1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn

22 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Về Một Hãng Cạnh Tranh Độc Quyền (Hoặc Độc Quyền Bán Thuần Túy) Và Chỉ Rõ Cách Thức Mà Hãng Này Lựa Chọn Sản Lượng Và Lợi Nhuận Trong Ngắn Hạn
Tác giả Nhóm 4
Người hướng dẫn Hồ Thị Mai Sương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Đề Tài Thảo Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 306,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Kinh tế vi mô là một bộ phận của ngành kinh tế học chuyên quan tâm nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng như quá trình xác địn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 4

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

3 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

4 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4

LỜI CẢM ƠN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN 7

1.1 Khái niệm và đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền 7

1.1.1 Khái niệm 7

a) Thị trường 7

b) Thị trường cạnh tranh độc quyền 7

c) Cạnh tranh độc quyền 7

1.1.2.Đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền 7

a) Nhiều người mua và người bán 7

b) Sự khác biệt hoá sản phẩm 8

c) Rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường thấp 8

1.2 Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh độc quyền 8

1.3 Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền 9

CHƯƠNG 2 HÃNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP KFC 11

2.1 Giới thiệu tổng quan về KFC 11

2.2 Chứng minh và làm rõ KFC là một hãng cạnh tranh độc quyền 12

2.3 Cách KFC chọn sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn và chiến lược kinh doanh của hãng 13

2.3.1 Cách thức lựa chọn sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp 13

2.3.2 Các chiến lực tiêu biểu của KFC để tối ưu hoá lợi nhuận 16

2.4 Giả định hàm sản xuất và hàm cầu của doanh nghiệp để giải quyết bài toán cho doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN MÀ HÃNG GẶP PHẢI 18

3.1 Thuận lợi (cơ hội) 18

3.2 Khó khăn (thách thức) 18

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền 10

Hình 1.2 Hình 1.2 Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P > ATC 15Hình 1.3 Hình 1.3 Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P = ATC 16Hình 1.4 Hình 1.2 Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P < ATC 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Kinh tế vi mô là một bộ phận của ngành kinh tế học chuyên quan tâm nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng như quá trình xác định giá và lượng của các đầu vào, nhân tố và sản phẩm trong các thị trường cụ thể

Theo nghiên cứu chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, C.Mác và Ph,Ăngghen đã dự báorằng:”Tự do cạnh tranh sẽ dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất Tập trung sản xuất sẽ pháttriển và tập trung sản xuất phát triển đến một mức nào đó sẽ dẫn đến độc quyền”

Mỗi một chủ thể tham gia vào nền kinh tế đều vì một mục đích là tối đa hoá lợi nhuận,đem về lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp Đặc biệt, trong môi trường cạnh tranh độc quyền

có rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành thấp nên mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,nhãn hàng ngày càng cao Khi đó thị trường thay đổi nhanh chóng đồng nghĩa với việc lợinhuận ngắn hạn trong từng giai đoạn cụ thể càng cần được chú trọng Từ đó có thể thấy, việclựa chọn sản lượng phù hợp, ảnh hưởng tới giá cả, chi phí để xây dựng phù hợp với ngườitiêu dùng và cả doanh nghiệp để mang đến lợi nhuận ngắn hạn lớn nhất càng trở nên quantrọng trong phát triển doanh nghiệp

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Như đã đề cập ở trên, cách thức lựa chọn sản lượng để cho ra lợi nhuận trong ngắn hạn là

vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với các hãng cạnh tranh độc quyền Đặc biệt trong thịtrường này, cách thức lựa chọn sản lượng quyết định chiến lược kinh doanh, chi phí, tệpkhách hàng để tạo ra khác biệt hóa sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng càng cần được chútrọng để tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn, khi mà thị trường cạnh tranh độc quyền luôn thay đổi

và phát triển, lợi nhuận ngắn hạn sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Do vậy, đây là mộttrong những vấn đề cấp thiết của hãng cạnh tranh độc quyền, cần được chú trọng và áp dụngtriệt để

Với tầm quan trọng của vấn đề, trong bài nghiên cứu này, nhóm 4 sẽ phân tích về mộthãng cạnh tranh độc quyền, từ đó, tìm hiểu và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sảnlượng và lợi nhuận trong ngắn hạn để mọi người có thể hiểu rõ hơn nữa tác động của cáchthức này đến doanh nghiệp

3 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cách thức lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanhnghiệp cạnh tranh độc quyền

- Mục tiêu nghiên cứu :

 Chứng minh nhãn hàng lựa chọn là doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền

 Phân tích đặc trưng, cách thức lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

 Giả định hàm cầu, hàm sản xuât và giải quyết bài toán cho doanh nghiệp

Trang 5

- Phạm vi nghiên cứu: Nhãn hàng thức ăn nhanh KFC và các chiến lược, lựa chọn của hãngtrong từng giai đoạn từ đó đưa ra cách thức tối đa hóa lợi nhuận.

4 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu của chúng em bao gồm lời cảm ơn, lời mở đầu và gồm ba chương:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thị trường cạnh tranh độc quyền

 Chương 2: Hãng cạnh tranh độc quyền nghiên cứu doanh nghiệp KFC

 Chương 3: Thuận lợi khó khăn mà hãng gặp phải

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Bài thảo luận học phần Kinh tế học vi mô này được hoàn thành là kết quả của quá trình cốgắng không ngừng với tinh thần tự giác cao của mỗi thành viên trong nhóm, ngoài vận dụngnhững kiến thức, kỹ năng trong quá trình học tập, những hiểu biết trong quá trình nghiêncứu tài liệu, sách tham khảo, chúng em còn nhận sự giúp đỡ tận tình của giảng viên phụ tráchhọc phần, các anh chị khoá trên và bạn bè đồng môn

Trước hết, toàn thể thành viên nhóm 4 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại họcThương Mại đã đưa môn học Kinh tế vi mô vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, nhóm emxin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – cô Hồ Thị Mai Sương đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cũng như cung cấp tài liệu để chúng em có thể hoànthành bài thảo luận một cách tốt nhất

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để thực hiện đề tài thảo luận, trao đổi và tiếp thu ý kiếncủa cô nhưng vì thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên bài thảo luận của chúng em còn nhiềukhuyết điểm và thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của cô để bài thảoluận của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Tập thể nhóm 4 học phần kinh tế vi mô 1

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC

QUYỀN 1.1 Khái niệm và đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền

1.1.1 Khái niệm

a) Thị trường

Thị trường là một thuật ngữ đã xuất hiện từ lâu và chúng ta thường xuyên nhắc tới trong khía cạnh của nền kinh tế Khái niệm thị trường rất đa dạng, mỗi quan điểm khác nhau, trường phái khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau

Theo Geogory Mankiw (2003): “ thị trường là tập hợp của một nhóm người bán và người mua một hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định” Theo Pindyck và Rubinfeld (2005): “ thị trường là tập hợp người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi” Có nhiều quan điểm khác nhau nhìn nhận về thị trường, căn cứ vào những quan điểm

đó cũng như dựa trên thực tế, chúng ta có thể thống nhất chung một khái niệm về thị trường

như sau: “ Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó những người bán hàng

và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ”

Thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể và bị giới hạn trong một khoảngkhông gian cụ thể mà chính là thoả thuận giữa người mua và người bán Nơi nào có sự thảothuận giữa người mua và người bán để mua hàng hoá, dịch vụ thì nơi đó có thị trường Do

đó, thị trường có thể là một quán cà phê, một chợ, quán ăn, một số thị trường lại được vậnhành thông qua các trung gian như thị trường chứng khoán, thị trường vô hình như thươngmại điện tử (Ebay.com)

b) Thị trường cạnh tranh độc quyền

Thị trường cạnh tranh độc quyền là một thị trường mà trong đó có rất nhiều doanhnghiệp sản xuất các sản phẩm có đôi nét khác biệt với các doanh nghiệp khác và mỗi doanhnghiệp chỉ có khả năng quyết định giá bán sản phẩm cua doanh nghiệp mình

c) Cạnh tranh độc quyền

Cạnh tranh độc quyền là đặc trưng của một doanh nghiệp trong đó nhiều công ty cungcấp các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự nhau, nhưng không phải thay thế hoàn hảo Rào cảngia nhập và rút lui trong một ngành cạnh tranh độc quyền là thấp, và các quyết định của mộtcông ty không ảnh hưởng trực tiếp đến các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh độc quyền có liênquan chặt chẽ đến chiến lược kinh doanh khác biệt hoá sản phẩm

1.1.2.Đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền

a) Nhiều người mua và người bán

Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, có số lượng lớn người mua và người bán thamgia Điều này có nghĩa là các nhà cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có thể kiểm soátđược chính sách giá, sản lượng của doanh nghiệp của mình ở một mực độ nào đó Chính vìvậy, mà trong thị trường cạnh tranh độc quyền mỗi một doanh nghiệp sẽ tuân theo một chính

Trang 8

sách độc lập ta có thể thấy rõ qua việc khi một doanh nghiệp giảm giá, doanh số của họ sẽ bịchênh lệch một chút so với đối thủ của họ, do đó mức độ mà mỗi đối thủ phải gánh chụi sẽrất nhỏ Như vậy các đối thủ này sẽ không có lý do gì để phản ứng trước sự thay đổi củadoanh nghiệp nay.

b) Sự khác biệt hoá sản phẩm

Hàng hoá ở trên thị trường cạnh tranh độc quyền không hoàn toàn giống nhau mà vẫnmang đôi nét khác biệt hay ta có thể nói sản phẩm hàng hoá trên thị trường này có thể thayđổi dễ dàng cho nhau nhưng không phải là sự thay thế hoàn hảo Và cũng chính sự khác biệthoá sản phẩm này sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị so với các đối thủ cạnh tranh Điềunày thể hiện ở việc người tiêu dùng có khả năng phân biệt được sản phẩm được cung cấp bởidoanh nghiệp này so với sản phẩm của doanh nghiệp khác

c) Rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường thấp

Trên thị trường cạnh tranh độc quyền các doanh nghiệp có sự tự do gia nhập và rút khỏingành Tức là nếu ngành này đang hoạt động có lợi nhuận kinh tế dương thì các doanhnghiệp mới hoàn toàn có thể gia nhập ngành này mà không gặp phải sự cản trở nào, ngượclại, nếu ngành này đang chịu lợi nhuận kinh tế âm thì các doanh nghiệp trong ngành có thểrời khỏi ngành

1.2 Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh độc quyền

Cạnh tranh độc quyền có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân: do có khả năng giảm giá thành khi mở rộng sản xuất hay do khủng hoảng và phát triển của hệ thống tín dụng nhưng chủ yếu là bốn nguyên nhân sau:

- Thứ nhất, độc quyền xuất hiện là kết quả của quá trình cạnh tranh Quá trình cạnh tranh làviệc các công ty, doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng sẽ làm cho những doanhnghiệp nào kém hệu quả, đi sai hướng, không ổn định sẽ bị những doanh nghiệp khác làm ănhiệu quả hơn chiếm lĩnh thị phần dẫn đến tình trạng có thể bị phá sản, bỏ việc kinh doanh Trong trường hợp nếu tất cả các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một ngành đều bị mộtdoanh nghiệp đánh bại thì doanh nghiệp ấy sẽ trở thành doanh nghiệp có được vị thế độcquyền Ví dụ trong lĩnh vực F&B, ta không thể không nhắc đến cuộc chiến không hồi kếtgiữa Pepsi và Coca-Cola Tuy không thể phủ nhận độ nhận diện và thương hiệu phủ rộngcủa Pepsi tuy nhiên nhiều cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng: dù có nhiều người cho rằng vị củaPepsi ngon hơn nhưng nếu lựa chọn thì họ vẫn chọn Coca-Cola Đó chính là sự cạnh tranhkhốc liệt của thị trường cạnh tranh độc quyền, việc khác biệt hoá sản phẩm và ghi dấuthương hiệu đối với người tiêu dùng đã đem lại hiệu quả cao hơn và giành được vị thế lớntrong thị trường nước giải khát có ga cho Coca-Cola

- Thứ hai, do các đơn vị kinh doanh được chính phủ nhượng quyền khai thác thị trường Cóthể thấy, hiện nay có nhiều hãng trở thành độc quyền là nhờ được chính phủ nhượng quyềnkhai thác một thị trường nào đó, ví dụ như tại Hà Nội chính phủ nhượng quyền cho công tyTNHH MTV nước sạch Hà Nội hay công ty cổ phần đầu tư nước sạch sông Đà Các công ty

đó sẽ thay nhà nước quản lí và cung cấp nước sạch cho người dân tại Hà Nội Nhưng có

Trang 9

nhiều ngành khác thì sự độc quyền của nhà nước lại không dễ thuyết phục như vậy ví dụ nhưngành hàng không ở Việt Nam gần như chiếm độc quyền trong thị trường nội địa, tuy nhiên,trong khi nhiều nước khác nó lại có sự góp mặt của nhiều hãng lớn cạnh tranh gay gắt vớinhau

- Thứ ba, do chế độ bản quyền đối với phát minh, sáng chế và sở hữu trí tuệ Chế độ bảnquyền được coi là một cơ chế bảo vệ quyền lợi của những nhà phát minh, khuyến khích họđầu tư công sức, thời gian và tiền bạc vào việc nghiên cứu và phát triển Những chính sách

về quyền sáng chế này đã tạo cho người có bản quyền một vị thế độc quyền lớn, nhưng cònphải căn cứ vào thời gian giữ bản quyền theo từng nước có áp dụng bản quyền trong kinhdoanh Ví dụ như hãng Coca-Cola được cấp bằng sáng chế với tên gọi một liều thuốc mới vàđược bán dưới nhãn hiệu Coca-Cola Logo hình chữ viết được cả luật nhãn hiệu lẫn luật bảnquyền bảo hộ và được ra đời lần đầu vào năm 1888

- Thứ tư, sở hữu nguồn lực đặc biệt, có thể thấy việc giữ được một nguồn lực đặc biệt haymột khả năng đặc biệt nào đó có thể hỗ trợ trong việc độc quyền sản phẩm, giúp người sởhữu có được vị thế độc quyền trên thị trường một cách chắc chắn hơn Ví dụ như trong việckhai thác mỏ kim cương lớn nhất thế giới tập trung tại Nam Phi chính vì vậy quốc gia nàygần như độc quyền về khai thác và bán kim cương mà các quốc gia khác không thể có

1.3 Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền

- Cơ sở lý luận: Sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có thể thay thế được nhưng không phải là thay thế hoàn hảo, sản phẩm của doanh nghiệp này vẫn có những nétkhác biệt so với sản phẩm của doanh nghiệp khác, vậy nên các doanh nghiệp cạnh tranh độcquyền vẫn có thể thay đổi giá cả của mình mà không sợ mất đi toàn bộ khác hàng

- Đặc điểm: Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có đường cầu dốc xuống Đường cầu của thị trường cạnh tranh độc quyền không nằm ngang giống đường cầu trong cạnh tranhhoàn hảo, và cũng không quá dốc như trong thị trường cạnh tranh thuần tuý

Khi có một đường cầu dốc xuống, trong ngắn hạn doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền cũng

ra quyết định giống doanh nghiệp độc quyền thuần tuý, tức là để tối đa hoá lợi nhuận doanh

nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng có MR=MC

Trang 10

Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền

- Điều kiện: Để tối đa hoá lợi nhuận nhà độc quyền trước hết phải xác định đặc điểm cầu củathị trường cũng như chi phí của mình Hiểu biết về chi phí là rất quan trọng đối với việc raquyết định của một hãng Với những hiểu biết này nhà độc quyền quyết định số lượng sảnxuất và bán ra Giá mỗi sản phẩm độc quyền thu được suy trực tiếp từ đường cầu của thịtrường

- Theo hình 1.1 doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền sẽ lựa chọn điểm E với mức tăng lượngcầu Q* Khi đó, doanh nghiệp cũng đặt giá trên đường cầu tại điểm A với mức giá Pm Tạimức giá này ta có thể xác định theo công thức: P=

 Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi: P = ATC

 Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi: AVC < P < ATC

 Hãng ngừng sản xuất do lợi nhuận kinh tế âm khi: P < AVC

Trang 11

CHƯƠNG 2 HÃNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN NGHIÊN CỨU DOANH

NGHIỆP KFC

2.1 Giới thiệu tổng quan về KFC

KFC, một trong những hệ thống phục vụ thức ăn nhanh lớn nhất thế giới, là tên viết tắtcủa Kentucky Fried Chicken, một thương hiệu và mảng hoạt động của Yum! InternationalRestaurant group (Hoa Kỳ) KFC nổi tiếng bằng việc bán ra những miếng gà rán thơm ngoncùng với những công thức bí mật hàng đầu, một loại thức ăn nhanh ngày càng phổ biến ở cácquốc gia đông dân trên toàn thế giới Ngày nay, chuỗi KFC đã có mặt tại 109 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới, với hơn 20.000 nhà hàng phục vụ 12 triệu khách mỗi ngày Logo của KFC là hình ảnh của Colonel Harland Sanders-đại sứ thương hiệu cũng nhưngười đặt nền móng cho sự phát triển vĩ đại của KFC Logo vừa mang tính thương hiệu vừa

là sự kính trọng cho người đã khai sinh ra thương hiệu này Cho đến bây giờ, bất kỳ ai nhìnthấy hình ảnh một ông già râu tóc trắng tinh cười vui vẻ bên túi gà rán sẽ tưởng tượng ngaytới những miếng gà thơm ngon và ngay lập tức muốn thưởng thức

a, Lịch sử hình thành

Người sáng lập KFC là Harland Sanders-một trong những doanh nhân Năm 1930,Sanders khởi đầu sự nghiệp bằng việc chế biến gà rán phục vụ cho hành khách dừng chân ởtrạm xăng nơi ông đang làm việc tại Corbin, bang Kentucky Đến năm 1955 ông đã tự pháttriển và thành lập doanh nghiệp nhượng quyền thương hiệu Khoảng 10 năm sau, Sanders đã

có hơn 600 Franchise ở Mỹ và ở Canada, và năm 1964 ông đã bán cổ phần 2 triệu đô củamình trong công ty Mỹ cho một nhóm các nhà đầu tư, trong đó có John Y Brown JR, ngườisau này trở thành thống đốc bang Kentucky

Dưới sự quản lý của người sở hữu mới, tập đoàn KFC đã phát triển một cách nhanhchóng Năm 1966 công ty đã thực hiện cổ phần hoá ra công chúng, năm 1969 gia nhập thịtrường chứng khoán New York và cho đến năm 1986 được mua lại bởi Pesico Năm 1997Pepsico đã chuyển hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh, bao gồm cả nhãn hiệu KFC, sang mộtcông ty nhà hàng độc lập gọi là Tricon Global Restaunrant Hiện nay tập đoàn Yum!Brands

là tập đoàn lớn nhấtthế giới về số lượng cửa hàng gần 35,000 cửa hàng trên 110 quốc gia Năm 1997, KFC khai trương nhà hàng đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh ở Việt Nam.Cho đến ngày nay, chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh này đã mở rộng sự hiện diện của mình lênhơn 140 nhà hàng tại 32 tỉnh thành của Việt Nam, cung cấp việc làm cho hơn 3.000 người vàđóng góp đáng kể cho nền công nghiệp thức ăn nhanh của Việt Nam

b, Hàng hoá kinh doanh

Ngày đăng: 02/12/2024, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên hình Trang - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
nh Tên hình Trang (Trang 3)
Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh (Trang 3)
Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền (Trang 10)
Hình 1.2. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P &gt; ATC - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
Hình 1.2. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P &gt; ATC (Trang 15)
Hình 1.3. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P = ATC - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
Hình 1.3. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P = ATC (Trang 16)
Hình 1.4. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P &lt; ATC - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh Độc quyền (hoặc Độc quyền bán thuần túy) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn
Hình 1.4. Lựa chọn sản lượng trong trường hợp P &lt; ATC (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w