1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của ‘happy’

6 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 318,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SEMANTIC AND PRAGMATIC MEANINGS OF „HAPPY‟ AS WELL AS ITS SYNONYMS AND THEIR VIETNAMESE TRANSLATIONAL EQUIVALENTS SVTH: HUỲNH LAN THI Lớp: 04SPA01, trường Đại Học Ngoại Ngữ GVHD

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA VÀ NGỮ DỤNG CỦA ‘HAPPY’ VÀ CÁC TÍNH TỪ ĐỒNG NGHĨA CỦA NÓ TRONG

TIẾNG ANH SO VỚI Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT

SEMANTIC AND PRAGMATIC MEANINGS OF „HAPPY‟ AS WELL AS ITS SYNONYMS AND THEIR VIETNAMESE TRANSLATIONAL EQUIVALENTS

SVTH: HUỲNH LAN THI

Lớp: 04SPA01, trường Đại Học Ngoại Ngữ

GVHD: ThS LÊ THỊ GIAO CHI

Khoa tiếng Anh, trường Đại học Ngoại Ngữ

TÓM TẮT

Đề tài này nhằm tìm hiểu về đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của ‘HAPPY’ và các từ đồng nghĩa với tính từ này trong tiếng Anh , trên cơ sở đó đề xuất ý nghĩa tương đương của

‘HAPPY’ và các từ đồng nghĩa của tính từ này trong tiếng Việt Đồng thời đưa ra một số kiến nghị về việc ứng dụng kết qu ả nghiên cứu cho việc dạy và học tiếng Anh nói chung và việc học môn dịch nói riêng

ABSTRACT

The study is conducted to investigate the semantic and pragmatic meanings of „HAPPY’ and

its synonyms On the ground of various shades of meanings conveyed by ‘HAPPY’ and its synonyms in different contexts, Vietnamese translational equivalents are put forward Simultaneously, some useful implications on teaching and learning English in general and on the effective use of these adjectives on translation work in particular are explicitly proposed

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Là một loại hình nghệ thuật , văn học tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của con người Việc thể hiện cảm xúc trong các tác phẩm văn chương không chỉ giúp người đọc nắm bắt động cơ và tính cách của nhân vật mà còn thấu hiểu , đồng cảm và trải nghiệm cùng với nhân vật Niềm vui là cảm xúc dễ dàng bắt gặp trong bất kì một tác phẩm nào , tuy nhiên, trong tiếng Anh, tính từ „HAPPY‟ và những từ đồ ng nghĩa của nó bao hàm những nét nghĩa khác nhau đã gây không ít khó khăn trong việc hiểu và dịch đối với người học tiếng Anh Chẳng

hạn như „ happy‟ trong „the happy days’ mang nét nghĩa hoàn toàn khác so với „ the happy outcome’ Hơn nữa, những từ đồng nghĩa với „ happy‟ cũng rất đa dạng Việc áp dụng những

tính từ này trong ngữ cảnh cụ thể là điều không hoàn toàn dễ dàng đối với người học tiếng

Anh Ta có thể nói „a cheerful/light-hearted man‟ chứ không thể nói „a glad man’

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên , đề tài được tiến hành nhằm nghiên cứu đặc

điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của „ happy‟ và những từ đồng nghĩa của nó , đồng thời đưa ra

một số đề nghị về cách chuyển dịch nghĩa của các tính từ này sang tiếng Việt

1.3 Đối tượng nghiên cứu Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của „HAPPY‟ và những từ đồng nghĩa với nó trong tiếng Anh và ý nghĩa tương đương trong tiếng Việt

1.4 Phạm vi nghiên cứu Do giới hạn về thời gian cũng như khả năng bản thân , bài nghiên cứu chỉ tập trung vào đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của „HAPPY‟ và từ đồng nghĩa của nó Dữ liệu nghiên cứu cũng chỉ giới hạn trong các tiểu thuyết và truyện ngắn

1.5 Những nghiên cứu trước đây có liên quan

Thực tế đã có rất nhiều từ điển tiếng Anh được biên soạn và cung cấp một nguồn đa dạng

và chi tiết những từ đồng nghĩa cho người học tiếng A nh, kể cả từ đồng nghĩa của „ happy‟

Bên cạnh đó , Lê Đức Trọng (1994) cũng đã tìm hiểu cách sử dụng của một số từ đồng nghĩa

của „happy‟ trong một số ngữ cảnh cụ thể Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ đề cập đến sáu tính

Trang 2

từ Và vì thế, những từ đồng nghĩa khác của „ happy‟ vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy

đủ và cụ thể trong những ngữ cảnh khác nhau

2 NỘI DUNG

Những vấn đề về từ đồng nghĩa, ngữ nghĩa học, ngữ dụng học là cơ sở lý thuyết cho nội dung nghiên cứu Dưới đây là kết quả đã thu được trong bài nghiên cứu

2.1 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA ‘HAPPY’

2.1.1 HAPPY với ý nghĩa biểu lộ/tạo ra niềm vui (feeling or causing pleasure)

Nét nghĩa đầu tiên và phổ biến mà „HAPPY‟ chuyển tải là s ự biểu lộ niềm vui của con người Trong hầu hết các trường hợp , „HAPPY‟ được sử dụng với nét nghĩa thiên về đời sống tinh thần, tuy nhiên trong một số trường hợp nó còn bao hàm cả nét nghĩa mang tính vật chất Bên cạnh đó, niềm vui về một cuộc sống hạnh phúc đôi lứa cũng được biểu đạt bởi „HAPPY‟ (1) He thought he had caught a large fish, and he felt very happy (Stern, 2003 p.50)

(1‟) Ông nghĩ ông đã bắt được một con cá lớn, nên ông cảm thấy rất vui (Stern,2003, p.51) (2) “What does that matter? We are together now we are happy” (Segal, 2001, p.44)

(2)Vấn đề gì vậy? Hiện nay chúng ta liền bên nhau chúng ta hạnh phúc” (Segal,2001, p.45) Hơn nữa, khi „HAPPY‟ làm chức năng định ngữ đứng trước một khoảng thời gian, sự việc

cụ thể có thể mang nét nghĩa tạo ra niềm vui (causing pleasure)

Trong phạm vi nét nghĩa này , người dịch có thể dùng vui, vui mừng, vui sướng, sung sướng, hạnh phúc, thích, („HAPPY‟ với chức năng là vị ngữ từ ) hay [những năm/những ngày/những giờ…] hạnh phúc, sung sướng, mừng, không buồn( với chức năng là định ngữ) 2.1.2 HAPPY với ý nghĩa hài lòng (being satisfied)

„HAPPY‟ có thể mô tả sự hài lòng về một công việc, nhu cầu, ước muốn đã đạt đư ợc Có thể thấy mức độ cảm xúc mà „HAPPY‟ chuyển tải trong nét nghĩa này thấp hơn so với nét

nghĩa trên Với nghĩa này, „HAPPY‟ có thể được dịch thành hài lòng, thỏa mãn, vừa ý,

(4) And he seemed to assume she was quite as happy and comfortable as he was, that the coastal plain flying by was fascinating her (McCoullough, 1977, p.244)

(4) Rõ ràng anh đinh ninh rằng nàng cũng hài lòng về mọi việc , rất sảng khoái và đang ngắm đồng bằng ven sông và không thể dứt ra được (McCoullough, 1980, p.305)

2.1.3 HAPPY với ý nghĩa rất sung sướng, hạnh phúc (being extremely happy)

Trong tiếng Anh, „HAPPY‟ có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ để mô tả niềm vui ở

mức độ lớn hơn Người dịch cũng có thể tận dụng nh ưng trạng từ chỉ mức độ như rất, vô biên, xiết bao, thật sự, biết bao, vô cùng, vô kể, khi dịch nét nghĩa này sang tiếng Việt

(5) If it hadn‟t been for father Ralph‟s continued absence, Meggie for one would have been absolutely happy (McCoullough, 1977, p.173)

(5‟) Nếu như không phải chia li với cha Ranfơ thì Mecghi sẽ hạnh phúc hơn ai hết, hạnh phúc vô biên (McCoullough, 1980, p.218)

2.1.4 HAPPY được dùng để mô tả những biểu hiện của nét mặt và giọng nói (characterizing voice and facial expressions)

‘HAPPY’ còn được kết hợp với nét mặt, giọng nói, nụ cười để mô tả đặc tính của biểu hiện nét mặt vui vẻ của con người , với một số từ tương đương trong tiếng Việt như hân hoan, vui sướng, sung sướng, vui mừng, hoan hỉ

(6) “Oh” said Jenny in a different, happier kind of voice (Segal, 2001, p.51)

(6‟) “Hay”, Jenny cũng thốt lên bằng một giọng khác hẳn hoan hỉ hơn (Segal,2001, p.51)

Trang 3

(7) While these reflections were rolling upon my mind, I was so happy as not to be thereabouts at that time or that they did not see my boat (Defoe, 1995, p.119)

(7‟) Ruột rối bời nhưng tôi vẫn lấy làm may mắn vì đã không phải chạm trán với họ, và họ chưa thấy chiếc xuồng của tôi (Defoe, 2001, p.131)

2.2.2 HAPPY với hàm ý biểu hiện ý nghĩa tiêu cực (implying negative meaning)

Thông thường, „HAPPY‟ được gắn với những đặc tính tích cực , tuy nhiên trong một số ngữ cảnh cụ thể lại mang ý nghĩa chỉ sự tiêu cực Nét nghĩa này còn b iểu đạt một sắc thái đặc biệt của người nói, đó là sự mỉa mai, châm biếm

(8) “You should not meddle with him”, I continued, “He hates you, - they hate you – that‟s the truth! A happy family you have; and a pretty state you‟re come to! (Bronte, 1991, p85) (8‟)“Cậu đừng có dính vào nó”, tôi nói tiếp “nó ghét cậu… mọi người đều ghét cậu… đó là sự thật! Hạnh phúc chưa cái gia đình của cậu và cậu đã đến cái nông nổi hay hớm nhỉ!” (Bronte, 1994, p.102)

2.3 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TÍNH TỪ ĐỒNG NGHĨA CỦA ‘HAPPY’

Dựa trên những nét nghĩa đã được phân tích đối với „ happy‟, trong phần này những từ đồng nghĩa với „ happy‟ sẽ được phân loại theo những nét nghĩa như trên Tuy nhiên , các từ đồng nghĩa của „happy‟ còn biểu đạt một vài nét nghĩa hoàn toàn mới

2.3.1 Ý nghĩa biểu lộ/tạo ra niềm vui (feeling or causing pleasure)

Với nét nghĩa này, những từ đồng nghĩa của „ happy‟ sẽ được nghiên cứu một cách đầy đủ

dựa trên các yếu tố như: nguyên nhân cảm xúc, mức độ cảm xúc, có-không những biểu hiện ra bên ngoài, tính thực tại – tính thường xuyên

Nghiên cứu cho thấy ‘pleasant’ và „pleased‟ đều là các tính từ có thể dùng để biểu đạt nét nghĩa này Tuy nhiên, ‘pleasant’ có thể làm chức năng định ngữ (attributive) và thường được dùng để mô tả tính cách của con người , đặc tính của sự vật , ý kiến Trong khi đó, „pleased‟

chỉ làm chức năng vị ngữ từ (predicative) mô tả cảm xúc được gây nên bởi nhân tố bên ngoài (9)Heathcliff, why don‟t you evince satisfaction at my pleasant news?(Bronte, 1991,p120) (9‟)Heclif, tại sao anh không tỏ ra hài lòng khi nghe tôi nói những tin mừng ấy (Bronte, 1991,p120)

(10) After a while, he said “I‟m so pleased Frank came” (McCoullough, 1977, p.461)

(10‟)Im lặng một lát , Đen nói “ Em rất vui mừng vì bác Frenk đã đến” (McCoullough, 1977, p.585)

Bên cạnh đó , „cheerful’, ‘jolly’, ‘gay’, ‘light-hearted’, ‘merry’ là những tính từ tiêu biể u

biểu thị tâm trạng vui vẻ ở trạng thái thường xuyên , cố định nhiều hơn so với trạng thái thực tại nhất thời, xác suất biểu hiện ra bên ngoài cũng lớn hơn Đồng thời nguốn gốc của trạng thái đó không phải là nhân tố bên ngoài mà là đặc trưng của tính cách – sự yêu đời, lạc quan (11) Paddy was always cheerful and jolly (McCoullough, 1977,p.135)

(11‟) Petđi vui vẻ và yêu đời thì chẳng có gì lạ, ông vốn vẫn thế (McCoullough, 1977,p.171)

Hơn nữa , „delighted’, ‘amused’, ‘fascinating’, ‘fascinated‟ cũng biểu đạt nét nghĩa này

nhưng so với các tính từ nói trên , chúng biểu hiện cảm xúc ở mức độ lớn hơn và mô tả trạng

thái cảm xúc nhất thời ‘Glad’ lại có ý nghĩa rộng nh ất, mô tả cảm xúc ở mức độ trung bình ,

và được gây nên bởi sự việc mà chủ thể mong muốn Đó là trạng thái thực tại , nhất thời, và không nhất thiết phải bộc lộ ra bên ngoài dưới hình thức nào đó Như vậy , so với tính từ

„happy’đã được nghiên cứu ở phần trên, ta có thể tóm tắt dưới bảng sau

Trang 4

Chú thích

H : High (Mức độ cao), A: Average (Mức độ trung bình)

IF : Inner feeling (cảm xúc bên trong), OF: Outside factors (Nhân tố bên ngoài)

NC: not necessarily displayed in an outward way (không nhất thiết phải bộc lộ ra ngoài)

S : Spontaneous (Trạng thái nhất thời), NS: Non-spontaneous (Trạng thái thường xuyên) Với ý nghĩa này , người dịch có thể lựa chọn các phương án như hạnh phúc , vui sướng, mừng, thích thú, thích, hồ hởi, mừng rỡ, khoái trí, hoan hỉ, mê mải, vui mừng, … hoặc yêu đời, vui vẻ, hạnh phúc… (mô tả tính cách con người), thú vị, vui (đối với sự vật, sự việc)

2.3.2 Với ý nghĩa hài lòng (being satisfied)

Những tính từ như „ satisfied’, ‘pleased’, ‘gratified’ thường được sử dụng để miêu tả nét

nghĩa này và gần như có thể thay thế cho nhau

(13) The chief of the bandits was very pleased when he was the bright colors woven into beautiful flowers and birds (Stern, 2003, p.100)

(13‟)Tên cướp rất hài lòng khi hắn nhìn thấy nhừng màu sắc rực rỡ được dệt thành những bông hoa và những chú chim xinh xắn (Stern, 2003, p.101)

Bên cạnh đó , ta có thể dùng „ content’ và „ contented’ cho nét nghĩa này Mặc dù đều được dịch là hài lòng, nhưng, „contented’ thể hiện thái độ vừa lòng về một cuộc sống thoải mái , đầy đủ; „content‟ lại thiên về thái độ, quan điểm đối với cuộc sống

Với nghĩa này, ta có thể dùng từ tương đương trong ti ếng Việt như „hài lòng’, ‘ưng ý’, ‘thỏa mãn’, ‘mãn nguyện’, ‘bằng lòng’

2.3.3 Với ý nghĩa rất sung sướng, hạnh phúc (being extremely happy)

Trong phạm vi nét nghĩa này , những tính từ như „ ecstatic’, ‘jubilant’, ’overjoyed’,

‘heavenly’, ‘animated’, ‘hearty’, ‘exuberant’, ‘delighted’ được sử dụng với những từ tương đương trong tiếng Việt là „ hớn hở’, ‘náo nức’, ‘sung sướng’, ‘hoan hỉ’, ‘hân hoan’, hoặc các tính từ như „ anxious’, ‘eager’, ‘excited’,‘zealous’ với nét nghĩa rộng hơn là hăng hái , nhiệt tình, nóng lòng muốn làm gì Những phương án cho cách dịch này là „hăm hở’,’háo hức’ 2.3.4 Mô tả những biểu hiện của nét mặt (characterizing facial expressions)

Tương tự như „ happy‟, những từ đồn g nghĩa như „ cheerful’, ‘gay’, ‘merry’, ‘radiant’,

‘pleasant’, ‘joyful’, ‘laughing’ thường xuyên được dùng để mô tả tâm trạng, khuôn mặt, nét mặt, nụ cười, ánh mắt với những cách dịch khác nhau như tươi cười, rạng rỡ, hoan hi…, 2.3.5 Với ý nghĩa thú vị, hấp dẫn (being interesting, appealling)

Sources (Nguồn gốc cảm xúc)

Degree (mức độ cảm xúc)

Display (biểu hiện

ra bên ngoài)

(Non) Spontaneity (trạng thái nhất thời- thường xuyên)

Trang 5

(16‟) Những giây phút ở góc phố ấy, đối với tôi, cũng thú vị như mọi việc chúng tôi đã làm (Love of life, 1986, p.84)

Những từ đống nghĩa vớ i „happy‟ có thể được dùng trong nét nghĩa này bao gồm

interesting, fascinating, pleasant, good, attractive, enjoyable, delightful

2.4 NGHĨA NGỮ DỤNG CỦA CÁC TÍNH TỪ ĐỒNG NGHĨA CỦA ‘HAPPY’

2.4.1 Với ý nghĩa sẵn sàng, sẵn lòng làm gì (being ready to do st)

‘Glad’, ‘willing’ là hai tính từ đặc trưng cho nét ngh ĩa này Điều đáng chú ý là khác với

„glad’ trong cấu trúc glad + to hear/see that clause dùng để biểu thị ý nghĩa biểu lộ niềm vui (feeling pleasure) thì trong sắc thái nghĩa này, „glad’ và „willing’ thường được sử dụng với cấu trúc glad/willing + to –inf Vui lòng, sẵn lòng, sẵn sàng là những phương án để dịch nét nghĩa

này sang tiếng Việt

(17) -„Won‟t you be glad to see us?‟ asked Catherine - “Of course!” replied the uncle (17‟) - „Chú có vui lòng gặp ba con cháu không?‟ - “Tất nhiên!”, ông chủ đáp

2.4.2 Với ý nghĩa dễ chịu, thoải mái (feeling pleasantly physically relaxed)

Nếu như các từ đồng nghĩ a đề cập ở trên được hiểu trên phương diện tinh thần thì với sắc thái nghĩa này, sự thoải mái, dễ chịu được hiểu trên khía cạnh về vật chất hay trạng thái của cơ thể Tiêu biểu cho nét nghĩa này có thể sử dụng các tí nh từ như „ comfortable’, ‘nice’,

‘carefree’, ‘pleasant’ Vì vậy, „dễ chịu’, ‘thoải mái’, ‘ấm cúng’ là những cách dịch phù hợp

trong phạm vi hàm ý này

(18) This was the pleasantest year of all the life I led in this place (Defoe, 1995, p.163) (18‟) Hồi này tôi sống trên đảo dễ chịu hơn bao giờ hết (Defoe, 2001, p.158)

2.4.3 Với hàm ý biểu hiện ý nghĩa tiêu cực (implying negative meaning)

Những tính từ phổ biến miêu tả cảm xúc niềm vui như „ pleased’, ‘glad’, …có thể được

dùng trong nét nghĩa này nhưng lại có nhiều cách dịch phong phú Trong tiếng Việt, những từ

có thể chuyển tải sắc thái mỉa mai tinh tế này bao gồm hả hê, đắc chí, khoái trá, khoái chí

(19) “I‟ll not disguise, but you might kill him if you were wild and reckless, and cherished

a foolish, fanciful affection for the son of a person who would be glad to have him in his grave‟ (Bronte, 1991, p.268)

(19‟) “U nói thật đấy, em có thể giết chết ông nếu em điên đầu, liều lĩnh đi ôm ấp một tình yêu dại dột, ngông cuồng với con trai một người chỉ mong ông xuống mồ mới hả (Bronte,

1994, p.355)

Bên cạnh đó , „blooming‟ thông thường được dùng với ý nghĩa tích cực , đôi khi cũng được

áp dụng trong một số hoàn cảnh cụ thể với lối nói uyển ngữ nhằm tạo sắc thái mỉa mai , châm

biếm trong lời nói „Tươi hơn hớn’ có thể được xem là cách dịch rất khả thi cho „blooming‟ 2.4.4 Với ý nghĩa kì lạ, khác thường (being strange or unusual)

Trong tiếng Anh , một số tính từ đồng nghĩa với „ happy‟ có thể được sử dụng trong một số

trường hợp với hàm ý kì lạ, khó hiểu Đôi khi chúng còn được dùng với ý nghĩa gây cười trước một sự vật/sự việc bất thường thể hiện thái độ mỉa mai của người nói

(20) The wolf leaped lamely bock, losing its footing and falling in its weakness It was ludicrous (Love of Life, 1986, p.42)

(20‟) Con chó sói khập khiễng lùi lai , chân mất điểm tựa , yếu quá nó gục xuống Trông thật buồn cười (Love of Life, 1986, p.43)

(21) I never thought until he asked me to see them that it was funny you never had any wedding pictures taken (McCoullough, 1977, p.268) (21‟) Trước đó anh chẳng hề quan tâm đến nhưng khi Ngài hỏi , anh nghĩ “Ờ nhỉ , kỳ thật , tại sao em , không có ảnh cưới” (McCoullough, 1980, p.335)

Trang 6

Những tính từ thuộc nhóm này bao gồm funny, ludicrous, absurd, ridiculous, grotesque, comical Tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà người dịch có thể dùng kì lạ, kì dị, lạ kì, tức cười, buồn cười, khôi hài , ngộ, ngộ nghĩnh, ngồ ngộ để áp dụng những cách dịch khác nhau Đặc biệt , funny còn có thể đứng ở vị trí đầu câu làm chức năng như một tr ạng ngữ của câu và được dịch sang tiếng Việt là lạ thay, kì lạ thật,

Ngoài ra, ta có thể bắt gặp những từ đồng nghĩa của „ happy‟ trong những lời chào, lời chúc

hằng ngày, và trong một số cấu trúc và ngữ cố định Trong đó nghĩa của các cụm từ này không

đi quá xa so với nghĩa gốc nhưng chúng lại được hiểu trong một nhóm từ /ngữ cố định chứ không dựa trên nghĩa của một từ đơn lẻ

3 KẾT LUẬN

3.1 Kết luận

Như đã trình bày , „HAPPY‟ và những t ừ đồng nghĩa của nó bao gồm nhiều sắc thái nghĩa khác nhau Về mặt ngữ nghĩa , các tính từ này có thể hiểu với những nét nghĩa tích cực như

biểu lộ /tạo ra niềm vui (feeling or causing pleasure ), hài lòng (being satisfied), rất sung sướng, hạnh phúc (being extremely happy ), mô tả những biểu hiện của nét mặt và giọng nói (characterizing facial expressions), thú vị, hấp dẫn (being interesting, appealing) Về mặt ngữ dụng, ngoài những nét nghĩa thường gặp của „HAPPY‟ như may mắn (being lucky), các từ đồng nghĩa của nó còn ẩn chứa ý nghĩa khác như sẵn sàng, sẵn lòng làm gì (being ready to do st), dễ chịu , thoải mái (feeling pleasantly physically relaxed), kì lạ , khác thường (being strange or unusual), thú vị nhất là hàm ý biểu hiện ý nghĩa tiêu cực (negative meaning) cũng được biểu hiện trong các tính từ này

3.2 Một số đề xuất cho việc dạy và học tiếng Anh nói chung, môn dịch nói riêng

Kết quả n ghiên cứu cho thấy ngữ cảnh đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định ý nghĩa của từ Trong việc học cũng như việc dạy cần chú ý nhiều hơn nữa về ý nghĩa ngữ cảnh Hơn nữa, người học thường áp đặt những né t nghĩa cơ bản , thông dụng của từ để dịch mà lại không quan tâm đến ngữ cảnh Vì thế sẽ không chuyển tải hết sắc thái biểu cảm của trong văn bản gốc Ngoài ra , người dịch cũng cần có những sự lựa chọn khôn khéo từ tương đương trong tiếng Việt nhằm bộc lộ hết cảm xúc của nhân vật và ý đồ của nhà văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Arnold, I.V (1986) The English Word Mockba Publishing House

[2] Fromkin, V et.al (1999) An Introduction to Language (2nd Australian ed).Youth Publishing House

[3] Hurdford, J., Heasley, B (2001) Semantic A Coursebook Cambridge University Press [4] Jackson, H., Cassell, E (2000) Words, Meanings and Vocabulary London and NewYork

Publishing House

[5] Poole, S (1999) An Introduction to Linguistics Macmillian Press Ltd, Houndmills,

Basingstoke, Hampshire

[6] Radford, A et.al (1999) Linguistics – An Introduction Cambridge University Press [7] Trọng, Lê Đức (1994), Từ điển giải thích từ đồng nghĩa tiếng Anh Hồ Chí Minh

Publishing House

[8] Trường, Hoàng Tất (2005) Basic English Lexicology Hanoi College of Foreign

Ngày đăng: 29/06/2014, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w