1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống mua bán trò chơi điện tử
Tác giả Ngô Quang Khánh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Đế
Trường học Học viện kỹ thuật mật mã
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống mua bán trò chơi điện tử sẽ giúp cho họ, các cá nhân, tổ chức lớn hay nhỏ, đều có thể giới thiệu trò chơi của họ và bán nó ra ngoài.. Là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệ

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ PHÂN HIỆU

TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG MUA BÁN

TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN MINH ĐẾ Sinh viên thực hiện: NGÔ QUANG KHÁNH Lớp: AT16I

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Phạm vi đề tài 3

2.1 Tên đề tài 3

2.2 Mục tiêu của đề tài 3

2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2.4 Cấu trúc làm báo cáo 3

3 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG II: KIẾN THỨC CƠ SỞ 5

1 Tổng quan về UML (Unified Modeling Language) 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Tác dụng 5

1.3 Mục đích 6

2 IBM Rational Rose 6

3 Kỹ thuật phân tích bottom – up 7

4 Kỹ thuật thiết kế 7

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH 8

1 Khảo sát thực tế 8

1.1 Tác nghiệp bán và thuê cho người dùng 8

1.2 Tác nghiệp nhà cung cấp trò chơi 8

1.3 Tác nghiệp hệ thống 8

2 Mô tả nghiệp vụ: 8

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ 9

1 Sơ đồ Use Case và đặc tả 9

1.1 Use case người mua (khách hàng) 9

1.2 Use case nhà cung cấp 10

2 Sơ đồ Activity và State 11

2.1 Sơ đồ của người mua / khách hàng 11

2.2 Sơ đồ của nhà cung cấp 12

Trang 3

3 Sơ đồ sequence và collaboration 14

3.1 Sơ đồ của người mua 14

3.2 Sơ đồ của nhà cung cấp 16

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 18

1 Kết luận: 18

2 Hướng phát triển: 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1 Lý do chọn đề tài

Với ngành công nghiệp giải trí điện tử ngày càng phát triển, nhiều cá nhân, tổ chức tạo và phát triển trò chơi xuất hiện nhiều Họ cần 1 nơi để giới thiệu và bán sản phẩm của họ

Hệ thống mua bán trò chơi điện tử sẽ giúp cho họ, các cá nhân, tổ chức lớn hay nhỏ, đều có thể giới thiệu trò chơi của họ và bán nó ra ngoài

2 Phạm vi đề tài

2.1 Tên đề tài

Hệ thống mua bán trò chơi điện tử

2.2 Mục tiêu của đề tài

- Xây dựng hệ thống mua và bán

- Thiết kế đồ họa thân thiện với người dùng

- Mọi thông tin, dữ liệu được đồng nhất và nhanh

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài sau khi hoàn tất có thể áp dụng cho các cá nhân, tổ chức muốn thực hiện việc kinh doanh mảng giải trí điện tử

- Vì thời gian và nhân lực có hạn nên chỉ tập trung vào những chức năng chính của

hệ thống

2.4 Cấu trúc làm báo cáo

- Chương I: Lý do chọn đề tài, phạm vi đề tài, phạm vi nghiên cứu, phương pháp

nghiên cứu

- Chương II: Kiến thức cở sở: Nghiên cứu lý thuyết: phân tích thiết kế hệ thống

chức năng, IBM Rational Rose

- Chương III: Nội dung thực hiện: Khảo sát thực tế, phân tích thiết kế hệ thống

chức năng, tổ chức các chức năng

- Chương IV: Kết quả: Kiểm tra, đánh giá, hướng phát triển

Trang 5

3 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát các hệ thống mua bán nói chung ở trên thị trường Tìm hiểu các tiều liệu có liên quan đến nội dung của đề tài thông qua mạng Internet: các Websites, các diễn đàn, sách báo, các công cụ: IBM Rational Rose; phương pháp phân tích, thiết kế

hệ thống thông tin, …

* Phương pháp nghiên cứu:

- Khảo sát cách hoạt động của các hệ thống mua bán khác

- Dựa vào các biểu mẫu báo cáo liên quan

- Tham khảo tài liệu trên Internet

- Tham khảo nội dung và sản phẩm của một số công ty phần mềm để có cái nhìn tổng quan về hệ thống

Trang 6

CHƯƠNG II: KIẾN THỨC CƠ SỞ

1 Tổng quan về UML (Unified Modeling Language)

1.1 Khái niệm

- Là ngôn ngữ mô hình hợp nhất

- Ngôn ngữ mô hình hóa dùng để đặc tả

- Trực quan hóa

- Xây dựng

- Làm sưu liệu cho các hệ thống phần mềm

- Là ngôn ngữ gồm 1 bảng từ vựng

- Các quy tắc kết hợp các từ vựng

- Phục vụ cho mục đích giao tiếp

- Thể hiện về mặt khái niệm và vật lý của 1 hệ thống

1.2 Tác dụng

Trực quan hóa:

- 1 chuẩn trong việc lập mô hình

- Mỗi kí hiệu mang 1 ý nghĩa rõ rang và duy nhất

- 1 nhà phát triển có thể đọc được mô hình xây dựng bằng UML do 1 người khác viết

- Những cấu trúc mà việc nắm bắt thông qua đọc mã lệnh là khó khăn nay đã được thể hiện trực quan

- 1 Mô hình rõ ràng, sáng sủa làm tăng khả năng giao tiếp, trao đổi giữa các nhà phát triển

Chi tiết hóa:

- Xây dựng các mô hình 1 các tỉ mỉ, rõ rang, đầy đủ các mức độ chi tiết khác nhau

- Thực hiện việc chi tiết hóa tất cả các quyết định quan trọng trong phân tích, thiết kế và thực thi 1 hệ thống phần mềm

Ngôn ngữ sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu:

Trang 7

- Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới 1 ngôn ngữ lập trình cụ thể như: Java, C++, C#, …

- Các bảng trong 1 CSDL quan hệ hay CSDL hướng đối tượng

Là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu:

Một tổ chức phần mềm tạo ra các đoạn mã lện (thực thi) ngoài ra còn tạo ra các tài liệu:

- Ghi chép về các yêu cầu của hệ thống

- Kiến trúc của hệ thống

- Thiết kế

- Mã nguồn

- Kế hoạch dự án

- Tests

- Các nguyên mẫu

1.3 Mục đích

- Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

- Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hoá

- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau

- Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy

2 IBM Rational Rose

Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã trình

Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng

ta có thể thiết kế được mô hình

Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML,actors, use cases, objects, component và deployment nodes, trong hệ thống Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống

Trang 8

3 Kỹ thuật phân tích bottom – up

Với kỹ thuật bottom – up, phân tích từ hướng người dùng, hiểu người dùng cần những gì từ đó đưa ra các chức năng phù hợp

Tránh được những điều chưa cần thiết, chỉ cần tập trung vào những chức năng chính

4 Kỹ thuật thiết kế

Thiết kế từng chức năng chính riêng biệt sau đó ghép vào tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh

Trang 9

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH

1 Khảo sát thực tế

1.1 Tác nghiệp bán và thuê cho người dùng

- Người dùng khi mua trò chơi đăng nhập vào hệ thống và có thể trả tiền thông qua thẻ nội địa, thẻ quốc tế và các ứng dụng ví điện tử thích hợp

- Người dùng có thể thuê trò chơi, họ sẽ trả đúng số tiền mua trò chơi và sẽ được hoàn trả lại 35% số tiền mua trò chơi, nếu phát hiện trò chơi bị sao chép hoặc làm

hư thì sẽ không hoàn tiền

- Ghi lịch sử mua và thuê

1.2 Tác nghiệp nhà cung cấp trò chơi

- Nhà cung cấp sẽ đưa ra các thông tin về trò chơi (thể loại, miêu tả trò chơi, các thành tựu, …)

- Nhà cung cấp sẽ đưa ra giá bán và sẽ trích mức 5% giá trị thực của trò chơi cho người bán với mỗi sản phẩm bán ra

1.3 Tác nghiệp hệ thống

- Hệ thống sẽ quản lý người dùng, trò chơi, nhà cung cấp

- Thống kê bán hàng

- Theo dõi tiến trình mua bán, ghi nhận lịch sử

2 Mô tả nghiệp vụ:

- Khách hàng: Đăng nhập vào hệ thống, tìm kiếm trò chơi, bỏ vào giỏ hàng, lựa chọn phương thức thanh toán Sau khi đã thanh toán, trò chơi sẽ hiện ở thư viện cá nhân Khách hàng có thể lựa chọn cài đặt, gỡ cài đặt

- Nhà cung cấp trò chơi: Gửi đơn yêu cầu bán trò chơi, hệ thống sẽ duyêt đơn và cung cấp cho nhà cung cấp 1 trang mẫu để nhà cung cấp có thể thêm thông tin như tên trò chơi, thể loại, nhà phát hành, nhà phát triển, thông tin miêu tả, hình ảnh,…

- Hệ thống: Lưu lịch sử mua trò chơi của khách hàng, lưu thông tin của nhà cung cấp, trò chơi, khách hàng, thống kê bán hàng của trò chơi

Trang 10

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ

1 Sơ đồ Use Case và đặc tả

1.1 Use case người mua (khách hàng)

1.1 Use case khách hàng

Tên use case Khách hàng mua trò chơi

Actor Người mua/Khách hàng (NguoiMua)

Mô tả Khách hàng tìm kiếm trò chơi mong muốn nhưng để thêm vào

giỏ hàng, khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống

Khi thanh toán sẽ có lựa chọn thanh toán bằng ví điện tử hoặc thẻ ngân hàng các loại

Sau khi đã thanh toán trò chơi sẽ xuất hiện ở mục thư viện cá nhân của tài khoản

Thông tin mua trò chơi sẽ được lưu vào hệ thống và lịch sử mua hàng của khách hàng

Điều kiện đầu Khách hàng phải đăng nhập mới có thể thực hiện thao tác thêm

vào giỏ hàng Điều kiện cuối Sau khi thanh toán thành công, trò chơi xuất hiện ở thư viện cá

nhân và cập nhật lịch sử mua hàng, thông tin trên hệ thống

Trang 11

1.2 Use case nhà cung cấp

1.2 Use case nhà cung cấp

Tên use case Nhà cung cấp tạo lập trang bán trò chơi

Actors Nhà cung cấp/Nhà phát hành trò chơi và quản trị viên hệ thống

Mô tả Nhà cung cấp sẽ tạo đơn và gửi cho quản trị viên

Sau khi quản trị viên duyệt đơn và chấp nhận, quản trị viên sẽ gửi cho nhà cung cấp 1 trang trò chơi để nhà cung cấp chỉnh sửa thông tin để giới thiệu sản phẩm

Hệ thống sẽ lưu thông tin đơn, nhà cung cấp, thông tin nhà cung cấp cung cấp ở đơn và trang trò chơi

Điều kiện đầu Quản trị viên phải chập thuận đơn yêu cầu

Điều kiện cuối Sau khi đã duyệt đơn, đơn sẽ được lưu

Sau khi cung cấp và chỉnh sửa thông tin, hệ thống sẽ lưu tất cả

Trang 12

2 Sơ đồ Activity và State

2.1 Sơ đồ của người mua / khách hàng

2.1.1 Sơ đồ Activity của người mua

2.1.2 Sơ đồ State của giỏ hàng người mua

Ti m kiem tro

choi

Chon tro choi

Them tro choi

vao gio hang

Ti ep tuc chon tro choi

Chua dang nhap

Thoat

Dang nhap

Tao tai khoan

Xac thuc tai

khoan

Lua chon phuong thuc thanh toan Thanh toan

Cap nhat li ch su mua hang

Cap nhat thu vien ca nhan

Thanh toan khong thanh cong

He thong Khach hang

thanh toan Them / xoa tro choi

Them / xoa tro choi

thanh toan tim kiem tro choi

Trang 13

2.1.3 Sơ đồ State của thư viện người mua

2.2 Sơ đồ của nhà cung cấp

Thu vien chua

co tro choi

tro choi Mua tro choi

Mua tro choi

thoat

Cap nhat thong

tin

Gui don yeu

cau

Tao Trang tro choi

Luu thong tin

Tu choi

Quan tri v ien

He thong Nha cung cap

Trang 14

2.2.2 Sơ đồ State của đơn yêu cầu

2.2.3 Sơ đồ State của Trang thông tin

Don chua duyet

duyet duyet don Phan hoi

Trang tro choi

co thong tin them thong tin

Them / sua thong tin

luu thong tin

Trang 15

3 Sơ đồ sequence và collaboration

3.1 Sơ đồ của người mua

3.1.1 Sơ đồ sequence của người mua

:

NguoiMua

:

NguoiMua

: Trang

: Trang

: He Thong

: He Thong

: Tro Choi

: Tro Choi

: Tai Khoan Nguoi Dung

: Tai Khoan Nguoi Dung Tim tro choi

Lay dang sach tro choi

Tra ket qua Them tro choi vao gio

Yeu cau dang nhap neu chua

Dang nhap neu chua

Dang nhap thanh

Thanh toan

Xac thuc thanh toan Thanh toan thanh

Cap nhat lich su mua

Cap nhat thu vien ca

Trang 16

3.1.2 Sơ đồ collaboration

của người mua

: Tro Choi

: Tai Khoan Nguoi Dung

: He Thong

8: Xac Thuc

11: Xac thuc thanh toan

1: Tim tro choi 4: Them tro choi vao gio hang

5: Yeu cau dang nhap neu chua

6: Dang nhap neu chua 10: Thanh toan 12: Thanh toan thanh cong

2: Lay dang sach tro choi 3: Tra ket qua

9: Dang nhap thanh cong

7: Yeu cau xac thuc 13: Cap nhat lich su mua hang

14: Cap nhat thu vien ca nhan

Trang 17

3.2 Sơ đồ của nhà cung cấp

3.2.1 Sơ đồ sequence của nhà cung cấp

:

NhaCungCap :

NhaCungCap

: Trang : Trang

: He Thong

: He Thong

: Tro Choi

: Tro Choi

: QTV

Gui don yeu cau

duyet don Phan hoi

Tao

Tao

Tao trang va tro choi

Trao quyen Trang

Chinh sua thong tin

Cap nhat thong tin tro choi

Luu Don va thong tin NCC

Trang 18

3.2.2 Sơ đồ collaboration của nhà cung cấp

: NhaCungCap

: He Thong

: QTV

: Trang

: Tro Choi

2: duyet don

1: Gui don yeu cau

3: Phan hoi

9: Chinh sua thong tin

6: Tao

7: Tao

8: Trao quyen Trang

4: Luu Don va thong tin NCC 5: Tao trang va tro choi

10: Cap nhat thong tin tro choi

Trang 19

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG

PHÁT TRIỂN

1 Kết luận:

Trong đề tài này em đã thiết kế được các chức năng chính sau:

 Hệ thống mua và cập nhập trò chơi: Sau khi đã chọn được trò chơi và thanh toán, trò chơi sẽ xuất hiện tại thư viện của tài khoản người dùng và lưu lịch sử mua hàng

 Hệ thống thêm trò chơi: Nhà cung cấp sẽ làm đơn yêu cầu đăng tải trò chơi Sau khi được duyệt, nhà cung cấp sẽ được cho 1 trang mẫu để điền thông tin trò chơi Lưu thông tin trò chơi, nhà cung cấp và đơn yêu cầu

2 Hướng phát triển:

Báo cáo này vẫn còn hạn chế và có thể phát triển thêm nhiều hướng sau:

 Thêm hình thức đánh giá trò chơi

 Hình như quảng cáo trò chơi

 Giảm giá

 Và còn nhiều…

Trang 20

Tài liệu tham khảo

https://store.steampowered.com/

https://store.epicgames.com/en-US/

Tài liệu về Rational Rose

Ngày đăng: 02/12/2024, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ Use Case và đặc tả - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
1. Sơ đồ Use Case và đặc tả (Trang 10)
2. Sơ đồ Activity và State - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
2. Sơ đồ Activity và State (Trang 12)
2.1.3. Sơ đồ State của thư viện người mua - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
2.1.3. Sơ đồ State của thư viện người mua (Trang 13)
2.2.2. Sơ đồ State của đơn yêu cầu - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
2.2.2. Sơ đồ State của đơn yêu cầu (Trang 14)
3. Sơ đồ sequence và collaboration - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
3. Sơ đồ sequence và collaboration (Trang 15)
3.1.2. Sơ đồ collaboration - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
3.1.2. Sơ đồ collaboration (Trang 16)
3.2. Sơ đồ của nhà cung cấp - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
3.2. Sơ đồ của nhà cung cấp (Trang 17)
3.2.2. Sơ đồ collaboration của nhà cung cấp - Báo cáo Đề tài hệ thống mua bán trò chơi Điện tử
3.2.2. Sơ đồ collaboration của nhà cung cấp (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w