ắBộ phát: + Bộ điều biến modulator có hai chức năng: - Chuyển các bản tin điện sang dạng thích hợp - Ghi tín hiệu lên sóng mang của nguồn sóng mang.. Có hai dạng điều biến: điều biến tư
Trang 1quang ®iÖn tö vμ
VLKT 2007
Trang 6Devices for Optical Communications
Trang 8♦ Một hệ thông tin sợi quang gồm ba bộ phận chính: bộ phát, kênh
truyền tin và bộ thu.
ắBộ phát:
+ Bộ điều biến (modulator) có hai chức năng:
- Chuyển các bản tin điện sang dạng thích hợp
- Ghi tín hiệu lên sóng mang của nguồn sóng mang
Có hai dạng điều biến: điều biến tương tự (analog) và điều biến số
(digital)
+ Nguồn sóng mang (carrier source) dùng hai loại nguồn LED (light emitting diode) và LD (laser diode)
ắ Kênh truyền tin (information channel) có chức năng đưa tín hiệu
từ bộ phát đến bộ thu : Sợi quang ; Bộ khuếch đại quang; Bộ lặp (cho hệ truyền số).
Trang 9♦Độ rộng băng (band width) của các bản tin khác nhau:
♦Khi tín hiệu tương tự (analog signals) được truyền đi theo kĩ thuật
số tốc độ bit phụ thuộc vào tần suất lấy mẫu (sample) và dạng
mã hoá
Lý thuyết lấy mẫu (sampling theoreme) : một tín hiệu tương tự có thể
được truyền đi nguyên vẹn nếu được lấy mẫu với tần suất ít nhất bằng
2 lần tần số cao nhất chứa trong tín hiệu
♦Để biểu diễn công suất tỉ đối dùng Decibels:
dB = 10 log10 P 2 /P 1
dB có giá trị (+) P2 > P1 → khuếch đại
dB có giá trị (-) P2 < P1 → suy hao
Để biểu diễn công suất tuyệt đối, lấy P1 = 1mW làm chuẩn
P2 tính bằng dBm = 10 log10 P2 (mW).
Trang 101 Cặp phương trỡnh Maxwell thứ nhất: định luật cảm ứng điện
từ và sự không tồn tại của một nguồn từ trường như từ tích
(1.1)
(1.2)
2 Cặp phương trình Maxwell thứ hai: chỉ ra mối liên quan giữa
từ trường và dòng điện dịch, dòng điện dẫn và nguồn gốc của
vectơ cảm ứng điện D là điện tích:
Trang 11C¸c ph−¬ng tr×nh Maxwell d−íi d¹ng vi ph©n tr×nh bµy theo kiÓu ph−¬ng tr×nh v« h−íng, theo thµnh phÇn cña vect¬:
(1.8) (1.7)
(1.6) (1.5)
Trang 121.1.2 Phương trình sóng đối với trường điện từ.
Từ các phương trình Maxwell, chứng minh sự tồn tại của sóng
điện từ.
Xột môi trường đồng nhất, trung hoà và không dẫn điện.(ρ = 0)
0
H rot.rot.
2 2
2 2
2 2
2
t c
H z
H y
H x
∂
∂ +
∂
(1.14) (1.13) (1.12)
Hai phương trỡnh 1.13 và 1.14 là hai phương trỡnh sóng điển hỡnh Bất cứ một hàm nào thoả mãn phương trỡnh đó đều diễn
tả một sóng, trong đó căn bậc hai của đại lượng nghịch đảo của
hệ số của đạo hàm bậc hai theo thời gian là vận tốc pha của sóng
Trang 131.1.3 Sóng điện từ phẳng.
Xét một sóng điện từ phẳng, lan truyền trong môi trường trung
hoà đồng chất, không dẫn điện lan truyền theo phương x ( trục x
Thành phần và không phụ thuộc vào thời gian và không
2 2
2
t c
H x
Trang 14Để nghiệm đúng các phương trỡnh này, cần ph ả i tho ả mãn các
điều kiện sau:
m εε = 0 H m μμ 0
ε
Biên độ liên hệ với nhau bởi hệ thức
Đối với sóng lan truyền trong chân không
Trang 16Khi t tăng lên điểm có pha cố định sẽ tiến theo chiều dương
của x Như vậy sóng lan truyền theo chiều dương của trục x
Trang 17- Các điểm có toạ độ thoả mãn điều kiện tại thời
điểm t cho trước pha của sóng :
phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với
Trang 18Nếu sóng điện từ lan truyền theo đường vuông góc với mặt phân cách của hai vật liệu:
-Thành thành phần vuông góc (theo trục z) của và ở phân biên:
Z+ là kí hiệu điểm phía trên mặt phân biên.
Z- là kí hiệu điểm phía dưới mặt phân biên.
là mật độ điện tích bề mặt
s
σ
Trang 20x y
2 2
Trang 21Các trục chính của elip nói chung không
trùng với trục toạ độ x, y Elip mô tả phân
Nếu gọi là góc giữa hai trục x và x, (0 < φ < π), ta có
φ φ
δ φ
φ sin 2 cos cos sin
2 2
y x y
A
φ φ
δ φ
φ cos 2 cos cos sin
2 2
y x y
y x
A A
A
A tg
ư
=
Do phụ thuộc vào thời gian Vectơ điện trường
sẽ quay trong mặt phẳng phức (xy)
x , y
5
6 7
8
φ
Trang 221 δ = 0 hay δ = π ánh sáng phân cực tuyến tính Điện trường dao
động trên một đường thẳng trong mặt (xy).
2 δ > 0 đầu cuối của vectơ chuyển động theo chiều kim đồng
và phân cực elip nếu Trường hợp này ta cú phân cực trái (left-handed pol.).
3 δ < 0 đầu cuối của vectơ chuyển động ngược chiều kim đồng
hồ Ta nói ánh sáng: phân cực phải (right-handed pol.).
2
δ π =
Trang 231.1.6 Ph¶n x¹ toµn phÇn.
XÐt sãng ¸nh s¸ng ®i tõ m«i tr−êng chiÕt suÊt lín sang m«i tr−êng chiÕt suÊt nhá qua mét líp biªn Giả sö líp chiÕt suÊt nhá lµ kh«ng khÝ
sin =
β α
sinαtot = 1/n r
1
2
Trang 24-Nếu ta đưa góc tới vượt quá α tot , chúng ta cần cho phép góc khúc xạ β có giá trị phức, khi chúng ta có β thực, đi từ 0
đến π Vượt qua giá trị đó β rơi vào mặt phẳng phức có phần thực và phần aỏ
-Nhưng điện trường trong môi trường có mật độ quang thấp
không bằng 0 tức khắc trên lớp biên
- Có một điện trường giảm dần (evanescent field) ta gọi là
điện trường “rỡa” thấm vào trong môi trường mật độ quang thấp
Trang 25Sóng rỡa đó giảm dần theo exp từ y = 0 vào sâu trong môi trường
sóng rỡa chỉ thấm sâu vào độ sâu cỡ vài ba bước sóng λ