1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )

144 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trị Liệu Ngôn Ngữ & Lời Nói Trong Giáo Dục Đặc Biệt
Chuyên ngành Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ
Thể loại Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên thực hành
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,36 MB
File đính kèm slides.zip (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )

Trang 1

Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ:

TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC

ĐẶC BIỆT

(Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên thực hành)

Trang 2

Nội dung & lịch học

Sáng -Giới thiệu

- Ngôn ngữ & các thành phần cấu tạo -Mốc phát triển ngôn ngữ trẻ em

5t

Chiều - Cấu tạo & hoạt động bộ máy phát âm

-Cơ sở ngữ âm – âm vị học tiếng Việt

- Khuyết tật ngôn ngữ -Lượng giá ngôn ngữ ở trẻ có nhu cầu can thiệp

Trang 3

Mục tiêu

• Sau khi học khóa bồi dưỡng 30 t về GDHN trẻ khuyết tật ngôn

ngữ/Trị liệu ngôn ngữ trong GDĐB, người học có khả năng:

 Phát biểu KHÁI NIỆM & phân tích MÔ HÌNH CẤU TẠO ngôn ngữ theo Bloom & Lahey (1978).

 Mô tả các nhóm, dạng KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ & các nguyên tắc trị liệu.

 Lượng giá MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN ngôn ngữ hiện tại của trẻ.

 Xây dựng MỤC TIÊU HÀNH VI trong trị liệu ngôn ngữ.

 Thực hiện một số CHIẾN LƯỢC TRỊ LIỆU ngôn ngữ & lời nói trong GDĐB nhằm: 1) Hướng dẫn phát âm; 2) Kích thích sự phát triển ngôn ngữ; 3) Mở rộng vốn từ; 4) Nối dài phát ngôn

& hiệu chỉnh cú pháp; & 5) Phát triển dụng pháp.

Trang 4

I NGÔN NGỮ & CÁC THÀNH PHẦN CẤU

TẠO

1 Ngôn ngữ

- Cho các ví dụ về ngôn ngữ

Trang 5

1 Ngôn ngữ

Lấy ví dụ không phải là ngôn ngữ

Ngôn ngữ có tính chất ntn?

Trang 6

1 Ngôn ngữ

• Ngôn ngữ: hệ thống có tổ chức của các kí hiệu

võ đoán & các cấu trúc tầng bậc có quy tắc

được sử dụng như một phương tiện giao tiếp

(Brandone & cộng sự, trong Paul, R (2001) Language disorders from

infancy through adolescence: assessment & intervention 2nd ed Mosby.)

Trang 7

2 Mô hình ngôn ngữ (Bloom & Lahey, 1978)

Trang 8

2 Mô hình ngôn ngữ (Bloom & Lahey, 1978)

Nội dung: lượng (vốn từ) & chất (nghĩa, tính phức tạp và trừu tượng trong vốn từ ngữ).

 Hình thức: thể hiện ở các cấp độ âm, từ

ngữ, câu, văn bản

 Sử dụng: các chức năng ngôn ngữ phù hợp mục đích và bối cảnh

Trang 12

2.2 Hình thức

 Âm vị: nhận thức & phát âm

 Từ: cấu tạo & từ loại

 Câu: trật tự từ, kiểu câu

Trang 13

2.2 Hình thức (tt)

 Câu hỏi & bài tập:

- Về mặt hình thức, hai tiếng ‘phở’ & ’vở’ giống

& khác nhau như thế nào?

- Cho ví dụ về từ đơn, từ phức (từ ghép & từ láy) trong tiếng Việt

- Từ ‘gấu’ trong câu ‘Thằng Tèo gấu lắm bố ạ!’

là từ loại gì?

Trang 14

2.2 Hình thức (tt)

 Câu hỏi & bài tập:

- Viết công thức về trật tự từ trong các câu sau:

1) Bé ngủ

2) An ăn cháo

3) Chị Bích thật xinh đẹp

4) Cái gì ở trên bàn nhỉ?

5) Mẹ để điện thoại ở đâu rồi?

- Cho ví dụ về các loại câu: đơn, ghép, phức

Trang 15

2.3 Nội dung

 Vốn từ

- Thử liệt kê 20 danh từ, 10 động từ, 10 tính từ sớm nhất trẻ có được.

- Theo quan sát của bạn, đến tuổi nào thì trẻ có những từ:

a) Ai, cái gì, ở đâu?

b) Như thế nào, tại sao?

c) Nếu… thì…; bởi vì… cho nên…

d) Vận tốc, góc, diện tích.

 Ngữ nghĩa:

- Đối lập & tương đương

- Nghĩa gốc & nghĩa chuyển

- ….

Trang 16

II CƠ SỞ NGỮ ÂM – ÂM VỊ HỌC TIẾNG VIỆT1) Âm tiết tiếng Việt

2) Âm vị tiếng Việt

Trang 17

1 Âm tiết tiếng Việt

• Âm tiết: tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn

lập (N Q Hồng, 1994) & có thanh điệu; có

16.882 âm tiết lí thuyết, trong đó 6.149 âm tiết thực sử dụng, và 81,3% trong số thực sử dụng là

có nghĩa (T.T.M Phương, 1993).

Trang 18

Cấu trúc âm tiết tiếng Việt

THANH ĐIỆU

ÂM ĐẦU

VẦN

Âm đệm chínhÂm cuốiÂm

Trang 19

Cấu trúc âm tiết tiếng Việt (tt)

• Âm đầu, vần, và thanh:

+ 22 âm đầu

+ 154 vần: bangvan TV.docx

+ 6 thanh điệu

Trang 20

Cấu trúc âm tiết tiếng Việt

• Các âm vị TV: (Đ T Thuật, 1978)

+ 22 âm đầu: PHỤ ÂM

+ 1 âm đệm: bán nguyên âm/-W/

+ 16 âm chính: NGUYÊN ÂM

+ 8 âm cuối: 2 bán phụ âm (/-W/, /-J/), 6 phụ

âm (-m, -n, -|, -p, -t, -k) + 6 thanh điệu

Trang 21

Phân loại âm tiết

• Căn cứ vào đặc điểm kết thúc âm tiết:

+ Âm tiết mở: không có âm cuối (vd: bà, cá, chợ) + Âm tiết nửa mở: kết thúc bằng bán âm -W, -J

(vd: báo, báu, bái)

+ Âm tiết nửa khép: kết thúc bằng phụ âm mũi -m, -n, -| (vd: cám, cán, cáng)

+ Âm tiết khép: kết thúc bằng phụ âm tắc –p, -t,

-k (vd: cáp, cát, cách)

Trang 22

2 Âm vị

• Âm vị: đơn vị âm thanh ngôn ngữ nhỏ nhất có tác dụng khu biệt nghĩa.

• Ví dụ: ‘tan’ & ‘đan’ => [tan] 1 vs [dan] 1

sự khác biệt nhỏ nhất về âm thanh: [t]

vs [d] có sự phân biệt nghĩa.

(so sánh: ‘ em bé ’ với ‘ jem bjé ’ => khác biệt nhỏ nhất về âm thanh, nhưng không khác nghĩa)

• Câu hỏi: nhỏ hơn âm vị là gì?

Trang 23

Nguyên âm tiếng Việt

• Nguyên âm: có giọng, hơi thoát ra tự do ở

khoang miệng; các nguyên âm đóng vai trò âm chính trong âm tiết

• Tiêu chí khu biệt:

- Vị trí của lưỡi: trước, giữa, sau

- Độ nâng của lưỡi: cao, trung bình, thấp

- Trường độ: ngắn, dài

- Nguyên âm đôi (dipthongs)

Trang 24

Phụ âm tiếng Việt

• Phụ âm: luồng khí bị cản trở ở các vị trí & với

các mức độ khác nhau ở khoang miệng &

Trang 25

Thanh điệu tiếng Việt

• Thanh điệu: âm vị siêu đoạn tính, biểu hiện

qua sự biến đổi cao độ của quá trình phát âm

âm tiết

• Tiêu chí khu biệt:

+ Âm vực: cao (1, 3, 5) & thấp (2,4,6)

+ Âm điệu: gãy (3,4) & không gãy (1,2,5,6)

Trang 26

III SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ -

KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ & LỜI NÓI

 Các mốc phát triển ngôn ngữ & lời nói

 Khuyết tật ngôn ngữ và lời nói

 Lượng giá sự phát triển lời nói & ngôn ngữ ở

trẻ

Trang 27

1 Các mốc phát triển ngôn ngữ & lời nói

Thảo luận:

1) Theo quan sát của bạn, đến tuổi nào thì trẻ có

những từ:

a) Ai, cái gì, ở đâu?

b) Tại sao, vì sao?

c) Bao giờ, như thế nào?

d) Nếu… thì…; bởi vì… cho nên…

e) Vận tốc, góc, diện tích.

2) Theo bạn, những thuộc tính nào tạo nên tính dễ hiểu của

lời nói?

3) Thường thì phát ngôn ở trẻ 2-2.5 tuổi có độ dài mấy

tiếng? Cho ví dụ một vài phát ngôn điển hình.

Trang 28

Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ

15 – 18 tuổi  Cuối trung học: ≈ 10,000

từ.

Trang 30

mở nút.

12 – 14

tuổi

 dạng thức mô tả, giải thích

lưỡng nghĩa trong cấu trúc sâu.

15 – 18

tuổi

 thỏa thuận và quan hệ xã hội

 tranh luận, thuyết phục như người lớn.

Trang 31

Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ

15 – 18 tuổi  Cuối trung học: ≈ 10,000

từ.

Trang 33

mở nút.

12 – 14

tuổi

 dạng thức mô tả, giải thích

lưỡng nghĩa trong cấu trúc sâu.

15 – 18

tuổi

 thỏa thuận và quan hệ xã hội

 tranh luận, thuyết phục như người lớn.

Trang 36

Mối quan hệ ngữ nghĩa giai đoạn phát ngôn 2 tiếng

Trang 37

Độ dài trung bình phát ngôn (MLU)

Trang 38

Tính dễ hiểu của lời nói

• Đối tượng & mức độ nghe-hiểu tốt lời nói của trẻ:

- Người thân: Cha mẹ, anh/chị/em, người chăm sóc

- Người quen: họ hàng, bạn bè

- Người lạ

Trang 39

Tính dễ hiểu của lời nói

• Quá trình chính xác hóa phát âm âm vị ở trẻ:

+ Các âm vị dễ & có tính phổ quát: /a/, /u/, /i/,

/b/, /m/

+ Các nguyên âm đơn dài khác, các phụ âm dễ cấu

âm, các thanh không gãy, âm đơn ngắn /¤/

+ Âm đệm & 3 nguyên âm đôi, các nguyên âm đơn ngắn /¡/, /¢/

+ Các nguyên âm đơn ngắn /£/, phụ âm bật hơi /t’/, vang bên /l/

+ Các âm quặt lưỡi /S/, /Z/, /T/ và các thanh gãy.

Trang 40

2 Khuyết tật ngôn ngữ & lời nói

2.1 Khuyết tật về nói: chậm trễ, sai lệch đáng

kể về phát âm, giọng và/hoặc độ lưu loát lời nói gây ảnh hưởng tiêu cực & kéo dài đến

chức năng giao tiếp và học tập

Khuyết tật về nói gồm: 1) Rối loạn phát âm

(articulation disorder); 2) Rối loạn giọng (voice disorders); & 3) Mất lưu loát (Dysfluency)

Trang 41

2.2 Khuyết tật ngôn ngữ

giảm chức năng tiếp nhận và diễn đạt thông tin (ngôn ngữ) trong giao tiếp.

Khuyết tật ngôn ngữ gồm: 1) khiếm khuyết âm vị

học (phonological deficit); 2) rối loạn về từ ngữ nghĩa (morphological-semantic disorder); 3) rối loạn cú pháp (syntax disorder); & 4) rối loạn dụng pháp xã hội (social pragmatic disorders)

Trang 42

vựng-2.3 Các dạng biểu hiện thường gặp của khuyết tật về ngôn ngữ & lời nói

 Rối loạn âm vị học

 Rối loạn đọc-viết (rối loạn nhận thức âm vị)

 Khiếm khuyết từ vựng-ngữ nghĩa

 Rối loạn cú pháp

 Rối loạn dụng pháp xã hội

 Chậm phát triển ngôn ngữ

Trang 43

2.4 Phân loại khuyết tật về nói và

ngôn ngữ

• Theo nguyên nhân biểu hiện: 1) Khuyết tật

(ngôn ngữ & lời nói) nguyên phát; & 2) Khuyết thứ phát

• Theo thời gian biểu hiện: 1) Khuyết tật (ngôn

ngữ& lời nói) phát triển; & 2) khuyết tật mắc phải

• Theo dấu hiệu tổn thương thực thể: 1)

Khuyết tật (ngôn ngữ & lời nói) do thực thể; & 2) khuyết tật chức năng

Trang 44

3 Lượng giá sự phát triển lời nói &

ngôn ngữ ở trẻ cần can thiệp

3.1 Lượng giá cái gì?

- Mức độ phát triển ngôn ngữ hiện tại của trẻ

- Những điểm mạnh, những khó khăn

- Lo lắng, nhu cầu & mong đợi của gia đình

Trang 45

CÁI GÌ?

• Mức độ phát triển ngôn ngữ hiện tại:

- Tính dễ hiểu của lời nói: phát âm, độ lưu loát,

giọng => người lạ hiểu được bao nhiêu %?

Trang 46

Điểm mạnh & khó khăn

• Điều kiện để phát triển lời nói, ngôn ngữ & giao tiếp:

Trang 47

Điểm mạnh & khó khăn (tt)

• Khó khăn:

- Lời nói: phát âm, giọng, độ lưu loát

- Hình thức ngôn ngữ: âm vị, từ vị, cú vị.

- Nội dung: vốn từ & ngữ nghĩa

- Sử dụng: dụng ngôn, chuyển ngôn, hợp quy.

Cụ thể khó khăn?

Ví dụ: Khó khăn về nhận thức & phát âm âm vị, sau hóa toàn

bộ âm đầu lưỡi-lợi (/t/, /t’/, /d/,/n/,/l/,/s/,/z/ =>/k/).

Trang 49

Mẹ: Con muốn ăn bánh hả? (đưa bánh quy).

An: (ăn xong)… bánh!

Mẹ: Con muốn bánh nữa hả? Nói ‘con xin bánh nữa’ đi!

Trang 50

Bài tập

Trường hợp 2: Bé Hường 5 tuổi 8 tháng

Hường: Hôm cay cô cáo ken con.

Bố: Cô giáo khen con hả? Khen con chuyện gì thế?

Hường: Con có áo kẹp, con cúa kẹp cất cớp.

Bố: Vui nhỉ, được cô giáo khen áo đẹp, lại còn múa đẹp nữa Thế con có hát không?

Hường: Có, cưng cà cô cảo con kỉ cần cúa côi.

Bố: Ha ha,…

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Hường gặp vấn đề

gì?

Trang 51

Bài tập

Trường hợp 3: Bé Nhân 4 tuổi 11 tháng

Nhân: Đẹp tranh nè Vẽ tranh con, đẹp không?

Bố: Tranh Nhân vẽ đấy hả? Con vẽ gì thế?

Nhân: Vâng, xanh biển, chạy thuyền có, nữa cá nè.

Bố: À ừ, tranh vẽ biển, có thuyền chạy, cá bơi,… đẹp đấy! Nhưng mà nhìn

thấy cả cá, cả đáy biển à?

Nhân: Vâng, lắm trong, trong nước; trắng, trắng nữa cát.

Bố: À, đúng rồi Nước trong quá đấy mà, nên nhìn thấy cả cát trắng đáy

biển

Nhân: Thêm, thêm vẽ gì nữa bố?

Bố: Vẽ thêm hả? Con thử xem trên trời có mây không? Có chim hải âu?

Nhân: Vâng… (ngồi tỉ mỉ vẽ thêm)

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Nhân gặp vấn đề

gì?

Trang 52

Bài tập

Trường hợp 4: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng

Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?

Huy: Con gà của bà.

Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?

Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp

Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?

Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…

Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy

lúc nào nhỉ?

Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…

Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?

Trang 53

Bài tập

• Trường hợp 5: Bé Hùng 5 tuổi 6 tháng Phát

âm của em khá rõ và cũng hiểu được yêu cầu hoặc chỉ dẫn của người nhà và cô giáo Ở lớp, Hùng ít trò chuyện với các bạn Gặp cô giáo hay người lớn, em không tự chào, hỏi Khi

muốn các món đồ chơi, Hùng giật lấy từ bạn Khi bị trêu chọc, hoặc khi tức giận, Hùng chỉ gào lên Khi cô hỏi, Hùng chỉ khóc

=> Phân tích vấn đề của Hùng

Trang 54

IV CÁC NGUYÊN TẮC TRỊ LiỆU & MỤC

TIÊU HÀNH VI TRONG TRỊ LIỆU

 Nguyên tắc trị liệu

 Mục tiêu hành vi trong trị liệu

Trang 55

1 Nguyên tắc trị liệu

• Động (quá trình) hơn tĩnh (thời điểm)

• Đánh giá kĩ tiềm năng: nói/phi lời nói

• Mục tiêu giao tiếp

• Bối cảnh giao tiếp

• Cá nhân hóa

• Từng bước, theo giai đoạn

• Vùng phát triển gần

Trang 56

Chiến lược thực hiện

• Lập chương trình

• Điều chỉnh hành vi

• Trị liệu qua dạy học

• Thiết kế buổi trị liệu

• Thu thập & phân tích thông tin

Trang 57

2 Mục tiêu hành vi trong trị liệu ngôn

Trang 59

Câu hỏi

• Những mong đợi hành vi nào sau đây là cụ

thể, có thể quan sát/kiểm soát được:

- Trẻ nhớ được trật tự từ trong câu đơn

- Trẻ biết cách phát âm âm xát, đầu lưỡi-lợi

- Trẻ đếm được chính xác số tiếng trong phát ngôn có độ dài 3-5 tiếng

- Trẻ kể tên được 3 trong số các màu cầu vồng

- Trẻ nói được 4 từ/ngữ chỉ đặc điểm của gà

trống

Trang 60

Ví dụ 1

Nghiên cứu trường hợp: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng

Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?

Huy: Con gà của bà.

Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?

Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp

Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?

Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…

Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy

lúc nào nhỉ?

Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…

Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?

Trang 61

+ Kĩ năng: Làm quen với tạo hình từ các màu cơ bản

bằng vật liệu sáp màu, giấy màu và đất nặn.

+ Thái độ: Yêu thích các sắc màu.

 Cách 2: Sau khi được xem clip & hình vẽ cầu vồng,

được hướng dẫn tên các màu cầu vồng từ 7 thẻ màu đơn sắc, em Huy tự vẽ lại cầu vồng bằng sáp màu rồi nói đúng tên 4 trong số các màu đã sử dụng

Trang 62

Câu hỏi

• Những mong đợi hành vi nào sau đây là cụ thể, có thể quan sát/kiểm soát được:

- Trẻ nhớ được trật tự từ trong câu đơn

- Trẻ biết cách phát âm âm xát, đầu lưỡi-lợi

- Trẻ đếm được chính xác số tiếng trong phát ngôn có độ dài 3-5 tiếng

- Trẻ kể tên được 3 trong số các màu cầu vồng

- Trẻ nói được 4 từ/ngữ chỉ đặc điểm của gà

trống

Trang 63

Những hành vi nào sau đây có thể

quan sát/kiểm soát được?

Trang 64

2.1 Các thành phần của mục tiêu hành vi

• Đối tượng

• Hành vi

• Điều kiện/bối cảnh

• Tiêu chí đánh giá

Trang 65

Ví dụ

• Sau khi được xem clip & hình vẽ cầu vồng,

được hướng dẫn tên các màu cầu vồng, em

Huy tự vẽ lại cầu vồng rồi nói đúng tên 3 trong

số các màu đã sử dụng

=> Hãy phân tích mục tiêu trên

Trang 66

Các mục tiêu hành vi sau thiếu/không

rõ thành phần nào?

tượng Hành vi Điều kiện Đánh giá

1) Cháu An hiểu khái niệm màu đỏ chính xác 90%

2) Phát âm âm /f/ nhiều lần sau khi người trị liệu

Trang 67

+/-Bổ sung, chỉnh sửa

tượng Hành vi Điều kiện Đánh giá

1) Cháu An chỉ màu đỏ chính xác 90% khi xem 30

thẻ (trong đó 21 tranh màu đỏ).

2) Cháu Lan phát âm âm /f/ chính xác 5 trong số 7

lần sau khi người trị liệu làm mẫu.

3) Sau 3 buổi được hướng dẫn và luyện tập mẫu

câu và trật tự từ trong câu, cháu Bình nói được

câu đúng trật tự DT+ĐT/TT chính xác 80% cơ hội.

4) Khi xem tranh 10 đồ dùng trong gia đình, cháu

Cường nói đúng chức năng của ít nhất 3 trong số

các đồ dùng đó.

5) Cháu Hoa phát âm phân biệt s/x chính xác 90%

cơ hội khi xem được xem 5 cặp hình lô tô chứa 2

âm này.

Trang 68

Thực hành

• Viết mục tiêu hành vi một buổi trị liệu cho 1 trong 5 trường hợp đã tìm hiểu

Trang 69

Bài tập

Trường hợp 2: Bé Hường 5 tuổi 8 tháng

Hường: Hôm cay cô cáo ken con.

Bố: Cô giáo khen con hả? Khen con chuyện gì thế?

Dương: Con có áo kẹp, con cúa kẹp cất cớp.

Bố: Vui nhỉ, được cô giáo khen áo đẹp, lại còn múa đẹp nữa Thế con có hát không?

Hường: Có, cưng cà cô cảo con kỉ cần cúa côi.

Bố: Ha ha,…

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Hường gặp vấn đề

gì?

Trang 70

Cháu Hường

• Cháu Hường phát âm đúng 100% hai âm

môi /b/, /m/ sau khi được nghe giáo viên phát

âm mẫu & tự phát âm đúng 80% các từ đơn

có chứa âm /b/ & /m/ khi xem tranh

Trang 71

Bài tập

Trường hợp 4: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng

Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?

Huy: Con gà của bà.

Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?

Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp

Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?

Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…

Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy

lúc nào nhỉ?

Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…

Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.

Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?

Ngày đăng: 04/12/2024, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Hình thức (tt) - Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT  - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )
2.2. Hình thức (tt) (Trang 13)
2.2. Hình thức (tt) - Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT  - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )
2.2. Hình thức (tt) (Trang 14)
Sơ đồ cấu âm /b/ & /m/ - Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT  - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )
Sơ đồ c ấu âm /b/ & /m/ (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w