Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides ) Bài giảng TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT - Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ ( combo full slides )
Trang 1Giáo dục trẻ khuyết tật ngôn ngữ:
TRỊ LIỆU NGÔN NGỮ & LỜI NÓI TRONG GIÁO DỤC
ĐẶC BIỆT
(Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên thực hành)
Trang 2Nội dung & lịch học
Sáng -Giới thiệu
- Ngôn ngữ & các thành phần cấu tạo -Mốc phát triển ngôn ngữ trẻ em
5t
Chiều - Cấu tạo & hoạt động bộ máy phát âm
-Cơ sở ngữ âm – âm vị học tiếng Việt
- Khuyết tật ngôn ngữ -Lượng giá ngôn ngữ ở trẻ có nhu cầu can thiệp
Trang 3Mục tiêu
• Sau khi học khóa bồi dưỡng 30 t về GDHN trẻ khuyết tật ngôn
ngữ/Trị liệu ngôn ngữ trong GDĐB, người học có khả năng:
Phát biểu KHÁI NIỆM & phân tích MÔ HÌNH CẤU TẠO ngôn ngữ theo Bloom & Lahey (1978).
Mô tả các nhóm, dạng KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ & các nguyên tắc trị liệu.
Lượng giá MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN ngôn ngữ hiện tại của trẻ.
Xây dựng MỤC TIÊU HÀNH VI trong trị liệu ngôn ngữ.
Thực hiện một số CHIẾN LƯỢC TRỊ LIỆU ngôn ngữ & lời nói trong GDĐB nhằm: 1) Hướng dẫn phát âm; 2) Kích thích sự phát triển ngôn ngữ; 3) Mở rộng vốn từ; 4) Nối dài phát ngôn
& hiệu chỉnh cú pháp; & 5) Phát triển dụng pháp.
Trang 4I NGÔN NGỮ & CÁC THÀNH PHẦN CẤU
TẠO
1 Ngôn ngữ
- Cho các ví dụ về ngôn ngữ
Trang 51 Ngôn ngữ
Lấy ví dụ không phải là ngôn ngữ
Ngôn ngữ có tính chất ntn?
Trang 61 Ngôn ngữ
• Ngôn ngữ: hệ thống có tổ chức của các kí hiệu
võ đoán & các cấu trúc tầng bậc có quy tắc
được sử dụng như một phương tiện giao tiếp
(Brandone & cộng sự, trong Paul, R (2001) Language disorders from
infancy through adolescence: assessment & intervention 2nd ed Mosby.)
Trang 72 Mô hình ngôn ngữ (Bloom & Lahey, 1978)
Trang 82 Mô hình ngôn ngữ (Bloom & Lahey, 1978)
Nội dung: lượng (vốn từ) & chất (nghĩa, tính phức tạp và trừu tượng trong vốn từ ngữ).
Hình thức: thể hiện ở các cấp độ âm, từ
ngữ, câu, văn bản
Sử dụng: các chức năng ngôn ngữ phù hợp mục đích và bối cảnh
Trang 122.2 Hình thức
Âm vị: nhận thức & phát âm
Từ: cấu tạo & từ loại
Câu: trật tự từ, kiểu câu
Trang 132.2 Hình thức (tt)
Câu hỏi & bài tập:
- Về mặt hình thức, hai tiếng ‘phở’ & ’vở’ giống
& khác nhau như thế nào?
- Cho ví dụ về từ đơn, từ phức (từ ghép & từ láy) trong tiếng Việt
- Từ ‘gấu’ trong câu ‘Thằng Tèo gấu lắm bố ạ!’
là từ loại gì?
Trang 142.2 Hình thức (tt)
Câu hỏi & bài tập:
- Viết công thức về trật tự từ trong các câu sau:
1) Bé ngủ
2) An ăn cháo
3) Chị Bích thật xinh đẹp
4) Cái gì ở trên bàn nhỉ?
5) Mẹ để điện thoại ở đâu rồi?
- Cho ví dụ về các loại câu: đơn, ghép, phức
Trang 152.3 Nội dung
Vốn từ
- Thử liệt kê 20 danh từ, 10 động từ, 10 tính từ sớm nhất trẻ có được.
- Theo quan sát của bạn, đến tuổi nào thì trẻ có những từ:
a) Ai, cái gì, ở đâu?
b) Như thế nào, tại sao?
c) Nếu… thì…; bởi vì… cho nên…
d) Vận tốc, góc, diện tích.
Ngữ nghĩa:
- Đối lập & tương đương
- Nghĩa gốc & nghĩa chuyển
- ….
Trang 16II CƠ SỞ NGỮ ÂM – ÂM VỊ HỌC TIẾNG VIỆT1) Âm tiết tiếng Việt
2) Âm vị tiếng Việt
Trang 171 Âm tiết tiếng Việt
• Âm tiết: tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
lập (N Q Hồng, 1994) & có thanh điệu; có
16.882 âm tiết lí thuyết, trong đó 6.149 âm tiết thực sử dụng, và 81,3% trong số thực sử dụng là
có nghĩa (T.T.M Phương, 1993).
Trang 18Cấu trúc âm tiết tiếng Việt
THANH ĐIỆU
ÂM ĐẦU
VẦN
Âm đệm chínhÂm cuốiÂm
Trang 19Cấu trúc âm tiết tiếng Việt (tt)
• Âm đầu, vần, và thanh:
+ 22 âm đầu
+ 154 vần: bangvan TV.docx
+ 6 thanh điệu
Trang 20Cấu trúc âm tiết tiếng Việt
• Các âm vị TV: (Đ T Thuật, 1978)
+ 22 âm đầu: PHỤ ÂM
+ 1 âm đệm: bán nguyên âm/-W/
+ 16 âm chính: NGUYÊN ÂM
+ 8 âm cuối: 2 bán phụ âm (/-W/, /-J/), 6 phụ
âm (-m, -n, -|, -p, -t, -k) + 6 thanh điệu
Trang 21Phân loại âm tiết
• Căn cứ vào đặc điểm kết thúc âm tiết:
+ Âm tiết mở: không có âm cuối (vd: bà, cá, chợ) + Âm tiết nửa mở: kết thúc bằng bán âm -W, -J
(vd: báo, báu, bái)
+ Âm tiết nửa khép: kết thúc bằng phụ âm mũi -m, -n, -| (vd: cám, cán, cáng)
+ Âm tiết khép: kết thúc bằng phụ âm tắc –p, -t,
-k (vd: cáp, cát, cách)
Trang 222 Âm vị
• Âm vị: đơn vị âm thanh ngôn ngữ nhỏ nhất có tác dụng khu biệt nghĩa.
• Ví dụ: ‘tan’ & ‘đan’ => [tan] 1 vs [dan] 1
sự khác biệt nhỏ nhất về âm thanh: [t]
vs [d] có sự phân biệt nghĩa.
(so sánh: ‘ em bé ’ với ‘ jem bjé ’ => khác biệt nhỏ nhất về âm thanh, nhưng không khác nghĩa)
• Câu hỏi: nhỏ hơn âm vị là gì?
Trang 23Nguyên âm tiếng Việt
• Nguyên âm: có giọng, hơi thoát ra tự do ở
khoang miệng; các nguyên âm đóng vai trò âm chính trong âm tiết
• Tiêu chí khu biệt:
- Vị trí của lưỡi: trước, giữa, sau
- Độ nâng của lưỡi: cao, trung bình, thấp
- Trường độ: ngắn, dài
- Nguyên âm đôi (dipthongs)
Trang 24Phụ âm tiếng Việt
• Phụ âm: luồng khí bị cản trở ở các vị trí & với
các mức độ khác nhau ở khoang miệng &
Trang 25Thanh điệu tiếng Việt
• Thanh điệu: âm vị siêu đoạn tính, biểu hiện
qua sự biến đổi cao độ của quá trình phát âm
âm tiết
• Tiêu chí khu biệt:
+ Âm vực: cao (1, 3, 5) & thấp (2,4,6)
+ Âm điệu: gãy (3,4) & không gãy (1,2,5,6)
Trang 26III SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ -
KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ & LỜI NÓI
Các mốc phát triển ngôn ngữ & lời nói
Khuyết tật ngôn ngữ và lời nói
Lượng giá sự phát triển lời nói & ngôn ngữ ở
trẻ
Trang 271 Các mốc phát triển ngôn ngữ & lời nói
Thảo luận:
1) Theo quan sát của bạn, đến tuổi nào thì trẻ có
những từ:
a) Ai, cái gì, ở đâu?
b) Tại sao, vì sao?
c) Bao giờ, như thế nào?
d) Nếu… thì…; bởi vì… cho nên…
e) Vận tốc, góc, diện tích.
2) Theo bạn, những thuộc tính nào tạo nên tính dễ hiểu của
lời nói?
3) Thường thì phát ngôn ở trẻ 2-2.5 tuổi có độ dài mấy
tiếng? Cho ví dụ một vài phát ngôn điển hình.
Trang 28Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ
15 – 18 tuổi Cuối trung học: ≈ 10,000
từ.
Trang 30mở nút.
12 – 14
tuổi
dạng thức mô tả, giải thích
lưỡng nghĩa trong cấu trúc sâu.
15 – 18
tuổi
thỏa thuận và quan hệ xã hội
tranh luận, thuyết phục như người lớn.
Trang 31Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ
15 – 18 tuổi Cuối trung học: ≈ 10,000
từ.
Trang 33mở nút.
12 – 14
tuổi
dạng thức mô tả, giải thích
lưỡng nghĩa trong cấu trúc sâu.
15 – 18
tuổi
thỏa thuận và quan hệ xã hội
tranh luận, thuyết phục như người lớn.
Trang 36Mối quan hệ ngữ nghĩa giai đoạn phát ngôn 2 tiếng
Trang 37Độ dài trung bình phát ngôn (MLU)
Trang 38Tính dễ hiểu của lời nói
• Đối tượng & mức độ nghe-hiểu tốt lời nói của trẻ:
- Người thân: Cha mẹ, anh/chị/em, người chăm sóc
- Người quen: họ hàng, bạn bè
- Người lạ
Trang 39Tính dễ hiểu của lời nói
• Quá trình chính xác hóa phát âm âm vị ở trẻ:
+ Các âm vị dễ & có tính phổ quát: /a/, /u/, /i/,
/b/, /m/
+ Các nguyên âm đơn dài khác, các phụ âm dễ cấu
âm, các thanh không gãy, âm đơn ngắn /¤/
+ Âm đệm & 3 nguyên âm đôi, các nguyên âm đơn ngắn /¡/, /¢/
+ Các nguyên âm đơn ngắn /£/, phụ âm bật hơi /t’/, vang bên /l/
+ Các âm quặt lưỡi /S/, /Z/, /T/ và các thanh gãy.
Trang 402 Khuyết tật ngôn ngữ & lời nói
2.1 Khuyết tật về nói: chậm trễ, sai lệch đáng
kể về phát âm, giọng và/hoặc độ lưu loát lời nói gây ảnh hưởng tiêu cực & kéo dài đến
chức năng giao tiếp và học tập
Khuyết tật về nói gồm: 1) Rối loạn phát âm
(articulation disorder); 2) Rối loạn giọng (voice disorders); & 3) Mất lưu loát (Dysfluency)
Trang 412.2 Khuyết tật ngôn ngữ
giảm chức năng tiếp nhận và diễn đạt thông tin (ngôn ngữ) trong giao tiếp.
Khuyết tật ngôn ngữ gồm: 1) khiếm khuyết âm vị
học (phonological deficit); 2) rối loạn về từ ngữ nghĩa (morphological-semantic disorder); 3) rối loạn cú pháp (syntax disorder); & 4) rối loạn dụng pháp xã hội (social pragmatic disorders)
Trang 42vựng-2.3 Các dạng biểu hiện thường gặp của khuyết tật về ngôn ngữ & lời nói
Rối loạn âm vị học
Rối loạn đọc-viết (rối loạn nhận thức âm vị)
Khiếm khuyết từ vựng-ngữ nghĩa
Rối loạn cú pháp
Rối loạn dụng pháp xã hội
Chậm phát triển ngôn ngữ
Trang 432.4 Phân loại khuyết tật về nói và
ngôn ngữ
• Theo nguyên nhân biểu hiện: 1) Khuyết tật
(ngôn ngữ & lời nói) nguyên phát; & 2) Khuyết thứ phát
• Theo thời gian biểu hiện: 1) Khuyết tật (ngôn
ngữ& lời nói) phát triển; & 2) khuyết tật mắc phải
• Theo dấu hiệu tổn thương thực thể: 1)
Khuyết tật (ngôn ngữ & lời nói) do thực thể; & 2) khuyết tật chức năng
Trang 443 Lượng giá sự phát triển lời nói &
ngôn ngữ ở trẻ cần can thiệp
3.1 Lượng giá cái gì?
- Mức độ phát triển ngôn ngữ hiện tại của trẻ
- Những điểm mạnh, những khó khăn
- Lo lắng, nhu cầu & mong đợi của gia đình
Trang 45CÁI GÌ?
• Mức độ phát triển ngôn ngữ hiện tại:
- Tính dễ hiểu của lời nói: phát âm, độ lưu loát,
giọng => người lạ hiểu được bao nhiêu %?
Trang 46Điểm mạnh & khó khăn
• Điều kiện để phát triển lời nói, ngôn ngữ & giao tiếp:
Trang 47Điểm mạnh & khó khăn (tt)
• Khó khăn:
- Lời nói: phát âm, giọng, độ lưu loát
- Hình thức ngôn ngữ: âm vị, từ vị, cú vị.
- Nội dung: vốn từ & ngữ nghĩa
- Sử dụng: dụng ngôn, chuyển ngôn, hợp quy.
Cụ thể khó khăn?
Ví dụ: Khó khăn về nhận thức & phát âm âm vị, sau hóa toàn
bộ âm đầu lưỡi-lợi (/t/, /t’/, /d/,/n/,/l/,/s/,/z/ =>/k/).
Trang 49Mẹ: Con muốn ăn bánh hả? (đưa bánh quy).
An: (ăn xong)… bánh!
Mẹ: Con muốn bánh nữa hả? Nói ‘con xin bánh nữa’ đi!
Trang 50Bài tập
Trường hợp 2: Bé Hường 5 tuổi 8 tháng
Hường: Hôm cay cô cáo ken con.
Bố: Cô giáo khen con hả? Khen con chuyện gì thế?
Hường: Con có áo kẹp, con cúa kẹp cất cớp.
Bố: Vui nhỉ, được cô giáo khen áo đẹp, lại còn múa đẹp nữa Thế con có hát không?
Hường: Có, cưng cà cô cảo con kỉ cần cúa côi.
Bố: Ha ha,…
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Hường gặp vấn đề
gì?
Trang 51Bài tập
Trường hợp 3: Bé Nhân 4 tuổi 11 tháng
Nhân: Đẹp tranh nè Vẽ tranh con, đẹp không?
Bố: Tranh Nhân vẽ đấy hả? Con vẽ gì thế?
Nhân: Vâng, xanh biển, chạy thuyền có, nữa cá nè.
Bố: À ừ, tranh vẽ biển, có thuyền chạy, cá bơi,… đẹp đấy! Nhưng mà nhìn
thấy cả cá, cả đáy biển à?
Nhân: Vâng, lắm trong, trong nước; trắng, trắng nữa cát.
Bố: À, đúng rồi Nước trong quá đấy mà, nên nhìn thấy cả cát trắng đáy
biển
Nhân: Thêm, thêm vẽ gì nữa bố?
Bố: Vẽ thêm hả? Con thử xem trên trời có mây không? Có chim hải âu?
Nhân: Vâng… (ngồi tỉ mỉ vẽ thêm)
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Nhân gặp vấn đề
gì?
Trang 52Bài tập
Trường hợp 4: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng
Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?
Huy: Con gà của bà.
Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?
Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp
Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?
Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…
Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy
lúc nào nhỉ?
Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…
Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?
Trang 53Bài tập
• Trường hợp 5: Bé Hùng 5 tuổi 6 tháng Phát
âm của em khá rõ và cũng hiểu được yêu cầu hoặc chỉ dẫn của người nhà và cô giáo Ở lớp, Hùng ít trò chuyện với các bạn Gặp cô giáo hay người lớn, em không tự chào, hỏi Khi
muốn các món đồ chơi, Hùng giật lấy từ bạn Khi bị trêu chọc, hoặc khi tức giận, Hùng chỉ gào lên Khi cô hỏi, Hùng chỉ khóc
=> Phân tích vấn đề của Hùng
Trang 54IV CÁC NGUYÊN TẮC TRỊ LiỆU & MỤC
TIÊU HÀNH VI TRONG TRỊ LIỆU
Nguyên tắc trị liệu
Mục tiêu hành vi trong trị liệu
Trang 551 Nguyên tắc trị liệu
• Động (quá trình) hơn tĩnh (thời điểm)
• Đánh giá kĩ tiềm năng: nói/phi lời nói
• Mục tiêu giao tiếp
• Bối cảnh giao tiếp
• Cá nhân hóa
• Từng bước, theo giai đoạn
• Vùng phát triển gần
Trang 56Chiến lược thực hiện
• Lập chương trình
• Điều chỉnh hành vi
• Trị liệu qua dạy học
• Thiết kế buổi trị liệu
• Thu thập & phân tích thông tin
Trang 572 Mục tiêu hành vi trong trị liệu ngôn
Trang 59Câu hỏi
• Những mong đợi hành vi nào sau đây là cụ
thể, có thể quan sát/kiểm soát được:
- Trẻ nhớ được trật tự từ trong câu đơn
- Trẻ biết cách phát âm âm xát, đầu lưỡi-lợi
- Trẻ đếm được chính xác số tiếng trong phát ngôn có độ dài 3-5 tiếng
- Trẻ kể tên được 3 trong số các màu cầu vồng
- Trẻ nói được 4 từ/ngữ chỉ đặc điểm của gà
trống
Trang 60Ví dụ 1
Nghiên cứu trường hợp: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng
Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?
Huy: Con gà của bà.
Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?
Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp
Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?
Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…
Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy
lúc nào nhỉ?
Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…
Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?
Trang 61+ Kĩ năng: Làm quen với tạo hình từ các màu cơ bản
bằng vật liệu sáp màu, giấy màu và đất nặn.
+ Thái độ: Yêu thích các sắc màu.
Cách 2: Sau khi được xem clip & hình vẽ cầu vồng,
được hướng dẫn tên các màu cầu vồng từ 7 thẻ màu đơn sắc, em Huy tự vẽ lại cầu vồng bằng sáp màu rồi nói đúng tên 4 trong số các màu đã sử dụng
Trang 62Câu hỏi
• Những mong đợi hành vi nào sau đây là cụ thể, có thể quan sát/kiểm soát được:
- Trẻ nhớ được trật tự từ trong câu đơn
- Trẻ biết cách phát âm âm xát, đầu lưỡi-lợi
- Trẻ đếm được chính xác số tiếng trong phát ngôn có độ dài 3-5 tiếng
- Trẻ kể tên được 3 trong số các màu cầu vồng
- Trẻ nói được 4 từ/ngữ chỉ đặc điểm của gà
trống
Trang 63Những hành vi nào sau đây có thể
quan sát/kiểm soát được?
Trang 642.1 Các thành phần của mục tiêu hành vi
• Đối tượng
• Hành vi
• Điều kiện/bối cảnh
• Tiêu chí đánh giá
Trang 65Ví dụ
• Sau khi được xem clip & hình vẽ cầu vồng,
được hướng dẫn tên các màu cầu vồng, em
Huy tự vẽ lại cầu vồng rồi nói đúng tên 3 trong
số các màu đã sử dụng
=> Hãy phân tích mục tiêu trên
Trang 66Các mục tiêu hành vi sau thiếu/không
rõ thành phần nào?
tượng Hành vi Điều kiện Đánh giá
1) Cháu An hiểu khái niệm màu đỏ chính xác 90%
2) Phát âm âm /f/ nhiều lần sau khi người trị liệu
Trang 67+/-Bổ sung, chỉnh sửa
tượng Hành vi Điều kiện Đánh giá
1) Cháu An chỉ màu đỏ chính xác 90% khi xem 30
thẻ (trong đó 21 tranh màu đỏ).
2) Cháu Lan phát âm âm /f/ chính xác 5 trong số 7
lần sau khi người trị liệu làm mẫu.
3) Sau 3 buổi được hướng dẫn và luyện tập mẫu
câu và trật tự từ trong câu, cháu Bình nói được
câu đúng trật tự DT+ĐT/TT chính xác 80% cơ hội.
4) Khi xem tranh 10 đồ dùng trong gia đình, cháu
Cường nói đúng chức năng của ít nhất 3 trong số
các đồ dùng đó.
5) Cháu Hoa phát âm phân biệt s/x chính xác 90%
cơ hội khi xem được xem 5 cặp hình lô tô chứa 2
âm này.
Trang 68Thực hành
• Viết mục tiêu hành vi một buổi trị liệu cho 1 trong 5 trường hợp đã tìm hiểu
Trang 69Bài tập
Trường hợp 2: Bé Hường 5 tuổi 8 tháng
Hường: Hôm cay cô cáo ken con.
Bố: Cô giáo khen con hả? Khen con chuyện gì thế?
Dương: Con có áo kẹp, con cúa kẹp cất cớp.
Bố: Vui nhỉ, được cô giáo khen áo đẹp, lại còn múa đẹp nữa Thế con có hát không?
Hường: Có, cưng cà cô cảo con kỉ cần cúa côi.
Bố: Ha ha,…
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Hường gặp vấn đề
gì?
Trang 70Cháu Hường
• Cháu Hường phát âm đúng 100% hai âm
môi /b/, /m/ sau khi được nghe giáo viên phát
âm mẫu & tự phát âm đúng 80% các từ đơn
có chứa âm /b/ & /m/ khi xem tranh
Trang 71Bài tập
Trường hợp 4: Bé Huy 6 tuổi 7 tháng
Mẹ: Đố Huy biết con gì đây?
Huy: Con gà của bà.
Mẹ: Đúng rồi, nhưng là con gà gì nhỉ? Nó như thế nào nhỉ?
Huy: Con gà… gì? Nó… kêu ó ò, lông đẹp
Mẹ: Đúng rồi… là con gà trống Lông nó đẹp thế nào nhỉ?
Huy: Lông màu đẹp, màu… màu…
Mẹ: Đúng rồi Lông nó nhiều màu: đỏ, xanh, trắng, đen Thế nó hay gáy
lúc nào nhỉ?
Huy: Nó gáy lúc… lúc… mặt trời…
Mẹ: Ừ, đúng rồi Nó hay gáy lúc sáng sớm, khi mặt trời chưa mọc.
Þ Phân tích đoạn thoại trên, theo bạn ngôn ngữ của Huy gặp vấn đề gì?