Lịch sử phát triển của MT Khoảng 500 năm trước Công nguyên người Babylon đã Khoảng 500 năm trước Công nguyên, người Babylon đã chế tạo được máy tính đầu tiên có tên là Abacus Nă 1643
Trang 1Ệ Ử Ề Ô
ĐH CNKT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG K5
Giảng viên: Kiều Xuân Thực Khoa Điện tử
Đại học công nghiệp Hà Nội
THÔNG TIN CHUNG MÔN HỌC
Giảng viên:
Họ tên: KIỀU XUÂN THỰC
Email: thuckx@yahoo.com ; VP: Tầng 12-A1
Mục tiêu môn học:
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Cấu trúc & hoạt động của máy tính dựa trên vi xử lý
Bộ vi xử lý 8086: cấu trúc và nguyên lý hoạt động ý g y ý g
Lập trình hợp ngữ (assembly) cho vi xử lý họ 80x86
Bộ nhớ & ghép nối bộ nhớ với vi xử lý
Và / dữ liệ
Vào/ra dữ liệu
Ngắt và xử lý ngắt của 8086
¾ Phân tích/Thiết kế được các hệ thống đo
¾ Phân tích/Thiết kế được các hệ thống đo
THÔNG TIN MÔN HỌC
Giáo trình và tài liệu tham khảo:
1 Ngô Diên Tập (Chủ biên), “Giáo trình Vi xử lý và cấu trúc g ( ) ý MT”, NXB Giáo dục, 2007.
2 Barry B Brey “The Intel microprocessor 8086/8088 80186
2 Barry B Brey, The Intel microprocessor 8086/8088, 80186
/80188, 80286, 80386, 80486, Pentium, Pentium Pro – Architecture, Programming and Interfacing”, Practice Hall,
4thedition 1997
4thedition, 1997.
3 M.M Mano, C R Kime, “Logic and computer design g p g fundamentals”, Practice Hall, 2004.
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 3
Phần mềm cần thiết:
8086 emulator
Proteus
Đánh giá:
Đánh giá quá trình (kiểm tra, thí nghiệm, chuyên cần, thi giữa kỳ): hệ số 1
Thi kết thúc HP (project + vấn đáp): hệ số 2
Thi kết thúc HP (project + vấn đáp): hệ số 2
Trang 2YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
1 Đọc kỹ bài trong giáo trình trước khi đến
1 Đọc kỹ bài trong giáo trình trước khi đến
lớp
2 Làm các bài tập cuối mỗi chương và đọc
tài liệu tham khảo theo yêu cầu
3 Hiểu bài tại lớp
3 Hiểu bài tại lớp
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH Q
Nội dung:
1 Lịch sử phát triển của máy tính
2 Thông tin & biểu diễn thông tin trong MT
3 Kiến trúc MT điển hình
4 Các thiết bị ngoại vi thông dụng
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering
1 Lịch sử phát triển của MT
Khoảng 500 năm trước Công nguyên người Babylon đã
Khoảng 500 năm trước Công nguyên, người Babylon đã chế tạo được máy tính đầu tiên có tên là Abacus
Nă 1643 Bl i P l hế t MT t bởi á bá h
Năm 1643, Blaise Pascal chế tạo MT tạo bởi các bánh răng, trong đó số răng của bánh nọ gấp 10 lần số răng của bánh kia, nguyên lý này sau được sử dụng để chế tạo các đồng hồ đo quãng đường của motor đồng hồ đo điện/nước…
Trang 3 Thế hệ máy tính cơ điện - điện tử:
Năm 1889 Herman Holerith phát minh ra card đục lỗ dùng để lưu trữ
Năm 1889, Herman Holerith phát minh ra card đục lỗ dùng để lưu trữ
dữ liệu, sau đó ông chế tạo MT cơ khí được điều khiển bởi một motor
điện, nó có thể thực hiện được các phép đếm, sắp xếp và so sánh
thông tin lưu trong card đục lỗ
Năm 1942, Konrad Zure chế tạo ra máy tính điện tử Z3 dùng cho không
quân Đức
Năm 1943, Alan Turing phát minh ra hệ thống MT điện tử có tên là
C ll đ thiết kế từ á đè điệ tử hâ khô đâ là ột á
Collossus được thiết kế từ các đèn điện tử chân không, đây là một máy
tính chuyên dụng thực hiện theo một chương trình cố định để giải mã
các bí mật quân sự của Đức quốc xã
Máy tính điện tử đa dụng đầu tiên – hệ MT lập trình đượcMáy tính điện tử đa dụng đầu tiên hệ MT lập trình được được phát− được phát
triển bởi Đại học Pennsylvania có tên là ENIAC (Electronics Numerical
Integrator And Calculator) Đây là một MT lớn chứa hơn 17000 đèn
điện tử, nặng 30 tấn và có thể thực hiện được 100.000 thao tác /s
ENIAC đ lậ t ì h bằ á h ối l i h điệ bởi á ô hâ
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering
ENIAC được lập trình bằng cách nối lại mạch điện bởi các công nhân
9
Năm 1948, transistor được phát minh, đến năm 1958, Jack
Kilb hát i h h tổ hợ ơ ở để hát t iể á IC
Kilby phát minh ra mạch tổ hợp – cơ sở để phát triển các IC
số
Năm 1971, Marcian T.Hoff một kỹ sư của Intel đã thiết kế ra
bộ VXL 4004 – mở đầu cho thời kỳ sử dụng VXL trong máy
tính 4004 là bộ VXL 4 bit, bên trong nó gồm 2300 transistor,
có thể quản lý được bộ nhớ có 4096 (4K) ô nhớ 4 bit, tập lệnh
của 4004 gồm 45 lệnh khác nhau, nó được chế tạo theo công
hệ MOS FET kê h P ó tố độ ử lý là 50KIPS (Kil
nghệ MOS-FET kênh P có tốc độ xử lý là 50KIPS (Kilo
Instruction Per Second – nghìn lệnh/giây) 4004 được dùng để
thiết kế các hệ thống video game, MT bỏ túi, hệ thống điều
khiển nhỏ dùng VXL ể ỏ dù g
Trên cơ sở 4004, hãng Intel sản xuất bộ VXL 4040, đây cũng
là bộ VXL 4 bit nhưng có tốc độ cao hơn 4004
Sau năm 1971, Intel sản xuất bộ VXL 8 bit tên là 8008: quản lý được 16KB bộ nhớ, tập lệnh gồm 48 lệnh
ầ
Năm 1973, hãng Intel giới thiệu bộ VXL 8 bit hiện đại đầu tiên có tên là
8080, tốc độ xử lý là 500KIPS, quản lý được 64KB bộ nhớ Năm 1977, Intel phát triển bộ vi xử lý 8085 (tương thích với Z80 của hãng Zilog) là
bộ VXL 8 bit đa dụng nhanh hơn 8080
Năm 1978, Intel giới thiệu bộ VXL16 bit tên là 8086 có tốc độ xử lý là 2,5MIPS (Millions Instruction Per Second – triệu lệnh/giây) và có thể quản lý được 1MB bộ nhớ Bộ vi xử lý 80286 cũng là bộ VXL16 bit
ể nhưng nó có thể quản lý được tới 16MB bộ nhớ
Năm 1986, Intel giới thiệu VXL 32 bit có tên là 80386 có thể quản lý được 4GB bộ nhớ Năm 1989, Intel giới thiệu bộ VXL 80486 có thể thực hiện được 50MIPS Năm 1993 Intel giới thiệu 80586 (còn gọi là thực hiện được 50MIPS Năm 1993, Intel giới thiệu 80586 (còn gọi là Pentium) có thể thực hiện được 110MIPS và có thể thực hiện được đồng thời một lúc hai lệnh (hai lệnh độc lập nhau) vì bên trong có tới hai
bộ xử lý số nguyên (công nghệ superscalar)
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 11
Năm 2003, Intel đã xuất xưởng VXL Pentium IV có tốc độ 3,06MHz với kiến trúc đa luồng (HT − hyper threading − đa luồng – 01 VXL vật lý
t ơng đ ơng nh 02 VXL logic) để nâng cao hiệ s ất sử d ng các tương đương như 02 VXL logic) để nâng cao hiệu suất sử dụng các khối chức năng bên trong VXL
Việc tăng tần số làm việc của các VXL để tăng tốc độ làm việc của máy tính cũng đã đến mức tới hạn nên các hãng sản xuất đã chuyển từ tính cũng đã đến mức tới hạn nên các hãng sản xuất đã chuyển từ hướng tăng tần số làm việc sang thiết kế các bộ VXL nhiều lõi/ nhân, mỗi bộ VXL lúc này thực chất là nhiều bộ VXL (multi core – nhiều lõi) đóng vỏ chung trong một vi mạch
Đầu năm 2006, Intel đã xuất xưởng bộ VXL 64 bit hai nhân, gọi tắt là duo (viết tắt của dual core – hai lõi)
Các bộ vi xử lý bốn nhân (quad core) được SX: core i5, i7
Trang 42 Thông tin & biểu diễn thông tin trong MT
CÁC HỆ ĐẾM:
Hệ thập phân: dùng các số trong phạm vi từ 0
Hệ thập phân: dùng các số trong phạm vi từ 0
đến 9 để biểu diễn các giá trị.
Vd: 5934 = 5.103+ 9.102 + 3.101+ 4.100
Hệ nhị phân: chỉ sử dụng 2 số là 0 và 1 để biểu
diễn các giá trị số.
Vd: 101011 = 1 25+ 0 24+ 1 23+ 0 22+ 1 21+ 1 20 = 43 trong
Vd: 101011 1.2 + 0.2 + 1.2 + 0.2 + 1.2 + 1.2 43 trong
hệ thập phân
Hệ thập lục phân: hệ đếm cơ số 16 sử dụng các
số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến F để biểu
diễn các số
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 13
Bảng 1.2 Tương quan giữa hệ thập phân và hệ thập lục phân
Hệ thập phân Hệ thập lục phân Hệ thập phân Hệ thập lục phân
Vd: FA9h = 15.162+ 10.161+ 9.160 = 409 trong hệ thập phân
CHUYỂN ĐỔI HỆ ĐẾM
Hệ 2 sang hệ 10 (bnbn 1 b1b0)B = bn × 2n + bn 1 × 2n-1 + + b1 × 21+ b0 × 20
(bnbn-1….b1b0)B bn × 2 + bn-1 × 2 + … + b1 × 2 + b0 × 2
Hệ 10 sang hệ 2
Số nguyên: Lấy số cần chuyển chia cho 2 và ghi nhớ phần
dư, tiếp theo lấy thương của phép chia trước đó chia cho 2 và ghi nhớ phần dư cứ tiếp tục cho đến khi thương bằng 0 Kết quả của phép chuyển đổi chính là dãy các số dư lấy theo thứ tự đả
đảo ngược
Số thực:
• Phần nguyên: như chuyển số nguyêng y y g y
• Phần thập phân: nhân 2, ghi nhớ phần nguyên, tiếp theo lấy phần thập phân nhân 2 và ghi nhớ phần nguyên… Kết quả của phép chuyển đổi chính là dãy các số phần nguyên của
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering
các phép nhân
15
Trang 5 Hệ 16 sang hệ 10: như 2 sang 10
Hệ 10 hệ 16 hư 10 2
Hệ 10 sang hệ 16: như 10 sang 2
Hệ 2 hệ 16 hó 4 bi ừ ái
Hệ 2 sang hệ 16: nhóm 4 bit từ trái qua
phải, đổi từng nhóm một sang hệ 16.
Hệ 16 hệ 2 tá h ỗi ố từ t ái
Hệ 16 sang hệ 2: tách mỗi số từ trái qua
phải để đổi thành từng nhóm 4 bit
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 17
Các phép toán số học với số hệ nhị phân
0 + 0 0 0 + 1 1
1 + 0 = 1 1 + 1 = 0 nhớ 1
Phé ừ
0 × 0 = 0 0 × 1 = 0
1 × 0 = 0 1 × 1 = 1
CÁC MÃ THÔNG DỤNG
Mã BCD: để mã hoá các chữ số từ 0 đến 9 trong vi xử
lý, PLC,… ý, ,
Mã ASCII: American Standard Code for Internationnal
Interchange
Bảng mã ASCII tiêu chuẩn sử dụng 7 bit để mã hoá các ký tự
Bảng mã ASCII tiêu chuẩn sử dụng 7 bit để mã hoá các ký tự thông dụng, như vậy bảng này sẽ có 128 ký tự ứng với mã từ 0 đến 127
Bảng mã ASCII mở rộng bổ sung thêm 128 ký tự đặc biệt với mãg ộ g g ý ự ặ ệ
từ 128 đến 255
VD: mã ASCII của ‘A’ là 65 (01000001), của ‘a’ là 97 (01100001)
Mã Unicode: Hiệp hội Unicode ệp ộ xuất bản phiên bản đầu p tiên của chuẩn Unicode năm 1991 , và vẫn liên tục hoàn thiện chuẩn (hiện nay đã đến phiên bản 4.0)
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 19
3 Kiến trúc MT điển hình
Trang 6Bộ vi xử lý
Bộ VXL (microprocessor) hay còn được gọi là CPU
(Central Processing Unit − đơn vị xử lý trung tâm) là
một vi mạch số với mức độ tích hợp cực lớn (VLSI)
bên trong nó bao gồm nhiều khối chức năng khác
nhau như đơn vị số nguyên để thao tác tính toán với ị g y
các số nguyên, đơn vị xử lý dấu phảy động để thực
hiện các phép tính với số thực…
Khi hoạt động VXL đọc mã lệnh (mã lệnh được ghi
Khi hoạt động, VXL đọc mã lệnh (mã lệnh được ghi
dưới dạng chuỗi các bit 0, 1) từ bộ nhớ, đưa vào trong
VXL để giải mã thành các vi lệnh - là những xung điều
khiển để điều khiển hoạt động của các đơn vị chức
năng bên trong VXL
Các thông số quan trọng của một bộ vi xử lý:
Tần số làm việc: là tần số xung nhịp (clock) cung cấp cho VXL, tần số này quyết định đến tốc độ làm việc của VXL.
Độ ộng b s dữ liệ m là số đường dâ dùng để
Độ rộng bus dữ liệu m: là số đường dây dùng để truyền dữ liệu ký hiệu từ D0 đến Dm-1 Các giá trị của m: 4, 8, 16, 32 và 64.
Độ rộng bus địa chỉ n: quyết định đến dung lượng
bộ nhớ cực đại mà vi xử lý có thể quản lý được
Một bộ VXL có n đường địa chỉ từ A0 đến An-1 có
thể quản lý được 2n ô nhớ (mỗi ô nhớ thường là một byte) Các giá trị của n: 16, 20 và 32.
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 23
Bộ nhớ
Bộ nhớ (bộ nhớ trong, bộ nhớ chính) tạo từ các vi mạch nhớ ROM và RAM là nơi chứa các chương trình ạ g cần thực thi
ROM (Read Only Memory – bộ nhớ chỉ đọc), nội dung bên trong của ROM không bị mất khi mất nguồn nuôi ROM dùng để chứa các chương trình điều khiển hệ thống: chương trình khởi động máy, các chương trình điều khiển trao đổi tin như bàn phím màn hình
điều khiển trao đổi tin như bàn phím, màn hình,…
RAM (Random Access Memory – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là bộ nhớ có thể ghi/đọc được, nội dung thông
ti hi t bộ hớ RAM ẽ bị ất khi ất ồ
tin ghi trong bộ nhớ RAM sẽ bị mất khi mất nguồn cung cấp
RAM được dùng để lưu trữ mã lệnh, toán hạng và kết
Trang 7Mạch ghép nối vào/ra
Mạch ghép nối vào/ra: tạo ra khả năng giao tiếp giữa
hệ VXLvới thế giới bên ngoài Các thiết bị vào/ra (hay
còn gọi là thiết bị ngoại vi) bao gồm các thiết bị vào
(bàn phím, chuột, máy quét…), thiết bị ra (màn hình,
máy in, máy vẽ…), các thiết bị lưu trữ (còn gọi là bộ y y ) ( g
nhớ ngoài) dùng để lưu thông tin với khối lượng lớn
như ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD, ổ đĩa DVD…
Mạch ghép nối vào/ra có thể là một vi mạch cỡ nhỏ
Mạch ghép nối vào/ra có thể là một vi mạch cỡ nhỏ
như 8255 để ghép nối song song, 8251 để ghép nối nối
tiếp…
Trong máy tính hiện nay mạch ghép nối vào/ra là
Trong máy tính hiện nay mạch ghép nối vào/ra là
những VLSI gọi là chipset, VD: chipset 848P cho phép
ghép nối giữa VXL với cổng đồ hoạ tốc độ cao AGP 8x,
ới ổ đĩ ứ kiể SATA ới hệ thố â th h 5 1
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering
với ổ đĩa cứng kiểu SATA, với hệ thống âm thanh 5.1,
với các thiết bị vào/ra qua cổng USB 2.0…
25
Bus hệ thống
Bus hệ thống: tập hợp các đường dây dùng để liên lạc
giữa các khối chức năng trong hệ thống
Dựa vào chức năng của các đường dây người ta chia
chúng làm 3 nhóm:
Bus dữ liệu: các đường dây mang số liệu mà VXL đang
Bus dữ liệu: các đường dây mang số liệu mà VXL đang
trao đổi với bộ nhớ hoặc thiết bị vào/ra
Bus địa chỉ mang thông tin về địa chỉ của ô nhớ hay một
thiết bị vào/ra mà VXL đang trao đổi tin Thông tin về
địa chỉ là do VXL phát ra để chọn ra một ô nhớ hoặc một
thiết bị vào/ra mà nó cần trao đổi tin
Bus điều khiển: các đường dây mang các tín hiệu điều khiển
Bus điều khiển: các đường dây mang các tín hiệu điều khiển
hoạt động hoặc phản ánh trạng thái của các khối như /RD (read
- đọc bộ nhớ hoặc thiết bị vào), /WR (write - ghi dữ liệu vào bộ
nhớ hoặc xuất dữ liệu ra thiết bị ra), INT (interrupt – ngắt VXL
nhớ hoặc xuất dữ liệu ra thiết bị ra), INT (interrupt ngắt VXL
4 Các thiết bị ngoại vi thông dụng
BÀN PHÍM
CHUỘT
CHUỘT
MÀN HÌNH
MÁY IN
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 27
Trang 8 Trả lời các câu hỏi & làm các BT cuối
chương 1 của Giáo trình
chương 1 của Giáo trình.
Đọc Chapter 10 từ 10 1 đến 10 7 Tài
Đọc Chapter 10, từ 10.1 đến 10.7 – Tài
liệu tham khảo số 3.
Đọc trước Chương 2 của Giáo trình.
HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Faculty of Electronic Engineering 29