Chương trình GD phổ thông tổng thể 2018 quan niệm: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động t
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA TỔ CHỨC DẠY HỌC NHẰM GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH
NL của HS trung học phổ thông
NL, hay năng lực, là một khái niệm tâm lý học có nhiều nghĩa khác nhau như Competency, Ability, Capability, và Potentiality Trong bài viết này, chúng tôi chọn từ "Competency" để diễn đạt NL Theo nhà tâm lý học Pháp Denyse Tremblay (2002), NL được định nghĩa là khả năng hành động và đạt được thành công thông qua việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tích hợp của cá nhân trong việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Chương trình giáo dục trung học Québec của Bộ GD Canada (2004) định nghĩa năng lực (NL) là khả năng hành động hiệu quả thông qua việc sử dụng nhiều nguồn lực NL được hình thành từ kiến thức học được ở trường, kinh nghiệm cá nhân, kỹ năng, thái độ và sự hứng thú, cùng với sự hỗ trợ từ bạn bè, thầy cô và các nguồn thông tin bên ngoài.
Năng lực (NL) được xem như một thuộc tính tâm – sinh lý của con người, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng và hiệu quả thực hiện các hoạt động cụ thể Theo P.A Rudik, NL là yếu tố quyết định trong quá trình học tập và thực hành.
F.E Weinert cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [16] Ở Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt, NL có nghĩa gốc là: “a) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; b) PC tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [5]
Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, năng lực (NL) được định nghĩa là sự kết hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động cụ thể Điều này nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ trong lĩnh vực đó.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương về học sinh THPT cho thấy năng lực (NL) cần đạt được bao gồm nhiều khả năng và giá trị cá nhân thể hiện qua các hoạt động có kết quả Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) định nghĩa NL là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển từ tố chất sẵn có cùng quá trình học tập, rèn luyện, cho phép cá nhân huy động kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong các điều kiện cụ thể.
NL được định nghĩa là khả năng thực hiện hiệu quả một hoạt động nào đó trong những điều kiện cụ thể, dựa trên kiến thức và kỹ năng, thay vì làm một cách máy móc hay rập khuôn.
Người ta chia NL thành 2 loại: NL chung và NL chuyên biệt
- NL chung: là NL cơ bản, thiết yếu, cốt lõi…làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp
NL chuyên biệt là năng lực được hình thành từ các năng lực chung, được phát triển theo hướng chuyên sâu và riêng biệt, phù hợp với các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống đặc thù Điều này rất cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, nhằm đáp ứng yêu cầu cụ thể trong các lĩnh vực như toán học, vật lý, hóa học, và các môn học khác.
Chương trình GD phổ thông tổng thể (2018) đặt ra mục tiêu giáo dục học sinh với 5 phẩm chất cốt lõi: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực và Trách nhiệm Bên cạnh đó, chương trình còn nhấn mạnh 10 năng lực quan trọng, bao gồm 3 năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; cùng với 7 năng lực chuyên môn, bao gồm năng lực ngôn ngữ, khoa học, tính toán và tin học.
NL công nghệ, NL thể chất và NL thẩm mỹ
1.1.3 NL chuyên biệt môn Vật lí
Môn Vật lí hình thành và phát triển ở HS NL Vật lí, với những biểu hiện cụ thể sau đây: a) Nhận thức Vật lí
Nhận thức về kiến thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực Vật lý là rất quan trọng, bao gồm các mô hình hệ Vật lý, năng lượng và sóng, cũng như lực và trường Bên cạnh đó, việc nhận biết một số ngành nghề liên quan đến Vật lý cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển năng lực cá nhân và nghề nghiệp.
- Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình Vật lí
Trong bài viết này, chúng ta sẽ trình bày các hiện tượng và quá trình vật lý, đồng thời nêu rõ đặc điểm và vai trò của chúng Các thông tin sẽ được diễn đạt qua nhiều hình thức khác nhau như nói, viết, đo lường, tính toán, vẽ hình, lập sơ đồ và biểu đồ Việc sử dụng đa dạng các hình thức biểu đạt này giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các hiện tượng và quá trình vật lý trong thực tế.
Để viết một bài văn khoa học hiệu quả, trước tiên cần xác định từ khóa chính và sử dụng thuật ngữ khoa học phù hợp Việc kết nối thông tin theo logic có ý nghĩa giúp người đọc dễ dàng theo dõi nội dung Đồng thời, lập dàn ý rõ ràng khi đọc sẽ hỗ trợ trong việc trình bày các văn bản khoa học một cách mạch lạc và dễ hiểu.
- So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình Vật lí theo các tiêu chí khác nhau
- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình
Nhận diện và sửa chữa những sai sót trong nhận thức hoặc lời giải thích là rất quan trọng; điều này giúp đưa ra những đánh giá phê phán liên quan đến chủ đề thảo luận một cách chính xác và hiệu quả.
- Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí
Khám phá những hiện tượng và quá trình vật lý đơn giản trong cuộc sống hàng ngày và tự nhiên; áp dụng chứng cứ khoa học để kiểm tra dự đoán, giải thích các chứng cứ và rút ra kết luận.
Đề xuất vấn đề trong lĩnh vực Vật lý bao gồm việc nhận diện và đặt câu hỏi liên quan đến các vấn đề cụ thể Người học cần phân tích bối cảnh để đưa ra vấn đề, thông qua việc kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có Việc sử dụng ngôn ngữ cá nhân để diễn đạt vấn đề đề xuất cũng rất quan trọng trong quá trình này.
- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu
DH môn Vật lí cho HS tại trường phổ thông
1.2.1 Mục tiêu và những điểm mới của DH môn Vật lí a Mục tiêu
Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, chương trình tổng thể giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.
- Giúp HS hình thành, phát triển NL Vật lí, với các biểu hiện sau:
+ Có được những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ Vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường
+ Vận dụng được một số kĩ năng tiến trình khoa học để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ Vật lí
Vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn là cần thiết để ứng xử với thiên nhiên, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội và bảo vệ môi trường.
Nhận diện năng lực và sở trường cá nhân là bước quan trọng trong việc định hướng nghề nghiệp Việc xác định rõ ràng mục tiêu nghề nghiệp giúp xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp, đáp ứng yêu cầu của ngành nghề mong muốn Những điểm mới trong quy trình này bao gồm việc áp dụng các phương pháp hiện đại để phát triển bản thân và tối ưu hóa cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.
- Tích hợp ở giai đoạn GD cơ bản, phân hóa ở THPT
Ở bậc THPT, môn Vật lí thuộc nhóm Khoa học tự nhiên và được lựa chọn theo nguyện vọng của học sinh Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, Vật lí không chỉ giúp học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản mà còn củng cố các kỹ năng cốt lõi Môn học này tạo điều kiện cho học sinh nhận biết năng lực và sở trường của bản thân, đồng thời hình thành thái độ tích cực đối với việc học.
- Giúp phát triển NL HS, có tính hướng nghiệp
Trong chương trình môn Vật lí mới, học sinh sẽ được giáo dục bài bản để nhận biết đúng những kỹ năng và sở trường của bản thân, từ đó lựa chọn ngành nghề phù hợp Bên cạnh đó, quá trình học tập cũng giúp các em định hướng công việc tương lai một cách hiệu quả.
- Kiến thức được tiếp cận theo quan điểm mới
Chương trình thiết kế tập trung vào bản chất và ý nghĩa của Vật lý, nhấn mạnh tính thực tiễn và tránh thiên về toán học Mục tiêu là giúp giáo viên phát triển tư duy khoa học cho học sinh, khơi gợi sự ham thích và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Các chủ đề được sắp xếp từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ đơn lẻ đến nhiều hạt, đồng thời tiếp cận một số nội dung hiện đại và thiết thực.
- Chú ý thích đáng đến việc phát triển NL thông qua thực hành
Vật lý là môn học lý thuyết, nhưng nếu không có ứng dụng thực tiễn, học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức Thực hành không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề thực tiễn Điều này góp phần phát triển các năng lực nền tảng và khả năng tìm hiểu thế giới tự nhiên, điều mà chương trình giáo dục cũ chưa chú trọng, dẫn đến việc học sinh chỉ tiếp cận lý thuyết mà không áp dụng vào thực tế.
- Đổi mới phương pháp GD là yếu tố quyết định để phát triển NL HS
Các phương pháp giảng dạy môn Vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Điều này không chỉ giúp hình thành năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên từ góc độ Vật lý mà còn góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực chung theo quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
Chương trình này nhằm hỗ trợ giáo viên trong việc áp dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp giáo dục, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung giảng dạy.
GD, đối tượng HS và điều kiện cụ thể Tùy theo yêu cầu cần đạt, có thể sử dụng một hoặc phối hợp nhiều PPDH trong một chủ đề
- Đánh giá kết quả GD là một khâu then chốt trong phát triển NL HS
+ Trong nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá phát triển NL
Chương trình HS tập trung vào việc đánh giá các thành phần của năng lực Vật lí, không chỉ chú trọng kiến thức mà còn khả năng đề xuất phương án thí nghiệm và kĩ năng thực hành Do trắc nghiệm khách quan không phù hợp với việc đánh giá kĩ năng thực hành, chương trình khuyến khích sử dụng các sản phẩm thực hành của học sinh, như sản phẩm từ các dự án học tập, và các hình thức đánh giá tích hợp như STEM.
- Có tính đến các đối tượng và khu vực khác nhau
Chương trình giáo dục có cấu trúc nội dung và yêu cầu chung cho tất cả các vùng miền, nhưng giáo viên có thể linh hoạt tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực hành cho học sinh, nhằm khám phá các khía cạnh đặc trưng của địa phương trong môn Vật lý.
- Ngoài nội dung GD cốt lõi còn có các chuyên đề
Học sinh có định hướng nghề nghiệp sẽ học 35 tiết chuyên đề Vật lí mỗi năm, bên cạnh 70 tiết nội dung giáo dục cốt lõi Những chuyên đề này không chỉ mở rộng và nâng cao kiến thức, mà còn giúp học sinh phát triển năng lực và đáp ứng yêu cầu phân hóa ở cấp THPT Đồng thời, chúng tăng cường hoạt động thực hành và ứng dụng thực tế, khơi dậy niềm đam mê và sự yêu thích trong việc tìm hiểu khoa học, góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
1.2.2 Phương pháp và hình thức tổ chức DH
Định hướng phát triển năng lực cho học sinh thông qua phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm giúp học sinh khám phá tiềm năng bản thân và phát huy tính sáng tạo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh phát triển khả năng tự học và duy trì việc học suốt đời Việc này không chỉ tạo điều kiện cho việc cập nhật kiến thức và kỹ năng mà còn khắc phục phương pháp giảng dạy truyền thống, khuyến khích tư duy phản biện và sáng tạo Thực hiện các phương pháp và kỹ thuật dạy học linh hoạt, sáng tạo sẽ phù hợp hơn với mục tiêu giáo dục, nội dung học tập và nhu cầu của từng học sinh, đồng thời đáp ứng điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông.
Phát huy nhận thức tích cực của học sinh và khai thác kinh nghiệm thực tế của các em là rất quan trọng, đồng thời tạo cơ hội để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường Để đạt được điều này, cần đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập và chú trọng đến phương pháp dạy học phát triển toàn diện.
Cơ sở lí luận về GD BVMT cho HS THPT
MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật.
MT sống của con người theo chức năng được phân thành các loại:
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ hoạt động của con người Những yếu tố này bao gồm ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thực vật, đất và nước Môi trường tự nhiên cung cấp không khí để thở, đất để xây dựng và trồng trọt, cũng như tài nguyên khoáng sản cần thiết cho sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra, môi trường còn là nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải, đồng thời mang lại cảnh đẹp cho con người, làm phong phú thêm cuộc sống.
Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người, định hướng hoạt động của họ theo khuôn khổ nhất định, tạo ra sức mạnh tập thể cho sự phát triển Điều này làm cho cuộc sống của con người trở nên khác biệt so với các sinh vật khác Môi trường xã hội được cụ thể hóa qua các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định và ước định.
MT nhân tạo bao gồm tất cả các yếu tố do con người tạo ra, chẳng hạn như nhà ở, phương tiện di chuyển và công viên.
Môi trường nhà trường bao gồm không gian học tập, cơ sở vật chất như lớp học, phòng thí nghiệm, sân chơi và vườn trường, cùng với sự hiện diện của thầy cô giáo và nội quy nhà trường Ngoài ra, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội cũng góp phần tạo nên môi trường này Như vậy, môi trường nhà trường là tất cả những yếu tố xung quanh chúng ta, cung cấp nền tảng cho sự sống và phát triển.
BVMT bao gồm các hoạt động nhằm duy trì môi trường trong lành và sạch đẹp, cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái Đồng thời, BVMT còn giúp ngăn chặn và khắc phục các tác động tiêu cực từ con người và thiên nhiên đối với môi trường, cũng như khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
BVMT là sự nghiệp chung của toàn xã hội, bao gồm quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Điều này đã được khẳng định bởi Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ.
10 quy định trong Luật BVMT BVMT chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta hôm nay và mai sau
Ô nhiễm và suy thoái môi trường đang gia tăng nhanh chóng, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người Bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu cấp thiết, cần sự chung tay của mọi quốc gia, dân tộc, vùng miền và cá nhân Đây là trách nhiệm của tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, tôn giáo, nghề nghiệp hay văn hóa, nhằm áp dụng kiến thức và kỹ năng về môi trường vào việc chăm sóc và bảo vệ môi trường.
Hoạt động BVMT bao gồm: [7]
- Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên (tiết kiệm, tránh lãng phí) và bảo vệ sự cân bằng sinh thái
- Cải tạo, phục hồi các tài nguyên bị suy kiệt
Để chống ô nhiễm môi trường và suy thoái, cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật kịp thời, vì ô nhiễm nặng nề có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng đến cuộc sống con người.
Bảo vệ sự đa dạng sinh học và các nguồn gen di truyền quý là rất quan trọng để duy trì cân bằng sinh thái, từ đó đảm bảo sự tồn tại và điều kiện sống cho con người.
1.3.3 Khái quát về GD BVMT trong trường THPT
Giáo dục bảo vệ môi trường (GD BVMT) là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, được tích hợp vào các môn học và hoạt động khác nhau GD BVMT không chỉ đơn thuần là việc thêm một môn học riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu vào chương trình giáo dục, mà là một hướng tiếp cận hội nhập sâu sắc vào nội dung giảng dạy.
Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cần phải tương thích với mục tiêu đào tạo của từng cấp học, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp học đó.
- GD BVMT phải trang bị cho HS một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về
MT và kỹ năng bảo vệ môi trường (BVMT) cần phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh Hệ thống kiến thức và kỹ năng này được triển khai qua các môn học và hoạt động tích hợp, bao gồm chương trình dạy học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa Đặc biệt, chương trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được coi trọng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh đối với môi trường.
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường (GD BVMT) cần khai thác thực trạng môi trường địa phương để nâng cao hiệu quả Phương pháp GD BVMT nên tập trung vào thực hành, giúp học sinh (HS) hình thành các kỹ năng và phương pháp hành động cụ thể, từ đó tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương và đất nước, phù hợp với độ tuổi của các em.
Cách tiếp cận cơ bản của giáo dục bảo vệ môi trường (GD BVMT) bao gồm giáo dục về môi trường, trong môi trường và vì môi trường, trong đó đặc biệt nhấn mạnh giáo dục vì môi trường Đây được coi là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả của GD BVMT.
Vai trò tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10 nhằm
Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống con người toàn cầu, việc triển khai chuyên đề "Vật lí với GD BVMT" có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho học sinh Sau chuyên đề, học sinh sẽ được trang bị kiến thức về môi trường liên quan đến Vật lí, từ đó hình thành thói quen ứng xử tích cực với các vấn đề môi trường Do ô nhiễm môi trường chủ yếu do con người gây ra, việc giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ là giải pháp tối ưu để khắc phục tình trạng ô nhiễm hiện tại và trong tương lai.
Quy trình tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10 nhằm GD BVMT cho HS
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề
Mục tiêu của hoạt động này là xác định rõ ràng các vấn đề cần giải quyết và thu thập thông tin cần thiết theo nhiệm vụ được giao Đồng thời, cần xác định tiêu chí cụ thể cho sản phẩm cuối cùng phải hoàn thành.
Hoạt động này tập trung vào việc khám phá các tình huống, hiện tượng và quá trình trong thực tiễn, có thể diễn ra cả trên lớp và ngoài thực tế tùy thuộc vào điều kiện Giáo viên cần giao nhiệm vụ rõ ràng cho học sinh về việc thu thập thông tin và cách sử dụng thông tin đó Để đạt hiệu quả, học sinh cần hoạt động cá nhân trước, sau đó trình bày và thảo luận về những gì đã thu thập, kèm theo ý kiến cá nhân trong nhóm hoặc lớp học.
Sản phẩm của hoạt động này yêu cầu học sinh hoàn thành việc thu thập thông tin từ thực tiễn và trình bày ý kiến cá nhân của mình.
HS cần tìm hiểu về hiện tượng, quá trình, tình huống thực tiễn hoặc quy trình, thiết bị công nghệ được giao Thông tin và ý kiến cá nhân có thể không chính xác hoặc chưa hoàn thiện GV nên dự đoán các mức độ hoàn thành của sản phẩm để có phương án xử lý phù hợp.
Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh cá nhân và nhóm, từ đó nhận xét và hỗ trợ học sinh xác định các câu hỏi cần giải quyết Qua đó, học sinh sẽ xác định tiêu chí cho giải pháp khoa học hoặc kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề đã đặt ra Điều này giúp định hướng cho các hoạt động tiếp theo của học sinh.
Hoạt động 2: Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền
- Mục tiêu: Mục tiêu của hoạt động này là trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình GD phổ thông
Hoạt động học tập này nhằm trang bị cho học sinh kiến thức mới từ chương trình các môn học cần thiết để giải quyết vấn đề Học sinh được hướng dẫn nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu bổ trợ, thực hành và thí nghiệm để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu Các trường học và giáo viên sử dụng thời gian trong chương trình để tổ chức hoạt động học tập theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, khuyến khích học sinh tự nghiên cứu tài liệu bên ngoài lớp học Thời gian trên lớp được dành cho các hoạt động báo cáo, thảo luận, thực hành và thí nghiệm, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng.
Mỗi học sinh cần hoàn thành sản phẩm nghiên cứu từ sách giáo khoa và tài liệu bổ trợ, bao gồm kiến thức cơ bản như số liệu, dữ liệu, khái niệm, định nghĩa và định luật Họ cũng phải cung cấp lời giải cho các câu hỏi và bài tập được giáo viên yêu cầu, cùng với kết quả thí nghiệm và thực hành theo chương trình học Nội dung sản phẩm cần được thống nhất trong nhóm và bao gồm nhận xét, kết luận từ giáo viên về những kiến thức và kỹ năng quan trọng mà học sinh cần nắm vững để áp dụng hiệu quả.
Đánh giá học sinh dựa trên sản phẩm học tập và hoạt động nhóm, giáo viên tổ chức báo cáo và thảo luận để củng cố kiến thức và kỹ năng Qua đó, giáo viên sẽ nhận xét, đánh giá và "chốt" những nội dung quan trọng cho học sinh.
HS ghi nhận và sử dụng
Hoạt động 3: Hoạt động giải quyết vấn đề
- Mục tiêu: Đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; hoàn thành sản phẩm theo nhiệm vụ đặt ra
- Nội dung: HS được tổ chức hoạt động giải quyết vấn đề theo các bước của quy trình nghiên cứu khoa học, kĩ thuật
Trong quá trình thực hiện hoạt động học tập của học sinh, có nhiều sản phẩm trung gian cần được xem xét Giáo viên cần dự kiến các mức độ khả thi của giả thuyết khoa học và các giải pháp giải quyết vấn đề Bên cạnh đó, việc chuẩn bị phương án thí nghiệm và thiết kế mẫu thử nghiệm là cần thiết để định hướng học sinh thực hiện hiệu quả.
Đánh giá trong quy trình hoạt động là rất quan trọng, GV cần tổ chức cho HS hoặc nhóm HS tham gia trao đổi và thảo luận để lựa chọn hướng đi phù hợp Sản phẩm cuối cùng sẽ được HS hoặc nhóm HS trình bày, từ đó GV sẽ tiến hành đánh giá, nhận xét và góp ý để hoàn thiện sản phẩm.
Thực trạng về việc tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10 ở trường THPT
Tìm hiểu thực trạng tổ chức DH tiết chuyên đề ở trường THPT
1.6.2 Đối tượng và phương pháp khảo sát
Trong thời gian thực tập từ tháng 2 đến hết tháng 3 năm 2024, tôi đã tiến hành khảo sát với 4 giáo viên Vật lý và 41 học sinh tại trường THPT Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Khảo sát được thực hiện thông qua sử dụng phiếu khảo sát trên google forms
* Khảo sát thực trạng nhận thức của GV về tổ chức DH chuyên đề Vật lí 10
Biểu đồ 1.1: Ý kiến của GV về những khó khăn khi tổ chức DH tiết chuyên đề
Biểu đồ 1.2: Mức độ nhận thức của GV về độ hứng thú của HS
Biểu đồ 1.3: Phương pháp dạy của GV trong tổ chức DH tiết chuyên đề Vật lí 10
Biểu đồ 1.4: Nhận thức của GV về vai trò của tiết chuyên đề Vật lí 10
Biểu đồ 1.5: Những quan tâm của GV đến các NL của HS
Biểu đồ 1.6: Mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng trong việc định hướng phát triển các NL chung cho HS trong tiết chuyên đề Vật lí 10
Biểu đồ 1.7: Những hoạt động của GV giúp bồi dưỡng, phát triển NL cho HS
Kết luận cho thấy rằng đa số giáo viên gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian và tổ chức tiết chuyên đề Họ thường yêu cầu học sinh chuẩn bị slide tại nhà và thuyết trình theo nhóm, nhưng vẫn chưa hiểu rõ vai trò của tiết chuyên đề Dù giáo viên có định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong các tiết học này, nhưng các hoạt động khai thác vẫn chưa được triển khai đầy đủ Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phổ biến khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tiết dạy chuyên đề cho giáo viên ở trường trung học phổ thông hiện nay.
* Khảo sát nhận thức của HS về MT và BVMT
Biểu đồ 1.8: Mức độ nhận thức của HS về tầm quan trọng của MT
Biểu đồ 1.9: Mức độ nhận thức của HS về tầm quan trọng của việc BVMT
Kết quả từ cuộc khảo sát 41 học sinh về nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho thấy phần lớn các em đã hiểu đúng tầm quan trọng của môi trường cũng như sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Biểu đồ 1.10: Mức độ hiểu biết của HS về nguyên nhân gây ô nhiễm MT
Các em chọn tất cả các nguyên nhân gây ô nhiêm MT nhưng đáng ngạc nhiên là có đến 10 em nghĩ rằng: giao thông không gây ô nhiễm MT
Biểu đồ 1.11: Khảo sát các phương tiện tìm hiểu về MT của HS
Biểu đồ 1.12: Nhận biết của HS về các vấn đề MT liên quan đến các quá trình
Nhiều học sinh đã chọn các vấn đề môi trường, tuy nhiên vẫn còn một số em chưa nắm rõ mối liên hệ giữa môi trường và Vật lý Đặc biệt, có đến 7 em cho rằng ô nhiễm phóng xạ không có liên quan đến các quá trình vật lý.
Biểu đồ 1.13: Nhận thức về vai trò BVMT của HS
Biểu đồ 1.14: Mối quan tâm của HS về các vấn đề MT
Gần đây, Hà Nội đứng thứ hai thế giới về ô nhiễm không khí, điều này khiến 73,2% học sinh quan tâm đến vấn đề ô nhiễm không khí Tuy nhiên, vẫn còn 11 em chưa nhận thức được sự nghiêm trọng của tình trạng này, và 68,3% học sinh vẫn không chú ý đến ô nhiễm nguồn nước, điều này thật sự đáng lo ngại.
Biểu đồ 1.15: Giải pháp của HS để BVMT
Biểu đồ 1.16: Nhận thức HS về mối liên quan giữa môn Vật lí và MT
- Trong quá trình DH, GV gần như không hoặc rất ít tích hợp kiến thức môn Vật lí để liên hệ với kiến thức MT
Nhiều em chỉ tiếp nhận kiến thức về môi trường từ ti vi, phương tiện thông tin và cuộc sống hàng ngày mà chưa thực sự tìm hiểu sâu nguyên nhân, dẫn đến việc hiểu biết của các em về môi trường còn hạn chế.
Trong chương 1 của khóa luận tốt nghiệp, tôi nghiên cứu và trình bày một số vấn đề về cơ sở lí luận của đề tài, đó là:
1 Tìm hiểu về các cơ sở lí luận của việc DH môn Vật lí cho HS tại trường phổ thông
2 Cơ sở lí luận về GD BVMT cho HS THPT
3 Điều tra tình hình thực thực trạng về việc tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10 ở trường THPT qua phiếu điều tra trên google forms với 4 GV Vật lí và 41 HS lớp 10/1 của trường THPT Thanh Khê Qua đó tôi nhận thấy, tổ chức DH kết hợp GD BVMT cho HS chưa được quan tâm và tổ chức một cách hiệu quả Đứng trước thực trạng trên thì việc nghiên cứu, lựa chọn các chủ đề: “Vật lí với
GD BVMT’’ để GD BVMT cho HS là cần thiết Từ đó, tôi tiếp tục triển khai nghiên cứu nội dung chính của đề tài trong chương 2.
XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” – CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 NHẰM GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH
Phân tích nội dung chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10
Về mặt kiến thức, chuyên đề “Vật lí với GD BVMT” trình bày về khái niệm
MT, ô nhiễm MT, các nguyên nhân gây ô nhiễm, năng lượng hóa thạch, năng lượng tái tạo và các giải pháp để giảm ô nhiễm MT
Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống con người toàn cầu, việc triển khai chuyên đề "Vật lý với Giáo dục Bảo vệ Môi trường" trở nên vô cùng quan trọng Chuyên đề này không chỉ giúp hình thành ý thức và trách nhiệm cho học sinh mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc bảo vệ và xây dựng môi trường sống lành mạnh.
Sau khi hoàn thành chuyên đề, học sinh sẽ được trang bị kiến thức về môi trường, từ đó hình thành thói quen ứng xử tích cực trước các vấn đề liên quan đến môi trường.
Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người, vì vậy việc giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ là giải pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm hiện tại và bảo vệ môi trường cho tương lai.
Mục tiêu DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10
2.2.1 Mục tiêu về kiến thức a Nhận thức Vật lí
- Nêu được khái niệm MT, ô nhiễm MT
Các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch bao gồm khí thải carbon dioxide và sulfur dioxide, góp phần vào hiện tượng mưa axit Năng lượng hạt nhân, mặc dù ít phát thải khí nhà kính, nhưng tiềm ẩn rủi ro về an toàn và quản lý chất thải Sự suy giảm tầng ozone, chủ yếu do các hợp chất hóa học như CFC, làm gia tăng tác động của tia cực tím Cuối cùng, biến đổi khí hậu do hoạt động của con người đang gây ra những thay đổi nghiêm trọng trong khí hậu toàn cầu, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cuộc sống con người.
- Phân loại được năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo
- Trình bày được vai trò của năng lượng tái tạo
- Trình bày được một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo b Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí
- Đề xuất được vấn đề cần tìm hiểu là tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với MT, kinh tế và khí hậu Việt Nam
- Lập kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với
MT, kinh tế và khí hậu Việt Nam
- Thực hiện kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với MT, kinh tế và khí hậu Việt Nam
- Viết, trình bày báo cáo, thảo luận về tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với MT, kinh tế và khí hậu Việt Nam
2.2.2 Mục tiêu về kĩ năng
Để bảo vệ thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu, chúng ta cần thực hiện các giải pháp như giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ hệ sinh thái và sử dụng năng lượng tái tạo Hành vi và thái độ hợp lý trong việc tiêu dùng bền vững, như lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên, cũng đóng vai trò quan trọng Chỉ khi có sự kết hợp giữa các biện pháp cụ thể và ý thức cộng đồng, chúng ta mới có thể hướng tới một phát triển bền vững cho tương lai.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ thu thập và xử lý thông tin về bảo vệ môi trường (BVMT) thông qua môn Vật lý Chúng tôi sẽ trình bày các nguồn năng lượng như năng lượng cơ, điện và hạt nhân, đồng thời phân tích các loại ô nhiễm như ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm ánh sáng và ô nhiễm phóng xạ Những thông tin này sẽ giúp nâng cao nhận thức về tác động của các nguồn năng lượng và ô nhiễm đến môi trường.
- Rèn luyện và tuyên truyền về kĩ năng xử BVMT trong lớp học, tại nhà trường, tại nhà và tại địa phương nơi em sinh sống
2.2.3 Mục tiêu về thái độ
- Khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu
- Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm Thái độ nghiêm tức trong học tập và công việc được giao.
Yêu cầu cần đạt liên quan đến vấn đề BVMT của chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10
* Sự cần thiết phải BVMT
Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được Nhiệm vụ học tập tìm hiểu:
+ Khái niệm MT và ô nhiễm MT
+ Sự cần thiết phải BVMT trong chiến lược phát triển của các quốc gia
+ Tình hình và thực trạng ô nhiễm MT tại Việt Nam
+ Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong BVMT
* Vật lí với GD BVMT
Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu:
+ Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với MT, sự phát triển kinh tế, xã hội và khí hậu Việt Nam
+ Sử dụng năng lượng hiệu quả trong đời sống và sản xuất
+ Sơ lược về các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hoá thạch, mưa axit, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozon, sự biến đổi khí hậu
Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu:
+ Phân loại năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo
+ Vai trò của năng lượng tái tạo
+ Một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo.
Xây dựng một số tiến trình tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” nhằm
2.4.1 Tiến trình DH bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường’’
TIẾT 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Phát biểu được khái niệm MT và ô nhiễm MT
- Liên hệ được tính hình và thực trạng ô nhiễm MT tại Việt Nam
- Nêu được sự cần thiết BVMT trong chiến lược phát triển của các quốc gia
- Phân tích được những tác động tiêu cực do con người đối với MT trong đời sống thực tế
1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí:
- Đề xuất được, đưa ra được giải pháp về thực trạng ô nhiễm, nêu được vai trò của mỗi cá nhân và cộng đồng trong BVMT
- NL tự chủ và tự học: kĩ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa để tìm hiểu về bài học
NL giao tiếp và hợp tác là yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức, giúp học sinh hoạt động nhóm và làm việc theo cặp hiệu quả Việc này không chỉ đáp ứng yêu cầu của giáo viên mà còn đảm bảo rằng tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội tham gia và trình bày báo cáo của mình.
NL giúp giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc phân tích và phối hợp hiệu quả với các thành viên trong nhóm Kỹ năng này không chỉ áp dụng trong bài học mà còn trong cuộc sống hàng ngày, góp phần hoàn thành phiếu học tập một cách hiệu quả.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học
- Bài giảng Powerpoint có kèm các video, hình ảnh minh họa
- Nhớ lại những vấn đề đã biết về MT và ô nhiễm MT
- Sách chuyên đề, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu ( 10 phút ) a Mục tiêu:
- HS nhận thấy được sự cần thiết phải BVMT b Nội dung
- GV khởi động: Cho HS chơi trò chơi: MẢNH GHÉP BÍ ẨN?
GV giới thiệu luật chơi: Mỗi mảnh ghép tương ứng với một câu hỏi, và khi trả lời đúng, mảnh ghép sẽ được mở ra Sáu nhóm sẽ có 10 giây để cùng nhau trả lời, ghi câu trả lời lên bảng nhỏ và tìm từ khóa cho nội dung bức tranh phía dưới Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp nhóm mở ra một mảnh ghép và nhận được 10 điểm Nhóm nào đoán đúng nội dung bức tranh sẽ nhận được 50 điểm Nhóm có tổng điểm cao nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
GV chuyển giao nhiệm vụ: phổ biến luật chơi cho các nhóm
Các câu hỏi trong trò chơi khởi động:
Thực trạng ô nhiễm không khí hiện nay đang gia tăng với sự xuất hiện của khói, bụi và các loại hơi độc, dẫn đến mùi lạ lan tỏa trong môi trường Tình trạng này không chỉ làm giảm tầm nhìn xa mà còn gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác.
Câu 2: Nguyên nhân trực tiếp làm hàng loạt các sinh vật biển khổng lồ chết và trôi dạt vào bờ là gì?
Câu 3: Hiện tượng chính làm nước biển dâng cao gây biến đổi khí hậu là gì?
Câu 4: Căn bệnh ngày càng phổ biển đặc biệt ở các làng nghề sản xuất?
Câu 5: Một trong các nguyên nhân chính làm ô nhiễm MT nước? Câu 6: Điều gì đang ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người?
HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, trả lời câu hỏi theo nhóm
- Câu trả lời dự kiến:
Câu 1: Ô nhiễm không khí Câu 2: Ăn phải rác thải nhựa Câu 3: Tan băng ở vùng cực Câu 4: Ung thư
Câu 5: Xả nước thải trực tiếp ra MT Câu 6: Ô nhiễm MT và biến đổi khí hậu
Sau khi lật mở được bức ảnh bí ẩn, GV yêu cầu mỗi nhóm sẽ dự đoán
Tạo một hành trình tốt hơn bắt đầu từ việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ngay hôm nay Học sinh nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, từ đó thúc đẩy hành động tích cực để bảo vệ hành tinh.
GV kết luận nhận định
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS d Sản phẩm
- Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu kiến thức nền, chia nhóm và thống nhất TCĐG hoạt động nhóm ( 10 phút ) a Mục tiêu:
- GV chia nhóm HS và thống nhất về tiến độ dự án, TCĐG sản phẩm nhóm
HS cần hiểu rõ khái niệm môi trường là gì và nhận thức được những tác động tiêu cực mà môi trường sống của con người đang phải đối mặt Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong các chiến lược phát triển của các quốc gia.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
- HS thảo luận và lực chọn sản phẩm học tập để báo cáo c Tổ chức thực hiện
GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS làm 6 nhóm: cùng thống nhất tiến độ dự án và TCĐG sản phẩm của nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Dự án về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường đang tiến triển theo kế hoạch Các học sinh đã được chia thành nhóm để nắm rõ các đầu công việc cần hoàn thành Mỗi thành viên trong nhóm sẽ có nhiệm vụ cụ thể, giúp phân chia công việc một cách hiệu quả.
+ HS thảo luận kiến thức nền và hoàn thiện sản phẩm học tập của nhóm
Sản phẩm học tập bao gồm một sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức nền về thực trạng và giải pháp cho vấn đề môi trường hiện nay, cùng với vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường Ngoài ra, nhóm có thể lựa chọn một sản phẩm truyền thông như PPT, video hoặc sách ảnh để hỗ trợ cho nội dung này.
Chú ý: HS có thể lựa chọn theo phân công 1 số chủ đề sau:
1 Rác thải nhựa ảnh hưởng đến con người chúng ta như thế nào?
2 Tình hình ô nhiễm nước thải ở Việt Nam
3 Căn bệnh ung thư ở Việt Nam và trên thế giới_ Thực trạng và nguyên nhân
4 Sự cần thiết phải BVMT trong chiến lược phát triển của các quốc gia
5 Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong BVMT
6 Biến đổi khí hậu là gì? Làm thế nào con người có thể phát triển bền vững trong thời đại 4.0?
+ HS báo cáo sản phẩm
HS thảo luận: lựa chọn sản phẩm học tập của nhóm và phân công công việc của các thành viên trong nhóm
GV tổng kết, cùng thống nhất với HS về TCĐG sản phẩm của nhóm luận nhận định d Sản phẩm
- Bảng phân công công việc của các thành viên trong nhóm
TT Họ và tên Vai trò Nhiệm vụ
1 Nhóm trưởng Quản lí, tổ chức chung, tổng kiểm duyệt
Thư ký có nhiệm vụ ghi chép và lưu trữ hồ sơ học tập, theo dõi điểm số và tiến độ công việc của từng thành viên Họ cũng ghi lại các hoạt động thiết kế, những vấn đề phát sinh, nguyên nhân gây ra và các biện pháp giải quyết.
3 Thành viên Ban nội dung
4 Thành viên Ban nội dung
5 Thành viên Ban thiết kế
6 Thành viên Đại sứ truyền thông
- Bảng TCĐG sản phẩm hoạt động nhóm
Hoạt động TT Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
1 Đầy đủ nội dung yêu cầu
2 Chính xác các kiến thức yêu cầu
4 Hoàn thành sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức nền
1 Sản phẩm có nội dung chính xác, khoa học
2 Báo cáo lưu loát, 2 thuyết trình tốt
3 Tính thẩm mỹ và khả năng truyền thông tốt
3 Làm việc nhóm toàn chủ đề
1 Phân công nhiệm vụ rõ ràng hợp lí
2 Hoàn thành đúng thời hạn
3 Các thành viên tham gia tích cực, sôi nổi, phản biện tốt
Hoạt động 2.2 Thảo luận và báo cáo sản phẩm hoạt động nhóm ( 25 phút ) a Mục tiêu
- HS hoạt động nhóm, tìm hiểu kiến thức nền, báo cáo sản phẩm truyền thông của nhóm
- Hiểu được tầm quan trọng của BVMT trong chiến lược phát triển của các quốc gia
- Nắm được sự cấp thiết của việc BVMT, tự nhận thấy được vai trò của bản thân và cộng đồng trong BVMT b Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm theo định hướng của GV c Tổ chức thực hiện
It seems that this video doesn't have a transcript, please try another video.
GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các chủ đề đã đăng kí, thuyết trình bảo vệ ý tưởng truyền thông của nhóm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo và các thành viên trong các nhóm đặt câu hỏi phản biện
Bước 4: GV kết luận nhận định
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS theo tiêu chí đã thống nhất d Sản phẩm
- Sơ đồ tư duy tìm hiểu kiến thức nền (có thực trạng và đề xuất giải pháp tại Việt Nam)
- Sản phẩm học tập để truyền thông (Bài trình chiếu, video, poster tuyên truyền…)
2.4.2 Tiến trình DH bài “Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với Việt Nam”
Tiết 2: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY ĐỐI VỚI VIỆT NAM
- Nêu được các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
- Biết được việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay
- Phân biệt được tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với MT, sự phát triển kinh tế, xã hội và khí hậu Việt Nam
- Nắm vững sử dụng năng lượng hiệu quả trong đời sống và sản xuất
1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí:
- Vận dụng được kiến thức để giải thích được một số vấn đề trong thực tế
- NL tự chủ và tự học: kĩ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa để tìm hiểu về bài học
NL giao tiếp và hợp tác là yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức, giúp các thành viên trong nhóm tham gia tích cực vào hoạt động nhóm và cặp đôi Để đáp ứng yêu cầu của giáo viên, mỗi thành viên cần có cơ hội trình bày báo cáo, đảm bảo sự đồng đều trong việc chia sẻ ý tưởng và thông tin trong nhóm.
NL giúp giải quyết vấn đề và thúc đẩy sự sáng tạo bằng cách phân tích và phối hợp hiệu quả với các thành viên trong nhóm Qua đó, học sinh có khả năng tìm ra giải pháp cho các tình huống trong bài học và cuộc sống, đồng thời hoàn thành phiếu học tập một cách hiệu quả.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học
- Bài giảng Powerpoint có kèm các video, hình ảnh minh họa
- SGK chuyên đề, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) a Mục tiêu
- Biết đến 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, địa nhiệt
- Tạo cảm giác hứng thú cho HS trước khi bước vào bài học b Nội dung
- GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi, tìm ra đáp án c Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay cho
Các nguồn năng lượng chính bao gồm năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, sinh khối và năng lượng địa nhiệt Tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng này ở Việt Nam rất lớn, đặc biệt là năng lượng mặt trời và gió nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi và điều kiện khí hậu đa dạng Việt Nam có thể phát triển mạnh mẽ các dự án năng lượng tái tạo để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS cho ý kiến và suy nghĩ của mình
Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng đa dạng các nguồn năng lượng như than, dầu khí, năng lượng nước, năng lượng mặt trời, gió và địa nhiệt Mỗi nguồn năng lượng đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước Việc đánh giá và nhận xét các nguồn năng lượng này là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu cho tương lai.
Sau đó dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung kiến thức của bài d Sản phẩm
- Nhận diện được 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng đó
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
- HS biết được các nguồn năng lượng mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này b Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi 1,2 trang 62- SGK chuyên đề c Tổ chức thực hiện
Nội dung thực hiện Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
GV đưa ra câu hỏi cho HS:
CH1 Hãy kể tên các nguồn năng lượng mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tiềm năng các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
CH2 Em hãy cho biết tiềm năng khai thác dạng năng lượng nào nhiều nhất? Tại sao?
GV hỏi thêm một câu hỏi mở
CH1 Các nguồn năng lượng mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở: Than, nước, gió, Mặt Trời
CH2 HS nêu quan điểm, ý kiến riêng của mình: Theo em năng lượng nước, than, dầu khí được khai thác rộng rãi và nhiều nhất
Vì các năng lượng được sản xuất từ năng lượng hóa thạch nhưng đảm bảo thân thiện và đúng quy định BVMT
Nguồn năng lượng sạch là những nguồn năng lượng tái tạo, không gây hại cho môi trường và có khả năng phục hồi tự nhiên Một số nguồn năng lượng sạch phổ biến bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng từ tuyết và năng lượng từ sự lên men sinh học Những nguồn năng lượng này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
I Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
1 Các nguồn năng lượng Ở Việt Nam hiện naycác nguồn năng năng lượng là: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, địa nhiệt
- Than, xăng, dầu vẫn còn nhập khẩu, do khai thác trong nước còn thấp, dầu khai thác chủ yếu là dầu thô
- Năng lượng nước lớn nên hầu như được khai thác triệt để
- Khai thác năng lượng mặt trời còn nhiều hạn chế
- Khai thác năng lượng gió có nhiều thuận lợi
- Khai thác năng lượng địa nhiệt có hiệu quả về kinh tế, thân thiện với MT
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc sách tìm hiểu các tài liệu học tập để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trình bày ý kiến Các bạn khác chú ý theo dõi và nhận xét câu trả lời
Bước 4: GV kết luận nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận chuẩn hóa kiến thức về vấn đề học tập d Sản phẩm
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Mục đích TNSP
TNSP được thực hiện để xác minh tính chính xác của các nghiên cứu lý thuyết, đồng thời khẳng định tính khả thi và hiệu quả của giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học chuyên đề môn Vật lý 10 cấp THPT, hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
Kết quả của nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của đề tài, phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay Đổi mới này tập trung vào việc phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, đặt người học làm trung tâm, đồng thời chú trọng vào các phương pháp tự học, tự rèn luyện, chủ động, hợp tác và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức.
Giáo dục bảo vệ môi trường (GD BVMT) trong dạy học chuyên đề môn Vật lý 10 cấp THPT theo định hướng phát triển năng lực là một biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng dạy học Phương pháp này không chỉ tạo ra diễn đàn trao đổi kiến thức về GD BVMT mà còn bổ sung hình thức dạy học thông qua việc sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học mới.
Đối tượng TNSP
- TN được tiến hành đối với 41 HS lớp 10/1 trường THPT Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng năm học 2023 – 2024
- Khảo sát trước TN đối với 4 GV và 41 HS lớp 10/1 trường THPT Thanh
- Trao đổi với GV và HS về mục đích của TN
- Tiến hành dạy TN 3 bài trong sách chuyên đề tương ứng với 4 tiết theo phân phối chương trình Vật lí 10 THPT:
+ Bài 7: Sự cần thiết phải BVMT (tiết 1)
+ Bài 8: Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với Việt Nam
+ Bài 9: Sơ lược về các chất gây ô nhiễm MT (tiết 3+4)
Trao đổi với giáo viên, các chuyên gia và học sinh, kết hợp với việc dự giờ và quan sát, chúng tôi đã rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng và khai thác chuyên đề Điều này giúp chúng tôi điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung một cách hiệu quả hơn.
Kế hoạch TN
Khảo sát nhỏ được thực hiện đối với giáo viên và học sinh thông qua phiếu khảo sát trên Google Forms nhằm nắm bắt tình hình chung, xác định những thuận lợi và khó khăn ban đầu để có thể điều chỉnh kịp thời.
- Xây dựng tiến trình tổ chức DH chủ đề: “Vật lí với GD BVMT” – Chuyên đề Vật lí 10 nhằm GD BVMT cho HS
- Trong giờ học, tôi quan sát, ghi chép những biểu hiện tâm lí, thái độ học tập của
Trong quá trình dạy học, việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy hiệu quả là rất quan trọng, nhằm đảm bảo không có yếu tố nào làm ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh Do không thể theo dõi toàn bộ học sinh trong lớp, chúng tôi đã chọn cách quan sát theo góc đại diện và sử dụng biên bản ghi nhớ để ghi lại những biểu hiện tâm lý của học sinh, bao gồm cả những biểu hiện tích cực và tiêu cực.
- Những biểu hiện tích cực:
+ Chú ý quan sát, lắng nghe và ghi chép
+ Xung phong phát biểu ý kiến xây dựng bài
+ Sôi nổi tham gia thảo luận, hoạt động nhóm
+ Hoàn thành bài tập trên lớp, về nhà
+ Đưa ra câu hỏi thắc mắc về nội dung bài học
+ Tự tin, thoải mái, hào hứng
- Những biểu hiện chưa tích cực:
+ Không tập trung, không chú ý
+ Không tham gia phát biểu
+ Ngồi im, thờ ơ trong hoạt động nhóm
+ Ngủ gục hoặc mơ màng
- Để đánh giá nhận thức BVMT của HS dưới góc độ Vật lí, tôi chia quá trình TN làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Sau khi học xong bài học số 1 (Bài 7)
+ Giai đoạn 2: Sau khi học xong bài học số 3 (Bài 9)
- Thu thập những thông tin cần thiết, xử lí kết quả TN để rút ra được kết luận và kiến nghị.
Phương pháp TNSP
- TNSP trực tiếp để đánh giá nhận thức BVMT dưới góc độ Vật lí của HS
- Kết quả TNSP được đo bằng cả phương pháp định tính và định lượng:
+ Phương pháp định tính: Để đánh giá ý thức BVMT dưới góc độ Vật lí của
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần quan sát và ghi chép chi tiết các hoạt động của học sinh trong từng tiết học Việc ghi chép này nên tập trung vào hành vi và thái độ của học sinh trong các hoạt động học tập Sau khi hoàn tất quá trình này, giáo viên có thể rút ra những nhận xét và đánh giá chính xác hơn về sự tiến bộ của học sinh.
GV sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích kết quả, đánh giá ý thức BVMT dưới góc độ Vật lí của HS
+ Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả thu được, dùng phương pháp thống kê toán học để phân tích, xử lí, đánh giá.
Kết quả TNSP
Tôi tiến hành phân tích 4/41 HS của lớp 10/1 trường THPT Thanh Khê
Qua tổng hợp mức độ biểu hiện chất lượng các tiêu chí BVMT dưới góc độ Vật lí của giai đoạn 1, thu được bảng 3.1 ở phụ lục 4:
Chỉ số hành vi TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.1 cho thấy kết quả đánh giá của học sinh sau bài số 1, khi mà các em chưa có nhiều kiến thức về môi trường từ góc độ vật lý Học sinh chủ yếu tiếp cận thông tin về môi trường và bảo vệ môi trường qua mạng xã hội và dư luận, dẫn đến việc các em lúng túng khi trả lời các câu hỏi từ giáo viên Hầu hết các tiêu chí đánh giá bảo vệ môi trường liên quan đến vật lý đều đạt mức 1, cho thấy việc tổ chức dạy học môn vật lý tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường chưa được thực hiện thường xuyên và đôi khi chỉ mang tính thông báo Nội dung tích hợp vào bài dạy chưa tự nhiên và thiếu sự gần gũi với thực tế, cộng với thời gian học hạn chế và nội dung kiến thức dài, khiến giáo viên ngại đi sâu vào việc tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong môn vật lý.
Bảng 3.1 chỉ ra rằng cả 4 học sinh đều hoàn thành công việc được giao bởi giáo viên, với hầu hết đạt mức 1 Một số tiêu chí đánh giá đạt mức 2, nhưng không có học sinh nào đạt mức 3.
TC 1.1 không có HS đạt mức 3 và cả 4 HS đều đạt mức 2
TC 1.2 không có HS đạt mức 3 và có 3 HS đạt mức 2, có 1 HS đạt mức 1
TC 1.3 không có HS đạt mức 3 và cả 4 HS đạt mức 2
TC 2.1 không có HS đạt mức 3, có 3 HS đạt mức 1 và 1 HS đạt mức 2
TC 2.2 không có HS đạt mức 3, cả 4 HS đạt mức 1
TC 2.3 không có HS đạt mức 3, có 2 HS đạt mức 1 và có 2 HS đạt mức 2
TC 3.1 không có HS đạt mức 3, cả 4 HS đều đạt mức 1
TC 3.2 không có HS đạt mức 3, cả 4 HS đều đạt mức 1
Qua tổng hợp mức độ biểu hiện chất lượng các tiêu chí BVMT dưới góc độ Vật lí của giai đoạn 2, thu được bảng 3.2 ở phụ lục 4:
TCĐG TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.2 Bảng đánh giá đại diện HS sau bài số 3 Ở giai đoạn 2, HS đã được tiếp cận DH theo định hướng phát triển NL và PC qua
Chủ đề “Vật lí với GD BVMT” trong chương trình Vật lí 10 giúp học sinh nhận thức về môi trường và ô nhiễm môi trường từ góc độ Vật lí Qua đó, học sinh dần ổn định và làm quen với các kiến thức quan trọng liên quan đến bảo vệ môi trường.
PPDH nên việc học tiến bộ thấy rõ, số các chỉ số hành vi mức 2 và mức 3 tăng đáng kể
TC 1.1 cả 4 HS đều đạt mức 3, không có HS đạt mức 1 và mức 2
TC 1.2 có 2 HS đạt mức 3 và có 2 HS đạt mức 2 và không có HS đạt mức 1
TC 1.3 cả 4 HS đạt mức 3, không có HS đạt mức 1 và mức 2
TC 2.1 có 2 HS đạt mức 2 và có 2 HS đạt mức 1
TC 2.2 có 3 HS đạt mức 3, có 1 HS đạt mức 2 và không có HS đạt mức 1
TC 2.3 có 3 HS đạt mức 3, có 1 HS đạt mức 2 và không có HS đạt mức 1
TC 3.1 có 1 HS đạt mức 3, có 3 HS đạt mức 2 và không có HS đạt mức 1
TC 3.2 có 1 HS đạt mức 3, có 3 HS đạt mức 2 và không có HS đạt mức 1
So với giai đoạn 1, giai đoạn 2 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các chỉ số hành vi Đây cũng là thời điểm kết thúc đợt TN với kết quả khả quan, khi số tiêu chí đạt mức 3 đã tăng lên so với giai đoạn trước Kết quả này minh chứng cho sự tích hợp hiệu quả trong quá trình đánh giá.
GD BVMT trong môn Vật lí giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường Đồng thời, việc ứng dụng các kiến thức Vật lí vào thực tiễn sẽ góp phần bảo vệ môi trường một cách hiệu quả.
Đánh giá kết quả TNSP
Trong toàn bộ quá trình DH tôi có các nhận xét sau:
Trong tiết học đầu tiên theo phương pháp đổi mới định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, giáo viên tổ chức nhiều hoạt động dạy học nhằm phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết.
NL và PC GV thực hiện vai trò người tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức cho
Học sinh (HS) có thể chiếm lĩnh tri thức và hiểu sâu hơn về thế giới tự nhiên thông qua việc sử dụng các câu hỏi định hướng trong môn Vật lý Môn học này không chỉ mang tính thực tiễn cao mà còn giúp HS nhận thức được các biện pháp bảo vệ môi trường liên quan đến kiến thức Vật lý, đồng thời gần gũi với sự hiểu biết của các em Tuy nhiên, do còn lúng túng trước những kiến thức mới, HS thường nhút nhát và chưa mạnh dạn tham gia vào quá trình xây dựng bài học.
Trong tiết học tiếp theo, học sinh đã tự tin hơn trong việc trả lời câu hỏi và tích cực phát biểu ý kiến, góp phần làm cho buổi học trở nên sôi nổi và hào hứng Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học này để tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, thông qua việc đặt câu hỏi đúng lúc, khuyến khích học sinh tự lực khai thác, tìm tòi, xây dựng và đào sâu kiến thức mới.
Học sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức mà còn phải phát triển khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo và hợp tác trong nhóm Việc áp dụng kiến thức vào các tình huống học tập khác nhau là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập.
Giáo viên đã thu hút sự chú ý của học sinh, khuyến khích các em suy nghĩ và tranh luận về các vấn đề được đưa ra Học sinh tích cực tham gia xây dựng bài học và quan trọng hơn, đã tiếp thu được kiến thức cũng như các biện pháp bảo vệ môi trường liên quan đến môn Vật lý Các em nhận thức được rằng Vật lý là một môn học gần gũi, có tính thực tiễn cao trong đời sống.
TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 1
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ mô tả mức độ nhận thức BVMT của HS 1
Nhận xét: Bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy hầu hết TCĐG của HS 1 tăng
TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 2
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ mô tả mức độ nhận thức BVMT của HS 2
Nhận xét: Bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy tất cả các TCĐG của HS 2 tăng mạnh
TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 3
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ mô tả mức độ nhận thức BVMT của HS 3
Nhận xét: Bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy hầu hết các TCĐG của HS 3 tăng, còn TC1.2 vẫn đang giữ nguyên
TC1.1 TC1.2 TC1.3 TC2.1 TC2.2 TC2.3 TC3.1 TC3.2
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 4
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ mô tả mức độ nhận thức BVMT của HS 4
Nhận xét: Bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy các TCĐG của HS 4 tăng mạnh
Kết luận: Kết quả từ việc đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) dưới góc độ vật lý cho thấy tổ chức dạy học chủ đề "Vật lý với giáo dục BVMT" trong chuyên đề Vật lý 10 đã đóng góp tích cực vào việc giáo dục BVMT cho học sinh.
Sau khi thực hiện và phân tích quá trình giảng dạy chủ đề “Vật lí với GD BVMT” cho học sinh lớp 10, tôi nhận thấy rằng nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) của học sinh đã được cải thiện Các em đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức Vật lí để tìm ra các giải pháp BVMT hiệu quả hơn Học sinh thể hiện sự hứng thú khi tham gia vào các tiết học, tìm tòi và sáng tạo để phát triển các giải pháp BVMT linh hoạt và hiệu quả Kết quả nghiên cứu của tôi khẳng định giả thuyết khoa học là đúng, cho thấy việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn dạy học Vật lí tại trường THPT là khả thi.
DH đã xây dựng môi trường học tập, giúp học sinh phát triển nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) và đề xuất nhiều giải pháp BVMT thông qua các kiến thức liên quan đến Vật lý.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Mục tiêu của giáo dục là đào tạo những con người có tâm, tầm nhìn và kiến thức sâu rộng, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn Để đạt được điều này, việc đầu tiên cần làm là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) Đây là một quá trình không đơn giản và cần có lộ trình cụ thể, cùng với sự nỗ lực và quyết tâm từ nhiều phía, bao gồm các cấp quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên và học sinh.
Chuyên đề “Vật lí với GD BVMT” là một phần mới trong chương trình giáo dục phổ thông, nhằm phát triển năng lực cho học sinh Tôi đã mạnh dạn xây dựng giáo án theo định hướng này và thực nghiệm giảng dạy tại trường THPT Thanh Khê, Đà Nẵng Qua quá trình giảng dạy, tôi đã nhận thấy nhiều điều thú vị và bổ ích.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của khóa luận khẳng định rằng đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực là nhiệm vụ trọng tâm và cần thiết, chuyển từ phương pháp dạy học truyền thụ một chiều sang dạy cách học và áp dụng kiến thức Học sinh cần đóng vai trò trung tâm, tích cực và sáng tạo trong quá trình tiếp thu tri thức, trong khi giáo viên hướng dẫn và tổ chức quá trình dạy học, tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực của bản thân Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực không chỉ phù hợp với thực tiễn hiện nay mà còn thuận lợi cho giáo dục bảo vệ môi trường.
Khóa luận này làm rõ tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường (GD BVMT) vào chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt là môn Vật lý cấp THPT Qua đó, học sinh sẽ tiếp thu những kiến thức cơ bản về môi trường, nhận thức được tình trạng, nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên, cũng như ô nhiễm môi trường Điều này sẽ góp phần hình thành ý thức bảo vệ môi trường cho các em.
Học sinh cần có thái độ và hành vi thân thiện, quan tâm đến môi trường xung quanh thông qua những hành động cụ thể, dù nhỏ nhưng thiết thực và phù hợp với lứa tuổi Điều này không chỉ giúp cải thiện môi trường mà còn hình thành thói quen ứng xử đúng đắn với môi trường Qua quá trình giáo dục, việc này góp phần phát triển năng lực bảo vệ môi trường cho các em học sinh.
- Tình huống khởi động đóng vai trò quan trọng, gây được sự tò mò, hứng thú học tập của HS khi tiếp cận nội dung mới của bài học
- HS lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng, gắn kiến thức Vật lí với thực tiễn cuộc sống, nâng cao kết quả học tập
Khi áp dụng phương pháp dạy học mới, giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian và công sức vào việc thiết kế và soạn bài Họ phải sáng tạo trong việc chuẩn bị và sử dụng nhiều phương án cũng như tình huống sư phạm để hướng dẫn và khuyến khích học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và phát triển tư duy Do đó, tính kiên trì và quyết tâm là yếu tố rất quan trọng đối với giáo viên trong quá trình này.
- Với Bộ GD&ĐT: tiếp tục điều chỉnh nội dung DH, tạo thêm điều kiện cho GV thực hiện đổi mới PPDH theo yêu cầu của chương trình
Sở GD&ĐT Đà Nẵng giao quyền cho các trường tự xây dựng nội dung và kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện riêng, tập trung vào việc giảng dạy kiến thức tích hợp và liên môn Mục tiêu là củng cố kiến thức một cách hệ thống mà không gây áp lực cho giáo viên và học sinh.
Đối với giáo viên, việc thay đổi phương pháp dạy học là cần thiết, kết nối kiến thức vật lý với thực tế Vật lý, một môn học khó, dễ khiến học sinh thụ động nếu không có phương pháp giảng dạy phù hợp Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn cần dạy học sinh phương pháp tư duy, tự học và giải quyết vấn đề Họ cần hướng dẫn học sinh tự học và giảm bớt nội dung bài học để củng cố kiến thức và rèn kỹ năng Việc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng sống và tạo hứng thú học tập Để thực hiện điều này, giáo viên cần nắm rõ năng lực học tập của từng học sinh, phân loại học sinh giỏi để khuyến khích họ học nâng cao.
Để nâng cao kiến thức chung cho học sinh yếu kém, cần thiết phải có sự kèm cặp phù hợp Bên cạnh đó, phương pháp kiểm tra và đánh giá cũng cần được điều chỉnh theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Trong dạy học, việc đánh giá cần phát huy hiệu quả để điều chỉnh hoạt động giảng dạy một cách hợp lý.
Học sinh cần nâng cao kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và khả năng thuyết trình Họ cũng nên mạnh dạn thể hiện quan điểm cá nhân trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường.
Dưới đây là những kinh nghiệm quý báu mà tôi đã tích lũy từ quá trình giảng dạy môn Vật lý và chuyên đề này Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và nhận thức của học sinh cũng như năng lực cá nhân, việc thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này vẫn còn thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ đồng nghiệp để nâng cao chuyên môn và hoàn thiện hơn cho chuyên đề này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ GD Canada (2004), Chương Trình GDTH Québec
[2] Bộ GD và Đào tạo (2018), Chương trình GDPT (chương trình tổng thể)
[3] Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo Chỉ thị “Về việc tăng cường công tác GD BVMT”, ngày 31 tháng 1 năm 2005
[4] Đề tài B2001-49-13 (2003), Xây dựng một số chuyên đề GD BVMT cho cấp THPT, Viện Khoa học GD
[5] Hoàng Phê (2002), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng
[6] Hội Bảo vệ Thiên nhiên và MT (2004), Việt Nam – MT và cuộc sống, NXB Chính trị Quốc gia
[7] Luật BVMT 2005 (2015), NXB Chính trị Quốc gia, số 52/2005/QH11
[8] Nguyễn Đình Hòe (2007), MT và phát triển bền vững, NXB GD
Nguyễn Hải Hà, Nguyễn Việt Hùng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung, Phạm Thu Phương, và Nguyễn Minh Phương (2008) đã nghiên cứu về giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí Trung học cơ sở, được xuất bản bởi NXB GD.
[10] Nguyễn Ngọc Bích (2000), Tâm lí học nhân cách – Một số vấn đề lí luận, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[11] Nguyễn Thị Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung NL cần đạt được ở
HS trong mục tiêu GD phổ thông, Đề tài NCKH của Viện Khoa học GD Việt Nam
[12] Ths Nguyễn Thanh Tú (2021), DH chuyên đề “Vật lí với GD về BVMT” (Vật lí
10 Chương trình GDPT mới) theo định hướng GD STEM
[13] Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1363/QĐ-TTg Đề án: “Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống GD quốc dân”, Ngày 17 tháng 10 năm 2001
[14] Vũ Trọng Dung (2009), Đạo đức sinh thái và GD đạo đức sinh thái, NXB Chính trị Quốc gia
[15] Denyse Tremblay (2002), Adult Education A Lifelong Journey The Competency – Based approach" Helping learners become autonomous”
[16] Weiner, F.E (2001), Comparative performance measurement in schools Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp.17-31
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA GV VỀ
TỔ CHỨC DH CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10.
Kính gửi quý thầy/cô, nhằm nâng cao chất lượng dạy học và thu thập phản hồi về phương pháp tổ chức dạy học chuyên đề, xin quý thầy/cô vui lòng tham gia khảo sát Phiếu khảo sát này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và không được dùng để đánh giá giáo viên Mọi thông tin sẽ được bảo mật Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy/cô.
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA HS VỀ MT VÀ BVMT
PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TNSP