và phát triển thiết kế phẩn mềm, sửa chữa các sản phẩm trên” điều chỉnh, nâng công suất DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT KCN : Khu công nghiệp CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chấ
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
C ủa Dự án
MÁY FAX, CÁC THI ẾT BỊ ĐIỆN TỬ VÀ ĐA CHỨC NĂNG,
KHÁC; CÁC LO ẠI PHỤ KIỆN, PHỤ TÙNG THAY THẾ,
ĐỊA ĐIỂM: LÔ ĐẤT A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10 VÀ E1 KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC ĐIỀN, HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
HẢI DƯƠNG, THÁNG 11 NĂM 2024
Trang 3và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
MỤC LỤC
MỤC LỤC I
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT IV
DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VIII
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 3
1.3 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 3
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 4
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 4
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 7
2.3 Các thông tin, tài liệu liên quan 7
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7
3.1 Tổ chức thực hiện 7
3.2 Trình tự thực hiện 10
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 13
5.1 Thông tin về dự án 13
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 21
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 21
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 25
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 35
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 41
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 41
1.1.1 Tên dự án 41
1.1.2 Chủ dự án 41
1.1.3 Vị trí của dự án 41
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 44
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 48
1.1.6 Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 49
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 54
1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án 55
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 66
1.2.3 Các hoạt động của dự án 71
Trang 4và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 73
1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 86
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 87
1.3.1 Giai đoạn thi công 87
1.3.2 Giai đoạn vận hành 87
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 213
1.4.1 Công nghệ sản xuất theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 22/11/2019 213
1.4.2 Công nghệ sản xuất theo ĐTM điều chỉnh, nâng công suất 219
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 223
1.6 TIẾN ĐỘ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 223
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 223
1.6.2 Tổng mức đầu tư 224
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 224
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 227
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 227
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 227
2.2.1 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 227
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 230
2.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG, YẾU TỐ NHẠY CẢM VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 230
2.4 SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN 230
2.5 MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC ĐIỀN 231
2.5.1 Hiện trạng thu hút đầu tư tại KCN Phúc Điền 232
2.5.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 236
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 249
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG, XÂY DỰNG 249
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 249
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 290
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 298
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 298
Trang 5và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm
thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 337
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 385
3.3.1 Danh mục công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 385
3.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 386
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ NHẬN DẠNG, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 387
3.4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá tác động môi trường 387
3.4.2 Độ tin cậy của đánh giá tác động môi trường 388
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 390
4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 390
4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 395
4.2.1 Giám sát môi trường giai đoạn thi công xây dựng 395
4.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 396
4.2.3 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành 398
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THAM VẤN 400
5.1 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 400
5.1.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 400
5.1.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 401
5.2 THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC 402
5.2.1 Ý kiến của chuyên gia - 402
5.2.2 Ý kiến của chuyên gia - 402
5.2.3 Ý kiến của chuyên gia - 402
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 403
1 KẾT LUẬN 403
2 KIẾN NGHỊ 404
3 CAM KẾT 404
TÀI LIỆU THAM KHẢO 407 PHỤ LỤC 1 VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN I PHỤ LỤC 2 BẢN VẼ II PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG III PHỤ LỤC 4 THAM VẤN IV PHỤ LỤC 5 V
Trang 6
và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KCN : Khu công nghiệp
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
GHCP : Giới hạn cho phép
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NXB : Nhà xuất bản
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QHXD : Quy hoạch xây dựng
QLDA : Quản lý dự án
STNMT : Sở tài nguyên môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn Xây dựng
UBND : Ủy ban nhân dân
VIMCERTS : Chứng chỉ quan trắc môi trường
Trang 7và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 0 1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM………9
Bảng 0 3 Danh mục các phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 10
Bảng 0 4 Công suất của dự án 15
Bảng 0 5 Quy mô các hạng mục công trình dự án 19
Bảng 1 1 Các điểm khép góc của khu đất dự án 42
Bảng 1 2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 44
Bảng 1 3 Thống kê các hạng mục công trình xây dựng của dự án 45
Bảng 1 4 Quy mô các hạng mục công trình dự án 50
Bảng 1 5 Công suất của dự án 52
Bảng 1 6 Các hoạt động của dự án qua các giai đoạn 71
Bảng 1 7 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy 1, 2, 3, 4 và khu ký túc xá 74
Bảng 1 8 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy 5 75
Bảng 1 9 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải của Nhà máy 1, 2, 3, 4 và khu ký túc xá 76
Bảng 1 10 Thông số kỹ thuật của các bể tự hoại 78
Bảng 1 11 Khối lượng các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 88
Bảng 1 12 Khối lượng hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất 126
Bảng 1 13 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án 143
Bảng 1 14 Nhu cầu cấp nước của dự án 212
Bảng 1 15 Tổng hợp vốn góp để thực hiện dự án 224
Bảng 1 16 Nhu cầu sử dụng lao động tại Dự án 225
Bảng 1 7 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy 1, 2, 3, 4 và khu ký túc xá 352
Bảng 1 8 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy 5 353
Bảng 2 1 Vị trí các điểm quan trắc phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường của dự án 227
Bảng 2 2 Kết quả phân tích môi trường không khí 229
Bảng 2 4 Quy mô sử dụng đất của KCN Phúc Điền 231
Bảng 2 5 Danh sách các cơ sở đang hoạt động trong KCN Phúc Điền 233
Bảng 2 6 Tiêu chuẩn đấu nối nước thải đầu vào của KCN Phúc Điền 237
Bảng 2 7 Lưu lượng nước thải của các đơn vị thứ cấp đang đấu nối vào KCN 240
Bảng 2 8 Thời gian, vị trí quan trắc định của KCN Phúc Điền năm 2023 242
Bảng 2 9 Kết quả quan trắc nước thải trước và sau xử lý năm 2023 244
Bảng 2 10 Kết quả quan trắc nước thải tại điểm xả ra sông Sặt năm 2023 245
Bảng 2 11 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh đợt 1 năm 2023 246
Bảng 2 12 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh đợt 2 năm 2023 247
Bảng 3 1 Tính toán lượng xe vận chuyển giai đoạn thi công cải tạo nhà xưởng 251
Bảng 3 2 EF cho phương tiện cơ giới đường bộ theo Tier 3 251
Bảng 3 3 Tải lượng khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 251
Trang 8và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
Bảng 3 4 Nồng độ không khí tại các khoảng cách khác nhau so với nguồn phát thải tại
khu vực Dự án 252
Bảng 3 6 Khối lượng nguyên liệu, sản phẩm ra vào Nhà máy hiện hữu 256
Bảng 3 7 Tổng số lượt ra vào dự án của các phương tiện giao thông 256
Bảng 3 8 EF cho phương tiện cơ giới đường bộ theo Tier 3 257
Bảng 3 9 Tải lượng chất ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển trong quá trình vận hành 257
Bảng 3 10 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông ra, vào Nhà máy trong quá trình vận hành 258
Bảng 3 11 Nồng độ khí thải phát sinh tại mỗi máy hàn thiếc của nhà máy hiện hữu 261
Bảng 3 12 Nồng độ hơi dầu phát sinh tại vị trí máy phay CNC 262
Bảng 3 13 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 263
Bảng 3 14 Hệ số phát thải khí và đúc nhựa 263
Bảng 3 15 Nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực máy đúc, máy sấy nhựa 264
Bảng 3 16 Nồng độ khí thải phát sinh tại mỗi máy hàn gia nhiệt 265
Bảng 3 17 Nồng độ khí thải phát sinh tại mỗi máy hàn sóng 267
Bảng 3 18 Nồng độ bụi phát sinh tại buồng đổ mực 268
Bảng 3 19 Nồng độ bụi phát sinh tại mỗi phòng máy xay hạt nhựa 270
Bảng 3 20 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 271
Bảng 3 21 Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 273
Bảng 3 22 Khối lượng CTR phát sinh trong giai đoạn thi công dự án 277
Bảng 3 23 Tỷ lệ một số loại chất thải phát sinh tại công trường xây dựng 279
Bảng 3 24 Khối lượng CTNH phát sinh tại nhà máy hiện hữu 279
Bảng 3 25 Mức độ ồn của một số máy móc giai đoạn thi công 280
Bảng 3 26 Mức ồn tổng do các phương tiện cùng hoạt động 281
Bảng 3 27 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 282
Bảng 3 28 Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ các thiết bị thi công 282
Bảng 3 29 Tổng hợp khối lượng nguyên liệu, hoá chất, sản phẩm ra vào nhà máy 299 Bảng 3 30 Tổng số lượt ra vào dự án của các phương tiện giao thông 300
Bảng 3 31 EF cho phương tiện cơ giới đường bộ theo Tier 3 300
Bảng 3 32 Tải lượng chất ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển trong quá trình vận hành 301
Bảng 3 33 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông ra, vào Nhà máy trong quá trình vận hành 302
Bảng 3 34 Nồng độ khí thải phát sinh tại công đoạn hàn bằng máy hàn thiếc 304
Bảng 3 35 Nồng độ hơi dầu phát sinh tại vị trí máy phay CNC 306
Bảng 3 36 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 306
Bảng 3 37 Hệ số phát thải khí và đúc nhựa 307
Bảng 3 38 Nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực máy đúc, máy sấy nhựa 308
Bảng 3 39 Nồng độ khí thải phát sinh tại mỗi máy hàn gia nhiệt 309
Trang 9và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
Bảng 3 40 Nồng độ khí thải phát sinh tại mỗi máy hàn sóng 310
Bảng 3 41 Nồng độ bụi phát sinh tại buồng đổ mực 311
Bảng 3 42 Nồng độ bụi phát sinh tại mỗi phòng máy xay hạt nhựa 313
Bảng 3 43 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 314
Bảng 3 44 Thành phần tỷ lệ các chất trong khí gas hóa lỏng 314
Bảng 3 45 Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ quá trình phân huỷ kị khí 316
Bảng 3 46 Vi khuẩn có thể phân tán từ hệ thống xử lý nước thải 317
Bảng 3 47 Nước thải sinh hoạt của dự án giai đoạn hoạt động ổn định 320
Bảng 3 48 Ảnh hưởng của nước thải từ nhà ăn 321
Bảng 3 49 Khối lượng CTR phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án 323
Bảng 3 50 Khối lượng CTNH dự kiến phát sinh trong quá trình sản xuất 324
Bảng 3 51 Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 328
Bảng 3 52 Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 329
Bảng 3 53 Thang cảm giác nhiệt nóng SN và các mức ô nhiễm nhiệt môi trường lao động 330
Bảng 3 54 Mức độ, phạm vi ảnh hưởng do sự cố hóa chất 332
Bảng 3 55 Một số nguyên nhân gây ra cháy nổ tại các khu vực của Dự án 334
Bảng 3 56 Công trình thoát nước thải khu vực nhà xưởng 1, 2, 3, 4 và ký túc xá 354
Bảng 3 57 Thông số kỹ thuật bể tự hoại 355
Bảng 3 58 Các hạng mục công trình của HTXLNT công suất 830 m3/ngày.đêm 362
Bảng 3 59 Hoá chất sử dụng cho trạm XLNTTT công suất 830 m3/ngày.đêm 363
Bảng 3 60 Danh mục máy móc thiết bị của trạm XLNTTT công suất 830 m3/ngày.đêm 363
Bảng 3 61 Các hạng mục công trình của HTXLNT công suất 224 m3/ngày.đêm 367
Bảng 3 62 Hoá chất sử dụng cho trạm XLNTTT công suất 224 m3/ngày.đêm 369
Bảng 3 64 Danh sách các kho hoá chất của dự án 374
Bảng 3 65 Bảng hướng dẫn an toàn khi thao tác với hoá chất 376
Bảng 3 79 Một số biện pháp ứng phó sự cố máy móc thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống XLNT 383
Bảng 3 66 Công trình bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí của dự án 385
Bảng 3 67 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp sử dụng 388
Bảng 4 1 Chương trình quản lý của Dự án 391
Trang 10và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Vị trí của dự án trong KCN Phúc Điền 43
Hình 1 2 Sơ đồ tổng thể dự án 47
Hình 1 3 Sơ đồ vị trí các bể tự hoại của Nhà máy 1, 2, 3, 4 và khu ký túc xá 78
Hình 1 4 Sơ đồ vị trí bể tách mỡ và bể tự hoại của Nhà máy 5 80
Hình 1 5 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải công suất 830 m3/ngày.đêm 81
Hình 1 6 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải công suất 224 m3/ngày.đêm 82
Hình 1 7 Sơ đồ quy trình sản xuất máy in, máy fax, các thiết bị điện tử và đa chức năng; sản xuất và xuất khẩu các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên; sản xuất và xuất khẩu các loại máy móc, thiết bị cho sản xuất; sản xuất và xuất khẩu các loại quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp khác; sản xuất và xuất khẩu bản mạch điện tử 222
Hình 1 8 Cơ cấu tổ chức và quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng 224
Hình 1 9 Cơ cấu tổ chức và quản lý dự án 226
Hình 3 1 Sơ đồ quy trình xử lý bụi mực 342
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình xử lý bụi trong quá trình xay nhựa 345
Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ xử lý hơi dầu máy phay CNC 347
Hình 3 4 Cấu tạo thiết bị hút hơi dầu máy phay CNC 348
Hình 3 5 Cấu tạo bể tự hoại 356
Hình 3 6 Cấu tạo bể tách dầu mỡ 356
Hình 3 7 Sơ đồ công nghệ trạm XLNTTT công suất 830 m3/ngày.đêm 358
Hình 3 9 Sơ đồ công nghệ trạm XLNTTT công suất 224 m3/ngày.đêm 365
Hình 3 10 Quy trình ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hoá chất 378
Hình 3 11 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ hóa chất 379
Hình 3 12 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 381
Trang 11và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam có trụ sở tại Khu công nghiệp Phúc Điền, xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp 0800304173 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 19 tháng 01 năm 2006, thay đổi lần thứ 11, ngày 22 tháng 11 năm 2018
Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt nam bắt đầu dự án đầu tư “Doanh nghiệp chế xuất công nghệ cao” với số vốn ban đầu 40 triệu USD gồm 3 nhà xưởng sản xuất, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 17/GP –KCN-HD do Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương cấp ngày 19/01/2006 và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 48/QĐ-TN&MT, ngày 26/5/2006 cho nhà máy 1, 2 và 3 trên diện tích đất sử dụng 12 ha cho quy mô sản xuất các loại máy in, máy fax và các loại điện tử đa chức năng; các loại phụ tùng, phụ kiện, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên
Năm 2012, Công ty mua lại toàn bộ diện tích F5 (bao gồm nhà xưởng và thiết bị máy móc của Công ty TNHH Sansei Việt Nam - đơn vị cung cấp linh kiện cho Công ty), dự án của Công ty Sansei Việt Nam đã được UBND huyện Cẩm Giàng cấp Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường số 08/UBND-GXN ngày 20/10/2007, do không thay đổi quy mô, loại hình sản xuất nên Công ty vẫn sử dụng Bản cam kết bảo
vệ môi trường đã được xác nhận
Để mở rộng sản xuất, lãnh đạo Công ty quyết định xây dựng thêm nhà máy 4 trên diện tích 4 ha còn lại để sản xuất và kinh doanh các loại máy in, máy fax, các loại điện tử đa chức năng; các loại phụ tùng, phụ kiện, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên; các hoạt động nghiên cứu và phát triển (thiết kế phần mềm); sửa chữa các sản phẩm trên – Nhà máy số 4 và dự án nhà ký túc xá cho công nhân tại KCN Phúc Điền, huyện Cẩm Giàng, đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1094/QĐ-UBND ngày 22/05/2012
Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương cấp Giấy xác nhận số 39/GXN-STNMT, ngày 07/04/2014 về việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án sản xuất, kinh doanh các loại máy in, máy fax, các thiết bị điện tử và đa chức năng, các loại phụ kiện, phụ tùng
Trang 12và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên và dự án nhà ký túc xá cho công nhân tại KCN Phúc Điền, huyện Cẩm Giàng
Năm 2015, Công ty mở rộng nâng công suất sản xuất máy in, máy fax, thiết bị điện tử và đa chức năng quy mô 6 triệu chiếc/năm; các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế,
bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên với quy mô 15 triệu chiếc/năm, sản xuất các loại khuôn (bộ phận dùng cho khuôn) với quy mô 120 chiếc/năm, sản xuất xuất khẩu các loại máy móc thiết bị dùng cho sản xuất với quy mô 500 chiếc/năm và đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 19/04/2016
Năm 2019, Công ty xây dựng thêm nhà máy 5 với mục đích mở rộng nâng công suất sản xuất máy in, máy fax, thiết bị điện tử và đa chức năng với quy mô 7 triệu chiếc/năm; các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên với quy mô 20 triệu chiếc/năm, sản xuất các loại khuôn (bộ phận dùng cho khuôn) với quy mô 120 chiếc/năm và sản xuất và xuất khẩu các loại máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất quy mô 500 chiếc/năm Công ty đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2111258705 lần thứ 9 ngày 16 /07/ 2019; UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 22/11/2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương cấp Giấy xác nhận số 213/GXN-STNMT ngày 23/11/2021 về việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho giai đoạn này
Do nhu cầu thị trường về các sản phẩm của Công ty sản xuất tăng, cũng như dựa trên môi trường đầu tư tại Hải Dương nói riêng và Việt Nam nói chung luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Chủ đầu tư - Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam đã quyết định tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hải Dương, đồng thời tăng thêm lĩnh vực hoạt động của dự án tại Việt Nam không chỉ sản xuất các sản phẩm in ấn mà còn sản xuất các sản phẩm công nghiệp khác như thiết bị làm mát và linh kiện điện tử Công ty đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hải Dương cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần thứ 10 ngày 08/08/2024
Căn cứ mục số 17, phụ lục II của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án “Dự
án sản xuất và kinh doanh các loại máy in, máy fax, các thiết bị điện tử và đa chức năng, quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp khác; các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên; các loại khuôn (các bộ phận dùng cho khuôn);các loại máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất; các loại bản mạch điện tử; các hoạt động nghiên cứu và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” thuộc loại
Trang 13và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
hình sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử với công suất lớn là dự án đầu tư nhóm I
Vì vậy, dự án thuộc trường hợp phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt
Đối với lần sửa đổi này, doanh nghiệp sẽ thực hiện đánh giá lại cho toàn bộ dự
án và phần đăng ký tăng quy mô cũng như đối với các sản phẩm sản xuất mới
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: Ban quản lý các KCN tỉnh Hải Dương
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam
- Loại hình dự án: Dự án tăng quy mô, công suất
1.3 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch, quyết định sau:
+ Quyết định số 450/QĐ- TTg ngày 13/04/2022 của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; + Quyết định số 733/QĐ-BXD ngày 27/05/2003 của Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Phúc Điền là KCN đa ngành;
+ Quyết định số 33/QĐ-TN&MT ngày 04/04/2006 của Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phúc Điền;
+ Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
+ Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 06/07/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
+ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 11/07/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm
2023, tầm nhìn đến năm 2030
- Khu vực dự án nằm sát tuyến Quốc lộ 5A nối Hà Nội đi Hải Phòng nên giao thông trong khu vực dự án rất thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển hàng hóa và sản phẩm
Vì vậy dự án “Dự án sản xuất và kinh doanh các loại máy in, máy fax, các thiết
bị điện tử và đa chức năng, quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp khác; các loại phụ
Trang 14và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm trên; các loại khuôn (các bộ phận dùng cho khuôn);các loại máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất; các loại bản mạch điện tử; các hoạt động nghiên cứu và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hải Dương nói chung và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của huyện Cẩm Giàng nói riêng
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
✓ Luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp 10 thông qua ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;
- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006
có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2008;
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 QH11 được Quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2013;
- Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 25 tháng 06 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
- Luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2019; có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
Trang 15và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/06/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
✓ Nghị định
- Nghị định số 08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ Quy định về quản
lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, ngày 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Trang 16và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT, ngày 28/12/2017 của Bộ Công Thương quy định
cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, ngày 09/10/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức chiếu sáng nơi làm việc;
- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
✓ Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đôi với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đôi với một số chất hữu cơ;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 03:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Trang 17và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957:2023 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài;
- Tiêu chuẩn đấu nối nước thải của KCN Phúc Điền
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0800304173 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 19/01/2006, cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 25/06/2024;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 2111258705 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 19/01/2006, cấp điều chỉnh lần thứ 10 ngày 08/08/2024;
- Hợp đồng thuê đất giữa Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam và Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Quang
- Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải (giữa Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam và Công ty CPĐT và PTHT hạ tầng Nam Quang)
- Biên bản đấu nối hạ tầng kỹ thuật (giữa Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam và Công ty CPĐT và PTHT hạ tầng Nam Quang)
2.3 Các thông tin, tài liệu liên quan
- Thuyết minh dự án đầu tư
- Các tài liệu, số liệu về vị trí địa lý, khí tưởng thủy văn, cơ sở hạ tầng, tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án
- Các tài liệu, số liệu hiện trạng môi trường do Công ty cổ phần xây dựng và CN môi trường Việt Nam phối hợp cùng Viện nghiên cứu công nghệ và phân tích môi trường thực hiện tháng 10/2024
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
❖ Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM
- Công ty Cổ phần xây dựng và CN môi trường Việt Nam
- Địa chỉ: Lô B1.2, LK04-14, KĐT Thanh Hà, Cự Khê, Thanh Oai, TP Hà Nội
- Đại diện: Ông Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ: Giám đốc
Trang 18và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Điện thoại: 0243 6688 0999 Website: tuvanmoitruong.org
❖ Đơn vị phối hợp quan trắc và phân tích môi trường
- Tên đơn vị: Viện nghiên cứu công nghệ và phân tích môi trường
- Đại diện: PGS.TS Đinh Ngọc Tấn Chức vụ: Viện trưởng
- Địa chỉ: Tầng 3 số 158, phố Hạ Đình, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
- Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại với mã số VIMCERTS 228 tại Quyết định số 256/QĐ-BTNMT ngày 07/02/2022
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 20và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
3.2 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập và thông qua đề cương chi tiết của báo cáo
- Bước 2: Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có
+ Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình của dự án (bao gồm thuyết minh và thiết
kế cơ sở)
+ Các tài liệu, thông tin liên quan thu thập được
+ Kết quả khảo sát địa chất công trình
- Bước 3: Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án, đo
đạc, lấy mẫu và phân tích
+ Sử dụng các thiết bị thí nghiệm, khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
+ Điều tra hiện trạng dự án và KCN Phúc Điền: Đoàn cán bộ khảo sát tiến hành tham khảo ý kiến của Ban quản lý KCN Phúc Điền bằng văn bản tham vấn và xin thông tin hiện trạng quản lý của KCN
- Bước 4: Phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo
+ Phân tích và xử lý số liệu về hiện trạng môi trường khu vực dự án
+ Trên cơ sở số liệu nhận được, tiến hành nhận dạng và dự báo mức độ gây ô nhiễm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
+ Tổng hợp số liệu, soạn thảo báo cáo
+ Tổ chức hội thảo và xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia, chỉnh sửa và hoàn chỉnh báo cáo sau hội thảo
+ Trình báo cáo ĐTM xin thẩm định tại cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 0 2 Danh mục các phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM
kê môi trường
- Liệt kê kèm theo mô tả nội dung, khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án được triển khai trong từng giai đoạn: Chuẩn bị, thi công
và vận hành của dự án
- Liệt kê các đối tượng môi trường
tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn
đề môi trường liên quan trong quá
- Chương 1: Liệt kê, mô tả các hạng mục của dự án và các vấn đề liên quan
- Chương 2: Liệt kê, thống
kê số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các vấn đề môi trường liên quan khác
Trang 21và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Chương 3: Liệt kê, nhận dạng nguồn gây tác động
và đối tượng bị tác động đối với từng hoạt động trong giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành dự
+ Đối với môi trường không khí sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo
vệ Môi trường Hoa kỳ (USEPA)
+ Đối với tiếng ồn, độ rung sử dụng
hệ số ô nhiễm của Ủy ban BVMT U.S và Cục đường bộ Hoa Kỳ tính toán mức độ ồn, rung của phương tiện, máy móc thiết bị thi công theo khoảng cách Từ đó đưa ra tác động đến đối tượng xung quanh
+ Nước thải phát sinh tính toán theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ Về thoát nước và xử lý nước thải
+ CTR xây dựng phát sinh trong quá trình thi công tính toán theo Giáo trình Quản lý chất thải, Tập 1 CTR – Trần Hiếu Nhuệ
- Đánh giá dự báo về mức độ, phạm
vi, quy mô bị tác động dựa trên cơ
sở định lượng theo hệ số ô nhiễm từ các tài liệu
- Chương 2: Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, sức chịu tải môi trường khu vực dự
án
- Chương 3: Đánh giá, so sánh các kết quả tính toán
dự báo ô nhiễm môi trường so với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành
3 Phương pháp
mô hình hóa
- Sử dụng mô hình Sutton để tính toán, dự báo nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông để xác định nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm phát sinh
từ các nguồn thải bụi
- Áp dụng tại Chương 3- mục 3.1.1 và mục 3.2.1, tiểu mục tác động đến môi trường không khí của báo cáo để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí từ đó làm cơ sở đánh giá tác động và đưa ra biện pháp giảm thiểu
II CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Trang 22và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
Bộ, ngành liên quan ban hành
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong Chương 2 của báo cáo
- Chương 2 Mô tả chất lượng môi trường khu vực dự án
- Các phương pháp lấy mẫu và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp, được giải trình chi tiết tại chương 2 của báo cáo
- Chương 2 Đánh giá về hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tham vấn chuyên gia, nhà khoa học
Sau khi hoàn thành báo cáo sơ bộ, gửi báo cáo tham vấm 03 chuyên gia
để lấy ý kiến và hoàn thiện báo cáo
Đây là phương pháp quan trọng, nhằm sử dụng kỹ năng và kinh nghiệm của các chuyên gia có chuyên môn sâu về lĩnh vực có liên quan để phân tích, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp xử lý
- Áp dụng tại Chương 5 của báo cáo
6 Phương pháp Trên cơ sở kết quả báo cáo đề án Được sử dụng chủ yếu
Trang 23và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
trong phần mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3 của báo cáo và mục 4.2 chương 4
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
b Địa điểm thực hiện dự án
Lô đất A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10 và E1 Khu công nghiệp Phúc Điền, huyện Cẩm Giàng , tỉnh Hải Dương
c Chủ dự án
- Tên Chủ dự án: BROTHER INDUSTRIES, LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: 15-1, Naeshiro – cho, Mizuho – ku, Nagoya, Nhật Bản
- Người đại diện: Ông SASAKI ICHIRO
Trang 24và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: KCN Phúc Điền, xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam
- Người đại diện: Ông NAGAI TOSHIYUKI
1 Giai đoạn thi công
Trong giai đoạn này sẽ bao gồm các hoạt động:
+ Lắp đặt máy móc, thiết bị cho công đoạn lắp ráp quạt tại tầng 3 nhà xưởng 4; + Lắp đặt 02 hệ thống xử lý khí thải dây chuyền đúc linh kiện nhựa công suất 4.000
m3/h tại tầng 1 nhà xưởng 1; 02 hệ thống công suất 5.000 m3/h tại tầng 1 nhà xưởng 4; + Lắp đặt 01 hệ thống xử lý khí thải công suất 5.000 cho 02 dây chuyền sấy hạt nhựa tại tầng lửng nhà xưởng 1 và 02 hệ thống công suất 5.000 m3/h cho 02 dây chuyền tại tầng lửng nhà xưởng 4;
+ Lắp đặt 01 hệ thống xử lý khí thải dây chuyền sản xuất linh kiện nhựa, bản mạch tại tầng 3 nhà xưởng 5 (khí thải từ lò hàn gia nhiệt, lò hàn sóng, máy phun nhựa thông của dây chuyền này được thu gom, xử lý chung tại 01 hệ thống);
+ Hoạt động sản xuất, vận hành của nhà máy hiện hữu
Trang 25và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Công suất thiết kế: Công suất thiết kế của dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 2111258705 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hải Dương cấp điều chỉnh lần thứ 10 ngày 08/08/2024, tăng so với Quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 22/11/2019 của UBND tỉnh Hải Dương cấp phê duyệt ĐTM và Giấy xác nhận số 213/GXN-STNMT ngày 23/11/2021 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương cấp, cụ thể như sau:
Bảng 0 3 Công suất của dự án
Theo QĐ ĐTM số UBND ngày 22/11/2019 và GXN số 213/GXN-STNMT
hiện hữu)
Giai đoạn điều chỉnh, nâng công suất Đơn vị (Chiếc/năm) Đơn vị (Chiếc/năm)
1
Các loại máy in, máy
fax, các thiết bị điện tử
Sản xuất và xuất khẩu
các loại máy móc, thiết
Sản xuất và xuất khẩu
các loại quạt và các thiết
❖ Công nghệ sản xuất theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được
phê duyệt tại quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 22/11/2019
(1) Dây chuyền sản xuất và xuất khẩu các loại khuôn (các bộ phận dùng cho khuôn)
- Khi có đơn đặt hàng sản xuất khuôn hoặc công ty có nhu cầu sản xuất khuôn, bộ phận kỹ thuật sẽ thiết kế khuôn trên máy vi tính và tính toán khối lượng nguyên vật liệu, linh kiện đáp ứng nhu cầu sản xuất và thiết lập công đoạn sản xuất
Trang 26và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Nguyên vật liệu nhập về được kiểm tra chất lượng, nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành đưa vào công đoạn gia công, nếu không đạt sẽ trả lại nơi cung ứng (trường hợp này rất
ít khi xảy ra)
- Sau công đoạn gia công, sẽ chuyển sang công đoạn đánh bóng toàn bộ bề mặt khuôn, sử dụng dầu bóng, giấy ráp và giũa để đánh bóng
- Sau công đoạn đánh bóng, các chi tiết cùng với các linh kiện được nhập về (đã được kiểm tra) được đưa sang công đoạn lắp ráp để lắp ráp thành khuôn hoàn chỉnh theo như bản vẽ thiết kế khuôn
- Kiểm tra lại khích thước của khuôn với khích thước của linh kiện trên bản vẽ nếu không có vấn đề gì có thể đóng gói chờ chuyển khuôn cho khách hàng hoặc đem vào sử dụng cho việc sản xuất các linh kiện của nhà máy, nếu chưa đạt như thiết kế thì quay trở lại công đoạn lắp ráp để xử lý
(2) Dây chuyền sản xuất và xuất khẩu các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm
- Nhập nguyên liệu và kiểm tra nguyên liệu: Các nguyên liệu được chủ đầu tư nhập
về là hạt nhựa nguyên sinh các loại sẽ được kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn sẽ không được sử dụng và trả lại cho nhà cung cấp
- Sản xuất linh kiện nhựa: Ngoài các linh kiện nhựa nhập về, nhà máy sẽ tự sản xuất một số linh kiện nhựa như: khung chính cho máy in, khung cấp giấy, vỏ phần đỉnh máy in (sản xuất từ hạt nhựa ABS); khung phía trên của trống mực, khung dưới hộp mực, khung phía dưới của trống mực…(sản xuất từ hạt nhựa PS); linh kiện truyền động cho máy in (sản xuất từ hạt nhựa PC); vỏ che hộp mực (sản xuất từ hạt nhựa PP) Tổng khối lượng linh kiện, bộ phận chi tiết từ nhựa công ty tự sản xuất là khoảng 18%, còn lại khoảng 82% được nhập sẵn từ nhà cung cấp
Các hạt nhựa được nhập về là các hạt nhựa nguyên sinh đạt chất lượng, sau công đoạn kiểm tra đầu vào, hạt nhựa được đưa qua tổ hợp các thiết bị đúc nhựa để tạo thành linh kiện nhựa
Những linh kiện nhựa đạt yêu cầu được đóng gói và đưa sang công đoạn lắp ráp máy in, máy fax Các linh kiện nhựa lỗi được kiểm tra phân loại, những sản phẩm không tái sử dụng được sẽ loại bỏ, những linh kiện nhựa tái sử dụng được (sau quá trình đúc vẫn giữ nguyên được đặc tính ban đầu) sẽ được đưa về khu vực cắt, xay nghiền, sau đó trộn với hạt nhựa mới ban đầu theo tỉ lệ tái sử dụng cho phép tiêu chuẩn dựa theo bản
vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật của công ty và bắt đầu lại quá trình sản xuất gia công các linh kiện nhựa
Trang 27và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
Đối với các loại linh kiện chi tiết, bộ phận, phụ tùng thay thế đạt tiêu chuẩn về chất lượng được đóng gói riêng từng sản phẩm sau đó cho chung vào một thùng, số lượng trong một thùng sẽ tuỳ thuộc vào đơn đặt hàng, hoặc phân phối sang bộ phận sản xuất máy in, máy fax để lắp ráp cùng các linh kiện khác
(3) Dây chuyền sản xuất và xuất khẩu các loại máy in, máy fax, các thiết bị điện
tử và đa chức năng
Các linh kiện bằng nhựa do nhà máy tự sản xuất sẽ được lắp ráp với các linh kiện nhựa khác, linh kiện kim loại, cơ điện nhập trực tiếp từ các nhà cung cấp, được đưa vào dây chuyền để lắp ráp trống mực, hộp mực và các cụm linh kiện khác của máy in, máy fax và máy đa chức năng
Sau khi lắp ráp xong thành phẩm là máy in, máy fax, các thiết bị điện tử và đa chức năng được qua công đoạn kiểm tra, những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói và xuất hàng hoặc nhập kho chờ xuất hàng
Máy in, máy fax được đóng gói nguyên chiếc và được cho vào 1 thùng riêng, có hướng dẫn sử dụng Mỗi sản phẩm máy in sẽ được đóng kèm 1 hộp mực, chỉ cần lắp hộp mực vào là có thể sử dụng được Sản phẩm có tem chất lượng, có phiếu bảo hành, hộp mực được đóng riêng từng hộp mực có bản hướng dẫn đi kèm
(4) Dây chuyền sản xuất và xuất khẩu các loại máy móc, thiết bị
- Sau khi nhận được yêu cầu của bên sản xuất hoặc khách hàng, sẽ tiến hành họp thảo luận kỹ thuật để làm rõ các yêu cầu về tính năng, chất lượng, chi phí của thiết bị Lập bản chi tiết kỹ thuật Dựa theo bản chi tiết kỹ thuật, sẽ tiến hành thiết kế sản phẩm bao gồm các thiết kế layout tổng thể, thiết kế sơ đồ mạch điện, sơ đồ bố trí thiết bị điện
và tính toán nhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết đáp ứng nhu cầu sản xuất
- Nguyên vật liệu nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng, nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành đưa vào công đoạn gia công, không đạt sẽ trả lại nơi cung ứng (trường hợp này rất
ít khi xảy ra)
- Sau khi gia công, toàn bộ các chi tiết mà công ty tự gia công được cùng với các chi tiết khó mà công ty không thể tự gia công phải nhập (thuê) cơ sở khác thi công sẽ được lắp ráp thành thiết bị hoàn chỉnh
- Kiểm tra chất lượng sau khi lắp ráp nếu không có vấn đề về mặt kỹ thuật sẽ tiến hành dùng thử
- Tùy vào độ phức tạp của từng máy, phối hợp với phòng ban liên quan quyết định thời gian chạy thử Nếu có vấn đề phát sinh phải phân tích nguyên nhân và tiến hành cải tiến
Trang 28và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Sau khi dùng thử nếu không có vấn đề phát sinh sẽ được đóng gói, xuất bán hoặc đưa vào sử dụng, phục vụ các dây chuyền sản xuất, lắp ráp của Nhà máy
❖ Công nghệ sản xuất theo ĐTM điều chỉnh, nâng công suất
Công nghệ theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 như trình bày tại phần trên sẽ giữ nguyên, trong giai đoạn điều chỉnh này Chủ dự án sẽ bổ sung thêm dây chuyền sản xuất bản mạch điện tử (máy móc thiết bị của dây chuyền này không lắp đặt mới mà sẽ
sử dụng chính máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất các loại phụ kiện, phụ tùng thay thế, bộ phận, chi tiết cho các sản phẩm); dây chuyền lắp ráp các loại quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp khác
(5) Dây chuyền sản xuất và xuất khẩu bản mạch điện tử
Bước 1: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào
Sau khi nhập linh kiện từ nhà cung cấp (các linh kiện điện, điện tử), tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào Nếu linh kiện không có vấn đề gì sẽ được vào sản xuất bản mạch
Bước 2: Gắn các linh kiện lên bản mạch
- Các linh kiện dạng nằm được đưa vào máy AX để gắn lên bản mạch
- Các linh kiện dạng đứng được đưa vào máy SMT để gắn lên bản mạch
Sau công đoạn này, bản mạch được đưa qua máy quét kem hàn bằng kem thiếc và qua máy dán linh kiện để gắn các linh kiện vào vị trí quét kem Chất thải phát sinh là chất thải rắn thông thường như cuộn liệu, tape Sau khi hoàn thành bước này, một số hóa chất được sử dụng để làm sạch khuôn in
Bước 3: Hàn cố định bản mạch
Bản mạch được đưa qua máy hàn gia nhiệt, nhiệt độ trong máy hàn sẽ làm khô các chân bản mạch
Bán thành phẩm thu được chuyển sang khâu cắm linh kiện thủ công bằng tay, sau
đó đưa qua máy phun flux để phủ một lớp nhựa thông bảo vệ bản mạch
Bản mạch sau đó được đưa vào lò hàn sóng để hàn chân linh kiện vừa cắm bằng thiếc
Sau quá trình hàn sóng nếu có phát sinh lỗi sẽ được chuyển sang công đoạn sửa chữa mối hàn bằng máy hàn thiếc tay
Các bản mạch sau khi hoàn tất công đoạn tại bước này được chuyển đến bước kiểm tra cuối cùng
Bước 4: Kiểm tra bản mạch
Khâu kiểm tra gồm các công đoạn sau:
Trang 29và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
+ Kiểm tra hình ảnh các điểm trên bản mạch;
+ Kiểm tra thông số giá trị của các linh kiện trên bản mạch;
+ Kiểm tra an toàn điện của bản mạch;
+ Kiểm tra chức năng của bản mạch;
+ Kiểm tra ngoại quan toàn bộ bản mạch
Bước 5: Đóng gói và nhập kho hoặc đưa vào sản xuất
Bản mạch sau kiểm tra đáp ứng các yêu cầu sẽ được đóng gói và nhập kho, chờ xuất bán Một phần chuyển sang dây chuyền lắp ráp máy in, máy fax và dây chuyền lắp ráp các cụm linh kiện để sản xuất quạt
(6) Dây chuyền sản xuất các loại quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp
Bước 1: Nhập nguyên liệu và kiểm tra nguyên liệu
Các nguyên liệu được nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sau đó nhập kho và đưa và dây chuyền sản xuất
Bước 2: Lắp ráp cụm linh kiện
Lắp ráp các bộ phận, chi tiết cho thân máy và phụ kiện
Các linh kiện bằng nhựa, bản mạch do nhà máy tự sản xuất sẽ được lắp ráp với các linh kiện nhựa khác, linh kiện kim loại, linh kiện điện tử khác nhập trực tiếp từ các nhà cung cấp, được đưa vào dây chuyền để lắp ráp các cụm linh kiện quạt và các thiết
bị làm mát
Bước 3: Lắp ráp thành phẩm
Tất cả các linh kiện, cụm linh kiện được tạo ra từ bước trên sẽ được đưa vào chuyền lắp ráp để lắp thành quạt và các thiết bị làm mát hoàn chỉnh, sau đó sản phẩm được kiểm tra và đưa vào khâu đóng gói để xuất hàng
Bước 4: Kiểm tra, đóng gói và xuất hàng
Sau khi lắp ráp xong thành phẩm sẽ được qua hoạt động kiểm tra đánh giá Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
Loại hình dự án: Điều chỉnh, nâng công suất
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Bảng 0 4 Quy mô các hạng mục công trình dự án
tầng
Diện tích xây dựng (m 2 )
Dự án điều chỉnh nâng công
suất
Trang 30và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Lắp đặt 01 HTXLKT dây chuyền sấy nhựa tại tầng lửng
- Lắp đặt dây chuyền lắp ráp quạt và các thiết bị làm mát công nghiệp tại vị trí tầng 3
- Lắp đặt 02 HTXLKT dây chuyền đúc nhựa tại tấng 1
- Lắp đặt 02 HTXLKT dây chuyền sấy nhựa tại tầng lửng
Lắp đặt 01 HTXLKT dây chuyền sản xuất phụ kiện, phụ tùng, bản mạch tại tầng 3
mới)
1
Trang 31và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
a Giai đoạn thi công:
- Hoạt động lắp đặt thiết bị máy móc sản xuất, lắp đặt các HTXLKT phát sinh bụi, khí thải nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn và độ rung
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung
- Hoạt động sản xuất của nhà máy hiện hữu phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm của Dự án phát sinh bụi, khí thải, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Nước thải
5.3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 663,7 m3/ngày.đêm (trong đó: nước thải sinh hoạt của công nhân thi công cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị khoảng 0,9 m3/ngày.đêm, nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
Trang 32và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
nhà máy hiện hữu khoảng 662,8 m3/ngày.đêm (bao gồm cả nước thải từ nhà ăn)) Thông
số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, sunfua (tính theo H2S), amoni (tính theo N), nitrat (tính theo N), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat (tính theo P), coliforms
- Nước thải sản xuất: không phát sinh
- Nước mưa chảy tràn khu vực dự án khoảng 0,15 m3/s
mỡ động, thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat (tính theo P), coliforms + Nước thải phát sinh từ nhà xưởng 5 khoảng 92,4 m3/ngày.đêm (bao gồm nước thải nhà vệ sinh, nhà ăn) Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, sunfua (tính theo
H2S), amoni (tính theo N), nitrat (tính theo N), dầu mỡ động, thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat (tính theo P), coliforms
- Nước thải sản xuất gồm: không phát sinh
- Nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy với lưu lượng khoảng 0,15 m3/s
5.3.2 Khí thải
5.3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị phát sinh bụi và khí thải Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, NOx, CO, VOCS
- Hoạt động của các phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ thi công phát sinh bụi, khí thải Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, SO2, NOx, CO
- Hoạt động sản xuất của nhà máy hiện hữu phát sinh hơi dung môi cồn Ethanol (phát sinh tại công đoạn làm sạch linh kiện); bụi (phát sinh từ công đoạn đổ bột mực vào hộp mực) và khí thải (phát sinh từ các công đoạn: máy hàn thiếc, máy hàn laser; sấy, đúc, xay nhựa; máy phay CNC, máy hàn sóng, máy gia nhiệt) Thông số ô nhiễm đặc trưng: Hơi dung môi cồn (Ethanol), khói hàn thiếc (Sn, Cu, Ag), bụi mực
Trang 33và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Hơi dung môi cồn (Ethanol) phát sinh tại công đoạn làm sạch linh kiện Thông
số ô nhiễm đặc trưng: Hơi dung môi cồn (Ethanol)
- Khí thải phát sinh từ máy hàn thiếc Thông số ô nhiễm đặc trưng: khói hàn thiếc (Sn, Cu, Ag)
- Khí thải phát sinh từ máy hàn lazer Thông số ô nhiễm đặc trưng: khói hàn
- Khí thải phát sinh từ máy phay CNC Thông số ô nhiễm đặc trưng: hơi dầu
- Khí thải phát sinh từ máy hàn sóng Thông số ô nhiễm đặc trưng: khói thiếc hàn (Sn, Cu, Ag)
- Khí thải phát sinh từ máy hàn gia nhiệt Thông số ô nhiễm đặc trưng: khói thiếc hàn (Sn, Cu, Ag)
- Bụi phát sinh từ công đoạn đổ bột mực vào hộp mực Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi mực
- Bụi phát sinh từ máy nghiền, xay hạt nhựa Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi nhựa
- Khí thải phát sinh từ dây chuyền sấy, đúc linh kiện nhựa Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bụi, CO, NOx, Butadien, Styren, Benzene, VOCs
(3) Khí thải phát sinh từ khu vực nấu ăn Thông số ô nhiễm đặc trưng: CO2
(4) Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi,
NOx, CO, SO2
(5) Mùi hôi từ khu vực 02 trạm xử lý nước thải do phân hủy kị khí các hợp chất hữu cơ trong quá trình xử lý nước thải, thành phần chính gồm các hợp chất mercaptan, các loại vi khuẩn, chủ yếu ảnh hưởng tại khu vực 02 trạm xử lý nước thải
5.3.3 Chất thải rắn thông thường
5.3.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng
a CTR sinh hoạt
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên phát sinh CTR sinh hoạt khoảng 1.394,23 kg/ngày (trong đó: CTR sinh hoạt từ công nhân cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị bổ sung khoảng 10 kg/ngày, từ cán bộ công nhân viên nhà máy hiện hữu khoảng 1.384,23 kg/ngày) Thành phần chủ yếu: các loại bao bì, vỏ chai lọ, túi nilon, thức ăn thừa
b CTR công nghiệp thông thường
- CTR công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị của Dự án với tổng khối lượng khoảng 362,5 kg Thành phần chủ yếu: bao bì nylon, bìa carton, tôn vụn, kim loại, tấm panel nhựa
Trang 34và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- CTR công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động vận hành sản xuất nhà máy hiện hữu khoảng 248.153,07 kg/năm Thành phần chủ yếu là: Bìa các tông; giấy tờ tài liệu; sắt thải, phi kim thải; nylon; nhựa; dây điện; nhôm; đồng; nhựa phế liệu; giấy nến; bùn thải từ 02 trạm xử lý nước thải của nhà máy; bùn thải từ bể tự hoại; bùn từ hệ thống thoát nước mưa; cao su; thủy tinh; gỗ; xốp
5.3.3.2 Giai đoạn vận hành
a CTR sinh hoạt
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên phát sinh CTR sinh hoạt khoảng 1.597,19 kg/ngày Thành phần chủ yếu: vỏ hộp, giấy báo, bao bì các loại, vỏ chai lọ, hộp đựng thức ăn, thức ăn thừa
b CTR công nghiệp thông thường
- CTR công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất khoảng 357.839,96 kg/năm Thành phần chủ yếu là: Bìa các tông; giấy tờ tài liệu; sắt thải, phi kim thải; nylon; nhựa; dây điện; nhôm; đồng; nhựa phế liệu; giấy nến; bùn thải từ 02 trạm xử lý nước thải của nhà máy; bùn thải từ bể tự hoại; bùn từ hệ thống thoát nước mưa; cao su; thủy tinh; gỗ; xốp; bụi từ thiết bị lọc bụi công đoạn nghiền xay nhựa
5.3.4 Chất thải nguy hại
a Giai đoạn thi công xây dựng
- CTNH phát sinh từ hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị khoảng 0,24 kg trong suốt giai đoạn thi công Thành phần chủ yếu là: Thùng chứa (sơn, dầu) đã qua sử dụng; Pin, ắc quy hỏng; giẻ lau dính dầu
- CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy hiện hữu khoảng 15.361,69 kg/năm Thành phần chủ yếu là: Bao bì mềm (Túi nylon dính mực) thải; bao bì nhựa cứng (Thùng đựng dầu, keo, cồn bằng nhựa) thải; bao bì kim loại cứng (Thùng đựng dầu, keo, cồn bằng kim loại) thải; hộp chứa mực in thải; Ắc quy chì thải; nước lẫn dầu thải; mạt sắt, kim loại lẫn dầu; Bazơ tẩy thải; Axit tẩy thải; dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; mực in thải; chất thải lây nhiễm; chất thải điện tử (bao gồm các thiết
bị, bộ phận, linh kiện điện tử thải); bóng đèn led thải; than hoạt tính đã qua sử dụng (từ thiết bị xử lý khí thải máy hàn thiếc); giẻ lau, vật liệu lọc dính dầu, mỡ thải; màng lọc bằng vải không dệt chịu nhiệt độ cao (từ thiết bị xử lý khí thải máy hàn lazer)
b Giai đoạn vận hành
CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất khoảng 22.767 kg/năm Thành phần chủ yếu là: Túi nylon dính mực; thùng đựng dầu, keo, cồn bằng nhựa; thùng đựng dầu, keo, cồn bằng kim loại; hộp mực; Pin, ắc quy; nước lẫn dầu thải; mạt sắt, kim loại lẫn dầu; Bazơ tẩy thải; Axit tẩy thải; dầu thải; bột mực thải; chất thải lây nhiễm; rác thải điện tử
Trang 35và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
(bao gồm các thiết bị, bộ phận, linh kiện điện tử thải, bảng mạch thải); bóng đèn led; than hoạt tính đã qua sử dụng (từ các thiết bị, hệ thống xử lý khí thải đã qua sử dụng); giẻ lau, vật liệu lọc dính dầu, mỡ thải; màng lọc bằng vải không dệt chịu nhiệt độ cao (từ thiết bị xử lý khí thải máy hàn lazer)
- Do vận hành máy móc, thiết bị sản xuất
- Quá trình hấp thụ nhiệt của nhà xưởng
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a Giai đoạn thi công xây dựng
Dự án sử dụng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của nhà máy hiện hữu đã được
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương xác nhận tại Giấy xác nhận số STNMT ngày 23/11/2021, bao gồm:
213/GXN-* Khu vực nhà xưởng 1, 2, 3, 4 và ký túc xá:
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa;
- Hệ thống thu gom, thoát nước thải;
- 26 bể tự hoại với tổng thể tích 1.304,2 m3; 01 bể tách dầu mỡ 02 ngăn với thể tích 9,2 m3; 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 830 m3/ngày.đêm
- Công nhân thi công sử dụng chung nhà vệ sinh tại nhà máy hiện hữu
- Nước thải sản xuất: không phát sinh
- Nước mưa chảy tràn: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của dự án đã
được xây dựng
* Khu vực nhà xưởng 5:
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa;
- Hệ thống thu gom, thoát nước thải;
Trang 36và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- 04 bể tự hoại với tổng thể tích 8,5 m3; 01 bể tách dầu mỡ 02 ngăn với thể tích 1,0
m3; 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 224 m3/ngày.đêm
- Công nhân thi công sử dụng chung nhà vệ sinh tại nhà máy hiện hữu
- Nước thải sản xuất: không phát sinh
- Nước mưa chảy tràn: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của dự án đã
được xây dựng
b Giai đoạn vận hành
* Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của
dự án đã được Chủ dự án xây dựng bổ sung hoàn thiện, trong giai đoạn này không xây dựng thêm hệ thống thu gom và thoát nước mưa như sau:
➢ Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của khu vực nhà xưởng 1, 2, 3, 4 và ký túc
xá
- Thoát nước trên mái: Nước mưa trên mái được chảy vào các phễu thu, qua các
ống đứng uPVC D90 (dài 346m) và uPVC D110 (dài 902m), thoát xuống rãnh thu gom nước mặt
- Thoát nước bề mặt: Nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống cống, rãnh
ngầm xung quanh nhà máy và lối đi để thoát nước mưa ra bên ngoài theo các cống thoát
có độ dốc trung bình 0,15% (rãnh thoát nước B300 dài 125m, B400 dài 494m, cống thoát nước D400 dài 44m) Trên đường thu gom, được lắng cặn bằng các hố ga Các hố
ga được xây dựng có kích thước 600×600×1.500 mm; 800×800×1.500 mm; 1.000×1.000×1.500 mm tuỳ từng vị trí Toàn bộ khu vực Công ty có 29 hố ga được xây dựng xung quanh nhà máy, khoảng cách trung bình giữa các hố ga thu từ 40-50m
02 điểm đấu nối thoát nước mưa với KCN Phúc Điền:
+ Điểm đấu nối số 1: X=2315217,62 (m); Y=572815,40 (m)
+ Điểm đấu nối số 2: X=2315204,15 (m); Y=572810,34 (m)
➢ Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của khu vực nhà xưởng 5
- Thoát nước trên mái: Nước mưa theo các ống dẫn PVC từ trên mái các công trình
chảy xuống hệ thống cống thoát nước mặt ở phía dưới Các ống dẫn uPVC có đường kính D110 dài 24m, D200 dài 73m từ trên mái chảy vào cống bê tông có đường kính từ D300 – D800 theo nguyên tắc tự chảy với độ dốc i=0,2÷0,3%, qua các hố ga lắng cặn
và thải vào hệ thống thoát nước của KCN Phúc Điền
- Thoát nước bề mặt: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt khu vực nhà máy
được thu gom vào hệ thống cống thoát bằng bê tông đặt ngầm dưới đất chạy xung quanh khu vực nhà máy Kích thước của cống thoát từ D300 – D800 (tổng chiều dài 869m), mương thoát nước W500-W700 (tổng chiều dài 55m) và đặt sâu từ 0,6 – 1,2m
Trang 37và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
02 điểm đấu nối thoát nước mưa với KCN Phúc Điền:
+ Điểm đấu nối số 1: X=2315254,6503 (m); Y=571833,7522 (m)
+ Điểm đấu nối số 2: X=2315135,7553 (m); Y=571888,3538 (m)
* Hệ thống thu gom, xử lý nước thải:
➢ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải của khu vực nhà xưởng 1, 2, 3, 4 và ký túc
xá
Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được thu gom bằng các đường ống PVC độ dốc i=0,5% về các bể tự hoại, sau đó được dẫn tới hệ thống xử lý nước thải công suất
830 m3/ngày.đêm bằng đường ống nhựa HDPE D63, HDPE D110; nước thải từ hệ thống
xử lý của nhà máy kết nối đến đường thoát nước chung của KCN bằng ống nhựa HDPE D125 Hố ga thu nước thải được xây dựng là loại có kích thước D200, khoảng cách giữa các hố ga là 10m, độ dốc 0,5%
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Phúc Điền được dẫn về hệ thống thu gom nước thải của KCN tại 1 điểm có toạ độ X(m)=2315221,04; Y(m)=572812,33
+ Nước thải từ nhà vệ sinh → Bể hiếu khí → Bể trung hoà → Bể khử Nitơ → Bể Nitơ hoá (1)
+ Nước thải từ nhà ăn → Bể tách dầu mỡ → Bể trung hoà → Bể phản ứng → Bể keo tụ (2)
+ Nước thải từ ký túc xá → Bể trung hoà → Bể phản ứng → Bể keo tụ (3)
(2)+(3) → Hệ thống xử lý vi sinh + (3) → Bể trung gian → Bể khử trùng → Hố
ga chứa nước thải sau xử lý trước khi dẫn về trạm XLNTTT của KCN Phúc Điền
➢ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải của khu vực nhà xưởng 5
Nước thải từ các khu nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống nhựa PVC đường kính D140, D168 tổng chiều dài 263m và ống nhựa HDPE D75 dài 178m về 04 bể tự hoại sau đó bơm sang HTXL nước thải công suất 224 m3/ngày.đêm
Nước thải khu vực nhà bếp được thu gom bằng đường ống D90, chiều dài 30m về
bể tách mỡ để xử lý sơ bộ, sau đó qua HTXL nước thải công suất 224 m3/ngày.đêm Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Phúc Điền được dẫn về hệ thống thu gom nước thải của KCN tại 1 điểm có toạ độ X(m)=2315239,9569; Y(m)=571778,7906
Trang 38và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
Nước thải từ nhà ăn → Bể tách dầu mỡ + Nước thải nhà vệ sinh → Giỏ chặn rác thô → Bể điều hoà → Giỏ chặn rác tinh → Bể kiểm tra lưu lượng → Bể khử Nitơ → Bể Nitơ hoá → Bể mảng MBR → Hố ga chứa nước thải sau xử lý trước khi dẫn về trạm XLNTTT của KCN Phúc Điền
5.4.2 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
5.4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
(1) Biện pháp giảm thiểu từ hoạt động vận chuyển, lắp đặt máy móc, thiết bị: Chủ
dự án sử dụng các phương tiện vận chuyển được đăng kiểm, kiểm định theo quy định; các thiết bị được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ; trang bị bảo hộ lao động trong quá trình tháo lắp máy móc, thiết bị
(2) Việc thu gom, xử lý bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Nhà máy hiện hữu được thực hiện như sau:
Dự án sử dụng các hạng mục công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải của Nhà máy hiện hữu (đã được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận tại Giấy xác nhận số 213/GXN-STNMT ngày 23/11/2021) bao gồm: 45 thiết bị lọc Hakko 420 xử lý khí thải
từ máy hàn thiếc, công suất 4,4 m3/phút /thiết bị tương ứng 264 m3/giờ/thiết bị; 02 thiết
bị lọc Amano xử lý khí thải từ máy hàn lazer, công suất 12 m3/phút, tương ứng 720 m3/giờ;
58 thiết bị hút bụi mực Amano từ quá trình đổ mực dạng bột, công suất 2,7 m3/phút/thiết
bị, tương ứng 162 m3/giờ/thiết bị; 06 bộ lọc khí thải Mistresa từ máy phay CNC; 02 thiết
bị lọc bụi từ quá trình xay hạt nhựa
- Giảm thiểu hơi dung môi (Ethanol): Bảo quản Ethanol trong kho hóa chất và theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp, đáp ứng các quy định của pháp luật về hóa chất; sử dụng Ethanol đề làm sạch linh kiện theo đúng định mức; trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân theo đúng quy định
- Giảm thiểu khí thải từ quá trình hàn bằng máy hàn thiếc: Bố trí tại 45 vị trí hàn thiếc 45 máy lọc khí hàn có màng lọc than hoạt tính (công suất quạt hút 4,4m3/phút /thiết
bị tương ứng 264 m3/giờ/thiết bị)
Quy trình xử lý: Khí thải từ máy hàn thiếc → Quạt hút → Thiết bị xử lý (Máy Hakko 420) → Môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất Khí sau khi được lọc bằng máy lọc khí hàn đảm bảo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế: về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động (áp dụng giới hạn đối với Sn, Ag) và QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc sẽ vào môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất (áp dụng giới hạn đối với Cu)
Trang 39và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Giảm thiểu khí thải từ quá trình hàn bằng máy hàn lazer: Để đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân, ngay tại máy hàn lazer lắp đặt 1 đường ống hút khí từ máy hàn
về máy xử lý khí hàn lazer (có màng lọc bằng vải không dệt chịu nhiệt độ cao, công suất quạt hút 12 m3/phút, tương ứng 720 m3/giờ)
Quy trình xử lý: Khí thải từ máy hàn laser → Đường ống hút khí → Thiết bị xử lý (Máy Amano FCN-30, Có màng lọc bằng vải không dệt chịu nhiệt độ cao) → Khí sạch
→ Môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất Khí sau khi được lọc đảm bảo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc
sẽ vào môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất
- Giảm thiểu hơi dầu từ máy phay CNC: Hơi dầu phát sinh trong quá trình gia công khuôn bằng máy phay CNC được thu gom bằng bộ lọc khí thải tích hợp cùng máy (số lượng 06 bộ lọc tương ứng 06 máy phay CNC, công suất quạt hút 5,0 m3/phút/thiết bị) Quy trình xử lý: Hơi dầu phát sinh → Thiết bị thu hơi dầu tích hợp cùng máy phay CNC → Khí sạch đạt QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc sẽ vào môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất → Môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất
- Giảm thiểu bụi từ quá trình đổ mực dang bột vào hộp mực: Bụi mực trong quá trình đổ mực được hút vào máy hút bụi mực Amano (số lượng 58 máy hút bụi mực, công suất quạt hút 2,7 m3/phút/thiết bị, tương ứng 162 m3/giờ/thiết bị)
Quy trình xử lý: Bụi mực phát sinh → Máy hút bụi Amano → Khí sạch → Môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất Khí sạch sau khi được lọc bụi mực đảm bảo đạt QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc sẽ vào môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất
- Giảm thiểu bụi từ quá trình xay nghiền hạt nhựa: Bụi phát sinh trong quá trình xay nghiền hạt nhựa được thu gom và xử lý bằng thiết bị lọc bụi (số lượng 02 thiết bị tương ứng 02 phòng xay hạt nhựa, công suất thiết bị 1,3 kW)
Quy trình xử lý: Linh kiện nhựa lỗi hỏng → Máy xay nghiền nhựa → Bụi lẫn trong hạt nhựa → Quạt hút → Thiết bị lọc bụi → Bụi tách ra khỏi hạt nhựa → Hộp chứa bụi (thu gom, chuyển giao cho đơn vị xử lý) → Khí sạch → Nhà xưởng Khí sạch được lọc đảm bảo đạt QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
5.4.2.2 Giai đoạn vận hành
(1) Biện pháp giảm thiểu bụi từ giao thông:
Trang 40và phát triển (thiết kế phẩn mềm), sửa chữa các sản phẩm trên” (điều chỉnh, nâng công suất)
- Có bạt che phủ đối với tất cả các thùng xe vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
có khả năng phát tán bụi dọc đường vận chuyển
- Sử dụng các phương tiện vận tải có hiệu năng sử dụng nhiên liệu cao, tiêu tốn ít nhiên liệu
(2) Biện pháp giảm thiểu tác động của khí thải từ quá trình sản xuất
Trong giai đoạn này, các HTXLKT của nhà máy hiện hữu giữ nguyên Ngoài ra, Chủ sự án sẽ lắp đặt bổ sung các HTXLKT mới, cụ thể như sau:
- Giảm thiểu khí thải phát sinh từ dây chuyền đúc linh kiện nhựa: lắp đặt 02 HTXLKT công suất 4.000 m3/h/hệ thống tại tầng 1 nhà xưởng 1 và 02 HTXLKT công suất 5.000 m3/h/hệ thống tại tầng 1 nhà xưởng 4
- Giảm thiểu khí thải phát sinh từ dây chuyền sấy nhựa: lắp đặt 01 HTXLKT công suất 5.000 m3/h/hệ thống tại tầng lửng nhà xưởng 1 và 02 HTXLKT công suất 5.000
m3/h/hệ thống tại tầng lửng nhà xưởng 4
Quy trình công nghệ xử lý khí thải: Khí thải từ máy đúc nhựa, máy sấy nhựa → Đường ống thu gom khí nhánh → Đường ống thu gom khí chính → Tháp hấp phụ than hoạt tính kết hợp lọc thô G4 (gồm phin lọc bông và tháp than hoạt tính) → Quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và một số chất vô cơ, cột B với Kp = 1,0; Kv = 1,0 và QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với chất hữu cơ, sau đó được dẫn ra ngoài môi trường qua ống thoát khí
- Giảm thiểu khí thải phát sinh từ máy dây chuyền sản xuất phụ kiện, phụ tùng, bản mạch: lắp đặt 01 HTXLKT công suất 5.000 m3/giờ tại tầng 3 nhà xưởng 5 HTXLKT này sẽ thu gom và xử lý khí thải phát sinh từ các máy hàn gia nhiệt, máy hàn sóng, máy phun nhựa thông của 04 dây chuyền sản xuất phụ kiện, phụ tùng, bản mạch
Quy trình công nghệ xử lý khí thải: Khí thải → Chụp hút → Đường ống thu gom
→ Tháp hấp phụ than hoạt tính kết hợp lọc thô G4 (gồm phin lọc bông và tháp than hoạt tính)→ Quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và một số chất vô cơ, cột B với Kp = 1,0; Kv = 1,0 và QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với chất hữu cơ, sau đó được dẫn
ra ngoài môi trường qua ống thoát khí
(3) Biện pháp giảm thiểu tác động của khí thải từ nhà ăn: sử dụng biện pháp thông gió làm mát, sử dụng các nhiên liệu sạch như gas và điện (riêng khu vực nhà bếp có lắp đặt thêm thiết bị khử mùi, hút khói phát sinh do quá trình đun nấu), sử dụng các chất sát trùng
và tẩy rửa để luôn duy trì điều kiện khí hậu trong lành và mát mẻ trong nhà ăn