Nghĩa vụ giao hàng của Công ty NM là toàn bộ hệ thống phẫu thuật nội soi nên việc Công ty TL xác định số tiền phạt 303.750.000 VNĐ là hoàn toàn có cơ sở; - Công ty TL đang trong quá trìn
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ
-o0o -BÀI THU HOẠCH
Mã hồ sơ : LS.TV-18 LS2 -B2
Giáo viên hướng dẫn :
Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2023
Thực hành Tổ chức phiên tiếp xúc khách hàng
MÔN: KỸ NĂN TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Họ và tên học viên : Vũ Vân Anh
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN CHUẨN BỊ BÀI THU HOẠCH TRƯỚC PHIÊN HÒA GIẢI 2
1 Tóm tắt nội dung: 2
2 Xác định các vấn đề tranh chấp 4
3 Các văn bản pháp luật, án lệ áp dụng để giải quyết vụ việc: 4
4 Các vấn đề cần thương lượng theo yêu cầu của các Bên: 4
4.1 Công ty TL 4
4.2 Công ty NM 5
5 Điểm mạnh, điểm yếu của các bên 5
5.1 Công ty TL: 5
5.2 Công ty NM: 6
6 Xác định các phương án hòa giải để đảm bảo quyền lợi cho công ty TL 6
II PHẦN NHẬN XÉT SAU KHI THEO DÕI PHIÊN HÒA GIẢI 7
Trang 3BÀI THU HOẠCH PHIÊN HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI
HỒ SƠ TÌNH HUỐNG SỐ LS.TV-18 TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Khách hàng: Công ty cổ phần TL
I PHẦN CHUẨN BỊ BÀI THU HOẠCH TRƯỚC PHIÊN HÒA GIẢI
1 Tóm tắt nội dung:
Ngày 31/10/2018, công ty cổ phần NM (công ty NM) và công ty TNHH TL (công
ty TL) ký kết hợp đồng mua bán số 137/QT-NM/2018 về việc mua bán thiết bị y tế Công
ty NM bán cho công ty TL hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng (thế hệ Full HD) Thiết bị đảm bảo mới 100% Hãng sản xuất: Karl Storz của Đức Tổng giá trị hàng hóa là 4.050.000.000 đồng Giá trên đã bao gồm thuế VAT, chi phí vận chuyển và lắp đặt tại bệnh viện quân y 105 Thời gian bàn giao: 6-8 tuần kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng đợt 1 Hai bên thỏa thuận về thanh toán, trách nhiệm của công ty TL, trách nhiệm công ty NM
Ngày 22/11/2018, ngân hàng Techcombank đã phát hành Thư bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng trước cho công ty TL với giá trị là 2.025.000.000 đồng để bảo lãnh cho nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của công ty NM
Ngày 26/12/2018, công ty NM có thông báo giao hàng cho công ty Tl và yêu cầu công ty TL sắp xếp bố trí nhân sự tiếp nhận lô hàng và cung cấp cho công ty NM 01 Thư bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cod giá trị bằng 50% giá trị hợp đồng, tương ứng với số tiền 2.025.000.000 đồng
Ngày 27/12/2018, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã phát hành Thư bảo lãnh thanh toán cho công ty NM
Ngày 04/01/2019, Công ty NM và Công ty TL ký kết Biên bản bàn giao thiết bị căn cứ theo hợp đồng số 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018 giữa hai bên về việc tiến hành bàn giao bộ dụng cụ nội soi theo đúng như trong Phụ lục kèm theo hợp đồng nêu trên
Ngày 24/01/2019, Công ty NM và Công ty TL ký kết Biên bản bàn giao thiết bị (đợt 2) căn cứ theo hợp đồng số 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018 giữa hai bên về việc tiến hành bàn giao bộ dụng cụ nội soi theo đúng như trong Phụ lục kèm theo hợp đồng nêu trên Ngoài ra, hai bên cũng đã ký biên bản bàn giao chứng từ về việc bàn giao các chứng từ, chứng nhận liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ của hàng hoá
Ngày 01/02/2019, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long gửi công văn số 05/CV-SCB-CNTL.19 về việc thực hiện nghĩa vụ bản lãnh thanh toán đến Công
ty NM với nội dung đề nghị Công ty NM làm viêc với Công ty TL để thông nhất về thời hạn và thủ tục thanh toán do Công ty NM chưa giao đủ hàng cho Công ty TL và chưa đến hạn thanh toán lần hai theo quy định của hợp đồng mà hai bên đã ký kết
Trang 4Ngày 15/02/2019, Công ty TL gửi Thông báo số 150219 CV-TL về việc quá thời hạn giao hàng của hợp đồng số 137/QT-NM/2018 và phúc đáp Công văn số 06/CV-SCB-CNTL.19 đến Công ty NM và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long với các nội dung sau:
- Đề nghị Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long không giải ngân bất
cứ khoản tiền nào trên bảo lãnh số 0046414 ngày 27/12/2018 do phí Công ty TL
đã chứng minh được việc Công ty NM chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợp đồng số 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018
- Đề nghị Công ty NM nhanh chóng triển khai thực hiện đủ nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng hai bên đã ký kết đồng thời thanh toán số tiền phạt do chậm giao hàng là 303.750.000 VNĐ Công ty TL sẽ có văn bản chính thức về việc giải ngân thanh toán cho Công ty NM khi ký kết được biên bản nhiệm thu với chủ đầu tư
Ngày 07/03/2019, Công ty NM gửi Thông báo số 137-HDKT/CV/2019 về việc thông báo giao hàng đến Công ty TL với nội dung 03 mục hàng còn thiếu theo danh mục hàng trong Phụ lục kèm theo Hợp đồng 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018 đã về đến kho của công ty và Công ty NM đã sẵn sàng bàn giao, lắp đặt thiết bị cho bên sử dụng Thời hạn dự kiến giao hàng là 14h ngày 11/03/2019 Đồng thời, đề nghị Công ty TL thanh toán 50% giá trị hợp đồng còn lại tương ứng với số tiền 2.025.000.000 VNĐ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ 03 mục hàng nêu trên
Ngày 08/03/2019, Công ty NM gửi Công văn số 010/CV/2019 về việc phúc đáp Công văn số 0603/CV-TL ngày 06/03/2019 của Công ty TL với nội dung xác định mức phạt tối đa trong trường hợp này là 8% giá trị của 3 mặt hàng giao chậm căn cứ Điều 301 Luật Thương mại 2005 Theo đó, tổng mức phạt mà Công ty NM phải chịu do giao hàng chậm là 26.296.000 VNĐ, nếu Công ty TL đồng ý với mức phạt nêu trên thì Công ty TL
có quyền khấu trừ số tiền đó vào lần thanh toán cuối cùng và đề nghị Công ty TL quyết toán Hợp đồng số 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018 trong vòng 07 ngày kể từ ngày bàn giao 03 mục hàng còn thiếu (tức 11/03/2013)
Ngày 13/03/2019, giữa Công ty NM và Công ty TL ký kết Biên bản bàn giao thiết
bị (đợt 3) đối với 03 mục hàng còn thiếu theo Phụ lục kèm theo Hợp đồng số 137/QT-NM/2018 ngày 31/10/2018
Ngày 19/03/2019, Công ty NM gửi Giấy đê nghị thanh toán số 137/ĐNTT-NM về việc đề nghị thanh toán lần 2 đến Công ty TL với tổng số tiền phải thanh toán đợt 2 là 1.998.704.000 VNĐ sau khi đã trừ đi số tiền phạt do giao hàng chậm là 26.296.000 VNĐ
Ngày 02/04/2019, Công ty TL gửi công văn số 024/CV-TL về việc phúc đáp công văn số 010/CV/2019 ngày 08/03/2019 của Công ty NM đến Công ty NM với các nội dung sau:
- Công ty TL yêu cầu Công ty NM phải chịu phạt do giao hàng chậm theo quy định
Trang 5của hợp đồng là 0,5% x 4.050.000.000 x 15 = 303.750.000.000 đồng Nghĩa vụ giao hàng của Công ty NM là toàn bộ hệ thống phẫu thuật nội soi nên việc Công
ty TL xác định số tiền phạt 303.750.000 VNĐ là hoàn toàn có cơ sở;
- Công ty TL đang trong quá trình tổng hợp những thiệt hại khác và khi có số liệu cụ thể sẽ yêu cầu Công ty NM bồi thường;
- Yêu cầu Công ty NM thực hiện nghĩa vụ hướng dẫn công ty TL sử dụng thiết bị, thu xếp việc bàn giao và nghiệm thu hệ thống phẫu thuật nội soi với bệnh viện Quân y 105 trong thời gian sớm nhất để hai bên có cơ sở thanh lý hợp đồng
Ngày 22/04/2019, Công ty TL gửi Công văn không số về việc thông báo khởi kiện yêu cầu phạt vi phạm HĐ và bồi thường thiệt hại đến Công ty NM yêu cầu Công ty NM thanh toán tổng số tiền do vi phạm hợp đồng là 587.250.000 VNĐ (gồm 303.750.000 VNĐ phạt vi phạm do chậm giao hàng và 283.500.000 yêu cầu bồi thường thiệt hại)
2 Xác định các vấn đề tranh chấp
Vấn đề tranh chấp giữa công ty NM và công ty TL là quan hệ tranh chấp về hợp đồng kinh tế, cụ thể là:
- Tranh chấp giao dịch dân sự: Hợp đồng kinh tế, cụ thể là mua bán thiết bị y tế;
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: cụ thể là phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
- Tranh chấp về thanh toán trong quan hệ hợp đồng mua bán
3 Các văn bản pháp luật, án lệ áp dụng để giải quyết vụ việc:
- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Văn bản hợp nhất Luật Thương mại số 03/VBHN-VPQH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Luật Hòa giải cơ sở số 35/2013/QH13
- Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại
- Án lệ số 09/2016/AL
4 Xác định các thông tin, tài liệu cần thu thập, bổ sung từ khách hàng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Hợp đồng ký kết giữa hai công ty
- Thông tin về việc bàn giao thiết bị (đợt 2) thực tế có diễn ra hay không? Có còn chứng từ nào hai bên đã ký kết xác nhận bàn giao hàng hóa/thiết bị (lần 2) hay không?
- Bộ chứng từ nhập khẩu của lô hàng giao thiếu (đợt 2, đợt 3)?
Trang 6- Công ty NM đã cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng cho công ty TN chưa?
- Bệnh viện quận y 105 đã thanh toán bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa cho TN?
5 Ý kiến pháp lý đối với yêu cầu cụ thể của khách hàng
Công ty cổ phần y tế NM vi phạm nghĩa vụ giao hàng nghiêm trọng Công ty
TL yêu cầu công ty NM chịu phạt số tiền vi phạm thời gian giao hàng chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết.
Tại hợp đồng kinh tế số 137/QT—NM/2018 giữa Công ty TNHH Kỹ thuật thiết
bị y tế TL (Bên A) và Công ty cổ phần y tế NM (Bên B) ký ngày 31/10/2018 đã quy định chi tiết về hàng hóa, thời gian và phương thức bàn giao hàng hóa cụ thể như sau:
Điều 1 thể hiện thông tin chi tiết về hàng hóa mà bên B cung cấp cho bên A với tên gọi: “Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng (thế hệ full HD),
số lượng: 1 HT (hệ thống)”
Điều 2 quy định về: Quy cách, chất lượng hàng hóa như sau: “Toàn bộ hàng hóa được giao là mới 100%, sản xuất năm 2018 trở đi, đúng chủng loại, số lượng, đúng model, cấu hình như trong điều 1 của hợp đồng”
“Thời gian bàn giao và lắp đặt hàng hóa: Trong vòng 06-08 tuần kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng đợt 1 của Bên A”
Địa điểm bàn giao và lắp đặt hàng hóa: Tại Bệnh viện Quân y 105
Hướng dẫn sử dụng: Bên B sẽ hướng dẫn sử dụng cho Bên A tại thời điểm bàn giao và nghiệm thu thiết bị”
Điều 5 quy định về việc Bàn giao, lắp đặt và nghiệm thu hàng hóa, cụ thể: “Bên B tiến hành bàn giao hàng cho Bên A đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này Hàng hóa bàn giao là hàng hóa đúng, đủ theo quy định của Hợp đồng này bao gồm Phụ lục đính kèm.”
Từ những điều trên, hai bên nhận thức, và tiến hành mua bán hàng hóa: Bên A mua hàng hóa của bên B là “Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh…” đi kèm với Phụ lục hợp đồng chứ không phải các bộ phận hợp nhất cấu thành của hàng hóa Các bộ phận cấu thành, chi tiết của “hàng hóa” không được coi là
“hàng hóa”.
Đồng thời hàng hóa bàn giao là hàng hóa đúng, đủ và phải được tiến hành giao hàng đúng thời hạn, địa điểm là Bệnh viện Quân y 105, ngoài ra bên B sẽ phải hướng dẫn sử dụng cho bên A tại thời điểm bàn giao và nghiệm thu thiết bị
Như vậy, việc bên B giao hàng hóa không đầy đủ so với Thông báo giao hàng số 137-HDKT/CV/2018 là vi phạm quy định tại hợp đồng kinh tế hai bên đã ký.
Căn cứ vào Biên bản bàn giao thiết bị ngày 04/01/2019 của Công ty TL và Công ty NM, danh mục hàng thiếu theo hợp đồng bao gồm:
1) Hộp tiệt trùng và bảo quản ống soi
2) Vỏ ống nong
3) Forceps lưỡng cực dài 20 cm
4) Ống kính soi 30 độ
5) Ống kính soi 45 độ
6) Ống kính soi 70 độ
7) Ống kính soi hướng nhìn 0 độ
8) Dao mổ điện cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn
Căn cứ theo Biên bản bàn giao thiết bị (đợt 2) ngày 24/01/2019 (Không có chữ ký và xác nhận giao hàng của 2 bên), danh mục hàng thiếu theo hợp đồng bao gồm:
1) Vỏ ống nong
2) Ống kính soi hướng nhìn 0 độ
3) Dao mổ điện cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn
Căn cứ theo Biên bản bàn giao thiết bị (đợt 3) ngày 13/03/2019, hai bên đã giao nhận số hàng còn thiếu được nêu trong Biên bản bàn giao thiết bị (đợt 2) thì việc hướng dẫn sử dụng chưa được tiến hành tại thời điểm giao hàng và Công ty TL không được đề cập lịch trình cụ thể.
Như vậy, tính đến thời điểm ngày 13/03/2019, công ty TL mới nhận được toàn bộ hàng hóa đúng,
đủ theo quy định của Hợp đồng bao gồm phụ lục đính kèm tuy nhiên hai Bên chưa tiến hành nghiệm thu, hướng dẫn sử dụng hàng hóa
Trang 7Theo quy định Luật thương mại quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cụ thể tại khoản 1, điều 34 quy định như sau: “1 Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng.”
Điều 41, Luật thương mại quy định về việc khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng, cụ thể:
“1 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hóa cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hóa trong thời gian còn lại.”
Ngoài ra, theo Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc thực hiện nghĩa vụ giao vật tại khoản 2, điều
279 thì: “Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thỏa thuận, nếu không
có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.”
Điều 114 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vật đồng bộ như sau: “Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các
bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Xét theo khái niệm hệ thống thiết bị y tế, Bộ Y tế cũng đưa ra quy định tại điểm 4 Phụ lục II Thông tư 39/2016/TT-BYT như sau:
“Hệ thống trang thiết bị y tế bao gồm một số trang thiết bị y tế và phụ kiện hoặc các phụ kiện kết hợp với nhau thành một hệ thống, các thành phần trong hệ thống đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Từ một chủ sở hữu;
+ Dự định được sử dụng kết hợp để đạt được một mục đích sử dụng chung;
+ Tương thích khi được sử dụng như một hệ thống;
+ Là các thành phần cấu thành một hệ thống có tên gọi riêng Trường hợp hệ thống đó không có tên gọi riêng thì mỗi thành phần cấu thành hệ thống phải được thể hiện trên nhãn, hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu kỹ thuật (catalogue) trong đó có chỉ định các bộ phận cấu thành này sẽ được sử dụng cùng với nhau thành một hệ thống.”
Căn cứ theo Mục A.1 Phụ lục kèm theo hợp đồng số 137/QT-NM/2018 thì Hệ thống máy chính dùng cho phẫu thuật nội soi bao gồm: “1 Bộ xử lý hình ảnh full HD; 2 Đầu Camera full HD loại 1 chíp;
3 Nguồn sáng nội soi; 4 Cáp dẫn sáng; 5 Màn hình y tế chuyên dụng; 6 Dao mổ điện cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn; 7 Xe đẩy chuyên dụng.”
Từ Phụ lục hợp đồng nêu trên có thể thấy “Dao mổ điện cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn” là một trong những dụng cụ/bộ phận quan trọng bậc nhất nằm trong “Hệ thống máy chính dùng cho phẫu thuật nội soi”, là bộ phận không thể thiếu và quan trọng của: “Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh, tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng” Như vậy công ty NM đã thực hiện nghĩa vụ giao hàng thiếu bộ phận cấu thành chính của hệ thống là Vật đồng bộ: Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh, tuyến yên, sàn
sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng Làm giảm/mất đi giá trị sử dụng hàng hóa và có thể khiến cho việc thực hiện các công việc quan trọng nhất bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến hoạt động của Bệnh viện quân y
105 và các bác sĩ nói chung, làm ảnh hướng đến tập thể bệnh nhân cần điều trị bằng hệ thống trên nói riêng Điều này giống như việc mua các phụ gia, nguyên liệu cho đầu bếp nhưng không đưa “Dao” để Người đầu bếp nấu bữa tối Từ những điều trên có thể kết luận: Công ty NM đã giao hàng chậm cho công
ty TL hệ thống phẫu thuật nội soi 37 ngày so với thời hạn 8 tuần , vi phạm nghĩa vụ giao hàng hóa theo quy định trong hợp đồng, tính từ ngày bên TL tạm ứng lần 1 cho công ty NM Căn cứ theo điều 418 Bộ luật dân sự 2015 về Thỏa thuận phạt vi phạm thì: “1 Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2 Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường luật liên quan có quy định khác.” Căn cứ theo điều 300, 301 Luật Thương mại quy định về Phạt vi phạm và mức phạt vi phạm như sau: “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại điều 294 của Luật này.” “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”
Trang 8Công ty NM cần thanh toán tiền phạt vi phạm theo quy định tại khoản 2 điều 6 Hợp đồng số 137/QT-NM/2018: “Trong trường hợp giao hàng chậm bên B sẽ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ nguyên nhân và cam kết thời gian giao hàng đồng thời chịu phạt 0.5% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng không quá 15 ngày” Vậy số tiền công ty NM phải chịu phạt là: 0.5%x15x4.050.000.000 = 303.750.000 VNĐ (thấp hơn giá trị quy định tại Luật Thương mại là: 8%x4.050.000.000=324.000.000 VNĐ)
Công ty TL yêu cầu Công ty NM thanh toán tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng kinh tế số 137/QT-NM/2018
Căn cứ vào điều 2 Hợp đồng kinh tế giữa công ty TL và công ty NM thì bên B sẽ hướng dẫn sử dụng cho bên A tại thời điểm bàn giao và nghiệm thu thiết bị
Căn cứ vào Biên bản bàn giao chứng từ giữa Công ty TL và Công ty NM, công ty NM chưa cung cấp Tài liệu hướng dẫn sử dụng bản tiếng Anh và tiếng Việt theo quy định tại điều 6 của Hợp đồng 2 bên
đã ký Là một đơn vị chuyên cung cấp các thiết bị vật tư y tế chuyên nghiệp và lâu dài cho Bệnh viên quân
y 105, chúng tôi – Công ty TNHH Kỹ thuật y tế TL luôn cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ khi tham gia hoạt động mua bán trang thiết bị y tế
Căn cứ điều 17 Theo quy định tại điều 46 Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y
tế của Bộ Y tế thì: “Nghĩa vụ của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế bao gồm:
1 Thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì trang thiết bị y tế theo quy định của chủ sở hữu số lưu hành
2 Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng các thông tin về: a) Hướng dẫn sử dụng trang thiết bị y tế; các điều kiện bảo đảm an toàn, bảo quản, hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng bảo trì trang thiết bị y tế; b) Thông báo về trang thiết bị y tế có lỗi
3 Duy trì hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế và thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi trang thiết bị
y tế theo quy định tại Nghị định này….”
Như vậy việc bàn giao thiết bị thiếu, không đồng bộ, không tiến hành nghiệm thu và hướng dẫn
sử dụng, cũng như không cung cấp Tài liệu hướng dẫn sử dụng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến Uy tín, hình ảnh và việc thực hiện nghĩa vụ của TL với cơ sở y tế sử dụng thiết bị là Bệnh viện quân y 105.
Bên cạnh đó, việc công ty NM cố tình không sắp xếp thời gian nghiệm thu và hướng dẫn sử dụng hàng hóa mặc dù công ty TL đã liên tục gửi công văn đề nghị công ty NM sắp xếp thời gian và nhân sự tiến hành công việc còn lại để hoàn thiện hợp đồng nêu trên khiến việc quyết toán của TL với Bệnh viện quân y 105 không thành Thiệt hại của TL từ việc làm này gây ra là 50% giá trị hợp đồng chưa thanh toán giữa công ty TL và Bệnh viện quân y 105 giá trị lô hàng nêu trên Chi phí lãi vay cho số tiền đã tạm ứng cho công ty NM để nhập lô hàng nêu trên kể từ ngày 2 bên ký hợp đồng là ngày 31/10/2018.
Tại Bộ luật dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại liên quan đến giao dịch dân
sự về việc giao vật không đồng bộ như sau: “1 Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây: a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận
đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ b) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại” Theo điều 419 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng như sau: “1 Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 điều này, điều 13 và điều 360 của Bộ luật này 2 Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại”
Theo quy định tại điều 13, điều 360 Bộ luật dân sự thì: “Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
“Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Căn cứ điều 302, 303 Luật Thương mại nêu trên về Bồi thường thiệt hại, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định:
“1 Bồi thường thiệt hại là việc các bên bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm
2 Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm”
“Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
Trang 91 Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2 Có thiệt hại thực tế;
3 Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại”
Việc bồi thường thiệt hại đã được hai bên quy định cụ thể tại hợp đồng số 317/QT-NM/2018
“Nếu bên B giao hàng chậm quá 15 ngày thì bên A có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại 7% giá trị hợp đồng đã ký.”
Như vậy khi Luật thương mại không quy định cụ thể, mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì hai bên bồi thường thiệt hại dựa trên thỏa thuận theo hợp đồng
Vì các lẽ trên, Công ty NM phải thanh toán tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nêu trên là 7% giá trị hợp đồng tương đương: 7%x4.050.000.000 = 283.500.000 VNĐ
3) Kết luận: Công ty TL sẽ thanh toán sau khi Công ty NM thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ còn lại liên quan đến hợp đồng 137/QT-NM/2018 và trừ đi số tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nêu trên tổng cộng: 587.250.000 VNĐ.
II PHẦN NHẬN XÉT SAU KHI THEO DÕI PHIÊN TIẾP XÚC KHÁCH HÀNG
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Trang 10_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _