Keywords: ochiru, verb, language contrast Tóm tắt: Nghiên cứu này so sánh việc sử dụng động từ ochiru trong tiếng Nhật và động từ rơi trong tiếng Việt, với mục đích làm rõ sự tương đồng
Trang 1ĐỐI CHIẾU CÁCH DÙNG CỦA ĐỘNG TỪ “OCHIRU” TRONG
TIẾNG NHẬT VÀ ĐỘNG TỪ “RƠI” TRONG TIẾNG VIỆT
A Contrastive Study of the Verb 'OCHIRU' in Japanese and the Verb 'RƠI' in
Vietnamese
Bùi Thị Hoàng Anh, M.A
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Abstract: This study contrasts the use of the verb ochiru in Japanese and the verb rơi in
Vietnamese, aiming to clarify the similarities and differences in their meanings and usage contexts Both verbs refer to the action of "falling down," but they exhibit significant differences in expression and scope of use The study focuses on two main aspects of meaning: (1) While both verbs are related to the falling of an object from a higher to a lower position, there are notable differences in the scope of their use (2) Grammar and sentence
structure: The usage of ochiru and rơi in sentences differs in syntax.
Keywords: ochiru, verb, language contrast
Tóm tắt: Nghiên cứu này so sánh việc sử dụng động từ ochiru trong tiếng Nhật và động
từ rơi trong tiếng Việt, với mục đích làm rõ sự tương đồng và khác biệt về nghĩa và ngữ cảnh sử dụng của chúng Cả hai động từ đều chỉ hành động "rơi xuống", nhưng chúng thể hiện sự khác biệt rõ rệt về cách diễn đạt và phạm vi sử dụng Nghiên cứu tập trung vào hai khía cạnh chính của nghĩa: (1) Mặc dù cả hai động từ đều liên quan đến việc một vật thể rơi
từ vị trí cao xuống vị trí thấp, nhưng có sự khác biệt đáng chú ý về phạm vi sử dụng của chúng (2) Ngữ pháp và cấu trúc câu: Cách sử dụng ochiru và rơi trong câu có sự khác biệt
về cú pháp
Từ khóa: ochiru, động từ, đối chiếu ngôn ngữ
1 Đặt vấn đề
Trang 2Động từ là một thành phần quan trọng trong ngữ pháp của mỗi ngôn ngữ, giúp thể hiện hành động, trạng thái của sự vật Đặc biệt, động từ chỉ sự chuyển động như "rơi" trong tiếng Việt và 落ちる (ochiru) trong tiếng Nhật đều có ý nghĩa mô tả hành động từ vị trí cao xuống thấp Tuy nhiên, sự khác biệt trong ngữ cảnh sử dụng, phạm vi nghĩa và cách diễn đạt của chúng có thể phản ánh các đặc điểm văn hóa, tư duy của người sử dụng Việc đối chiếu hai động từ này không chỉ giúp làm rõ nghĩa trong từng ngữ cảnh mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa
2 Tổng quan kết quả của các công trình nghiên cứu đi trước
Nghiên cứu về động từ chuyển động trong tiếng Nhật đã nhận được sự quan tâm từ
nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học tuy nhiên nghiên cứu về động từ chuyển động trong tiếng Việt cũng như đối chiếu động từ chuyển động giữa hai ngôn ngữ đã xuất hiện nhưng chưa nhiều Trong đó, Các công trình nghiên cứu đối chiếu cụ thể giữa "rơi" trong tiếng Việt và 落ちる (ochiru) trong tiếng Nhật vẫn còn hạn chế
2.1 Động từ chuyển động trong tiếng Nhật
*Động từ chuyển động
Terasawa (1982) gọi các động từ biểu thị sự di chuyển của chủ thể như "行く" (đi), "歩く
" (đi bộ), "戻る" (quay lại), "出る" (ra ngoài), "飛ぶ" (bay) là động từ chuyển động Sự di chuyển liên quan đến ba yếu tố: điểm xuất phát, lộ trình di chuyển và điểm đến, và trong tiếng Nhật, điểm xuất phát và lộ trình di chuyển được biểu thị bằng trợ từ "を", điểm đến được biểu thị bằng trợ từ "に" theo một quy tắc ngữ pháp
Ví dụ:
Trang 3家を出る(điểm xuất phát)
歩道を歩く(lộ trình di chuyển)
学校に着く(điểm đến)
*Động từ chuyển động có hướng và không có hướng
Sugioka, T (1986) đã phân loại động từ chuyển động trong tiếng Nhật thành hai nhóm chính: Động từ chuyển động có hướng (Directional Verbs) và Động từ chuyển động không
có hướng (Non-Directional Verbs) Trong đó, động từ chuyển động có hướng (Directional Verbs) là các động từ mô tả chuyển động từ một địa điểm này đến một địa điểm khác với sự phân biệt rõ ràng về hướng Các động từ này thường kết hợp với các trợ từ chỉ hướng như
"e" (へ), "ni" (に), và "wo" (を) để chỉ rõ điểm đến hoặc xuất phát ví dụ như 行く (iku) –
đi, 来る (kuru) – đến, 帰る (kaeru) – trở về, 戻る (modoru) – quay lại, 出る (deru) – ra ngoài
Động từ chuyển động không có hướng (Non-Directional Verbs) là các động từ mô tả chuyển động nhưng không phân biệt rõ ràng về hướng đi, hoặc chuyển động xảy ra trong một không gian hạn chế hoặc không có sự chuyển hướng rõ ràng Các động từ này thường miêu tả chuyển động mà không chỉ rõ nơi đi đến hay từ đâu đến ví dụ như 歩く (aruku) – đi
bộ, 走る (hashiru) – chạy, 泳ぐ (oyogu) – bơi, 跳ねる (haneru) – nhảy, 飛ぶ (tobu) – bay
Động từ 落ちる (ochiru) trong tiếng Nhật không phải là động từ chuyển động có hướng theo nghĩa thông thường, vì ngoài miêu tả hành động rơi của một vật thể mà không có một điểm đến cụ thể, nó còn mang những nghĩa bóng mang tính trừu tướng khác Đối với nét nghĩa chuyển động, khi kết hợp với các trợ từ hoặc ngữ cảnh, 落ちる có thể được hiểu theo một hướng chuyển động nhất định (ví dụ: 床に落ちる - rơi xuống sàn)
2.2 Động từ chuyển động trong tiếng Việt
Trang 4*Động từ chuyển động
Theo cuốn Ngữ pháp Tiếng Việt của Nguyễn Văn Khang (2003), động từ chuyển động được định nghĩa là những động từ chỉ hành động di chuyển của đối tượng từ vị trí này đến vị trí khác trong không gian Động từ chuyển động không chỉ mô tả sự thay đổi vị trí của chủ thể mà còn có thể biểu thị hướng đi, mục đích của hành động di chuyển đó
Các động từ chuyển động thường liên quan đến các động tác như đi, đến, về, vào, ra, qua, lại, v.v Chúng có thể được kết hợp với các từ chỉ hướng hoặc đích đến để làm rõ sự di chuyển của đối tượng Đặc điểm của động từ chuyển động là sự thay đổi về vị trí hoặc sự dịch chuyển của chủ thể trong không gian
*Động từ chuyển động có hướng và không có hướng
Theo cuốn Ngữ pháp Tiếng Việt của Diệp Quang Ban (2008), động từ chỉ hướng trong tiếng Việt là những động từ kết hợp trực tiếp với các danh từ chỉ địa điểm (như tên nơi chốn)
để chỉ hướng di chuyển đến mục đích cụ thể Ví dụ như: "ra sân" (ra ngoài sân), "vào nhà" (vào trong nhà), "lên gác" (lên tầng), "xuống hầm" (xuống hầm), "về quê" (về quê), "đi chợ" (đi chợ), "qua sông" (qua sông), v.v
Ngoài ra, động từ dời chuyển hay còn gọi là động từ không có hướng trong tiếng Việt là những động từ có nghĩa chỉ sự di chuyển, nhưng không trực tiếp chỉ hướng di chuyển mà cần kết hợp với các động từ chỉ hướng để thể hiện hướng đi hoặc đích đến của hành động di chuyển Ví dụ như: "đi ra", "chạy ra", "bò ra", "lê ra", "trèo lên cây", "tụt xuống đất", "lăn ra sân", v.v
Động từ rơi trong tiếng Việt là một động từ mô tả hành động di chuyển của một vật thể theo chiều thẳng đứng từ một điểm cao xuống một điểm thấp mà không có phương hướng
rõ ràng (không có điểm đến cụ thể) nên phải kết hợp với các từ chỉ hướng như "xuống" (rơi xuống) cho nên động từ rơi có thể được coi là có một sự chuyển động không có hướng
Trang 53 Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng nguồn ngữ liệu bao gồm 29 câu văn được trích dẫn trong các tác phẩm văn học Nhật Bản sử dụng động từ 落ちる Cụ thể, nghiên cứu sẽ phân tích và so sánh các câu ví dụ từ các tác phẩm văn học để hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng động từ này trong cả hai ngôn ngữ, từ đó làm nổi bật các đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp Đặc biệt, sự khác biệt và tương đồng trong cách sử dụng động từ "rơi" và "落ちる" sẽ được làm rõ thông qua các bối cảnh cụ thể, từ đó xác định những đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng động từ trong mỗi ngôn ngữ
3.1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là đối chiếu cách sử dụng động từ 落ちる trong tiếng Nhật
và rơi trong tiếng Việt để làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong ngữ nghĩa và cách sử
dụng của hai động từ này Nghiên cứu sẽ phân tích các bối cảnh văn học để chỉ ra sự khác biệt về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và ảnh hưởng của yếu tố văn hóa trong từng ngôn ngữ Đồng thời, nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn sâu hơn về cách hai động từ này được sử dụng trong các câu văn, từ đó đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của chúng Bằng việc đối chiếu giữa hai ngôn ngữ, nghiên cứu cũng sẽ gợi mở những vấn đề liên quan đến dịch thuật và ứng dụng trong việc học ngôn ngữ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài này gồm 3 phương pháp
Thu thập: Ngữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 29 câu văn trích từ các tác phẩm văn học Nhật Bản
Trang 6Phân tích: Mỗi câu văn sẽ được phân tích từ góc độ ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp đối với 落ちる và rơi
Đối chiếu: Nghiên cứu sẽ xem xét sự ảnh hưởng của yếu tố văn hóa trong việc sử dụng động từ 落ちる và rơi Bằng cách phân tích các bối cảnh văn học, nghiên cứu sẽ làm rõ sự ảnh hưởng của quan niệm về không gian, sự chuyển động và cách thức miêu tả thế giới trong từng ngôn ngữ
4 Kết quả khảo sát
Đối với cách dùng diễn tả một vật rơi từ trên xuống, chủ ngữ ở đây thường vật thể cũng
có một ví dụ có chủ ngữ chỉ người Cụ thể hơn, trong một số câu, 落ちる còn mang ý nghĩa chuyển động tự nhiên của các vật thể hoặc chuyển động của các hiện tượng như máu, nước, hay các quả cây khi chín
Ví dụ 1・・・栗島は、老人の傷口から溢れた血が、汚れた阿片臭い着物にしみて 、
頭から水をあびせられたように、着物がべと/\になって裾にしたゝり落ち るのを見た。 黒島伝治 「穴」
れて終いました。幸田露伴 「幻談」
兄弟」
Về mặt ngữ pháp, với cách dùng này khi chỉ điểm xuất phát, bắt đầu rơi của sự vật, tác giả dùng trợ từ “で”, “から” và dùng trợ từ “に”, “へ” để diễn tả điểm đến Đối với cách dùng này, 落ちる sẽ tương ứng với động từ rơi trong tiếng Việt ví dụ như lá rơi, nước mắt
Trang 7rơi Còn trong trường hợp nói về máu thì thay vì rơi sẽ dùng chảy (máu chảy) Khi muốn kết hợp với điểm đến thì rơi sẽ kết hợp với từ chỉ hướng xuống (lá rơi xuống đất )
Ví dụ 4・・・木の上では睡った鳥の重りで枯枝の落ちる音がする。 著 : アンドレ ーエフレオニード・ニコラーエヴィチ 訳
: 森鴎外 「犬」
Ví dụ 5・・・栗島は、老人の傷口から溢れた血が、汚れた阿片臭い着物にしみて 、
頭から水をあびせられたように、着物がべと/\になって裾にしたゝり落ち るのを見た。黒島伝治 「穴」
Ví dụ 6・・・そしてハンドルを二、三回廻すと、箱の底へ手紙が落ちる音がした。 小林多喜二 「雪の夜」
Ví dụ 7・・・子猿が母の腋を潜り、股を潜り、背に乗り、頭に乗って取ろうとし
ても、芋は大抵母猿の手に落ちる。 森鴎外 「牛鍋」
Đối với cách dùng diễn tả mưa hoặc tuyết rơi, chủ ngữ ở đây là mưa hoặc tuyết Về mặt ngữ pháp, với cách dùng này khi chỉ điểm xuất phát, bắt đầu rơi của sự vật, tác giả dùng trợ
từ “から” và dùng trợ từ “に”, “へ” để diễn tả điểm đến Trong tiếng Việt, khi diễn tả ý này thì 落ちる sẽ tương ứng với rơi (tuyết rơi, mưa rơi) Khi muốn kết hợp với điểm đến thì rơi
sẽ kết hợp với từ chỉ hướng trên (mưa rơi trên mái nhà )
り落ちる雨垂れを見やっていた。有島武郎 「カインの末裔」
Ví dụ 9・・・ちらちらと、横なぐりに、雪は、波の上に落ちると、たちまち消え てしまいました。小川未明 「海のまぼろし」
Trang 8Ví dụ 10 ・・・春らしい柔かい雪が細い別荘の裏通りを埋め、母衣に触った竹の
枝からトトトト雪が俥の通った後へ落ちる。 宮本百合子 「明るい海浜」
Đối với cách dùng diễn tả hình ảnh mặt trờ ặ , chủ ngữ ở đây là 日(mặt tr ii l n ờ ) Về mặt ngữ pháp, với cách dùng này khi chỉ điểm xuất phát, bắt đầu rơi của sự vật, tác giả dùng trợ
từ “で” và dùng trợ từ “に”, “へ” để diễn tả điểm đến.Trong tiếng Việt với cách dùng này thì động từ lặn sẽ được sử dụng (mặt trời lặn) thay vì rơi
る日の光も次第に弱くなり始めた。芥川竜之介 「或敵打の話」
出て来る。織田作之助 「星の劇場」
う側で日の落ちる方にあるという事は知っていました。著:ストリンドベリア ウグスト 訳:有島武郎 「真夏の夢」
Đối với cách dùng diễn tả hình ảnh ánh sáng chiếu xuống mặt đất, chủ ngữ trong ví dụ là かみ鳴りと稲妻 (sấm sét) Với nét nghĩa này tiếng Việt có cách nói “sét đánh xuống” (sét đánh xuống mặt đất) chứ không dùng rơi
にやって来るんやもの、かみ鳴りと稲妻とが一時に落ちる様や、僕等は、も う、夢中やった。岩野泡鳴 「戦話」
落ちる trong ví dụ đối với cách dùng mang ý nghĩa trừu tượng, tượng trưng cho sự suy giảm hoặc giảm sút về vị thế, phẩm giá, hoặc chất lượng Cụm từ 「人後に落ちる」 diễn
Trang 9tả sự "tụt lại phía sau" về một năng lực nào đó so với người khác Cụm từ 「品位が落ち る」 diễn tả sự giảm sút về phẩm chất hoặc giá trị trong một so sánh giữa các loại nấm Trong trường hợp này rơi không được dùng để diễn đạt trong tiếng Việt mà những từ như thua kém, giảm được dùng
シンプソン夫人への誠実を賞賛するにおいて私は決して人後に落ちるもので はないが、倉田百三 「学生と生活」
している。が、白茸になると純粋な上にさらに豊かさがあって、ゆったりと した感じを与える。和辻哲郎 「茸狩り」
Đối với cách dùng ý bị mắc bẫy Hình ảnh con chịm rơi vào bẫy trong ví dụ ẩn dụ việc những người bị lừa gạt, bị sa vào cái bẫy của mưu mô và chiến lược của kẻ khác Trong trường hợp trong tiếng Việt có cách diễn đạt “ rơi vào cạm bẫy”, “ mắc bẫy”.Như vậy rơi cũng được dùng với nét nghĩa này
Ví dụ 17・・・網を張っておいて、鳥を追立て、引かかるが最期網をしめる、陥穽
を掘っておいて、その方にじりじり追いやって、落ちるとすぐ蓋をする。彼
らは国家のためにするつもりかも知れぬが、天の眼からは正しく謀殺――謀 殺だ。それに公開の裁判でもすることか、風紀を・・・ 徳冨蘆花 「謀叛論(草 稿)」
落ちる trong câu ví dụ 29 mang nghĩa rơi vào sự khổ đau, sa ngã vào hoàn cảnh tồi tệ ( 地獄に落ちる) Đây là cách nói mang tính thành ngữ để chỉ sự thất bại, sự đầu hàng trước khó khăn, hoặc sự không chấp nhận sự thật Trong Tiếng Việt có cách nói “rơi xuống địa ngục” được coi là cách diễn đạt tương đương cho trường hợp này
Trang 10Ví dụ 18・・・地獄に落ちるのだからね。 不平を言うな。だまって信じて、つ いて行け。オアシスありと、人の言う。ロマンを信じ給え。「共栄」を支持 せよ。信ずべき道、他に無し。甘さを軽蔑する事くらい容易な業は無い。そ うして人は、案外、甘さの中に・・・ 太宰治 「かすかな声」
Như vậy, trong các cách dùng xuất hiện trong 29 câu văn chỉ có cách dùng 1 mang nghĩa đen chỉ sự chuyển động còn các cách dùng đều mang nghĩa bóng diễn tả chỉ sự suy giảm về
vị thế, phẩm giá, hoặc chất lượng; diễn tả ý rơi vào bẫy, rơi vào tình cảnh tồi tệ
Ngoài ra, theo từ điển Google Japanese Dictionary còn một số cách dùng khác không
được xu t hi n ấ ệ được dùng phổ biến hiện nay bao gồm cách dùng cách dùng diễn tả ý lớp trang điểm hay màu sắc bị nhạt màu (色が落ちる); cách dùng diễn tả ý rớt kì thi v.v ( 試験 に落ちる); cách dùng với ý rơi vào lưới tình, yêu, phải lòng ( 恋に落ちる)
5 Kết luận
Nghiên cứu này đã tiến hành đối chiếu giữa động từ 落ちる (ochiru) trong tiếng Nhật
và động từ rơi trong tiếng Việt Qua phân tích, chúng ta có thể nhận thấy những điểm
tương đồng và khác biệt quan trọng giữa hai động từ này, cả về mặt nghĩa đen lẫn nghĩa bóng, cũng như trong phạm vi sử dụng trong các ngữ cảnh văn học và đời sống
Tương đồng: Cả ochiru và rơi đều mô tả hành động di chuyển từ vị trí cao xuống
thấp, thường được hiểu theo nghĩa vật lý Trong văn học, cả hai từ đều được sử dụng để diễn tả hình ảnh thiên nhiên, như lá rơi, mưa rơi, hay nước mắt rơi, qua đó biểu đạt nỗi buồn, sự mất mát hoặc tâm trạng suy tư của nhân vật khi rơi vào hoàn c nh khó khăn ả
nh ư rơi xuống địa ngục, rơi vào cạm bẫy
Khác biệt: Tuy nhiên, ochiru trong tiếng Nhật mang một phạm vi sử dụng rộng hơn,
không chỉ giới hạn ở các nghĩa vật lý mà còn chuyển sang các nghĩa trừu tượng, như sự suy giảm, thất bại hay thay đổi về mặt tinh thần, xã hội như試験に落ちる, 人後に落ちる
Trang 11Trong khi đó, rơi trong tiếng Việt, mặc dù cũng có một số nghĩa bóng, nhưng phạm vi này
thường chỉ giới hạn trong các trạng thái cảm xúc hay hiện tượng tự nhiên, mà ít khi liên
quan đến các khía cạnh xã hội, tâm lý như ochiru Ngoài ra, cách sử dụng của 落ちる và rơi
trong các câu có sự khác biệt về cú pháp, với 落ちる thường kết hợp với các trợ từ hoặc biểu hiện chỉ trạng thái, còn rơi thường đi kèm với các từ chỉ hướng hoặc địa điểm
Bên cạnh đó, sự khác biệt trong cách sử dụng của hai từ này cũng phản ánh đặc điểm
văn hóa và ngữ cảnh của từng ngôn ngữ Động từ ochiru trong tiếng Nhật thường mang
sắc thái buồn, u ám hơn, với khả năng biểu đạt những thất bại hoặc sự sụp đổ về mặt xã
hội hoặc tinh thần Ngược lại, rơi trong tiếng Việt lại có xu hướng thiên về cảm xúc và
hình ảnh tự nhiên hơn, với trọng tâm là sự thay đổi trong cảm xúc cá nhân và cảnh vật xung quanh
Tài liệu tham khảo
Tiếng Nhật
1 Sugioka, Y (1986) Interaction of derivational morphology and syntax in Japanese and English New York: Garland
2 Terasawa, H (1982) Japanese Syntax and Semantics I Wakayama: Kuroshio Publishing
3 Google Japanese Dictionary〈Link: https://dictionary.goo.ne.jp/jn/〉
Tiếng Việt
4 Ban, D Q (2008) Ngữ pháp tiếng Việt Nhà xuất bản Giáo dục
5 Khang, N V (2003) Ngữ pháp tiếng Việt Nhà xuất bản Giáo dục
Ng ữ ệ li u tham kh o ả