Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán khóa 6 tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng thăng long. Thấy được sự quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty xây dựng nên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long” làm cơ sở nghiên cứu.
Trang 1PHẦN MỘT: PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam thời gian qua đã có nhiều đổi thay quan trọng theohướng đưa diện mạo đất nước phát triển tốt đẹp hơn, vị thế của Việt Namtrong mắt bạn bè và nhà đầu tư thế giới không ngừng được cải thiện Sự pháttriển của nền kinh tế thị trường cũng như bối cảnh mở cửa mang lại cho cácthành phần kinh tế, các đơn vị kinh tế trong nước không ít thời cơ cũng nhưtrở ngại, cơ hội cũng như thách thức Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế hội nhập hiện nay, bản thân các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả,phát huy tối đa sức mạnh nội lực, nâng cao năng lực cạnh tranh.Sự cạnhtranh về giá thành sản phẩm cũng là một trong những vấn đề quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp Và sự cạnh tranh về giá cả ấy càng thể hiện rõ hơntrong các doanh nghiệp xây dựng Đặc điểm tổ chức kế toán ở các doanhnghiệp này có một số khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất khác bởisản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt và có ảnh hưởng lớn đến tổ chúc kếtoán Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng,vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm lâu dài Vì vậy đặc điểm của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến côngtác tổ chức kế toán trong đơn vị xây lắp chủ yếu ở nội dung, phương pháp,trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành sảnphẩm Để có thể cạnh tranh được với các đối thủ khác thì công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được đầy đủ, chínhxác, nhanh chóng, kịp thời Bởi vậy, kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm luôn là một trong những phần hành kế toán quan trọngnhất của hệ thống kế toán doanh nghiệp cho phép công ty kiểm soát tốt chiphí và giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và trúng thầu, tạosức mạnh nội lực so với các doanh nghiệp cùng ngành…Tài liệu về chí phísản xuất và tính giá thành là một trong những căn cứ quan trọng để phân
Trang 2tích, đánh giá, tình hình thực hiện các định mức, chi phí, tình hình sử dụngtài sản, tình hình lao động tiền vốn nhằm làm mạnh hóa các quan hệ tàichính trong doanh nghiệp Thấy được sự quan trọng của công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty xây
dựng nên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư
và sản xuất xây dựng Thăng Long” làm cơ sở nghiên cứu.
1.2 Giới hạn của đề tài
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: 16/12/2013 – 29/01/2014
Không gian: công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
1.3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục đích nghiên cứu
Hiểu sâu sắc về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại doanh nghiệp
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuấtxây dựng Thăng Long
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này chủ yếu là nghiên cứu các giáo trình, tài liệu về công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra, thu thập và xử lý thông tin
Nghiên cứu các tài liệu kế toán của công ty để phân tích tình hình của doanhnghiệp như: Tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, kết quả sản xuất củacông ty qua ba năm và thu thập số liệu về công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
1.4.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Được áp dụng nhằm phỏng vấn các nhân viên kế toán và cán bộ trong đơn vịnhằm thu thập số liệu về công ty và số liệu kế toán
1.4.4 Phương pháp phân tích so sánh
Từ những số liệu điều tra, phỏng vấn và thu thập được đưa ra phân tích và
so sánh các số liệu để thấy được tình hình công ty ra sao
1.4.5 Bốn phương pháp kế toán
1.4.5.1 Phương pháp chứng từ
1.4.5.2 Phương pháp tài khoản và ghi đối ứng
1.4.5.3 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
1.4.5.4 Phương pháp tính giá
Phương pháp kế toán nhằm tổng hợp số liệu kế toán về chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựngThăng Long
Trang 41.5 Tóm tắt nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần 5 chương:
Phần một: Phần mở đầu
Chương 1: Giới thiệu chung
Phần hai: Phần nội dung
Chương 2: Tổng quan vềtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmChương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
Phần ba: Phần kết luận
Chương 5: Kết luận,kiến nghị và đề xuất
Trang 5PHẦN HAI: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 2.1 Chi phí sản xuất
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất xây lắp
Để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải cóđầy đủ các yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, sức lao động và tư liệu laođộng
Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm).
Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm các chi tiêu cho quátrình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sảnxuất (chi cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ) vàchi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo ) Chi phí
và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau 2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Có thể phân loại chi phí theo những cách cơ bản sau đây:
Phân loại theo yếu tố chi phí.
Ở Việt Nam hiện nay, toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố chi phí sau:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của
nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tốnày bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng, nhựa đường, đá, cát,sắt thép ), chi phí nguyên vật liệu phụ (tre nứa, gạch vụn ), chi phí phụtùng thay thế (đinh tán, ốc vít, bulông ) sử dụng vào sản xuất kinh doanh(trừ số không dùng hết nhập lại kho hoặc tiêu thụ ngay và phế liệu thu hồi)
Sự nhận biết chi phí theo yếu tố này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 6xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh trong kỳ để hoạch định tổng mức luân chuyển dự trữ cần thiếtmột cách hợp lý, hiệu quả.
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ như: than, củi, dầu diesel, xăng mogas (trừ số không dùng
hết nhập lại kho)
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viênchức
Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN: phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ,BHTN, trích theo tỷ lệ quy định tính trên tổng tiền lương vàcác khoản phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Nhậnbiết yếu tố này giúp nhà quản trị hoạch định được lượng tiền mặt chi tiêu,hạn chế tồn đọng tiền mặt
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm
và để thuận tiện cho việc tính giá thành :
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được
Trang 7Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản phải trích theo tiền lương củacông nhân sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy)
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, các đội sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sau: chi phí nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền dùng cho hoạt động phục vụ vàquản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phísản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phísản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm
2.1.2.2 Căn cứ xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, khốilượng lớn hay nhỏ
Đặc điểm công dụng của chi phí: nếu là chi phí trực tiếp thì đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm Nếu là chi phí chung thì đối tượng kếtoán tập hợp chi phí là từng phân xưởng
Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí
Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán kinh doanh củadoanh nghiệp
2.1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệpTuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng một cách phù hợp
Trang 82.1.2.4 Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt
2.1.2.5 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức ghi chép ban đầu theo từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt
2.2 Giá thành sản phẩm
2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành
Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộchi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định Giáthành sản phẩm mang tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trìnhhay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành có một giá thành riêng, thôngthường đây là giá mà doanh nghiệp đã ký kết với chủ đầu tư (giá giao nhậnthầu)- tức là giá thành sản phẩm xây lắp đã được định trước Giá thành thực
tế của một công trình xây lắp sẽ quyết định trực tiếp đến lãi hoặc lỗ củadoanh nghiệp cho việc thi công công trình đó nên doanh nghiệp cần xâydựng giá dự toán cho công trình một cách tương đối chính xác để có thểquyết định có nên ký hợp đồng hay không và tính chính xác giá thành thực
tế của công trình để tránh thất thoát vốn đầu tư
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau đây:
Trang 9Giá thành dự toán của
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp chi phối nên mỗi công trình, hạng mụccông trình đều được xây dựng một giá thành dự toán riêng biệt Hiện nay,việc xây dựng dự toán các công trình xây dựng cơ bản được thực hiện theođơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước trong đó quy định rõ phương pháplập dự toán theo từng khoản mục chi
2.2.3 Đối tượng tập hợp giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn
bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán tính giáthành phaỉa căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng sản phẩm
2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanhtoán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, kế toán có thể đánh giá sản phẩm
dở dang theo các phương pháp sau:
Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp: Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạng
mục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn côngviệc khác nhau hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng
Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính trên cơ sởphân bổ chi phí thực tế đã phát sinh theo các giai đoạn xây lắp đã hoàn
Trang 10thành và chưa hoàn thành theo dự toán và mức độ hoàn thành thực tế củacác giai đoạn công việc.
x
Giá trị công trình xây dựng dở dang cuối kỳ
Giá trị công trình giai đoạn xây dựng công trình
+
Gía trị công trình giai đoạn xây dựng dở dang cuối kỳ
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất và thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩmxây lắp dở dang cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính giá thành sản phẩm xâylắp
2.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
2.4 Tính giá thành sản phẩm
2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau
về bản chất- đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất và cùngphục vụ công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành
2.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phương pháp tínhkhác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và
Trang 11trình, hạng mục công trình đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổngcộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ởcác thẻ tính giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp xây lắp thường ápdụng các phương pháp tính giá thành sau:
Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi
phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mụccông trình riêng biệt, do đó tất cả các chi phí sản xuất phát sinh cho mộtcông trình, hạng mục công trình là giá thành của công trình, hạng mục côngtrình đó Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà
có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Phương pháp tổng cộng chi phí: phương pháp này áp dụng với các doanh
nghiệp xây lắp mà quá trình thi công một công trình, hạng mục công trìnhđược tiến hành ở nhiều tổ đội sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng
kế toán chi phí sản xuất là các tổ đội tham gia thi công công trình còn đốitượng tính giá thành là cả công trình, hạng mục công trình Khi đó, giá thànhcủa công trình được xác định như sau:
Z = Z 1 + Z 2 + + Zn + D dk – D ck
Trong đó: Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình
Z1, Z2, , Zn: chi phí xây lắp ở các tổ đội sản xuất hay các giai đoạn côngnghệ
Phương pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một
thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được đồng thời nhiều SP Khác nhau và chi phí ko tập hợp riêng cho từng sản phẩm
Giá thành đơn vị SP Gốc =Tổng giá thành của tất cả các loại SP/Tổng số sảnphẩm gốc (Kể cả quy đổi)
Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành ĐVị SPGốc * Hệ số quy đổi từng loại
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP = Giá trị SP dở dang đầu kỳ
Trang 12Tổng CP phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm DD cuối kỳ
Phương pháp tỉ lệ chi phí: Căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế với chi phí
SX kế hoạch, Ktoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại
Giá thành Thực tế từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) * Tỷ lệ CP
Tỉ lệ CP =Tổng giá thành thực tế của tất cả Sp
Tổng giá thành kế hoạch (Định mức) của tất cả SP
Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:
Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP Chính DD ĐKỳ + Tổng chi phí Psinh trong kỳ- Giá trị SP phụ thu hồi ươc tính- Giá trị Sp Chính DD cuối kỳ
Phương pháp liên hợp: Áp dụng kết hợp nhiều PP để tính giá thành SP
2.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, sửa đổi bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của bộ tài chính Theo đó:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 cùng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng(VND)
Nguyên tắc hạch toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệ, vàng, đá quý: doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ
Trang 13xác định theo quyết định số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013như sau:
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại: thuế thu nhập doanh nghiệp được tính ởmức 28% lợi nhuận kế toán trước thuế đối với những báo cáo tài chính trướcnăm 2008 và 25% cho những báo cáo tài chính kế từ ngày 01/01/2009 tươngứng với thời điểm có hiệu lực của luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 14Biểu 1: Sơ đồ sổ kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay đang phát triển khá sôi động Các doanh nghiệp ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn, quyết liệt hơn.Mỗi doanh nghiệp tự tìm nhiều cách để phấn đấu đưa doanh nghiệp mìnhngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường trước sự cạnh tranh quyếtliệtkhông chỉvới các doanh nghiệp khác trong nước mà còn phải đối đầu vớicác doanh nghiệp nước ngoài Đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuấtsản phẩm, sự cạnh tranh đó lại càng quyết liệt hơn Để các doanh nghiệp nàynâng cao tính cạnh tranh, một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp cóthể đứng vững trên thị trường là phải làm sao tạo ra được sản phẩm có chấtlượng và giá cả hợp lí Giá thành là một vấn đề rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp sản xuất Vì thế, lựa chọn một phương pháp tính giá thành hợp
lý là điều rất quan trọng, cũng như việc làm thế nào để hạ giá thành trongkhi chất lượng sản phẩm không bị giảm sút là việc cần phải được các doanhnghiệp tìm hiểu và nghiên cứu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong thời
kỳ kinh tế thị trường hiện nay
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phương pháp tính cũng như cách hạch toán giá thành tại công
ty đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long Tìm ra những nguyên nhântăng giảm chi phí của công ty
Từ đó, đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty
Mục tiêu cụ thể
Tập hợp các loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc lá
Nắm vững cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí so với kế hoạch
Trang 16Tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian Nghiên cứu các vấn đề tại công ty đầu tư và sản xuất xây dựng
Thăng Long
Thời gianSố liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2012 Riêng với việc
tính giá thành sản phẩm thuốc lá thì số liệu được tính trong quí III năm
2012
Đối tượng nghiên cứuNghiên cứu cách hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành của sản phẩm
tại công ty,
3.1.3 Các phương pháp nghiên cứu
3.1.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Phương pháp chọn ngẫu nhiên hai sản phẩm của công ty để tiến hành
nghiên cứu
3.1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thực tế tại từ phòng kế toán tại Công ty đầu tư và sản xuấtxây dựng Thăng Long từ năm 2011 đến năm 2012
3.1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được phân tích và xử lý bằng việc áp dụng các phương pháp kế toán
do doanh nghiệp cung cấp, tổng hợp các số liệu đã có lại thành một hệ thốnghoàn chỉnh Việc phân tích số liệu thông qua phương pháp tổng hợp, so sánh
số tuyệt đối và số tương đối
3.1.4 Kế hoạch nghiên cứu
Dựa vào những lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiêp Ngoài ra, còn
Trang 173.2 Tiến hành nghiên cứu
Các bước cơ bản để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học:
Lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Xác định đề tài
Lập đề cương nghiên cứu sơ bộ
Thu thập tài liệu nghiên cứu
Lập đề cương nghiên cứu chi tiết
Triển khai đề tài nghiên cứu
Tổng hợp kết quả nghiên cứu
Kiểm chứng kết quả nghiên cứu
Viết báo cáo tổng hợp đề tài
3.3 Kết quả nghiên cứu
và nhược điểm của kế toán tại công ty
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để định hướng cho cho chúng ta có những biện pháp khắc phục những điểm yếu của mình trong khi hạch toán các chi phí có thể giảm bớt chi phí nào để tạo hiệu quả công việc tốt
Trang 18CHƯƠNG 4:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG
4.1 Tổng quan công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, máy móc thiết bị phục vụ cho cácngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản
Sản xuất, mua bán nguyên vật liệu, thiết bị luyện kim và cán kéo thép
Mua bán hóa chất phục vụ ngành các ngành công nghiệp, xây dựng, côngtrình dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở
Khai thác khoáng sản, vận tải
Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm cơ khí nên thị trường tiêu thụkhá rộng rãi như: các nhà máy cơ khí lắp ráp máy móc thiết bị, các công trìnhxây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi…
Trang 194.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP ĐT &SX XD Thăng Long
Công ty CP ĐT & SX XD Thăng Longlà một doanh nghiệp tư nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoảnriêng, có con dấu riêng do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP Hà Nội quản lý
Công ty được thành lập năm 2005 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh
số 0703000683 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 24/11/2005,
bổ sung ngày 10/07/2009 Được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Nông Nghiệp Thanh Xuân Có mã số thuế 0105237006 với tổng số vốn ban đầu là 18.000.000.000 đồng
Bước đầu hình thành và đi vào hoạt động công ty đã gặp rất nhiều khó khănnhư mọi công ty mới thành lập khác, nhưng cán bộ công nhân viên trongcông ty đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để dần dần đưa công ty đi vàohoạt động ổn định Công ty chú trọng vào việc tuyển dụng và đào tạo độingũ cán bộ công nhân viên tốt đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa mình
Công ty được thành lập trong thời kỳ nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranhgay gắt, đòi hỏi công ty phải định hướng kinh doanh một cách có khoa học
để có thể thu được lợi nhuận cao nhất Từ nỗ lực không mệt mỏi của toànthể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty mà giờ đây sau hơn 5 năm
đi vào hoạt động, công ty đã đi vào ổn định và đang trên đà phát triển mạnh.Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh củamình
Trang 204.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế và quy trình sản xuất tại công ty
Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của công ty CP ĐT &SX Xây Dựng Thăng Long
Giai đoạn đầu sau khi mới thành lập, do việc đầu tư trang thiết bị, hệ thốngkho vận còn lạc hậu, bộ máy nhân sự ít ỏi và đối mặt với nhiều trở ngạitrong việc định vị thị trường, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn sản phẩm…,công ty gặp không ít khó khăn, thậm chí không thu được lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong 3 năm gần đây, công ty đã mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh về cả chiều rộng và chiều sâu, đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, kho bãi, thiết bị vận chuyển, cộng với sự hoạt độngnhiệt tình, năng động của bộ máy cán bộ, công nhân viên, công ty đã cónhững bước chuyển mình rõ rệt, dần tạo được chỗ đứng trong lòng ngườitiêu dùng Số liệu báo cáo cho thấy công ty đã hoạt động khởi sắc từ nhữngnăm 2008 trở lại đây
Để có thế nhìn rõ hơn tình hình phát triền của công ty, sau đây là một số chỉ tiêucủa công ty đã đạt được trong 2 năm 2011 và 2012:
Trang 21Bảng các chỉ tiêu kinh tế năm 2011 và 2012
9.Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh
15.301.110.7622.931.915.166
21.048.281726.150.877-
513.729.2861.713.083.285
6.533.23332.529.7782.485.00012.768.000.000
14.839.655.77514.839.655.775
12.383.488.1902.456.167.585
12.157.381604.696.539-
420.457.7591.407.170.668
1.965.40026.287.5002.250.00010.643.000.000
3.393.370.1503.393.370.150
2.917.622.570475.747.581
8.890.900121.454.338-
93.271.527305.912.617
4.567.8336.242.278235.0002.125.000.000
22,8722,87
23,5619.37
73,1320,09-22,1821,74
232,4123,7510,4419,97
Bảng 1:bảng các chỉ tiêu kinh tế năm 2011 và 2012 Nhận xét : Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2
năm 2011 và 2012, chúng ta nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh của công tydiễn ra với chiều hướng tích cực, doanh thu bán hàng năm 2012 tăng 22,87% sovới năm 2011 tương ứng với số tiền là 3.393.370.150đ Bên cạnh đó lợi nhuậncủa công ty cũng tăng lên 21,74% tương ứng với số tiền là 305.912.617đ điều
Trang 22đó càng khẳng định tốc độ phát triển của công ty Chỉ tiêu doanh thu hoạt độngtài chính của công ty cũng tăng tới 73,13% tương ứng với số tiền 8.890.900đ,trong khi đó chi phí hoạt động tài chính chỉ tăng 20,09% tương ứng với số tiền121.454.338đ Từ sự tăng tiến trên, chỉ tiêu nộp ngân sách của công ty năm
2012 cũng tăng lên so với năm 2011 là 23,75% tương ứng với số tiền là6.242.278đ chứng tỏ việc thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nước là tốt.Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên 10,44% tương ứng với sốtiền 235.000đ/tháng Qua bảng kết quả kinh doanh ta thấy rằng hoạt động sảnxuất của công ty đã đi vào ổn định và đang trên đà phát triển mạnh Có đượcnhững thành quả trên là do sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty CP ĐT & XD Sản Xuất Thăng Long
Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựngsản xuất Thăng Long luôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp đểtạo ra được các công trình có chất lượng cao Có thể tóm tắt quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm tại công ty qua sơ đổ sau:
THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP THÂN
VÀ MÁI NHÀ
Trang 234.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soátBan giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế toán
Trang 24Phần mềm kế toán máy công ty đang áp dụng là phần mềm SAS INNOVA 6.8
Hệ thống kế toán được xử lý trên máy bao gồm:
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán lương và các khoản khác
Thủ quỹ
Trang 25Bảng kê, hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào các báo cáo tàichính, báo cáo hàng tồn kho, công nợ và các báo cáo khác.
4.2 Thực trạng công tác kế toán
4.2.1 Phân loại chi phí, phân loại giá thành sản phẩm tại công ty
Hiện nay, nhằm thuận tiện cho việc theo dõi các chi phí phát sinh và phùhợp với chế độ kế toán hiện hành, công ty đã thực hiện phân loại chi phí,toàn bộ chi phí sản xuất của công ty trong tháng được hạch toán các khoảnmục sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu cầnthiết để tạo nên một sản phẩm hoàn thành như: phế CT, silic, nước thủy tinh,gas, oxi, mangan phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Các chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xác định từ chứng từ như: Phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho… và các sổ như; Bảng tổng hợp xuất vật tư, bảng kê,bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản lương cơ bản,lương phụ cấp, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.Khi theo dõi các khoản chi phí này, kế toán sử dụng các sổ như: bảng thanhtoán lương, bảng phân bổ lương
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất ở phânxưởng không kể chi phí trực tiếp, gồm: Chi phí nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dụng cụ quản lý phânxưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Tất cả chi phí này được theo dõi trên sổ sản xuất dinh doanh nhằm làm tàiliệu cung cấp thông tin cần thiết cho phòng kế hoạch và phòng kinh doanh
để tham khảo lập dự toán chi phí sản xuất và cung ứng vật tư
Cuối tháng, dựa trên các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sảnxuất làm cơ sở cho việc tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 264.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tại công ty
Quá trình sản xuất các sản phẩm đúc được thực hiện qua nhiều khâu nênviệc xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là rất quan trọng, nó
là cơ sở để hạch toán đúng chi phí sản xuất
Dựa trên cơ sở đặc điểm, tính chất sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm,trình độ và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí tại công ty
là từng đơn đặt hàng đối với các chi phí tập hợp trực tiếp, còn các chi phíkhông tập hợp trực tiếp thì tập hợp chung toàn phân xưởng
Khi có đơn đặt hàng được công ty chấp nhận sản xuất thì kế toán tiến hành
tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý Tuy nhiên tại công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Thăng Long thì chi phí được tập hợp theo đối tượng tính giá vìđối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành
4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung phát sinh tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xâydựng Thăng Long
Lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu haomáy móc, thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khácbằng tiền
Công ty sử dụng tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung, để tập hợp toàn bộnhững chi phí phát sinh chung tại phân xưởng, nhằm phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty TK 627 được công ty sử dụng đến TK cấp
2 theo chế độ kế toán hiện hành:
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
Trang 27TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Việc hạch toán chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp được tiến hành nhưsau:
TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương chính, phụ cấp và các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN
Nhân viên thống kê lập mức lương, hệ số lương và căn cứ vào bảng chấm côngrồi tiến hành lập bảng tính lương, sau đó chuyển cho phòng kế toán Kế toántiền lương tiến hành tổng hợp lương toàn công ty, lập bảng phân bổ tiền lương
và BHXH, trích lập BHYT, BHTN như đối với công nhân sản xuất
Tổng hợp lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởngchính là chi phí nhân viên phân xưởng phát sinh trong kỳ
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương tháng 8 năm 2012, kế toán tính BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy định của nhà nước
Trang 28TK 6272 – Chi phí vật liệu dùng chung cho toàn phân xưởng
Chi phí vật liệu dung chung cho sản xuất toàn phân xưởng của công ty ThăngLong trong tháng 8/2012 là chi phí về nhiên liệu gồm Gas và Oxi Trong đó;Gas 45: 1 bình, Oxi 8 chai Chi phí này được hạch toán trên phần mềm tương tựnhư hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6273 – Chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng
Chi phí công cụ dụng cụ là toàn bộ các chi phí về máy công cụ được dùngchung cho toàn phân xưởng như: Máy mài, máy cắt, găng tay, kính bảo hộ…
Số liệu T8 tập hợp được như sau:
Quang lù: 8 cái, tổng trị giá xuất kho là 1.080.000đ được phân bổ dần trong 3tháng từ tháng 7/2012
Máy cắt: 2 cái, tổng giá trị xuất kho là 3.300.000đ được phân bổ dần trong 6tháng, từ tháng 4/2012
Trang 29Kính bảo hiểm: 13 cái, đơn giá 17.500, thành tiền: 227.500đ.
Các chi phí công cụ dụng cụ dung cho phân xưởng được kế toán tiến hành tínhtoán và phân bổ, thực hiện các thao tác trên phần mềm kế toán trong mục phiếu
kế toán tương tự như trên với định khoản sau:
Tên tài khoản khấu hao
Giá trị phân bổ
Trang 30Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành lập phiếu
kế toán trên phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán tự động chạy và thực hiện trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợpliên quan
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phương Linh gồm khoản chi tiền điện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Hàng tháng, căn cứ hóa đơn tiền điện do sở điện lực Hà Nội – chi nhánh điện Quận Thanh Xuân xuất, kế toán tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặthoặc tiền gửi ngân hàng Sau khi thực hiện, phần mềm kế toán tự động thực hiện trên các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan và sổ nhật ký chung
TK 6278 – chi phí khác bằng tiền
Ngoài các khoản chi trên, còn có một số chi phí khác được chi ngay cho phân xưởng, khoản đó được gọi là các khoản chi khác bằng tiền Khi phát sinh, kế toán thực hiện thao tác trên phần mềm kế toán tương tự các phần trên trong mục phiếu kế toán
Theo số liệu tháng 8/2012, kế toán tiến hành các nút lệnh trên phần mềm theo định khoản sau:
Có Tk 111 100.000Khi xác định được tất cả các khoản chi phí trên, kế toán tiến hành tổng hợp tất
cả các khoản chi phí sản xuất chung tại phân xưởng của công ty trong tháng 8/2010 như sau:
Trang 31BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 8 năm 2012
Bảng3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo từng đơn đặt hàng và hợp đồng sảnxuất sản phẩm để tính giá thành cho từng đơn đặt hàng theo khối lượng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 32CÔNG TY CP ĐT &SX XD THĂNG LONG
41.369.274
Thuế GTGT được khấu trừ của
………
Lương phải trả bộ phận phân
Trang 3331/08/12 Kế chuyển chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
STT dòng Nợ Có
XK03/08 05/08/12 Xuất kho nhiên liệu cho
XK05/08 21/08/12 Xuất kho găng tay và kính
P01/08 22/08/12 Phân bổ giá trị công cụ
P01/08 31/08/12 Phân bổ giá trị công cụ
Tổng phát sinh Nợ: 143.051.502
Trang 34Tổng phát sinh có: 143.051.502
Bảng 5: Sổ cái tài khoản 627
4.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Nguyên liệu của công ty cổ phần ĐT & SX xây dựng Thăng Long gồm:
NVL chính: Phế CT – TK 1521
Vật liệu phụ: Silic, mangan, nhôm, … TK 1522
Nhiên liệu: Gas, oxi – TK 1523
kho Phiếu xuất kho được ghi thành 3 liên:
1 liên : thủ kho giữ
1 liên do người lĩnh hàng giữ
1 liên lưu lại phòng kế hoạch sản xuất
Tại phòng kế toán, kế toán tập hợp các chứng từ xuất kho vật tư, kiểm tra tính hợp lệ rồi căn
cứ vào đó để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật tư từng kho theo chỉ tiêu số lượng và giá