1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo môn lý thuyết quản trị Đề tài swot analysis framework (khung phân tích swot)

21 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Swot Analysis Framework (Khung Phân Tích Swot)
Tác giả Nguyễn Phục Hưng, Tăng Nghiệp Minh, Huỳnh Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Đinh Thị Lệ Trinh
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Lý Thuyết Quản Trị
Thể loại bài báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 535,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố cơ bản của phân tích SWOT Bước đầu tiên khi thực hiện phân tích SWOT là nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty..  Cơ hội kiếm lợi nhuận lớn hơn trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG KINH TẾ

Đánh giá mức độ Nguyễ

Trang 2

PHÂN TÍCH SWOT

1 Khái niệm

 Một kỹ thuật cho phép các tổ chức hoặc cá nhân chuyển từ các vấn đề hàng ngày và các chiến lược truyền thống sang một triển vọng mới.

 Phân tích SWOT xem xét điểm mạnh và điểm yếu, cũng như các cơ hội và mối

đe dọa mà doanh nghiệp của bạn phải đối mặt SWOT có thể giúp công ty của bạn đối mặt với những thách thức lớn nhất và tìm ra những thị trường mới hứa hẹn nhất.

 Khung Phân tích SWOT là một công cụ rất quan trọng và hữu ích để sử dụng trong Quản lý tiếp thị và các ứng dụng kinh doanh khác.

 Hiểu biết rõ ràng về SWOT là bắt buộc đối với chuyên ngành kinh doanh.

2 Các yếu tố cơ bản của phân tích SWOT

Bước đầu tiên khi thực hiện phân tích SWOT là nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty Vì vậy, việc rà soát môi trường bên trong và bên ngoài là một phần quan trọng của quy trình Điểm mạnh và điểm yếu là các nhân tố bên trong, gồm các kỹ năng hay tài sản có hoặc thiếu từ nội tại công ty, làm gia tăng hoặc làm suy giảm giá trị của công ty, liên quan tới các thế lực cạnh tranh Tuy nhiên, cơ hội và nguy cơ là các nhân tố

bên ngoài: không do công ty tạo ra mà nảy sinh từ các hoạt động của đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi trong các động lực của thị trường.

Strengths – Điểm mạnh (Các yếu tố tích cực bên trong)

 Đặc điểm của doanh nghiệp hoặc cá nhân giúp họ có lợi thế hơn những người khác trong ngành.

 Các thuộc tính hữu hình và vô hình tích cực, nội bộ của một tổ chức hoặc cá nhân.

 Các khía cạnh có lợi của tổ chức hoặc khả năng của tổ chức, quá trình xử lý, nguồn tài chính, sản phẩm và dịch vụ, thiện chí của khách hàng và lòng trung thành với thương hiệu.

Trang 3

Ví dụ - Nguồn tài chính dồi dào, Thương hiệu nổi tiếng, Chi phí (nguyên vật liệu thô hoặc quy trình) thấp hơn, Tài năng quản lý vượt trội, Kỹ năng tiếp thị tốt hơn, Kỹ năng phân phối tốt, Nhân viên tận tâm.

Weaknesses – Điểm yếu (Các yếu tố tiêu cực bên trong)

 Các đặc điểm đặt công ty hoặc cá nhân vào thế bất lợi so với những người khác.

 Làm giảm khả năng đạt được mục tiêu cốt lõi và ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức.

 Điểm yếu là những yếu tố không đáp ứng các tiêu chuẩn, tuy nhiên, có thể kiểm soát được, giảm thiểu và loại bỏ.

 Có nhiều điểm mà công ty còn thiếu hoặc làm không tốt Mặc dù những điểm yếu thường được coi là “nghịch đảo” hợp lý của những nguy cơ mà công ty phải đối mặt, sự thiếu vắng sức mạnh của công ty ở một chuyên môn hay thị trường nào đó không nhất thiết là một yếu điểm, miễn là đối thủ (tiềm năng) cũng không có điểm mạnh tương ứng.

Ví dụ - Nguồn tài chính hạn hẹp, dòng sản phẩm bị hạn chế, phân phối hạn chế, chi phí cao hơn, hình ảnh thị trường yếu, kỹ năng tiếp thị kém, trình độ quản lý hạn chế, nhân viên chưa qua đào tạo.

Danh sách kiểm tra điểm mạnh và điểm yếu

Kênh phân phối

Chưng trình khuyến mãi

Dịch vụ khách hàng

Nghiên cứu thị trường

Quảng cáo

Lực lượng bán hàng

2 Nghiên cứu và phát triển

Khả năng sản xuất và R&D

Quy trình

Khả năng của nhà máy thí điểm

3 Hệ thống thông tin quản lý

Tốc độ và khả năng đáp ứng

Chất lượng của thông tin hiện tại

Khả năng mở rộng

Tinh thần đồng độiKinh nghiệm

Nỗ lực phối hợp

5 Hoạt độngKiểm soát nguyên vật liệuNăng lực sản xuất

Cơ cấu chi phí sản xuất

Cơ sở vật chất và trang thiết bịKiểm soát hàng tồn kho

kiểm soát chất lượngHiệu suất năng lượng

6 Tài chínhĐòn bẩy tài chínhĐòn bẩy hoạt động

Tỷ lệ bảng cân đối kế toánQuan hệ cổ đông

Tình hình thuế

7 Nhân sựNăng lực của nhân viên

Hệ thống nhân sự

Trang 4

Opportuinities - Những cơ hội (Các yếu tố tích cực bên ngoài)

 Là các yếu tố hấp dẫn bên ngoài đại diện cho lý do kinh doanh của bạn có thể phát triển thịnh vượng.

 Cơ hội kiếm lợi nhuận lớn hơn trong môi trường - Các yếu tố hấp dẫn bên ngoài thể hiện lý do để một tổ chức tồn tại và phát triển.

 Phát sinh khi một tổ chức có thể tận dụng các điều kiện trong môi trường của mình để lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược giúp tổ chức trở nên có lợi hơn.

 Tổ chức nên lưu ý và nhận ra các cơ hội và nắm bắt chúng bất cứ khi nào chúng phát sinh.

 Ví dụ - Thị trường tăng trưởng nhanh, Các công ty đối thủ tự mãn, Nhu cầu/thị hiếu của khách hàng thay đổi, Công dụng mới của sản phẩm được phát hiện, Bùng nổ kinh tế, Bãi bỏ quy định của chính phủ, Doanh số giảm đối với một sản phẩm thay thế.

 Công ty có thể hưởng lợi từ bất cứ sự phát triển công nghệ hoặc thay đổi nhân khẩu học nào, hay liệu nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của công ty tăng lên do kết quả của các mối quan hệ hợp tác thành công không? Các tài sản có thể được

sử dụng theo những cách khác không? Chẳng hạn sản phẩm hiện tại có thể được chào bán tại các thị trường mới hoặc hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể làm ra tiền bằng cách cấp phép cho các thiết kế hay công nghệ, hoặc là bán bản quyền Có rất nhiều cơ hội hiện hữu và chúng có thành hiện thực hay không tùy thuộc vào phạm vi và mức độ cụ thể trong phân tích thị trường.

Threats – Mối đe dọa (Các yếu tố tích cực bên trong)

 Các yếu tố bên ngoài trong môi trường có thể gây rắc rối cho doanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài, ngoài tầm kiểm soát của tổ chức.

- Phát sinh khi các điều kiện trong môi trường bên ngoài gây nguy hiểm cho độ tin cậy và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của tổ chức.

Trang 5

 Ví dụ - Sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, giới thiệu các sản phẩm thay thế mới, vòng đời sản phẩm suy giảm, nhu cầu/thị hiếu của khách hàng thay đổi, các công ty đối thủ áp dụng các chiến lược mới, tăng cường quy định của chính phủ, suy thoái kinh tế.

Danh sách kiểm tra các biến môi trường

1 Những thay đổi sở thích của khách hàng-Tác động đến nhu cầu hoặc thiết kế sản phẩm

Xu hướng dân số-Tác động đến phân phối, nhu cầu hoặc thiết kế sản phẩm

2 Thay đổi Chính phủ

Luật mới-Tác động đến chi phí sản phẩm

Các ưu tiên thực thi mới-Tác động đầu tư, sản phẩm, nhu cầu

3 Thay đổi kinh tế

Lãi suất-Tác động mở rộng, chi phí nợ

Tỷ giá hối đoái-Tác động đến nhu cầu trong và ngoài nước, lợi nhuận

Thu nhập cá nhân thực tế thay đổi-Tác động đến cầu

4 Thay đổi cạnh tranh

Áp dụng công nghệ mới-Tác động đến vị trí chi phí, chất lượng sản phẩmĐối thủ cạnh tranh mới-Thủ thuật tác động, thị phần, biên độ đóng góp

Thay đổi giá-Tác động đến thị phần, biên độ đóng góp

Sản phẩm mới-Tác động nhu cầu, chi phí quảng cáo

5 Thay đổi nhà cung cấp

Thay đổi chi phí đầu vào-Tác động đến giá, cầu, tỷ lệ đóng góp

Thay đổi nguồn cung-Tác động đến quy trình sản xuất, yêu cầu đầu tư

Thay đổi về số lượng nhà cung cấp- Tác động đến chi phí, tính khả dụng

6 Thay đổi thị trường.

Công dụng mới của sản phẩm-Tác động đến nhu cầu, mức sử dụng công suấtKênh phân phối-Tác động đến thị trường mới, nhu cầu, mức sử dụng côngsuất

Sản phẩm lỗi thời-Tác động đến giá cả, nhu cầu, mức sử dụng công suất

3 Mục tiêu của phân tích SWOT

Phân tích SWOT đưa ra các thông tin hữu ích nhằm điều chỉnh các nguồn lực và năng lực cho phù hợp với môi trường cạnh tranh

mà tổ chức hoạt động Có thể sử dụng mô hình này như một công

cụ thiết lập và lựa chọn chiến lược, và cũng có thể áp dụng tương

tự vào bất cứ tình huống ra quyết định nào, cung cấp mục tiêu kỳ vọng đã được xác định rõ ràng.

Trang 6

Giúp người ra quyết định chia sẻ và so sánh các ý tưởng

Để mang lại một mục tiêu chung rõ ràng hơn và hiểu biết về các nhân tố để dẫn đến thành công.

Để tổ chức các yếu tố quan trọng liên quan đến thành công và

thất bại trong thế giới kinh doanh.

Để giúp cá nhân hoặc tổ chức hiểu được sức mạnh của họ

Giúp thúc đẩy tư duy chiến lược.

Khi nào thực hiện phân tích SWOT cho cá nhân

 Khi đi phỏng vấn – giúp bạn có thể tập trung vào điểm mạnh của mình và nói

về chúng nhiều hơn Nó cũng sẽ giúp ích trong việc chuẩn bị CV Nếu bạn có ý tưởng rất hay về các yêu cầu công việc trước đó, bạn cũng có thể sửa đổi CV để phù hợp với chúng.

 Khi nộp hồ sơ cho thăng tiến trong công việc – giúp bạn đánh giá bản thân so với các ứng viên khác Bạn sẽ hiểu rõ điểm mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh để bạn có thể tập trung vào chúng hơn là điểm mạnh chung của mình.

 Trước khi chuyển đổi nghề nghiệp – giúp bạn tìm hiểu xem các kỹ năng của bạn có phù hợp với các cơ hội trong nghề nghiệp mới hay liệu chúng có phù hợp với công việc hiện tại của bạn hay không.

4 Các bước tiến hành phân tích SWOT

 Thiết lập các mục tiêu – Mục đích tiến hành SWOT có thể là mở rộng / thu

nhỏ, tổng quát / cụ thể.

 Chọn người đóng góp – Ý kiến chuyên gia có thể cần thiết cho SWOT.

 Phân bổ nhiệm vụ nghiên cứu & thu thập thông tin – Chuẩn bị phần nền có

thể đc thực hiện trong hai giai đoạn – Khai thác và Chi tiết Thông tin về Điểm mạnh & Điểm yếu nên tập trung vào các yếu tố bên trong.

 Tạo ra một môi trường hội thảo – Khuyến khích bầu không khí thuận lợi cho

luồng thông tin tự do.

 Đánh giá các ý tưởng được liệt kê dựa vào các mục tiêu – Với các danh sách

được biên soạn, sắp xếp, sự kiện nhóm và ý tưởng liên quan đến các mục tiêu.

 Liệt kê các Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Nguy cơ

Trang 7

 Mang đến sự tìm tòi tiên tiến của bạn – Đảm bảo rằng phân tích SWOT được

sử dụng trong các kế hoạch tiếp theo Xem lại những phát hiện của bạn trong khoảng thời gian thích hợp.

 Sau khi phân tích bên trong và bên ngoài, kết quả có thể

được đặt trong ma trận đối chiếu Trong ma trận này, điểm

mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ có thể được liệt kê và kết hợp Sau đó, mỗi kết hợp sẽ được tính điểm: càng quan trọng thì điểm càng cao Bảng đối chiếu này dẫn tới việc nhận diện các vấn đề chiến lược cơ bản, và thường là khẩn cấp, của tổ chức.

 Một bản chuyển thể của Phân tích SWOT là Ma trận TOWS của

Weihrich (xem Hình 5) Ma trận xác định các chiến lược chiến thuật tiềm năng có thể được triển khai nhằm mục đích khai thác các cơ hội hoặc phòng thủ trước các mối đe dọa thông qua việc tận dụng các

điểm mạnh hiện có và giảm thiểu các điểm yếu Ma trận TOWS tìm cách phát triển các chiến lược chiến thuật dựa trên bốn vị trí khác

nhau

 Chiến lược WO trong góc phần tư đầu tiên cố gắng tối đa hóa các cơ hội phát sinh từ môi trường bên ngoài và loại bỏ những điểm yếu bên trong của tổ chức cản trở sự phát triển của nó Ví dụ: một nhà sản xuấtthiết bị điện tử có thể nhận thức được nhu cầu ngày càng tăng đối với máy tính bảng, nhưng có thể thiếu công nghệ cần thiết để sản xuất màn hình Các chiến lược khả thi sẽ là tạo ra các liên doanh với các

công ty có công nghệ và có thể có bằng sáng chế cho màn hình tương tác, những công ty đang ở đỉnh cao của sự đổi mới Một lựa chọn khác

là ký hợp đồng phụ chức năng này với các công ty có năng lực trong lĩnh vực này Nếu không có hành động nào được thực hiện, cơ hội

phát triển thị trường sẽ dành cho các đối thủ cạnh tranh

 Chiến lược SO trong góc phần tư thứ hai là một tình huống lý tưởng khi một tổ chức có thể tối đa hóa cả điểm mạnh và cơ hội Apple cũng

ở trong tình trạng tương tự với số dư tiền mặt dồi dào là 140 tỷ USD được báo cáo vào năm 2013, gấp hơn hai lần giá trị thị trường của

Facebook Apple áp dụng chiến lược sử dụng nguồn vốn dư thừa để phát triển chuỗi cung ứng của mình Nhiều nhà sản xuất được ký hợp đồng để đáp ứng nhu cầu Nhiều vốn hơn được đầu tư vào cải tiến quytrình và quản lý hậu cần để tăng hiệu quả và giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường

Trang 8

 Chiến lược ST sử dụng sức mạnh bên trong của tổ chức có thể chống lại các mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh, ngành và môi trường lớn hơn Tuy nhiên, một công ty có sức mạnh thị trường mạnh sẽ phải giải quyết các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài một cách thận trọng

Hệ thống pháp luật có xu hướng phản ứng cưỡng bức trong những tình huống như vậy Microsoft đã bị phạt 561 triệu euro (731 triệu USD) vào năm 2013 vì không tuân thủ yêu cầu quy định không cung cấp cho người tiêu dùng tùy chọn để chọn trình duyệt web của họ khi

sử dụng nền tảng Windows Nhà sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

đã phải đối mặt với một số án phạt ở Hoa Kỳ và Châu Âu Microsoft đã

bị EU phạt tổng cộng 2,2 tỷ euro trong 10 năm vì các cáo buộc về hànhđộng chiến lược không cạnh tranh

 Chiến lược WT trong góc phần tư thứ tư là trường hợp xấu nhất khi một tổ chức phải giảm thiểu cả điểm yếu và mối đe dọa của mình Tuy nhiên, không thể tránh khỏi các tác động bên ngoài như trường hợp của ngành công nghiệp thuốc lá Sự tồn tại của các nhà sản xuất thuốc

lá lớn nhất thế giới, Philip Morris International, China National

Tobacco, Japan Tobacco International, Imperial Tobacco Group và British American Tobacco phụ thuộc vào chiến lược phủ đầu liên tục

để chống lại các quy định và vụ kiện mạnh mẽ ở nhiều quốc gia

Kiểm tra các chiến lược

để tận dụng cơ hội (SO)

Kiểm tra các chiến lược

mà giảm thiểu ảnh hưởng của điểm yếu và vượt qua hoặc tránh các mối đe dọa (WT)

Kiểm tra các chiến lược

mà tận dụng lợi thế của

cơ hội để tránh lợi thế (WO)

Trang 9

5 Ưu điểm của phân tích SWOT

 Trong khuôn khổ thực hành công tác xã hội là có lợi vì nó giúp các tổ chức quyết định liệu một mục tiêu có thể đạt được hay không và do đó cho phép các tổ chức thiết lập các mục đích, mục tiêu và các bước có thể đạt được để tiếp tục nổ lực thay đổi xã hội hoặc phát triển cộng đồng.

 Trong tổ chức, nó cho phép các nhà tổ chức có được tầm nhìn và tạo ra sự thay đổi lâu dài, và nó giúp các tổ chức thu thập thông tin có ý nghĩa để tối đa hóa tiềm năng của họ.

 Khi cá nhân hiểu rõ bản thân hơn bằng cách tập trung và trả lời một cách khách quan từng câu hỏi trong số bốn câu hỏi, bạn sẽ có thể có được một phân tích ít cảm xúc hơn và thực tế hơn

 Phân tích SWOT là một công cụ tự đánh giá có giá trị với nhà quản

lý Các yếu tố – điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ – xuất hiện có vẻ đơn giản nhưng trên thực tế việc quyết định đâu là điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như việc đánh giá tác động và xác suất của cơ hội và nguy cơ ở môi trường bên ngoài phức tạp hơn rất nhiều so với cái nhìn ban đầu Hơn nữa, ngoài việc phân loại các yếu tố SWOT, mô hình không có hỗ trợ nào khác trong việc biến các thông tin tìm được thành những lựa chọn chiến lược Rủi ro cố hữu của việc kết luận sai khi đánh giá các yếu tố SWOT thường làm cho các nhà quản lý lưỡng lự giữa các lựa chọn chiến lược khác nhau, thường gây ra chậm trễ không cần thiết.

5 Hạn chế của phân tích SWOT

 SWOT có thể bị lạm dụng như một kỹ thuật, vì nó có thể được thiết kế nhanh chóng

mà không suy nghĩ nghiêm túc dẫn đến việc trình bày sai SWOT, trong môi trường xung quanh bên trong và bên ngoài của tổ chức.

 Phát triển phân tích SWOT chỉ đơn giản là để bảo vệ các mục tiêu và mục đích đã được quyết định trước đó Dẫn đến :

 Hạn chế về khả năng động não và xác định “thực tế” của các rào cản.

 Cũng đặt lợi ích của tổ chức lên trên phúc lợi của cộng đồng

Trang 10

 Cái nhìn và đánh giá của số ít người làm việc trong nhóm sẽ thiếu thực tế đặc biệt với những yếu tố khách quan và làm giảm giá trị từ những đóng góp hữu ích của các thành viên còn lại.

 Việc sử dụng đúng công cụ là điều cần thiết để đảm bảo rằng hành động chiến lược phù hợp được xác định trong quy trình Nó rất tốt trong việc vẽ

ra một bức tranh về tình hình bên trong và bên ngoài hiện tại, nhưng nó không nhất thiết đưa ra hướng dẫn cho hành động chiến lược cần thiết SWOT là một công cụ mô tả nhiều hơn để tiến hành tổng quan về môi

trường Nó không phải là một công cụ quy định xác định bản chất của

hoạch định chiến lược Một cách tiếp cận phân tích nên vượt ra ngoài việc tạo ra các danh sách đơn thuần dưới mỗi tiêu đề và nên tìm cách xác định nguyên nhân và kết quả phát sinh từ từng yếu tố trong quy trình Một số người đề xuất đã đưa ra các khuyến nghị khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả của công cụ Các học giả về chiến lược đã đề xuất kết hợp phân tích SWOT với Thẻ điểm Cân bằng và Triển khai Chức năng Chất lượng (QFD) thành một công cụ duy nhất để phân tích Bất chấp những hạn chế của nó, mọi người đều chấp nhận rằng SWOT vẫn là một công cụ hữu ích để xem xét vị thế cạnh tranh của một công ty

Ngày đăng: 04/12/2024, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ví dụ về phân tích ma trận SWOT cho một khoa dược cụ thể - Báo cáo môn lý thuyết quản trị Đề tài swot analysis framework (khung phân tích swot)
Bảng v í dụ về phân tích ma trận SWOT cho một khoa dược cụ thể (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w