Đặc biệt là để đạt tăng trưởng kinh tếcao thì vấn đề tạo nguồn vốn và sử dụng nó một cách có hiệu quả càng trở nên cần thiếtđối với tất cả các quốc gia muốn trở thành nước công nghiệp hó
Trang 1TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN HỌC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀITHỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI VIỆT NAM
Tên sinh viên : Phạm Thị Ngân
Mã sinh viên : 2114110218 Khóa : 60
Lớp tín chỉ : DTU308(HK1-2324)2.1 Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Trần Thị Ngọc Quyên
Hà Nội, tháng 12 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Tổng quan về ODA 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm 2
1.2 Phân loại vốn ODA 5
1.3 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI VIỆT NAM 9
2.1 Tổng quan về tình hình thu hút vốn ODA tại Việt Nam 9
2.1.1 Sự tăng trưởng của dòng vốn ODA của Việt Nam 9
2.1.2 Cơ cấu đầu tư vốn ODA phân theo ngành kinh tế 12
2.2 Thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 13
2.2.1 Tình hình giải ngân vốn ODA 13
2.2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA 14
2.3 Đánh giá 15
2.3.1 Những thành tựu đạt được 15
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ODA VÀO VIỆT NAM 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3kinh doanh và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đặc biệt là để đạt tăng trưởng kinh tếcao thì vấn đề tạo nguồn vốn và sử dụng nó một cách có hiệu quả càng trở nên cần thiếtđối với tất cả các quốc gia muốn trở thành nước công nghiệp hóa với thời gian ngắn nhất.
Công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam đã qua một chặng đường khá dài, nềnkinh tế đã thu được những kết quả đáng khả quan như tốc độ tăng trưởng nhanh, lạm phát
ở mức có thể kiểm soát được Tuy nhiên để duy trì tốc độ tăng trưởng như vậy thì nhu cầu
về vốn đầu tư là rất lớn trong khi đó nền kinh tế nước ta lại có xuất phát điểm thấp, lạchậu nên nguồn vốn trong nước không thể đáp ứng được hết nhu cầu về vốn đầu tư đó.Chính vì vậy nguồn vốn nước ngoài nói chung và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) nói riêng là rất quan trọng Dòng vốn ODA căn bản hướng tới mục tiêu phát triểnchung, nâng cao mức sống của người dân thông qua các chương trình đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, y tế, dân số, giáo dục và đạotạo,…do vậy nó là một nguồn vốn quan trọng giúp các quốc gia từng bước đi lên bắt kịpvới sự phát triển của toàn thế giới Từ kinh nghiệm của một số quốc gia, Việt Nam đã vàđang mở rộng đa dạng hóa các mối quan hệ kinh tế quốc tế, một trong những mục tiêuchính trong chiến lược này là thu hút dòng vốn ODA cho phát triển kinh tế Để thu hút và
sử dụng dòng vốn ODA hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong những năm tớithì vấn đề cần thiết phải làm là đánh giá đúng thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tạiViệt Nam trong thời gian qua để từ có có những giải pháp cụ thể và phù hợp Chính vì lý
do này nên em đã chọn đề tài “ Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam” để làm bài tiểu luận của mình Với bố cục bài tiểu luận như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn ODA vào Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm
ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assistance - Hỗ trợ Phát triểnChính thức đề cập đến tất cả các khoản vay viện trợ bao gồm các khoản tài trợ khônghoàn lại và các khoản vay có hoàn lại (cho vay dài hạn với một thời gian ân hạn và lãisuất thấp) của chính phủ; các tổ chức phi chính phủ; các tổ chức tài chính quốc tế (IMF,ADB, EIB, ); Liên hợp quốc… dành cho Chính phủ và nhân dân các quốc gia nhận việntrợ
Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization forEconomic Cooperation and Development - OECD), Hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) được định nghĩa là viện trợ của chính phủ nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triểnkinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển Viện trợ có thể được cung cấp songphương, từ nhà tài trợ đến người nhận, hoặc chuyển qua một cơ quan phát triển đaphương như Liên hợp quốc hoặc Ngân hàng Thế giới Viện trợ bao gồm các khoản việntrợ không hoàn lại, các khoản cho vay "mềm" và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật Các khoản chovay ưu đãi là những khoản mà yếu tố tài trợ (thể hiện qua phương thức, thời hạn trả nợ vàlãi suất) ít nhất là 25% trên tổng viện trợ ODA không bao gồm các nguồn vốn viện trợquân sự và thúc đẩy lợi ích an ninh của nhà tài trợ Đồng thời nguồn vốn ODA cũngkhông được sử dụng cho các giao dịch có mục tiêu thương mại chủ yếu như tín dụng xuấtkhẩu.
1.1.2 Đặc điểm
Vốn ODA có tính ưu đãi
Lãi suất thấp hoặc không lãi suất: Vốn ODA thường có lãi suất thấp hoặc không
Trang 5vốn ODA có một phần không nhỏ là tài trợ không hoàn lại (tối thiểu là 25%), phần cònlại là cho vay ưu đãi với lãi suất thấp (thường dưới 3%)
Thời hạn vay dài: Hầu hết các vốn ODA có thời hạn vay dài, cho phép quốc gia
nhận vốn có thời gian dài để trả nợ và sử dụng vốn vào các dự án phát triển Thời giangiải ngân, trả gốc và lãi được chia nhỏ thành nhiều giai đoạn và được áp dụng những tỷ lệkhác nhau Như các khoản vay của Việt Nam với WB hay ADB đều có giá trị lớn, dài hạn
từ 20 – 40 năm với lãi suất ưu đãi là từ 0 – 2%/năm và thời gian ân hạn là 5 – 10 năm
Tính ưu đãi của ODA còn thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng có các nước đang và chậm phát triển, các nước có GDP bình quân trên đầu người thấp Quốc gia có GDP
bình quân trên đầu người càng thấp thì tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của vốn ODA cànglớn, khả năng vay vốn với lãi suất thấp và thời gian ưu đãi càng cao Về chính sách việntrợ, trong quá khứ Việt Nam là một nước có thu nhập thấp nên đã được hưởng ưu đãi củaODA trong thời kì 1993 – 2010 Do vậy sự thay đổi đầu tiên của chính sách viện trợ từcác nhà tài trợ đối với Việt Nam là quy mô vốn ODA ưu đãi bao gồm viện trợ không hoànlại và vay ưu đãi giảm dần Về cơ cấu viện trợ, sau năm 2009 cam kết vốn ODA cho ViệtNam có xu hướng giảm dần và mở ra các kênh tín dụng mới có điều kiện cho vay kém ưuđãi hơn với lãi suất sát với lãi suất thị trường vốn, thời gian ân hạn và thời gian trả nợngắn hơn
Vốn ODA gắn liền với yếu tố chính trị và kinh tế (Tính ràng buộc)
Việc cung cấp ODA thường dựa trên các quyết định chính trị của các quốc giacông nhận Điều này đồng nghĩa với việc các quốc gia vẫn duy trì quyền kiểm soát vàquyền quyết định về việc phân bổ viện trợ ODA thường được sử dụng như một công cụchính trị để tạo ra sự thân thiện và gắn kết giữa các quốc gia Tuy nhiên trong trường hợpnhững quốc gia nhận ODA không tuân thủ các nguyên tắc về nhân quyền, tổ chức quốc tế
và các nước cung cấp ODA có thể áp đặt áp lực chính trị nhằm thúc đẩy việc tuân thủ cácnguyên tắc này Ngoài việc trợ giúp hưu nghị thì ODA còn là công cụ để các quốc giaviện trợ thiết lập, duy trì lợi ích kinh tế và chính trị Điển hình là khi các quốc gia nhận
Trang 6viện trợ từ Trung Quốc sẽ được coi là chính phủ mắc nợ, lợi nhuận sẽ rơi vào tay cáccông ty Trung Quốc còn mức độ cải thiện đời sống của người dân địa phương thì không
rõ ràng Chính vì vậy, các quốc gia nhận viện trợ cần có sự cân nhắc và tính toán kỹlưỡng những điều kiện ràng buộc, cam kết hay ràng buộc viện trợ
Vốn ODA có khả năng gây nợ
ODA thường được cung cấp dưới dạng các khoản vay, thường có lãi suất thấp hơnthị trường Mặc dù lãi suất thấp, nhưng các khoản vay này vẫn gây áp lực tài chính chonhững nước đang phát triển Khi nhận ODA thông qua khoản vay, quốc gia phải trả nợvới lãi suất Việc trả nợ này có thể chuyển gánh nặng tài chính từ quốc gia đến các thế hệtương lai Điều này đồng nghĩa với việc hạn chế khả năng phát triển của các quốc giađang phát triển và làm gia tăng tình trạng nợ nần Trong một số trường hợp, các quốc gianhận ODA không có khả năng trả nợ hay không đủ khả năng đối phó với số lượng lớnODA nhận được, có thể xảy ra khi quốc gia đang phát triển gặp khủng hoảng tài chínhhoặc mất kiểm soát về quản lý nợ Trong trường hợp này, nhiều nguồn tài nguyên được sửdụng cho việc trả nợ, gây mất cơ hội phát triển cho các lĩnh vực quan trọng khác như giáodục, y tế hoặc phát triển hạ tầng
Theo Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế thì một quốc gia có khả năng trả
nợ nước ngoài khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
Tỷ lệ giữa nợ hiện tại theo thời giá so với xuất khẩu nằm trong khoảng 200 – 250%(tỷ lệ nợ tồn đọng)
Tỷ lệ giữa dịch vụ trả nợ so với xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trong khoảng 22 –25% (tỷ lệ thanh toán tiền mặt)
Trang 71.2 Phân loại vốn ODA
Có 4 cách phân loại vồn ODA phổ biến, cụ thể:
Phân loại vốn ODA theo tính chất nguồn vốn
Bao gồm: ODA hoàn lại, ODA không hoàn lại và ODA hỗn hợp:
ODA hoàn lại: Bao gồm các khoản vay ưu đãi, có thời gian hoàn lại dài và lãi suấtthấp Trong nguồn vốn ODA hoàn lại cần có tối thiểu 25% là tài trợ không hoàntrả
ODA không hoàn lại: Đây là viện trợ phát triển chính thức từ nước ngoài cung cấp
và không yêu cầu nước tiếp nhận ODA hoàn trả
ODA hỗn hợp: Bao gồm một phần tín dụng ưu đãi theo điều kiện của OECD kếthợp với một phần ODA không hoàn lại
Trang 8Phân loại theo nguồn cung cấp
Nguồn vốn ODA song phương: Là loại viện trợ phát triển chính thức của Chínhphủ các nước dành cho Chính phủ của nước khác Các quốc gia cung cấp nguồnODA chủ yếu trên thế giới hiện nay kể đến như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản
Vốn ODA đa phương: Bao gồm các nguồn viện trợ chính thức đến từ các tổ chứctài chính quốc tế, khu vực hoặc từ Chính phủ nước này đến Chính phủ nước khácthông qua các tổ chức đa phương
Phân loại theo điều kiện ràng buộc
Vốn ODA không ràng buộc: Khoản viện trợ không ràng buộc tức là việc sử dụng
nguồn vốn ODA không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
ODA ràng buộc: ODA chỉ được phép sử dụng để mua sắm trang thiết bị, hàng hóa,dịch vụ mà các doanh nghiệp tại nước trợ cấp ODA cung cấp hoặc chỉ được dùngcho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể
Phân loại nguồn vốn ODA theo hình thức
Hỗ trợ cán cân thanh toán: Hỗ trợ cán cân thanh toán được thực hiện qua các dạng:Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận; viện trợ hàng hóa hoặc hỗ trợ nhậpkhẩu
Hỗ trợ chương trình: Nguồn vốn ODA này được sử dụng cho một mục đích tổngquát với thời hạn nhất định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử dụngnhư thế nào
Hỗ trợ dự án: Vốn ODA hỗ trợ dự án được sử dụng để thực hiện một dự án cụ thể,
cần báo cáo chi tiết về các hạng mục sử dụng ODA Hỗ trợ dự án có hai loại: Hỗtrợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật
Trang 91.3 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Nguồn vốn ODA đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia đang
phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, vai trò của vốn ODA thể hiện qua các mặt
sau:
rằng, vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư là một trong những nhân tốquan trọng giúp cho việc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Điều này còn quantrọng hơn rất nhiều đối với các quốc gia nghèo, các nước đang phát triển bởi mứcthu nhập và khả năng tích lũy vốn của các nước này không cao, hàng hóa xuấtkhẩu chủ yếu là các nguyên liệu thô, nông sản có giá trị thấp trong khi đó nhu cầunhập khẩu các thiết bị công nghệ, máy móc, phân bón… với giá trị cao Điều nàykhiến cho cán cân thương mại của các nước này luôn trong tình trạng thâm hụt.Chính vì thế, các nước nghèo, nước đang phát triển khó tích lũy đủ một số vốn lớn
để đầu tư nhằm mục tiêu hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các côngtrình nền tảng lâu dài cho phát triển kinh tế Nhờ vào nguồn vốn ODA, các nướcnày mới có đủ nguồn vốn lớn, có tính ưu đãi cao để đầu tư vào phát triển cơ sở hạtầng, y tế, giáo dục, hệ thống giao thông, bưu chính viễn thông
công nghệ hiện đại, tiếp thu thành tựu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Thông qua hình thức hỗ trợ kỹ thuật, các nước, các tổ chức trợ
cấp ODA sẽ chuyển giao bí quyết công nghệ, kỹ thuật trao đổi kinh nghiệm quản
lý nền kinh tế đến các nước tiếp nhận ODA Từ đó giúp nâng cao chất lượng nguồnnhân lực và khả năng quản lý nền kinh tế của các nước tiếp nhận.Đây được xem làmột lợi ích lâu dài mà ODA đem lại cho các nước tiếp nhận tài trợ
Nguồn vốn ODA góp phần giúp hoàn thiện cơ cấu kinh tế Vấn đề lớn nhất mà
hầu hết các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam là thâm hụt cán cânthanh toán quốc tế và nợ nước ngoài Nhờ có các nguồn vốn ODA, các nước này
Trang 10có điều kiện để sử dụng nguồn vốn tài trợ này cho các dự án phát triển sản xuất,phát triển khu vực tư nhân, hỗ trợ ngân sách, hoàn thiện cơ cấu kinh tế
ODA tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước và tăng khả năng thu hút FDI tại các nước tiếp nhận viện trợ Nhờ có nguồn vốn viện trợ ODA,
các nước tiếp nhận có điều kiện tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng, giaothông thuận tiện, hoàn thiện cơ cấu kinh tế, ổn định hệ thống chính sách, pháp luật.Điều này trở thành điều kiện tốt cho các nước gia tăng sức hút đối với các nhà đầu
tư nước ngoài
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA
TẠI VIỆT NAM2.1 Tổng quan về tình hình thu hút vốn ODA tại Việt Nam
2.1.1 Sự tăng trưởng của dòng vốn ODA của Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nên nhu cầu vốn là rất lớn và nguồn vốnODA là một trong những nguồn vốn đầu tư phát triển quan trọng đối với Việt Nam.Trước đây, Việt Nam nhận được hai nguồn vốn ODA song phương chủ yếu, một là từ cácnước thuộc tổ chức SEV (Hội đồng tương trợ kinh tế), trong đó chủ yếu là từ Liên Xô cũ.Hai là từ các nước thuộc tổ chức DAC (Ủy ban hỗ trợ phát triển) và một số nước khácnhưng trong đó chủ yếu là Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Nauy, Pháp,…Tuy nhiên saucuộc khủng hoảng chính trị ở Liên Xô cũ và Đông Âu, SEV đã giải thể và làm cho nguồnviện trợ từ các nước này chấm dứt dẫn tới rất nhiều khó khăn cho nước ra
Trong thời kì 1993 – 2007, Việt Nam đã đạt được những kết quả ấn tượng trongthu hút và sử dụng vốn ODA Ngày 3/2/1994, Hoa Kỳ xóa bỏ cấm vận với Việt Nam vàcùng với các chính sách đối ngoại mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực đã tạo điềukiện cho Việt Nam nhận được một số lượng vốn viện trợ lớn từ các nước phát triển và tổchức quốc tế Theo thống kê, số vốn ODA các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam là 37 tỷUSD, chiếm khoảng 2% tổng ODA toàn cầu Dòng vốn ODA vào Việt Nam có xu hướngtăng nhưng không phải luôn tăng Cụ thể năm 1997, 1998 cam kết về dòng vốn có sựgiảm sút do tác động của cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á Cũng trong khoảng thời giannày, vốn ODA giải ngân đã tăng hơn 4 lần và hầu hết đều là ở vốn vay 49% nguồn vốnvay có lãi suất thấp hơn 1%/năm và thời gian trả nợ ít nhất 30 năm, trong đó 10 năm ânhạn Tổng nợ quy đổi của Việt Nam khoảng 37% GDP năm 2007 chứng tỏ Việt Namkhông có dấu hiệu nguy hiểm của khủng hoảng nợ
Trang 12Biểu đồ: Ký kết Vốn ODA của các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam từ năm 1993-2017
Hiện tại, đối tác lớn cung cấp vốn ODA cho Việt Nam bao gồm: WB (Ngân hàngthế giới), ADB (Ngân hàng phát triển Châu Á), IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế), UN (Các tổchức Liên Hiệp Quốc) và nhiều nhà tài trợ song phương khác như Nhật Bản, Hàn Quốc.Năm 2010 nước ta trở thành nước có thu nhập trung bình thấp nên không còn được hưởngnhiều ưu đãi như vốn viện trợ không hoàn lại mà chuyển sang vốn vay ưu đãi thấp và tiếndần đến vốn vay lãi thị trường