1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến

24 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Phi Công Nghiệp Hóa Và Cán Cân Thanh Toán Ở Các Nền Kinh Tế Tiên Tiến
Tác giả Huỳnh Khánh, Trần Thùy Duy, Trần Thị Tâm Anh, Nguyễn Hoàng Phúc, Nguyễn Hữu Tình
Người hướng dẫn Nguyễn Lan Duyên
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế Nâng Cao
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nền kinh tế tiên tiến và phát triển, nhưng những biểu hiện kinh tế và số liệu đã được thống kê cho thấy một số vấn đề cần được nghiêncứu và chỉ rỏ như ngành công nghiệp sản xuất rất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO

CÁO

PHI

CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN Ở

CÁC NỀN KINH TẾ TIÊN TIẾN

KINH TẾ QUỐC TẾ NÂNG CAO GIẢNG VIÊN: NGUYỄN LAN DUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

I PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ BỔ SUNG TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU MỚI 4

I TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 4

II CÁC NGHIÊN CỨU MỚI 7

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8

I KẾT QUẢ BÀI NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH 8

1 Lý luận “phi công nghiệp hóa” 8

1.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến “phi công nghiệp hóa” 8

1.2 yếu tố sản lượng phản ánh “phi công nghiệp hóa” 13

2 Cán cân thanh toán liên hệ “phi công nghiệp hóa” 15

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 22

I KẾT LUẬN 22

II HÀM Ý CHÍNH SÁCH 22

CHƯƠNG VI: NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 23

I NHẬN XÉT 23

II BÀI HỌC KINH NGHIỆM 23

CHƯƠNG VII: TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

I TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 24

II TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC 24

III TẠI LIỆU BỔ XUNG 24

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU Trong tình hình kinh tế phát triển như hiện nay, thế giới đã trải qua

vô vàn những biến đổi, từ sự thay đổi về lãnh thổ, nền kinh tế, văn hóa

và xã hội Không chỉ riêng ở các nước kém phát triển, mà cả ở các nước đang phát triển và phát triển đều trải qua những biến đổi ấy, điển hình là

Trang 3

trong kinh tế, yếu tố giúp một quốc gia ngày càng phát triển lớn mạnh,

có thể nói rằng ở bất kỳ nền kinh tế nào cũng đều trải qua giai đoạn sơkhai đến tân tiến và phát triển như hiện tại Từ sản xuất truyền thống đếncác quá trình biến đổi kinh tế như phi công nghiệp hóa và công nghiệphóa, những quá trình này đều rất hữu ích cho nền kinh tế phù hợp với cácquốc gia có điều kiện khác nhau Có thể thấy rằng, ngày nay các nướcnhư Mỹ, Anh, Pháp, Đức đều là những nước có nền kinh tế tiến tiến, làquốc gia theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vậy trước đó nềnkinh tế của các quốc gia này như thế nào mà có thể trở nên phát triển nhưhiện tại, tiên phong trong nhiều lĩnh vực, phát triển kinh tế vược bật?

Với nền kinh tế tiên tiến và phát triển, nhưng những biểu hiện kinh

tế và số liệu đã được thống kê cho thấy một số vấn đề cần được nghiêncứu và chỉ rỏ như ngành công nghiệp sản xuất rất tiên tiến nhưng tỉ lệnghịch với số lượng việc làm của người cũng như giá trị tạo ra, giá trị cốđịnh gia tăng, chi phí cao hơn nhưng sản lượng và tiêu dùng của kháchhàng không thay đổi Đó là những vấn đề về phi công nghiệp hóa tácđộng đến nền kinh tế cũng nhưng mối liên hệ giữa cán cân thanh toántrong nền kinh tế và quá trình phát triển của ngành công nghiệp sản xuấttiên tiến

Nghiên cứu phi công nghiệp hóa là một lĩnh vực nghiên cứu mớinổi, tập trung vào việc tìm hiểu về các nguyên nhân, tác động và xuhướng của quá trình phi công nghiệp hóa Quá trình phi công nghiệp hóa

là sự suy giảm của sản xuất công nghiệp, dẫn đến giảm tỷ trọng của khuvực công nghiệp trong nền kinh tế

Có nhiều lý do khiến các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vựcnày Một lý do là phi công nghiệp hóa đang diễn ra ở nhiều quốc gia trênthế giới, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển Ở các nướcphát triển, phi công nghiệp hóa là kết quả của quá trình tự động hóa vàchuyển dịch lao động sang các lĩnh vực dịch vụ và tri thức Ở các nướcđang phát triển, phi công nghiệp hóa có thể là do các yếu tố như cạnhtranh từ các nước đang phát triển khác, giá nhân công tăng, và các thayđổi trong cơ cấu kinh tế

Một lý do khác khiến các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vựcnày là phi công nghiệp hóa có thể có những tác động đáng kể đến nềnkinh tế, xã hội và môi trường Về mặt kinh tế, phi công nghiệp hóa cóthể dẫn đến giảm tăng trưởng, thất nghiệp và bất bình đẳng Về mặt xãhội, phi công nghiệp hóa có thể dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc xã hội

và lối sống Về mặt môi trường, phi công nghiệp hóa có thể dẫn đếngiảm ô nhiễm và sử dụng tài nguyên

Để thấy được rỏ hơn chúng ta sẻ tìm hiểu về những nền kinh tếtiến tiến, những khía cạnh liên quan như vấn đề việc làm, xuất nhậpkhẩu, chi tiêu trong và ngoài nước để có thể hiểu rỏ hơn về các vấn đề,

đó cũng là lý do bài báo cáo này được thực hiện

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

I PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Thông qua các nghiên cứu và các số liệu thực tế để phục vụ choviệc tìm hiểu rỏ hơn các vấn đề được quan tâm trong nền kinh tế ở cácquốc gia, sử dụng kiến thức chuyên ngành để phân tích, triển khai và dựbáo các vấn đề đang trở nên phổ biến trên thế giới, quan trọng hơn hết là

sử dụng các lý thuyết khoa học chuyên ngành cụ thể để đánh giá tínhkhách quan và chủ quan của vấn đề, nêu lên những nỗi bật, so sánh thựctrạng trong quá khứ, hiện tại để dự báo cho tương lai, cũng như địnhhướng được mục tiêu và thành tựu trong giai đoạn sắp tới

Bên cạnh việc sử dụng kiến thức chuyên ngành để đánh giá, cộngthêm việc đi sâu vào thực tế đối chiếu với số liệu thực tiển để phân tíchtừng đối tượng có liên quan đến vấn đề đang được quan tâm, dẫn chứngthuyết minh được đưa ra một cách gần nhất để liện hệ đến vấn đề nhằmgiải thích và chỉ rỏ nội dung trọng tâm

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thuyết minh về vấn đề này, các nhà nghiên cứu học đã sử dụngrất nhiều những lý thuyết chuyên môn cho thấy những khía cạnh của vấn

đề được phản ảnh thông qua các hàm số và mô hình hồi quy, thể hiệntính tương quan của các lĩnh vực có liên quan đến vấn đề chung, mối

làm dân sự với các biến độc lập như thu nhập bình quân đầu người, cáncân thương mại và một số biến giả thuộc phạm vi hinh tế nhằm chứngminh hiện trạng thực tế đang được diễn ra

Phương pháp thu thập số liệu và được biểu diễn theo góc độ hìnhhọc thể hiện rỏ tính so sánh, dể phân tích sự thay đổi dẫn đến nội dungtrọng tâm, ngoài ra còn có phương pháp thống kê theo dữ liệu bản giúp

dể dàng nhận biết thông tin, nó còn bổ sung thêm một lượng kiến thứcrất lớn để phục vụ cho việc nghiên cứu, dự báo và phòng ngừa tính chínhxác của sự việc thông qua góc nhìn kinh tế học

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ

BỔ SUNG TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU MỚI

I TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Để chắc chắn và làm rỏ vấn đề “ phi công nghiệp hóa và cán cânthanh toán ở các nền kinh tế tiên tiến”, thông tin phải được lấy từ rấtnhiều nguồn từ tình hình thế giới diễn biến ra sau, quá trình vận độngnhư thế nào để có thể kết luận Từ bài nghiên cứu được sử dụng làm tưliệu tham khảo cho bài báo cáo này, còn có một số bài nghiên cứu trênthới giới chỉ ra được hiện trạng của quá trình phi công nghiệp hóa đangdiễn ra ở các nền kinh tế tiến tiến như:

Trang 5

 Central America’s Deindustrialization.

 Balance-of-payments constrained economic growth:the case of Mexico

 Balance of payments constrained growth in turkey(1950-2014)

 The balance of payments constrained growthmodel: empirical evidence for Bolivia, 1953-2002

Industrial Paradigm

time-varying? Exchange rate over valuation,policy-induced recessions, deindustrialization, andlong run growth

strategic governance - respag 2013

 Insertion commercial sector and competitiveness

in Argentina: An analysis about the possibility ofdeindustrialization of economics.( mục thành phầnđược đề cập trong tư liệu)

 The Myths and Reality of Deindustrialization inSweden: the Role of Productivity.( mục thànhphần được đề cập trong tư liệu)

 Industrial business groups in a context ofdeindustrialization The Uruguayan Case, 1980-2015.( mục thành phần được đề cập trong tư liệu).Nội dung chính của các bài nghiên cứu cũng như các chuyên đềđược đề cập cho thấy quá trình phi công nghiệp hóa và sự ảnh hưởng của

nó trong cán cân thanh toán giúp phản ánh nhiều khía cạnh trong nhiềutrường hợp khác nhau Điển hình trong đó là bài nghiên cứu về phi côngnghiệp hóa ở Bolivia, nghiên cứu quá trình này gắn với sự ảnh hưởngcủa cán cân thương mại (xuất nhập khẩu), bổ xung thêm 1 khía cạnh mới

về những ảnh hưởng của phi công nghiệp hóa, ngoài ra, còn có rất nhiềukhía cạnh đã và đang được khai thác vấn đề “phi công nghiệp hóa ảnhhưởng đến” được nghiên cứu:

 Argentina (Sử dụng tổng hợp ngành do Tổchức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đềxuất, phân loại cường độ công nghệ, người ta đãxác định rằng nền kinh tế Argentina tăng cán cânthương mại thu được cho các ngành sản xuất hànghóa phi công nghiệp và thâm hụt thương mại ngàycàng tăng với các lĩnh vực khác của nền kinh tế)

 Serbia (xem xét lại quá trình phi công nghiệphóa ở Serbia (nguyên nhân và hậu quả của nó),

Trang 6

đưa ra những gợi ý hữu ích liên quan đến chiếnlược phát triển công nghiệp dài hạn hiện tại củaSerbia cho đến năm 2020 và các chính sách côngnghiệp mới Giải quyết quá trình phi công nghiệphóa là một vấn đề của chính sách phát triển vàkinh tế Một chiến lược tái công nghiệp hóa hoặcmột chính sách công nghiệp mới có thể là một câutrả lời, và điều này phải được giải quyết nếu tỷtrọng của ngành công nghiệp trong GDP tăng lên.

Cả hai cách tiếp cận định tính và dữ liệu đã được

áp dụng để phân tích phi công nghiệp hóa và chocâu hỏi làm thế nào để cải thiện khung khái niệmcho tái công nghiệp hóa ở Serbia)

 Thụy Điển (Kết luận chính là phi công nghiệphóa vừa là huyền thoại vừa là hiện thực Đã có sựsụt giảm việc làm sản xuất cả về mặt tương đối vàtuyệt đối trong thời kỳ hậu chiến, tỷ trọng GDPdanh nghĩa đã đi theo cùng một hướng Tuy nhiên,

sự tăng trưởng năng suất cao trong sản xuất đã dẫnđến sự gia tăng tỷ trọng GDP thực tế kể từ đầunhững năm 1990 Sử dụng phân tích đầu vào - đầu

ra, người ta thấy rằng việc mất việc làm việc vớiviệc đáp ứng nhu cầu cuối cùng đối với hàng hóasản xuất ít rõ rệt hơn so với những gì được thểhiện bởi số liệu thống kê chính thức)

 Uruguay (phản ánh khía cạnh các doanh nghiệpcông nghiệp trong bối canht phi cônh nghiệp hóa,

sự tác động của các chính sách mở cửa và tự dohóa: mất đi sự liên quan của khu vực sản xuấttrong nền kinh tế, từ bỏ hệ thống thuế quan và trợcấp phức tạp và tăng trưởng nhanh chóng của đầu

tư trực tiếp nước ngoài)

 Mexico (Kết quả phân tích cho thấy việc sửađổi hệ số nhân thu nhập dài hạn của khung đề xuất

có thể được thực hiện bằng cách thực hiện tỷ lệkhông đổi dài hạn của tài khoản vãng lai so vớitổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa Nó được chỉ

ra thêm rằng sự bất ổn kinh tế của Mexico phầnlớn là do sự thiếu hụt các nguồn lực ngoại hối cầnthiết trong việc thúc đẩy tăng trưởng trong nước)

 Đặc biệt là ở Thổ Nhỉ Kỳ (thử nghiệm cả luậtThirlwall ban đầu và phiên bản sửa đổi của nó vớidòng vốn và thanh toán lãi, trong một thời gian dài

Trang 7

hơn nhiều Những phát hiện thực nghiệm chỉ rarằng luật Thirlwall phần nào đúng với Thổ Nhĩ Kỳ

và những hạn chế hơn nữa được áp đặt bởi phiênbản sửa đổi của luật Thirlwall không tạo thànhmột trở ngại quan trọng đối với hiệu suất tăngtrưởng kinh tế trực tiếp)

Ngoài các bổ sung mới về phạm vi mới trong nghiên cứu điển hình

là khác nhau về lĩnh vực, hình thành nên các biến độc lập khác nhautrong mỗi lĩnh vực, thì còn có một số bài nghiên cứu tương tự về lĩnhvực trọng tâm với bài nghiên cứu này như ở Serbia cũng đang phải đốimặt với các vấn đề phi công nghiệp hóa khi bắt đầu muộn với cải cáchthị trường, mặc dù sự sụt giảm không quá sâu vì cuộc khủng hoảng kinh

tế trước đó trong những năm 1990 đã cản trở nền kinh tế quốc gia Phicông nghiệp hóa gây ra các vấn đề như thất nghiệp gia tăng, thâm hụtcán cân thanh toán và cuối cùng là phát triển không bền vững, trở nênnghiêm trọng hơn trong cuộc khủng hoảng toàn cầu Sự sụp đổ của pháttriển công nghiệp là "gót chân Achilles" của nền kinh tế Serbia

II CÁC NGHIÊN CỨU MỚI

Đối với bài nghiên cứu này, được sử dụng mô hình hồi quy với

sự” với các biến độc lập về thu nhập và các yếu tố trong cán cân thanhtoán để phản ánh và đưa ra nhận định về phi công nghiệp hóa Bên cạnh

sử dụng mô hình hồi quy, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phântích và tổng hợp, phương pháp toán học (thu thập số liệu kết hợp với đồthị) để so sánh, đưa ra luận điểm chính trong vấn đề cần giải thích Ngoài

ra các bài báo cáo bổ sung cũng cho thấy nhiều khía cạnh hơn của phicông nghiệp hóa từ các phương pháp nghiên cứu mới như:

 Phương pháp toán học: sử dụng hệ phương trìnhdưới dạng ma trận trong toán kinh tế để phân tích,chỉ ra các mối quan hệ liên ngành và các hiệntượng kinh tế được quan tâm (Central America’sDeindustrialization)

 Phương pháp phân loại và hệ thống: chuyên sửdụng những số liệu thực tế để tính toán và đưa ragiá trị khác (% sản lượng công nghiệp, GDP) thểhiện trực tiếp vấn đề cần được nhận định và kếtluận trọng tâm vấn đề (Regional development,spatial planning and strategic governance - respag2013)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

I KẾT QUẢ BÀI NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH

1 Lý luận “phi công nghiệp hóa”

Trang 8

1.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến “phi công nghiệp hóa”

a) Việc làm trong tỉ trọng ngành công nghiệp sản xuất

Theo lý thuyết thì quá trình Phi công nghiệp hóa hay còn gọi làgiải trừ công nghiệp là quá trình thay đổi về mặt xã hội và kinh tế khiquá trình nầy loại bỏ năng suất lao động hoặc hoạt động công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp sản xuất Nhưng trong bài

tỷ trọng của ngành sản xuất trong tổng số việc làm quốc gia

Có thể thấy trong một thế giới hiện địa như ngày nay, nhu cầu vềcuộc sống ngày càng cao từ các nước có nền kinh tế trung bình đến tiếntiến Đó là sự tác động của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa, nhưng xét lại, đến một thời điểm nhất định thấy rằng quá trình côngnghiệp hóa trong tỉ trọng ngành sản xuất tăng và giữa ở mức ổn định, sau

đó bắt đầu giãm trở lại do quá trình lạm phát tiếp diễn, giá nguyên vậtliệu tăng cao từ đó gía thành tăng lên, dẫn đến cung giãm làm dư thừahàng hóa hoặc cắt giãm nhân lực trong khâu sản xuất, khiến tỉ trọng việclàm trong ngành sản suất ngày càng giảm Ngoài ra còn có ột khía cạnhkhác đón là quá trình phát triển ngày càng cao cho thấy tỉ trọng ngànhdịch vụ ngày càng tăng, từ đây làm cho tỉ trọng việc làm trong côngnghiệp giảm xuống và tỉ trọng này trong dịch vụ tăng lên khiến các quốcgia trở về giai đoạn đầu nhưng đây là mặt tương đối, nếu như tỉ trọngviệt làm có thể tăng đủ nhanh để bù đắp lổ hỏng thì quốc gia vãn tiếp tục

như sản xuất Ở nhiều nền kinh tế tiên tiến, năng suất sản xuất đang tăngnhanh, kết quả là khu vực này tạo ra nhiều sản phẩm hơn với ít lao độnghơn, do đó, phi công nghiệp hóa về mặt việc làm không có nghĩa là sảnxuất giảm

Để hiểu rỏ hơn về tình hình việc làm trong ngành công nghiệp sảnxuất, có thể nhìn nhận qua Hình 1 và Hình 2:

Trang 9

Hình 1 Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở Châu Âu và Bắc Mỹ.

Âu và Bắc Mỹ Đã có sự sụt giảm đáng kể về tỷ trọng của khu vực nàytrong việc làm quốc gia ở tất cả các quốc gia được nêu Sự suy giảm nàyvẫn đang tiếp tục ở hầu hết các nước này, không chỉ riêng ở khu vực Bắc

Mỹ và Tây Âu, kêt cả các quốc gia ở Châu á cũng trải qua quá trìnhtương tự ở Hình 2, tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất cũng giảm nhanhchóng ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan Các quốc giachâu Á này hiện đang phải đối mặt với những vấn đề và sự bất ổn tương

tự mà châu Âu và châu Mỹ đã phải đối mặt trong nhiều thập kỷ

Trang 10

Hình 2 Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở một số nước châu Á.

Các nhận định trong bài nghiên cứu này cho rằng việc suy giãmnày là một vấn đề nghiêm trọng trong ngắn hạn và trung hạn nhưng lại

có tiềm năng mang lại lợi ích về lâu dài và hướng giải quyết quan trọng

là đề ra chính sách công để ngăn chặn quá trình này Các nhà nghiên cứucũng nói về mục đích chính của chính sách công phải là tạo điều kiệnthuận lợi cho sự thay đổi và chuyển đổi suôn sẻ sang cơ cấu kinh tế mới.Trong thực tế, sự lựa chọn không bao giờ rõ ràng như thế này, và hầu hếtcác nhà bình luận đều giữ quan điểm trung gian Họ nhận ra tính tất yếu

và những lợi ích tiềm tàng của sự thay đổi cơ cấu, nhưng họ cũng thừanhận rằng một số sự phát triển trong sản xuất có thể vừa là điều khôngmong muốn vừa có thể tránh được Những diễn biến này có thể phản ánhnhững thất bại của các ngành hoặc công ty cụ thể mà lẽ ra sẽ có tương laikhả thi nếu những thất bại của họ có thể được khắc phục

Trang 11

Đến đây có thể hiểu một số nguyên nhân dẫn đến tỉ trọng việc làmtrong ngành công nghiệp sản xuất ngày càng giãm:

 Chuyên môn hóa: Một số hoạt động nhất định, chẳng hạn nhưthiết kế, phục vụ ăn uống và vận chuyển, trước đây được thựchiện bởi các công ty sản xuất, ngày càng được thực hiện bởi cácnhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp Điều này thể hiện sự phânloại lại chứ không phải là sự thu hẹp thực sự trong lĩnh vực sảnxuất

 Tiêu dùng: Khi thu nhập tăng lên ở các nước nghèo trong quátrình công nghiệp hóa, tỷ lệ chi tiêu dành cho thực phẩm giảmxuống và người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa sản xuất hơn

 Năng suất: Theo định nghĩa, tốc độ tăng năng suất lao động bằngtốc độ tăng sản lượng trừ đi tốc độ tăng việc làm Như vậy, nếusản lượng của hai ngành tăng với tốc độ như nhau thì ngành cótốc độ tăng năng suất nhanh hơn sẽ có tốc độ tăng trưởng việclàm chậm hơn và ngược lại

 Thương mại quốc tế: Thương mại quốc tế ảnh hưởng đến việclàm trong ngành sản xuất theo nhiều cách khác nhau Nó có thểtăng năng suất trong lĩnh vực này bằng cách kích thích cạnh tranh

và khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất hiệu quảhơn Cạnh tranh từ hàng nhập khẩu cũng có thể làm tăng năngsuất bằng cách loại bỏ các hoạt động có giá trị gia tăng thấp hoặccác doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả

 Đầu tư: Phần thảo luận ở trên mô tả sự phát triển của khu vực sảnxuất dưới tác động của thu nhập tăng, tăng trưởng năng suất khácbiệt, thay đổi giá tương đối và ngoại thương Bên cạnh sự pháttriển này là ảnh hưởng của các yếu tố khác như tỷ trọng đầu tư cốđịnh trong tổng chi tiêu Chi tiêu đầu tư nghiêng về phía hànghóa sản xuất, như máy móc và vật liệu xây dựng, do đó tỷ lệ đầu

tư cao hơn sẽ làm tăng tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong tổng nhucầu, và do đó nâng cao tỷ trọng của ngành sản xuất trong sảnlượng thực tế và việc làm

b) Phương pháp hồi quy đa biến

Để hiểu rỏ hơn về phương pháp nghiên cứu này, các nhà nghiêncứu đã xây dựng một mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là tỉtrọng của ngành sản xuất trong việc làm ngành dân sự (EMPSHARE) vàcác biến độc lập khác nhau để biểu hiện mối quan hệ tương qua giữachúng, từ đos dự báo kết luận về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tỉtrọng trong việc làm

trong đó:

Trang 12

 EMPSHARE là tỷ trọng của ngành sản xuất trong việc làm dân

sự

 Y là thu nhập bình quân đầu người

 Z là các biến khác Loại thứ hai bao gồm các biến giả dành chotừng quốc gia để điều chỉnh những khác biệt quốc tế trong thựctiễn đo lường và các hiệu ứng 'cố định' không giải thích đượckhác

 Ngoài ra còn có các biến giả cụ thể dành cho Đức để tính đến tácđộng của việc thống nhất đất nước vào năm 1990 và những điềuchỉnh sau đó Để nắm bắt được ảnh hưởng của thương mại quốc

tế đến cơ cấu kinh tế, có hai biến TRADEBAL và LDCIMP đãđược sử dụng trong nghiên cứu trước

 Mục đích của TRADEBAL là nắm bắt tác động của hoạt độngthương mại sản xuất tổng thể lên cơ cấu việc làm Biến OPENđược đưa vào để xem liệu độ mở lớn hơn đối với ngoại thương códẫn đến năng suất lao động cao hơn và do đó có ít việc làm hơntrong lĩnh vực sản xuất hay không

Bảng 1 Ước tính tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất, 1962-2002

(biến phụ thuộc = EMPSHARE)

Hệ số OPEN âm và có ý nghĩa trong các phương trình (4) và (5),cho thấy rằng các nền kinh tế mở hơn có năng suất cao hơn và do đó có

ít việc làm hơn trong ngành chế tạo

Hệ số LDCIMP âm trong tất cả các phương trình và hầu hết có ýnghĩa Hệ số IMPCHINA dương và cực kỳ lớn trong các phương trình(3) và (5), nhưng âm và có ý nghĩa khi sử dụng sai phân bậc nhất trongphương trình (6) Nhìn chung những phát hiện này, các ước tính ủng hộquan điểm rằng nhập khẩu từ các nền kinh tế có mức lương thấp tácđộng tiêu cực đến việc làm trong lĩnh vực sản xuất ở các nước côngnghiệp

1.2 yếu tố sản lượng phản ánh “phi công nghiệp hóa”

Ngày đăng: 30/11/2024, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở Châu Âu và Bắc Mỹ. - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 1. Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở Châu Âu và Bắc Mỹ (Trang 9)
Hình 2. Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở một số nước châu Á. - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 2. Tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất ở một số nước châu Á (Trang 10)
Bảng 1. Ước tính tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất, 1962-2002 - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Bảng 1. Ước tính tỷ lệ việc làm trong ngành sản xuất, 1962-2002 (Trang 12)
Hình 3. Sản lượng thực tế bình quân đầu người năm 1960-2003 (US$ 1995 theo PPP). - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 3. Sản lượng thực tế bình quân đầu người năm 1960-2003 (US$ 1995 theo PPP) (Trang 13)
Hình 4. Sản lượng sản xuất và việc làm 1960-2003 (chỉ số logarit). - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 4. Sản lượng sản xuất và việc làm 1960-2003 (chỉ số logarit) (Trang 14)
Hình 5. Chi tiêu sản xuất, sản lượng và cán cân thương mại - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 5. Chi tiêu sản xuất, sản lượng và cán cân thương mại (Trang 15)
Hình 6. Chi tiêu sản xuất, sản lượng và cán cân thương mại Mỹ - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 6. Chi tiêu sản xuất, sản lượng và cán cân thương mại Mỹ (Trang 16)
Hình 7. Cán cân thương mại sản xuất của các nước phát triển (% GDP). - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 7. Cán cân thương mại sản xuất của các nước phát triển (% GDP) (Trang 17)
Hình 8. Cán cân thương mại sản xuất các nước phát triển khác (% GDP). - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 8. Cán cân thương mại sản xuất các nước phát triển khác (% GDP) (Trang 17)
Hình 9. Tài khoản vãng lai về cán cân thanh toán, Mỹ và Anh - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 9. Tài khoản vãng lai về cán cân thanh toán, Mỹ và Anh (Trang 18)
Bảng 2. So sánh Mỹ và Anh: 1990-2000 - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Bảng 2. So sánh Mỹ và Anh: 1990-2000 (Trang 18)
Hình 11. Các thành phần vô hình của cán cân thanh toán Hoa Kỳ - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 11. Các thành phần vô hình của cán cân thanh toán Hoa Kỳ (Trang 20)
Hình 10. Các thành phần vô hình của cán cân thanh toán - Báo cáo phi công nghiệp hóa và cán cân thanh toán Ở các nền kinh tế tiên tiến
Hình 10. Các thành phần vô hình của cán cân thanh toán (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w