịch có chứa các ion : Na+,NH4+,CO32-,PO43-,NO3-,SO42-.Dùng hóa chất nào để loại đ-ợc nhiều anion nhất ?
A.BaCl2 B.MgCl2 C.Ba(NO3)2 D.NaOH
10 Phản ứng nào sau đây xảy ra đ-ợc ?
A.NaHSO4 + NaHCO3 B.NaNO3 + CuSO4
C.CuSO4 + HNO3 D.KNO3 + Na2SO4
A.tạo kết tủa trắng B.tạo khí không màu
Trang 38C.tạo kết tủa trắng sau đó tan D.không có hiện t-ợng gì xảy ra
12 Hòa tan 5,85g NaCl vào n-ớc để đ-ợc 0,5 lít dung dịch NaCl,dung dịch này có nồng độ mol là
A.1M B.0,5M C.0,2M D.0,4M
13 Cho 200 ml dung dịch H2SO4 2M vào 200 ml dung dịch H2SO4 5M Nồng
độ mol của dung dịch thu đ-ợc là
A.1,5 B.2,5 C.3,5 D.4,5
14 Một dung dịch chứa :0,1 molMg2+; 0,05 mol Na+; 0,05 mol NH4+; x mol
NO3- và 0,05 mol SO42-.Giá trị của x là
A.0,15 B.0,25 C.0,1 D.0,2
15 Trộn lẫn dung dịch chứa 2 gam KOH với dung dịch chứa 1 gam HCl,chất rắn thu đ-ợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A.KCl B.KCl và HCl C.KOH và KCl D.KOH
16 Cho 1,22g hỗn hợp Na2CO3,K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2thu
đ-ợc 1,97g kết tủa.Lọc tách kết tủa,cô cạn dung dịch thu đ-ợc m(g) muối clorua m có giá trị là
Trang 39C 0,672 lit hoặc 1,12 lit D.0,672 lit hoặc 0,896 lit
22 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) là A.250 ml B.500 ml C.300 ml D.125 ml
23 Cho V ml dung dịch NaOH 2 M vào 200 ml dung dịch ZnSO4 1 M thu kết tủa A.Nung A đến hoàn toàn đ-ợc 12,15 gam chất rắn.V có giá trị là
A.150 ml hoặc 350ml B.150 ml và 250 ml
C.150 ml và 350 ml D.150 ml hoặc 250 ml
24 Cho 200ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3có tỉ lệ mol 1:1 váo 200ml dung dịch hỗn hợp NaAlO2 0,1 M và Ba(AlO2)2 0,05 M thu 2,34 gam kết tủa.CM của 2 axit là
A.0,075 M và 0,175 M B.0,075 M và 0,075 M
C.0,175 M và 0,175 M D.0,075 M hoặc 0,175 M
25 Có thể dùng chất nào sau đây để nhận biết hai chất khí SO2 và CO2?
26 Để nhận ra các dung dịch riêng biệt :Na2CO3,MgCl2,AlCl3,cần dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây ?
A Ba(OH)2 B.Ca(OH)2 C.NaOH D.BaCl2
27 pH của n-ớc tinh khiết có giá trị bằng
A.3 B.5 C.8 D.7
28 Cho một miếng Ba vào dung dịch (NH4)2SO4 thấy
A.có khí mùi khai và kết tủa trắng B.có kết tủa trắng
C.có khí không màu,mùi khai D.không có hiện t-ợng gì xảy ra
29 Có thể tách chất tan ra khỏi dung môi bằng cách
A.điện phân B.gạn C.lọc D.ch-ng cất
30 Hoà tan hết 9,2 gam một kim loại kiềm Y vào 100 gam n-ớc.Sau khi phản ứng xong khối l-ợng dung dịch thu đ-ợc là 108,8 gam.Thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần để trung hoà hết dung dịch trên là
A.400 ml B.1600 ml C.600ml D.800 ml
Trang 40Đề 3
1 Dãy chất nào sau đây gồm những chất điện li yếu?
A.H2S,H2SO3,CH3COOH B NaHCO3,Ca(OH)2,NaHSO4
C.HF,NaClO,H2SO3 D.NaHSO3,Mg(OH)2,Ca(HCO3)2
2 Hai dung dịch axit CH3COOH,HNO2(có Ka lần l-ợt là: 1,75.10-5 ; 4,0.10-4
)có cùng nồng độ mol và ở cùng nhiệt độ,kết luận nào sau đây sai ?
A.HNO2 có độ điện li lớn hơn B.HNO2 có độ điện li nhỏ hơn
C.HNO2 có tính axit mạnh hơn D.CH3COOH ; HNO2 cùng là axit yếu
3 Cho biết ion nào sau đây là axit theo Bronsted?
A.Cl- B.HSO4- C.PO43- D.Mg2+
4 Dãy gồm những chất và ion l-ỡng tính là
A.HSO3-,SO42- B.HPO32-,HCO3- C.Zn(OH)2,S2- D.HPO42-,H2O
5 Dung dịch HCl có phản ứng tất cả các ion trong dãy nào sau đây?
A.CO32-,K+ B.HSO3-,HS - C.Ba2+,SO32- D.NH4+,HCO3
-6 Loại muối tạo bởi axit và bazo nào sau đây không bị thuỷ phân?
A.Axit yếu và bazơ yếu B.Axit yếu và bazơ mạnh
C.Axit mạnh và bazơ yếu D.Axit mạnh và bazơ mạnh
7 Các dung dịch có pH < 7 là
A.CuSO4,FeCl3,AlCl3 C.CuSO4,NaNO3,K2CO3
B.,K2CO3,CuSO4,FeCl3 D.NaNO3 FeCl3,AlCl3
8 Khi cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4 sản phẩm thu đ-ợc là
A.Na2SO4,Cu B Cu(OH)2,H2 C.NaOH,Cu(OH)2 D.Cu(OH)2,Na2SO4,H2
9 Cho sơ đồ phản ứng sau: CaCl2 + (?) → CaCO3 + (?)
Các dấu chấm hỏi không thể thay thế bằng cặp chất nào sau đây ?
A.Na2CO3 và NaCl B.K2CO3 và KCl
C H2CO3 và HCl D.(NH4)2CO3 và NH4Cl
10 Phản ứng nào sau đây xảy ra đ-ợc ?
A.NaHSO4 + NaOH B.NaNO3 + CuSO4
C.CuSO4 + HNO3 D.KNO3 + Na2SO4
11 Ion OH- có thể phản ứng đ-ợc với các ion nào sau đây ?