q0: giá của năm gốcb Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ: Phản ánh sự biến động lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng iq: Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ q1: Lượng hàng hoá hoá t
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Kỹ Thuật Công Nghệ Yacht (Việt Nam)
A Thang điểm và góp ý từng phần
Nội dung Tiêu chuẩn chấm điểm tối đa Điểm Điểm Góp ý và nhận xét
1.1 Báo cáo tiểu luận viết đúng chính tả, trình bày
đúng về font, cỡ chữ, canh lề, đánh số trang, in ấn 0.5
1.2
Báo cáo tuân thủ quy định đánh số tiểu mục trong
mục lục, danh mục bảng, biểu, hình vẽ, danh mục
chữ viết tắt
0.5
1.3 Báo cáo tuân thủ theo quy định trích dẫn tài liệu
C Câu hỏi và đề nghị của Giảng viên
Bình Dương, ngày tháng năm 20
GIẢNG VIÊN CHẤM 2 GIẢNG VIÊN CHẤM 1
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu 3
4.2 Nguồn dữ liệu 3
5 Ý nghĩa đề tài 4
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CỬA Ý – Á CHÂU 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 5
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 5
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 7
1.2.2.1 Giám đốc 7
1.2.2.2 Phó giám đốc 8
1.2.2.3 Giám đốc sản xuất 8
1.2.2.4 Phòng hành chính - nhân sự 8
Trang 41.2.2.5 Phòng kế toán 8
1.2.2.6 Phòng kinh doanh 8
1.2.2.7 Phòng kỹ thuật 9
1.2.2.8 Phân xưởng sản xuất 9
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 9
1.3.1 Cơ cấu nhân sự 9
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán của công ty 9
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từng phần hành 10
1.4 Chế độ kế toán 13
1.4.1 Chính sách kế toán 13
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng 13
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CỬA Ý – Á CHÂU 16
2.1 Nội dung 16
2.2 Nguyên tắc kế toán 17
2.3 Tài khoản sử dụng: 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 17
2.3.1 Khái quát tài khoản 17
2.3.2 Điều kiện ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ 18
2.3.3 Tài khoản sử dụng: 133 – Thuế GTGT được khấu trừ 18
2.3.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản 18
2.3.2.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty 19
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 19
2.4.1 Chứng từ kế toán 19
2.4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty 19
2.4.3 Mục đích và cách lập chứng từ liên quan đến tài khoản 20
2.4.4 Các loại sổ sử dụng tại công ty 24
2.4.4.1 Các loại sổ sử dụng 24
2.4.4.2 Mối liên hệ giữa các sổ 24
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 25
Trang 52.5.1 Minh hoạ nghiệp vụ 25
2.5.2 Sổ sách kế toán 46
2.5.2.1 Sổ nhật ký chung 46
2.5.2.2 Sổ cái 48
2.5.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản 49
2.5.2.4 Bảng cân đối số phát sinh 50
2.5.3 Trình bày trên Báo cáo tài chính 54
2.6 Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu 56
2.6 1 Tình hình biến động thuế GTGT được khấu trừ qua các giai đoạn 2018 - 2019 – 2020 56
2.6.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 56
2.6.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang 56
2.6.2.2 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc 61
2.6.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 64
2.6.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều ngang 67
2.6.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều dọc 71
2.7 Phân tích biến động của khoản mục thuế GTGT được khấu trừ và các chỉ số liên quan đến đề tài 74
2.7 1 Phân tích tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return On Total Assets) 74 2.7.2 Phân tích tỷ số thanh toán hiện hành 75
2.7.3 Phân tích tỷ số thanh toán nhanh 76
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ 78
3.1 Nhận xét 78
3.1.1 Ưu điểm 78
3.1.1.1 Về tổ chức bộ máy công ty 78
3.1.1.2 Về bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty 78
3.1.1.3 Về tổ chức công tác kế toán và phương thức hạch toán 79
3.1.1.4 Về hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính 79
3.1.1.5 Về phần mềm kế toán sử dụng tại công ty 80
3.1.1.6 Về công tác kế toán thuế GTGT được khấu trừ 80
Trang 63.1.2 Nhược điểm 80
3.1.2.1 Về bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty 81
3.1.2.2 Về hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính 81
3.1.2.3 Về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 81
3.1.2.4 Về phần mềm kế toán sử dụng tại công ty 82
3.1.2.5 Về công tác kế toán thuế GTGT được khấu trừ 82
3.2 Kiến nghị 82
3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 82
3.2.2 Về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 83
3.2.3 Về phần mềm kế toán sử dụng tại công ty 83
3.2.4 Về công tác kế toán thuế GTGT được khấu trừ 83
KẾT LUẬN 84
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân tích biến động thuế năm 2018-2020 56
Bảng 2.2: Phân tích tình hình chung biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu theo chiều ngang 57
Bảng 2.3: Phân tích tình hình chung biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu theo chiều dọc 62
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 đến 2020 66
Bảng 2.5 Phân tích Báo cáo KQHĐKD Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu theo chiều ngang 68
Bảng 2.6 Phân tích Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu theo chiều dọc 72
Bảng 2.7 Bảng tính chỉ số ROA năm 2018-2019-2020 74
Bảng 2.8 Bảng tính tỷ số thanh toán hiện hành năm 2018-2019-2020 75
Bảng 2.9 Bảng tính tỷ số thanh toán nhanh năm 2018-2019-2020 76
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty 7
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán 10
Hình 1.3 Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty 14 Hình 2.1 Một số hàng hóa, dịch vụ mua vào tiêu biểu tại công ty 17
Hình 2.2 Hóa đơn GTGT số 0442667 ngày 19/11/2020 26
Hình 2.3 Hạch toán nghiệp vụ ghi nhận chi phí tiền điện kỳ 2 tháng 11/2020 27
Hình 2.4 Hóa đơn GTGT số 0000202 ngày 26/11/2020 28
Hình 2.5 Chứng từ mua hàng ngày 26/11/2020 29
Hình 2.6 Trích sao kê ngân hàng Agribank tháng 12/2020 30
Hình 2.7 Hóa đơn GTGT số 0000054 ngày 28/12/2020 31
Hình 2.8 Hạch toán mua hàng hóa đơn 0000054 lên phần mềm Unesco 32
Hình 2.9 Trích sao kê ngân hàng Agribank tháng 12/2020 33
Hình 2.10 Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2020 36
Hình 2.11 Tờ khai thuế GTGT tháng 09/2020 38
Hình 2 12 Cơ quan thuế thông báo đã tiếp nhận Tờ khai thuế GTGT tháng 09/2020 38
Hình 2 13 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước ngày 22/10/2020 42 Hình 2.14 Quyết định về việc hoàn thuế ngày 30/10/2020 43
Hình 2 15 Sao kê ngân hàng nhận được khoản tiền khoản thuế GTGT tháng 09/2020 44
Hình 2.16 Hạch toán phần thuế GTGT được hoàn vào phần mềm Unesco 45
Hình 2.17 Trích sổ Nhật ký chung năm 2020 47
Hình 2.18 Trích sổ Sổ cái 133 năm 2020 48
Hình 2.19 Trích sổ chi tiết tài khoản 1331 tháng 12 năm 2020 49
Hình 2.20 Trích Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 53
Hình 2.21 Bảng cân đối kế toán công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu năm 2020 55
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển vượt bậc, tốc độ tăng tưởng kinh tếnhanh cùng với sự bùng nổ thời đại 4.0 đã đưa đất nước hội nhập ngày càng sâurộng, Việt Nam đang đối mặt với nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển nền kinh tế,song song là thách thức và rủi ro Trước tình hình đó, các doanh nghiệp trong nướcViệt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng cần có những bước tiến riêng chomình, bên cạnh vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ cũng như phương thức hoạt động thì đòi hỏi các doanh nghiệpcàng chú trong hơn trong xây dựng chiến lược phù hợp cho sự phát triển lâu dài.Kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp, phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh giúp cho nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn mang tính địnhhướng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp Kế toán và kế toán quản trị nóiriêng là một trong những công cụ đóng vai trò quan trọng trong cung cấp thông tinhữu ích cần thiết để phác họa nên kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp để các nhàquản trị có thể đưa ra các quyết định điều hành đúng đắn Khác hẳn thông tin kếtoán tài chính với các nghiệp vụ đã phát sinh, được thu thập từ những chứng từ kếtoán và được cung cấp thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp sử dụng như ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan nhànước Thông tin về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu cung cấp chocác nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp thông qua những dữ liệu ban đầu, trong
đó có cả thông tin kế toán tài chính, kế toán quản trị chi phí tổng hợp, phân tích và
xử lý thông tin để đưa ra các loại báo cáo theo từng yêu cầu của nhà quản trị Việcphân tích kết quản hoạt động kinh doanh cần xác định đúng, đủ các nguồn lực tiêuhao trong quá trình sản xuất, phân loại và tập hợp chi phí một cách khoa học và hợp
lý, xây dựng định mức phù hợp và lập dự toán chi phí, phân tích chi phí phục vụcho yêu cầu kiểm soát chi phí, phân tích thông tin để có cơ sở cho những quyếtđịnh, những vấn đề nhà quản trị và doanh nghiệp quan tâm
Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quátrình học tập cũng như công tác thực tế, tác giả nhìn nhận được tầm quan trọng và ý
Trang 11nghĩa đó nên chọn đề tài "Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu" làm đề tài nghiên cứu kết thúc môn học “Thống
kê kinh doanh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹnghệ cửa Ý Á Châu
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát lịch sử hình thành và quá trình phát triển; các chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, cơ cấu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Trình bày khái quát phân tích được báo cáo tài chính của công ty, trên cơ sở
đó đánh giá ưu nhược điểm cơ cấu cũng như tình kinh doanh của công ty
- Đưa ra những nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kếtoán thuế GTGT được khấu trừ tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những thông tin chung về Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu ? [Q1]
- Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu ? [Q2]
- Khái quát tình hình báo cáo tài chính và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu ra sao ? [Q3]
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các chỉ số tài chính của Công ty TNHH
Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu
- Về thời gian: Cơ sở dữ liệu được lấy từ Báo cáo tài chính 3 năm 2021, 2022, 2023
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
4.1 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát tổng quan về công ty, quan sátnhững chứng từ, hóa đơn, sổ sách của công ty
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các giáo trình về: Hệ thống thông tin kế toán,
Kế toán tài chính, Kế toán Quản trị, Kiểm toán,…Các bài báo khoa học có liên quanđến đề tài, văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, các số liệu báo cáo thống kê, báocáo Kế toán - Tài chính có liên quan để vận dụng đối chiếu với thực tế tại công ty
- Phương pháp thu thập số liệu và phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập
những thông tin, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, báo cáo tài chính cần thiết để có đượcthông về công ty từ đó đã trả lời được câu hỏi nghiên cứu thứ nhất [Q1]
- Lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến các giảng viên chuyên ngành kếtoán; Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán có nghiệp vụ chuyên môn tại công ty.Qua quá trình tiếp xúc và làm việc với phòng kế toán, tác giả được Kế toán trưởnggiới thiệu mô hình kế toán tại đơn vị, cũng như công việc của từng nhân viên trongphòng kế toán Từ đó tác giả có thể trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ hai [Q2]
- Các nguồn dữ liệu thứ cấp như: Báo cáo tài chính, các chứng từ, sổ sách thực tếđược lưu trữ ở phòng kế toán, các hồ sơ lưu trữ có liên quan đến thông tin chung củacông ty Tác giả phân tích các chỉ số tài chính để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ ba[Q3].
5 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa, phân tích và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lýluận về các chỉ số tài chính
Trang 13Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thuế GTGTđược khấu trừ giai đoạn năm 2020 tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu, đềtài đã phân tích rõ những ưu, nhược điểm và kiến nghị các giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán Từ đó, công ty có thể sử dụng nghiên cứu của báo cáo này đểvận dụng vào hiện trạng của thực tế của đơn vị.
6 Kết cấu đề tài
Bài báo cáo gồm 3 nội dung chính sau:
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆCỬA Ý – Á CHÂU
CHƯƠNG 2.CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CỬA Ý – Á CHÂU
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KỸNGHỆ CỬA Ý – Á CHÂU
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CỬA Ý –
Á CHÂU
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á - Châu thành lập và đi vào hoạt động theogiấy chứng nhận đăng ký thuế với mã số thuế 3700789868 do Chi cục thuế BìnhDương cấp ngày 19/04/2007
Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt: Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu Tên doanh nghiệp bằng tiếng anh: Asia Italian Door Co., Ltd
-Địa chỉ công ty: Thửa đất số 358, Tờ bản đồ số 26, Khu phố Long Bình,Phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại liên hệ: 0274652312
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Hsieh, Mao-Shan
Vốn điều lệ: 65.501.000.000 đồng tương đương 3.000.000 đô la Mỹ do AsiaItalian Door Co., Ltd góp vốn 100%, thay đổi vốn điều lệ vào ngày 21/11/2019 lênthành 88.761.000.000 đồng tương đương 4.000.000 đô la Mỹ
Loại hình kinh tế: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất và cung cấp các mặt hàng trang trí nội thất bằng gỗ như cửa gỗ,bàn gỗ và các sản phẩm bằng gỗ
+ Gia công và ghép các mặt hàng về gỗ
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu khi gia công một sản phẩm theo bản vẽ thiết kế đã có sẽ gồm 6 bước chi tiết như sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhiệm vụ và hợp đồng
- Nhận bản vẽ thiết kế
- Báo giá, báo tiến độ sản xuất và thống nhất các yêu cầu về điều khoản hợp đồng
- Phản hồi về tính hợp lý trong thiết kế
- Nhận hồ sơ điều chỉnh nếu cần thay đổi cho phù hợp với thực tế sản xuất
Trang 15- Khảo sát các kích thước hiện
trạng Bước 2: Thống kê vật tư
- Trên cơ sở chất liệu và bản vẽ chi tiết, quản lý xuống thống kê vật tư
- Chuyển bộ phận kế toán gọi gỗ hoặc lấy từ kho của xưởng
- Tiếp nhận vật tư, đánh giá, phân loại vật tư theo giá thành (chi phí thấp/cao) để áp dụng vào từng hợp đồng và phần việc cụ thể
Bước 3: Gia công sản phẩm
- Thợ tiến hành phân loại vật tư cho vào từng phần việc và đo kích thước
cụ thể, phơi khô và sấy trước khi thực hiện với đồ gỗ tự nhiên
- Trên cơ sở bản vẽ chi tiết, tiến hành cắt và pha gỗ
- Chọn vân gỗ, bề mặt gỗ,… để chọn vào các vị trí thích
hợp Bước 4: Chuẩn bị lắp ráp sản phẩm:
- Lắp dựng sản phẩm theo bản vẽ chi tiết
- Giám sát xưởng kiểm tra lần 1 đối với sản phẩm, độ phẳng, thẳng, kết cấu sản phẩm, trước khi chuyển sang bộ phận sơn gỗ
Bước 5: Hoàn thành sản phẩm:
- Trưởng bộ phận sơn nghiệm thu phần thô của mộc
- Trường hợp đạt chất lượng như yêu cầu, thợ của xưởng tiến hành quytrình sơn Trường hợp cần điều chỉnh, quay lại phần mộc để điều chỉnh sau đótiếp tục bước tiếp theo
- Công đoạn sơn thành phẩm:
+ Quản lý xưởng phối hợp với kiến trúc sư, khách hàng kiểm tra chính xác
về màu sắc và chủng loại sơn của sản phẩm
+ Tiến hành sơn lót lần 1 - Lắp ráp lần 1
+ Tiến hành sơn lót lần 2 - Lắp ráp hoàn thiện
+ Sơn phủ màu theo thiết kế
+ Sơn phủ bóng - Các sản phẩm của công ty đều phủ bóng mờ 100%, mờ 50%… tùy theo thiết kế và yêu cầu của khách hàng
Bước 6: Đóng gói và vận chuyển:
- Sản phẩm được đóng gói cẩn thận qua nhiều lớp bảo vệ tránh việc bị xâyxước khi vận chuyển
Trang 16- Bộ phận quản lý kiểm tra sản phẩm lần 1 trước khi xuất xưởng và thông báo với bộ phận kinh doanh của công ty đặt lịch chuyển đến cho khách hàng.
- Vận chuyển sản phẩm
- Bàn giao lại bộ phận kinh doanh làm cơ sở nghiệm thu với khách hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của công ty là mối quan hệ chức năng của các phòng ban trong Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu được thể hiện dưới hình 1.1 sau đây:
Phân Xưởng SảnXuất
PhòngKỹThuật
PhòngKinh Doanh
Phòng KếToán
PhòngHànhChính -Nhân Sự
Giám
Đốc Sản
Xuất
Phó Giám ĐốcGiám Đốc
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CỬA Ý Á CHÂU
2.1 Cơ sở lý luận của chỉ số
2.1.1 Khái niệm
Chỉ số là chỉ tiêu kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ nào đó của một hiện tượng kinh tế xã hội
Ví dụ: Giá trị gạo xuất khẩu năm 2023 so với năm 2022 là 120%
- Đặc điểm: Chuyển các hiện tượng, các đơn vị cá biệt có đặc điểm, tính chất khác nhau về dạng giống nhau để có thể cộng chung lại với nhau
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm x giá thành đơn vị = chi phí sản xuất
Để nghiên cứu sự biến động của một nhân tố nào đó thì phải giả định rằng các nhân
tố khác không biến đổi
- Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu
+ Chỉ số chỉ tiêu của chất lương
+ Chỉ số chỉ tiêu của số lượng
- Căn cứ vào tác dụng của từng loại chỉ số
- Đánh giá sự biến động của hiện tượng qua thời gian
- Đánh gía sự biến động của hiện tượng qua không gian
- Biểu hiện các kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch
- Phân tích vai trò và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của hiện tượng
2.2 Phương pháp tính chỉ số
2.2.1 Chỉ số phát triển
2.2.1.1 Chỉ số đơn
Chỉ số đơn phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian
a) Chỉ số đơn về giá cả: phản ánh sự thay đổi về giá của từng mặt hàng
iP: chỉ số đơn về giá cả
p1: giá của năm nghiên cứu
Trang 18q0: giá của năm gốc
b) Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ: Phản ánh sự biến động lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng
iq: Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ
q1: Lượng hàng hoá hoá tiêu thụ của kỳ nghiên cứu
q0: Lượng hàng hoá hoá tiêu thụ của kỳ gốc
c) Công dụng
Các chỉ số đơn có công dụng lớn trong việc phản ánh sự thay đổi các hiện tượngđơn giản, đồng chất Ngoài ra chúng còn quan trọng do tác dụng hỗ trợ cho việc tính các chỉ số tổng hợp Khi các chỉ số này không thể tính trực tiếp
Tuỳ theo việc cố định lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc hay kỳ nghiên cứu mà ta
có chỉ số tổng hợp về giá của Laspleyres, của Paasche, của Fisher
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Laspleyres
Trang 19* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Paasche:
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Fisher:
(4)Chú ý: Dùng (4) khi (2) và (3) có sự khác nhau rõ rệt: (2) < 1; (3) > 1
Có thể dựa vào các chỉ số đơn về giá cả để tính chỉ số tổng hợp vè giá cả bằngcách biến đổi đơn giản công thức (2), (3) như sau:
d0, D0 tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của các mặt hàng
với
d0, D0 là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của các mặt hàng
Thực chất chỉ số tổng hợp về giá cả nó chính là trung bình cộng gia quyền hoặctrung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá cả, mà trong đó quyền số cóthể là doanh thu kỳ gốc, tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng và cũng có thể
là doanh thu kỳ nghiên cứu, tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của từng mặt hàng và
ta có: ipmin < I < ipmax
b) Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ
Để nghiên cứu sự biến động chung về lượng hàng hoá tiêu thụ ta phải cố địnhgiá cả về một lượng hàng hoá nhất định gọi là quyền số của chỉ số tổng hợp về lượnghàng hoá tiêu thụ
* Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ của Laspleyres:
Trang 20với
d1, D1 là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu cuả các mặt hàng
Thực chất chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ nó chính là trung bình cộng gia quyền hoặc trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu
Trang 21thụ, mà trong đó quyền số có thể là doanh thu kỳ gốc, tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng và cũng có thể là doanh thu kỳ nghiên cứu, tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của từng mặt hàng.
2.2 Phân tích tình hình biến động về doanh thu thông qua hệ thống chỉ số tổng hợp
Cơ sở hình thành: xuất phát từ mối liên hệ thực tế giữa các hiện tượng bằng cáccông thức hoặc các phương trình kinh tế
Ví dụ, có hệ thống chỉ số nghiên cứu mối liên hệ về sự biến động chung củadoanh thu (biến động cả hai yếu tố giá bán và số lượng sản phẩm tiêu thụ) và biếnđộng riêng biệt của từng yếu tố giá bán và số lượng sản phẩm tiêu thụ như sau:
Chỉ số chung về Doanh thu (Ipq) = Chỉ số giá bán (Ip) x Chỉ số số lượng sảnphẩm tiêu thụ (Iq)
Khi nghiên cứu biến động về giá, thường cố định số lượng sản phẩm ở thời kìbáo cáo và khi nghiên cứu biến động về số lượng sản phẩm, thường cố định giá ở thời
kì gốc
Nếu kí hiệu:
p0, p1: giá của từng loại sản phẩm kì gốc và kì báo cáo;
q0, q1: số lượng từng loại sản phẩm sản xuất kì gốc và kì báo cáo
Hệ thống chỉ số nghiên cứu mối liên hệ biến động chung doanh thu với biếnđộng giá cả và số lượng sản phẩm sản xuất như sau:
Doanh thu = Giá bán x Số lượng hàng hóa tiêu thụ
Xây dựng được hệ thống chỉ số:
Ipq = Ip x Iq
(Chỉ số toàn bộ) (Chỉ số nhân tố) (Chỉ số nhân tố)
Biến động tương đối:
Biến động tuyệt đối:
∑ p1q1 - ∑ poqo = (∑ p1q1 - ∑ poq1) + (∑ poq1 - ∑ poqo)
Hệ thống chỉ số liên hệ dùng để phân tích ảnh hưởng và xác định vai trò đóng góp
Trang 22của từng chỉ tiêu riêng biệt hoặc của từng yếu tố đến sự biến động chung của các chỉ tiêuhoặc các yếu tố trong tổng thể phức tạp.
Hệ thống chỉ số còn cho phép tính toán nhanh chóng một trong những chỉ số chưa biết khi đã biết các chỉ số khác
2.3 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính
2.3.1 Hệ số nợ phỉa trả so với tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn là một chỉ số thước đo tỷ lệ giữa số tiềncông nợ mà doanh nghiệp phải trả và tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp sở hữu Chỉ sốnày thường được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt làkhả năng thanh toán nợ và mức độ rủi ro tài chính, được xác định bằng công thức:
Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn = Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn x 100
Nếu hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn > 1: Nghĩa doanh nghiệp đang nợnhiều hơn nguồn vốn mà họ sở hữu
Nếu hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn < 1: Nghĩa là tỷ lệ nợ của doanh nghiệp so với tổng nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp là không quá cao, thể hiện sự ổn định và antoàn về tài chính của doanh nghiệp
2.3.2 Hệ số nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là một chỉ số tài chính quan trọng được sử dụng để
đo lường tỷ lệ giữa tiền mà doanh nghiệp đã vay (nợ) và tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư
từ vốn chủ sở hữu của mình Chỉ số này giúp đánh giá mức độ sử dụng nợ trong cơ cấutài chính của doanh nghiệp và cho biết mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồnvốn vay bên ngoài so với vốn chủ sở hữu và được xác định bằng công thức
Hệ số nợ trên VCSH = Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu x 100Nếu Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu > 1: Nghĩa là tài sản của doanh nghiệp chủ yếu
là các khoản nợ vay vốn bên ngoài tài trợ
Nếu Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu < 1: Nghĩa là tài sản hiện có của doanh nghiệp donguồn vốn chủ sở hữu tài trợ
2.4 Phân tích hệ số khả năng thanh toán
2.4.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (HTQ) phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài
Trang 23sản và tổng nợ phải trả Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán nợ củadoanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn Tức là, cứ một đồng tổng nợ phải trả thì đượcđảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản và được xác định bằng công thức:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Tổng tài sảnHTQ >2: Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt, tuy nhiên hiệuquả sử dụng vốn có thể không cao và đòn bẩy tài chính thấp Doanh nghiệp sẽ khó cóbước tăng trưởng vượt bậc
1≤ HTQ <2: Phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện có, doanh nghiệphoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn
0 ≤ HTQ<1: Thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, khi chỉ số càng tiếndần về 0, doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng thanh toán, việc phá sản có thể xảy ra nếudoanh nghiệp không có giải pháp thực sự phù hợp
2.4.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh
Do hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp hơn so với các khoản mụccòn lại của tài sản ngắn hạn nên khi phân tích khả năng thanh toán, các nhà quản trị sẽ sửdụng hệ số thanh toán nhanh (HNH) Trong hệ số thanh toán nhanh này thì giá trị củahàng tồn kho được loại khỏi tài sản ngắn hạn Vì vậy, hệ số này được xác định bằngcông thức:
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn −Hàng tồn khoNếu HNH < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tínhthanh khoản thấp
Nếu 0,5<HNH<1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanhkhoản cao
2.5 Phân tích hệ số khả năng sinh lời
2.5.1 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ số ROS hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, đây là chỉ số thể hiện
tỷ suất sinh lời dựa trên doanh thu thực tế của doanh nghiệp, đánh giá xem một đồngdoanh nghiệp thu vào sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 24ROS = Doanh thu thuần Lợi nhuận thuần x 100Nếu ROS dương: phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang tạo ralãi, có nghĩa là lợi nhuận sau thuế đủ để bù phần cho phí ROS càng lớn thì doanh nghiệpcàng thu được nhiều lợi nhuận
Nếu ROS âm: phản ánh lợi nhuận sau thuế ít hơn phần chi phí bỏ ra cho hoạt độngkinh doanh, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp kinh doanh làm ăn thua lỗ Đây là mộtcon số xấu cảnh báo những nhà quản trị phải xem xét lại hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
2.5.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
ROA được định nghĩa là tỷ suất sinh lời trên tổng số tài sản của doanh nghiệp Đây
là chỉ số được các nhà quản trị quan tâm để phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sảndoanh nghiệp Nhờ đó mà nhà quản trị có thể đánh giá là doanh nghiệp đã đi đúng hướnghay chưa và đưa ra chiến lược điều chỉnh, phát triển phù hợp
ROA = Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận thuần x100Nếu ROA tăng lên, điều này cho thấy công ty đang đầu tư tốt cho các tài sản củamình và các tài sản này đang sản sinh ra nhiều lợi nhuận
Ngược lại, nếu ROA của một công ty giảm theo thời gian, chứng tỏ công ty đã đầu đầu
tư nguồn lực không tốt
2.5.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, đo lường khả năng sử dụng vốn hiệuquả, khả năng sinh lời của một công ty Các nhà đầu tư thường rất coi trọng đến chỉ sốnày bởi họ quan tâm xem sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra
ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân Lợi nhuận thuần x 100Nếu chỉ số này dương có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi
Ngược lại, nếu ROE mang giá trị âm, có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
2.6 Phân tích biến động về giá cả lượng sản phẩm tiêu thụ bằng phương pháp chỉ
số phát triển
Trang 25Dựa vào Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn thành phẩm tại Công ty TNHH kỹ nghệ của Ý
Á Châu, tác giả thực hiện tổng hợp số liệu về giá bán đơn vị, lượng sản phẩm đơn vị củaCông ty giai đoạn năm 2022 – 2023, được thể hiện ở bảng 2.1 như sau:
Bảng 3.1 Số liệu về giá bán đơn vị, lượng sản phẩm tiêu thụ của mặt hàng Công ty
giai đoạn năm 2022 – 2023
Đơn vị tính giá bán: triệu đồng
Tên sản
phẩm Đơn vị tính
Giá bán đơn vị Lượng sản phẩm tiêu thụ
Kỳ gốc (năm 2022)
p0
Kỳ nghiên cứu (năm 2023) p1
Kỳ gốc (năm 2022)
q0
Kỳ nghiên cứu (năm 2023) q1
Ý nghĩa: Giá của mặt hàng bình điện kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên 4,4%
➢ ip (cửa ra vào Louve) = 26,873/ 25,171= 1,067
Ý nghĩa: Giá của mặt hàng pin kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên 6,7%
2.6.2 Chỉ số đơn về lượng sản phẩm tiêu thụ
Trang 26➢ iq (cửa ra vào Louve) = 255.831/ 252.638 = 1,013
Ý nghĩa: Lượng sản phẩm tiêu thụ của mặt hàng bình ắc quy kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tăng 1,3%
Như vậy, qua kết quả nghiên cứu trên cho thấy lượng tiêu thụ các sản phẩm tăng, kết hợp với kết quả giá bán của các sản phẩm tăng, cho thấy dấu hiệu tăng trưởng nhưng không nhiều về tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm tại Công ty Nguyên nhân, tăng chi phí sản xuất, nền kinh tế toàn cầu có sự phục hồi nhẹ sau suy thoái kinh tế
2.7 Phân tích tình hình biến động về doanh thu của công ty thông qua hệ thống chỉ
do ảnh hưởng của nhân tố giá cả với lượng sản phẩm tiêu thụ được cố định ở kỳ gốc
➢ Chỉ số tổng hợp giá cả Passche:
Trang 27= 1,055Vậy: Kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tổng doanh thu của các sản phẩm tăng 5,5%
do ảnh hưởng của nhân tố giá cả với lượng sảm phẩm tiêu thụ được cố định ở kỳnghiên cứu
Do IpL, IP
p không có sự khác biệt rõ rệt, cả hai cho biết tổng doanh thu của sản phẩm tăng 7,5% và 5,5% do ảnh hưởng của nhân tố giá cả là chính Vì vậy không cần dùng chỉ số tổng hợp Fisher
do ảnh hưởng của nhân tố lượng sản phẩm tiêu thụ với giá bán được cố định ở kỳ gốc
➢ Chỉ số tổng hợp về lượng sản phẩm tiêu thụ Passche:
Trang 28do ảnh hưởng của nhân tố lượng sản phẩm tiêu thụ với giá bán được cố định ở kỳnghiên cứu
Do IqL, IP
q không có sự khác biệt rõ rệt, cả hai đều cho biết tổng doanh thu của sản phẩm đều giảm 16,3% và do ảnh hưởng của nhân tố lượng sản phẩm tiêu thụ là chính
Vì vậy không cần dùng chỉ số tổng hợp Fisher
2.8 Phân tích tình hình biến động về doanh thu của công ty thông qua hệ thống chỉ số tổng hợp
Lượng tăng giảm tuyệt đối: ∑ p1q1 - ∑ poqo = (∑ p1q1 - ∑ poq1) + (∑ poq1 - ∑ poqo)
-12.854.038.004 = 28.566.453.027 - 41.420.491.031Lượng tăng giảm tương đối (lần): -0,031 = 0,069 - 0,101 Qua kết quả tính toán ở trên cho ta thấy tổng doanh thu các sản phẩm kỳ nghiêncứu so với kỳ gốc giảm 3,1% tương ứng với số tuyệt đối giảm 12.854.038.004 đồng,
do ảnh hưởng của 2 nhân tố như sau:
- Do biến động chung về giá cả của các mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốctăng 7,7% đã làm cho tổng doanh thu của các sản phẩm tăng 28.566.453.027 đồngchiếm 7,93% tổng số doanh thu Và đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất làm
Trang 29doanh thu của các sản phẩm tăng lên.
- Do biến động chung về sản lượng của các sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 10,1% làm cho tổng doanh thu giảm 41.420.491.031 đồng chiếm 10,05% trong tổng doanh thu Và đây là nhân tố ảnh hưởng không tốt
2.9 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính
2.9.1 Hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn
Bảng 2.2 Bảng phân hệ số nợ trên tổng nguồn vốn
Đơn vị tính: đồng
Tổng nợ phải trả 37.765.128.885 66.946.093.281 59.659.460.179Tổng nguồn vốn 440.284.242.203 472.832.231.750 467.299.180.682
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Qua bảng 3.2, tác giả nhận thấy:
- Năm 2019: tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn là 8,58% Số liệu này có ý nghĩa cứ 1 đồngnguồn vốn của Công ty trong đó có 0,0858 đồng nợ
- Năm 2020: tỷ số nợ trên nguồn vốn sản là 14,16% Số liệu này có ý nghĩa cứ 1 đồngnguồn vốn của Công ty trong đó có 0,1416 đồng nợ
- Năm 2019: tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn là 12,77% Số liệu này có ý nghĩa cứ 1đồng nguồn vốn của Công ty trong đó có 0,1277 đồng nợ
Tóm lại, tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn năm 2020 tăng 5,58% so với năm 2019, tuy nhiênđến năm 2021 thì giảm 1,39% so với năm 2020 Nhìn chung, tỷ số nợ trên tổng nguồnvốn của Công ty từ năm 2019 đến năm 2021 đều nhỏ hơn 1, điều này cho thấy tổngnguồn vốn của Công ty đang lớn hơn tổng nợ phải trả, Công ty vẫn đang duy trì có khảnăng thanh toán được bằng việc sử dụng các nguồn vốn sẵn có của mình
2.9.2 Hệ số nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 1, 3, 5)
tác giả tiến hành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Trang 30Bảng 2.3 Bảng phân tích hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: đồng
Tổng nợ phải trả 37.765.128.885 66.946.093.281 59.659.460.179Vốn chủ sở hữu 402.519.113.318 405.886.138.469 407.639.720.503
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Qua bảng 3.3, tác giả nhận thấy:
- Năm 2019: tỷ số nợ trên VSCH là 9,38% Số liệu này có ý nghĩa là 1 đồng vốn chủ
sở hữu của Công ty trong đó có 0,0938 đồng nợ
- Năm 2020: tỷ số nợ trên VSCH là 16,39% Số liệu này có ý nghĩa là 1 đồng vốn chủ
sở hữu của Công ty trong đó có 0,1639 đồng nợ
- Năm 2019: tỷ số nợ trên VSCH là 14,64% Số liệu này có ý nghĩa là 1 đồng vốn chủ
sở hữu của Công ty trong đó có 0,1464 đồng nợ
Nhìn chung, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng mạnh 7,11% so với năm 2019,tuy nhiên đến năm 2021 thì giảm nhẹ xuống 1,85% so với năm 2020 Nhìn chung, tỷ số
nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm 2019 đến năm 2021 đều nhỏ hơn 1, điều nàycho thấy tỷ lệ nợ thấp hơn phần vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp đang quản lý rủi ro từnhững khoản nợ khá tốt Nếu doanh nghiệp cần thanh toán nợ gấp thì vẫn có đủ năng lựctài chính để ứng phó với khoản nợ này
2.10 Phân tích hệ số khả năng thanh toán
2.10.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Bảng 3.4 Bảng phân tích hệ số thanh toán tổng quát
Đơn vị tính: đồng
Tổng tài sản 440.284.242.203 472.832.231.750 467.299.180.682Tổng nợ phải trả 37.765.128.885 66.946.093.281 59.659.460.179
Trang 31Hệ số thanh toán tổng
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Qua bảng 3.4, tác giả nhận thấy:
- Năm 2019: hệ số thanh toán tổng quát là 11,66 Hệ số này cho thấy cứ 1 đồng nợphải trả sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 11,66 đồng tài sản
- Năm 2020: hệ số thanh toán tổng quát là 7,06 Hệ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ phảitrả sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 7,06 đồng tài sản
- Năm 2021: hệ số thanh toán tổng quát là 7,83 Hệ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ phảitrả sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 7,83 đồng tài sản
Nhìn chung, hệ số thanh toán tổng quát năm 2020 giảm mạnh 4,6 so với năm 2019,năm 2021 tăng nhẹ 0,77 so với năm 2020 Nhìn chung, hệ số thanh toán tổng quát tạiCông ty TNHH kỹ nghệ của Ý Á Châu đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán củaCông ty đang rất tốt, đảm bảo được khả năng thanh toán
3.6.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 1, 3, 5)
tác giả tiến hành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Bảng 3.5 Bảng phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Dựa vào bảng 3.5cho thấy:
- Năm 2019: hệ số thanh toán ngắn hạn là 5,43 Số liệu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắnhạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 5,43 đồng tài sản ngắn hạn
- Năm 2020: hệ số thanh toán ngắn hạn là 7,14 Số liệu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắn
Trang 32hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 7,14 đồng tài sản ngắn hạn.
- Năm 2021: hệ số thanh toán ngắn hạn là 9,66 Số liệu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắnhạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 9,66 đồng tài sản ngắn hạn
Nhìn chung, hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty đều khá cao, do đó Công ty cókhả năng chi trả các khoản nợ khi đến hạn Tuy nhiên, do hệ số khả năng thanh toánngắn hạn đều lớn hơn 2, chứng tỏ Công ty đang bị ứ đọng vốn, nghĩa là hàng tồn khoquá lớn Điều này là dấu hiệu đáng báo động vì nếu thị trường có biến động, thì hàng tồnkho không thể bán ra và chuyển hóa thành tiền
3.6.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 1, 3, 5)
tác giả tiến hành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Bảng 3.6 Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh
Đơn vị tính: Đồng
Tài sản ngắn hạn 205.233.585.428 229.569.235.727 243.981.572.778Hàng tồn kho 155.514.099.018 149.033.120.002 154.826.499.189
Nợ ngắn hạn 37.765.128.885 32.131.093.281 25.249.460.179
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Dựa vào bảng 3.6 cho thấy:
- Năm 2019: hệ số thanh toán nhanh là 1,32 Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng nợ ngắnhạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 19,39 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoảncao
- Năm 2020: hệ số thanh toán nhanh là 2,51 Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng nợ ngắnhạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 2,51 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoảncao
- Năm 2021: hệ số thanh toán nhanh là 3,53 Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng nợ ngắnhạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 3,53 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản
Trang 33Nhìn chung, hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua ba năm 2019, 2020 và 2021 đềulớn hơn 1 và có xu hướng tăng dần (từ 1,32 lên 3,53) chứng tỏ khả năng thanh toán ngaycác khoản nợ ngắn hạn của Công ty nằm ở mức cao và không gặp phải vấn đề trong việcthanh toán luôn các khoản nợ ngắn hạn
3.7 Phân tích hệ số khả năng sinh lời
3.7.1 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Căn cứ vào số liệu trên báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục
2, 4, 6) tác giả tiến hành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Bảng 3.7 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Đơn vị tính: Đồng
Lợi nhuận sau thuế 3.013.797.212 3.367.025.151 1.753.582.034Doanh thu thuần 197.386.853.483 272.539.359.092 253.571.170.722
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Dựa vào bảng 3.7 cho thấy:
- Năm 2019: ROS là 1,53% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được 0,0153 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2020: ROS là 1,24% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được 0,0124 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2021: ROS là 0,69% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được 0,0069 đồng lợi nhuận sau thuế
Nhìn chung, ROS của cả ba năm 2019, 2020, 2021 của Công ty TNHH kỹ nghệ của Ý
Á Châu đều dương chứng tỏ ba năm này Công ty đang có lãi, tuy nhiên các con số cóchênh lệch và có chiều hướng giảm dần từ năm 2019 đến năm 2021 Cụ thể, ROS năm
2020 giảm 0,29% so với năm 2019, ROS năm 2021 giảm 0,55% so với năm 2020
3.7.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Trang 34Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 1, 3, 5)
và báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 2, 4, 6) tác giả tiếnhành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Bảng 3.8 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Đơn vị tính: Đồng
Lợi nhuận sau thuế 3.013.797.212 3.367.025.151 1.753.582.034Tổng tài sản bình quân 440.289.242.203 456.558.236.977 470.065.706.216
Nguồn: Tác giả phân tích (2024)
Dựa vào bảng 3.8 cho thấy:
- Năm 2019: ROA là 0,68% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng tài sản được đầu tư Công
ty có thể tạo ra 0,0068 đồng lợi nhận sau thuế
- Năm 2020: ROA là 0,74% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng tài sản được đầu tư Công
ty có thể tạo ra 0,0074 đồng lợi nhận sau thuế
- Năm 2021: ROA là 0,37% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng tài sản được đầu tư Công
ty có thể tạo ra 0,0037 đồng lợi nhận sau thuế
Nhìn chung, ROA năm 2020 tăng 0,06% so với năm 2019, tuy nhiên ROA năm 2021giảm mạnh 0,33% so với năm 2020 Nhìn chung, ROA của Công ty tuy dương còn thấp,cho thấy Công ty chưa khai thác các tài sản của mình một cách hiệu quả, hoặc tần suất
sử dụng các tài sản quá thấp, không tương xứng với tiềm năng sinh lợi của các tài sản màCông ty có
3.7.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 1, 3, 5)
và báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019, 2020, 2021 (Phụ lục 2, 4, 6) tác giả tiến
hành trích các số liệu liên quan để thực hiện phân tích và nhận xét:
Bảng 3.9 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đơn vị tính: Đồng
Trang 35Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Lợi nhuận sau thuế 3.013.797.212 3.367.025.151 1.753.582.034Vốn chủ sở hữu bình quân 385.937.514.712 404.202.625.894 406.762.929.486
Nguồn: Tác giả phân tích (2029)
Dựa vào bảng 3.9 cho thấy:
- Năm 2019: ROE là 0,78% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng chủ sở hữu đầu tư Công ty
có thể tạo ra 0,0078 đồng lợi nhận sau thuế
- Năm 2020: ROE là 0,83% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng chủ sở hữu được đầu tưCông ty có thể tạo ra 0,0083 đồng lợi nhận sau thuế
- Năm 2021: ROE là 0,43% Số liệu này có ý nghĩa 1 đồng chủ sở hữu được đầu tưCông ty có thể tạo ra 0,0043% đồng lợi nhận sau thuế
ROE năm 2020 tăng 0,05% so với năm 2019, tuy nhiên ROE năm 2021 giảm mạnh0,40% so với năm 2020 Nhìn chung, ROE của Công ty tuy dương nhưng còn thấp,chứng tỏ Công ty chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong việc kinh doanh và cần cóchiến lược trong việc sử dụng nguồn vốn của mình cho hiệu quả
2.4.
2.5 Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu:
2.5.1 Tình hình biến động thuế GTGT được khấu trừ qua các giai đoạn
2018 - 2019 – 2020
Để đánh giá được tình hình biến động thuế GTGT được khấu trừ một cách chính xác tại Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu trong những năm gần đây, tác giả tiến hành tổng hợp tình hình thuế GTGT được khấu trừ giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, được thể hiện qua bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1 Bảng phân tích biến động thuế năm 2018-2020
Đơn vị tính: đồng
Trang 36Nguồn: Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu – tác giả tính toán
- Giai đoạn 2018 – 2019:
Qua phân tích biến động các khoản thuế GTGT được khấu trừ từ nguồn tổnghợp số liệu của bảng 2.7, ta dễ dàng nhìn thấy được thuế GTGT được khẩu trừ củanăm 2018 là 1.877.978.370 đồng, thuế GTGT được khẩu trừ của năm 2019 là1.550.868.131 đồng Thuế GTGT được khấu trừ của năm 2019 thấp hơn năm 2018,giảm 327.110.239 đồng so với năm 2018 Về tổng thuế GTGT được khấu trừ phátsinh trong năm 2019 tăng so với năm 2018 là do công ty mở rộng quy mô sản xuấtnên lượng hàng mua vào tăng cao, theo đó số thuế GTGT được khấu trừ phát sinhcũng tăng trong năm năm 2019
- Giai đoạn 2019 – 2020:
Tương tự như giai đoạn 2018-2019, năm 2020 công ty mở rộng quy mô sảnxuất làm tổng số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh trong năm tăng, số dư thuếGTGT được khấu trừ là 0 Một dấu hiệu rất tốt cho tình hình tài chính của doanhnghiệp
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.5.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
Trang 37Bảng 2.2: Phân tích tình hình chung biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH kỹ nghệ cửa Ý Á Châu theo
chiều ngang
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Công ty TNHH Kỹ nghệ cửa Ý Á Châu – tác giả tính toán (2021)