1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận

73 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mã Chứng Khoán MSN Của CTCP Tập Đoàn Masan Và Đưa Ra Kết Luận
Tác giả Tạ Đức Thắng
Người hướng dẫn TS. Ngô Khánh Huyền
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Thị Trường Chứng Khoán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CTCP TẬP ĐOÀN MASAN (7)
    • 1.1. G IỚI THIỆU CHUNG (7)
    • 1.2. G IỚI THIỆU VỀ MÃ CHỨNG KHOÁN (8)
    • 1.3. L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (8)
    • 1.4. L ĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC THÀNH TỰU NỔI BẬT (9)
      • 1.4.1. Lĩnh vực kinh doanh (9)
      • 1.4.2. Thành tựu nổi bật (10)
    • 1.5. C Ơ CẤU SỞ HỮU VÀ BỘ MÁY QUẢN TRỊ (10)
      • 1.5.1. Cơ cấu sở hữu (10)
      • 1.5.2. Bộ máy quản trị (11)
  • PHẦN 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ (14)
    • 2.1. P HÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC NỬA ĐẦU NĂM 2024 (14)
      • 2.1.1. Nền kinh tế thế giới (14)
      • 2.1.2. Nền kinh tế Việt Nam (17)
    • 2.2. P HÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG TẠI V IỆT N AM (0)
      • 2.2.1. Một số đặc điểm nổi bật của ngành thực phẩm và đồ uống (20)
      • 2.2.2. Triển vọng phát triển của ngành thực phẩm và đồ uống trong năm 202415 2.3. P HÂN TÍCH SWOT – MSN (21)
  • PHẦN 3. PHÂN TÍCH CƠ BẢN (40)
    • 3.1. P HÂN TÍCH B ẢNG CÂN ĐỐI K Ế TOÁN (40)
      • 3.1.1. Phân tích biến động và cơ cấu Tài sản của Công ty (40)
      • 3.1.2. Phân tích biến động và cơ cấu Nguồn vốn của công ty (41)
    • 3.2. P HÂN TÍCH B ÁO CÁO K ẾT QUẢ K INH DOANH (BCKQKD) (43)
    • 3.3. P HÂN TÍCH B ÁO CÁO L ƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (BCLCTT) (44)
    • 3.4. P HÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH (46)
      • 3.4.1. Nhóm chỉ số định giá (46)
      • 3.4.2. Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (48)
      • 3.4.3. Nhóm chỉ số thanh khoản (49)
      • 3.4.4. Nhóm chỉ số tăng trưởng (50)
    • 4.1. T ỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (52)
      • 4.1.1. Khái niệm phân tích kỹ thuật (52)
      • 4.1.2. Một số chỉ báo quan trọng trong phân tích kỹ thuật (52)
      • 4.1.3. Một số phương pháp phân tích kỹ thuật (52)
    • 4.2. B IỂU ĐỒ NẾN (0)
      • 4.2.1. Khái niệm về biểu đồ nến (53)
      • 4.2.2. Cấu tạo của biểu đồ nến (54)
    • 4.3. Đ ƯỜNG MA (55)
      • 4.3.1. Tổng quan về đường MA (55)
      • 4.3.2. Cách sử dụng đường MA trong phân tích chứng khoán (55)
      • 4.3.3. Phân tích đường MA của MSN (56)
    • 4.4. Đ ƯỜNG MACD (57)
      • 4.4.1. Giới thiệu chung về đường MACD (57)
      • 4.4.2. Cách sử dụng đường MACD (58)
      • 4.4.3. Biểu đồ MACD Histogram (59)
      • 4.4.4. Phân tích MACD của MSN (61)
    • 4.5. C HỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI RSI (62)
      • 4.5.1. Tổng quan về chỉ số RSI (62)
      • 4.5.2. Ý nghĩa của chỉ số RSI (62)
      • 4.5.3. Phân tích chỉ số RSI của MSN (64)
    • 4.6. C HỈ BÁO B OLLINGER B ANDS (65)
      • 4.6.1. Khái niệm về chỉ báo Bollinger Bands (65)
      • 4.6.2. Phân tích chỉ báo Bollinger Bands của MSN (68)
    • 4.7. D Ự ĐOÁN XU HƯỚNG NGẮN HẠN THEO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (69)
  • PHẦN 5. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ (70)
    • 5.1. T RIỂN VỌNG KHI ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU MSN TRONG DÀI HẠN (70)
      • 5.1.1. Thị trường Việt Nam 6 tháng vừa qua (70)
      • 5.1.2. Chiến lược vững chắc, tạo động lực tăng trưởng cho giá cổ phiếu Masan (70)
  • Group 64 5.1.3. Dự báo triển vọng tích cực cho giá cổ phiếu của Masan Group (0)
    • 5.2. K ẾT LUẬN (72)

Nội dung

Đặc biệt, căng thẳng địa chính trị và xung đột vũ trang ở châu Âu và Trung Đônglàm tăng chi phí sản xuất, nhất là chi phí vận tải, chi phí giá năng lượng, giá lương thực và nhiều nguyên

TỔNG QUAN VỀ CTCP TẬP ĐOÀN MASAN

G IỚI THIỆU CHUNG

 Tên Tiếng Anh: Masan Group Corporation

 Ngành: Tiêu dùng thiết yếu/ Thực phẩm, đồ uống và thuốc lá/ Thực phẩm

 Trụ sở chính: Số 23 Lê Duẩn, P Bến Nghé, Q.1, Tp Hồ Chí Minh

 Email: ir@msn.masangroup.com

 Website: https://masangroup.com/?lang_ui=vn

 MSN gồm 4 công ty con, liên doanh, liên kết:

 Công ty TNHH The SHERPA

 Công ty TNHH Zenith Invesment

 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (HOSE: TCB)

 CTCP Masan MEATLife (UPCoM: MML)

 Tầm nhìn: Trở thành niềm tự hào của Việt Nam với sự tin yêu của người tiêu dùng.

 Sứ mệnh: Mỗi gia đình Việt Nam, mọi sản phẩm Masan Mỗi gia đình thế giới, ít nhất một sản phẩm Masan.

 Kiên định tạo ra giá trị chuyển đổi

 Kiên định với tinh thần doanh nhân

 Kiên định với tầm nhìn dài hạn

 Kiên định với mục tiêu lý tưởng

 Kiên định với hành trình phụng sự người tiêu dùng

 Kinh doanh tuân thủ pháp luật và cạnh tranh công bằng

 Trách nhiệm cộng đồng và xã hội

 Trách nhiệm trong kinh doanh

 Hồ sơ, tài liệu chính xác và trung thực

 Thông tin với truyền thông và nhà đầu tư

 Đối xử công bằng, tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động

G IỚI THIỆU VỀ MÃ CHỨNG KHOÁN

 Giá hiện tại: 76.600 đồng (cập nhật vào ngày 1/10/2024)

 Khối lượng niêm yết lần đầu: 476.399.820 cổ phiếu

 Khối lượng đang niêm yết: 1,438,351,617 cổ phiếu

 Khối lượng lưu hành: 1,438,351,617 cổ phiếu

 Tổ chức kiểm toán: KPMG (2023)

L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Năm 2004, Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San (MSC) được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 3.2 tỷ đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển.

 Năm 2005: MSC tăng vốn từ 3.2 tỷ đồng lên 32 tỷ đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho các cổ đông hiện hữu.

Năm 2009, MSC đã được chuyển giao toàn bộ cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San Trong cùng năm, MSC đã tăng vốn từ 32 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng thông qua việc phát hành riêng lẻ cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San.

 Năm 2009: Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San chính thức đổi tên thành Công ty

Cổ phần Ma San Masan Group tăng vốn lên 4,764 tỷ và chính thức là Công ty đại chúng.

Năm 2011, KKR, một công ty đầu tư hàng đầu toàn cầu, đã rót 159 triệu đô la Mỹ vào Masan Consumer, trong khi các ngân hàng J.P Morgan và Standard Chartered cung cấp khoản vay 108 triệu đô la Mỹ cho công ty này.

 Năm 2012: Vốn điều lệ của Công ty là 6,872 tỷ đồng.

 Năm 2013: KKR tiếp tục rót thêm 200 triệu USD đầu tư vào Masan Consumer. Thay đổi đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ 7,349.113 tỷ đồng.

Năm 2014, Masan Group đã chuyển nhượng toàn bộ vốn góp, tương đương 100% vốn điều lệ của công ty Masan Brewery sang cho Masan Consumer Holdings, đồng thời thực hiện việc bán công ty Masan Agri.

 Ngày 23/02/2017: Tăng vốn điều lệ lên 11,474,963,740,000 đồng.

 Ngày 31/08/2017: Tăng vốn điều lệ lên 11,573,739,740,000 đồng.

 Ngày 25/06/2018: Tăng vốn điều lệ lên 11,631,495,480,000 đồng.

 Ngày 17/07/2019: Tăng vốn điều lệ lên 11,689,464,470,000 đồng.

 Ngày 07/09/2020: Tăng vốn điều lệ lên 11,746,832,460,000 đồng.

 Ngày 17/06/2021: Tăng vốn điều lệ lên 11,805,346,920,000 đồng.

 Tháng 05/2022: Tăng vốn điều lệ lên 14,166,416,000,000 đồng.

 Tháng 06/2022: Tăng vốn điều lệ lên 14,237,248,000,000 đồng.

 Năm 2023: Tăng vốn điều lệ lên 14,308,434,060,000 đồng.

 Tháng 05/2024: Tăng vốn điều lệ lên 15,054,198,760,000 đồng.

 Tháng 06/2024: Tăng vốn điều lệ lên 15,129,280,870,000 đồng.

L ĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC THÀNH TỰU NỔI BẬT

Hệ sinh thái tiêu dùng tích hợp nhằm phụng sự những nhu cầu chưa được thỏa mãn của gần 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam.

Tập đoàn Masan luôn ưu tiên người tiêu dùng trong chiến lược kinh doanh và các sản phẩm của mình, nhằm mang lại sự tiện lợi và trải nghiệm vượt trội Công ty không ngừng đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng trong cuộc sống của khách hàng.

The CrownX là nền tảng tích hợp giữa hệ thống bán lẻ WinCommerce, FMCG Masan Consumer Holdings, thịt thương hiệu Masan MEATLife, dịch vụ viễn thông WinTel và dịch vụ tài chính Techcombank, tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh đồng bộ Đây là khởi đầu cho hành trình “Point of Life”.

 Doanh nghiệp có chiến lược M&A tiêu biểu giai đoạn 2009 2023

 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á của Fortune

 Top Công Ty Niêm yết Tốt nhất Việt Nam Forbes

 Top 50 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững 2024 – Nhịp Cầu Đầu Tư

 Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam – Vietnam Report

 10 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2023 – VnEconomy

C Ơ CẤU SỞ HỮU VÀ BỘ MÁY QUẢN TRỊ

Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu sở hữu của MSN năm 2023

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của MASAN GROUP

Nguồn: MASAN GROUP Báo cáo Thường niên 2023

 Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Đăng Quang Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn Thiều Nam Bà Nguyễn Hoàng Yến

Thành viên HĐQT Ông Nguyễn Đoan HùngThành viên HĐQT

Thành viên HĐQT Ông David Tan Wei Ming

Bà Nguyễn Thị Thu Hà Thành viên HĐQT

Bảng 1.2 Hội đồng Quản trị (HĐQT)

Ban Kiểm soát: Ông Nguyễn Quỳnh Lâm

Trưởng ban Ông Nguyễn Đình Toại

Bà Phan Thị Thúy Hoa Thành viên

Ban Giám đốc và Kế toán trưởng: Ông Danny Le Tổng giám đốc Ông Nguyễn Thiều Nam

Phó Tổng giám đốc Ông Michael Hung Nguyen Phó Tổng giám đốc

Bà Đoàn Thị Mỹ Duyên Giám đốc tài chính Ông Nguyễn Huy Tùng

Bảng 1.4 Ban Điều hành và Kế toán trưởng

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

P HÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC NỬA ĐẦU NĂM 2024

2.1.1 Nền kinh tế thế giới

 Bất ổn địa chính trị, xung đột quân sự leo thang

Bất ổn địa chính trị và xung đột quân sự đang gia tăng tại nhiều khu vực, gây ra rủi ro cho sự ổn định và phát triển toàn cầu Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng tiếp tục ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Nhiều nền kinh tế lớn, đối tác thương mại chính của Việt Nam, phục hồi chậm và thắt chặt chính sách tiền tệ, dẫn đến sự gia tăng tỷ giá đồng USD và giá vàng Căng thẳng tại châu Âu và Trung Đông đã làm tăng chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí vận tải, năng lượng và lương thực, đồng thời gia tăng áp lực lạm phát và rủi ro về tỷ giá và thanh toán quốc tế Tình hình này cũng làm giảm tổng cầu và đầu tư của các nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

 Liên hợp quốc, WB và OECD đều dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm

Trong dự báo đầu quý I/2024 và cập nhật vào đầu quý II/2024, Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới (WB) và OECD đều dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tăng.

Dự báo trong năm 2024, tăng trưởng kinh tế sẽ chỉ đạt khoảng 2,4-2,6%, và sẽ tăng lên 2,7-2,9% vào năm 2025, trong khi lạm phát toàn cầu giảm còn khoảng 4,8% Tuy nhiên, thương mại toàn cầu đang suy yếu do chi phí vay cao, nợ công gia tăng, đầu tư vẫn ở mức thấp và căng thẳng địa chính trị gia tăng.

Xu hướng gia tăng áp lực từ hàng rào bảo hộ và sự phân mảnh địa kinh tế đang tạo ra nhiều hạn chế trong thương mại và hợp tác đa phương Điều này ảnh hưởng đến việc cung cấp hàng hóa công, di chuyển vốn, công nghệ, lao động và thanh toán quốc tế Đồng thời, yêu cầu phát triển kinh tế xanh và bảo vệ môi trường cũng gia tăng, tạo ra cơ hội cho một số nước, nhưng lại là thách thức lớn cho hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ.

Nhiều quốc gia đang tìm thấy động lực mới nhờ vào cơ hội giảm lạm phát và lãi suất, đồng thời nới lỏng dần chính sách tài chính và tiền tệ Sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng ở một số thị trường lớn trên thế giới cũng góp phần thúc đẩy sự phục hồi kinh tế.

 IMF lạc quan hơn khi dự báo kinh tế thế giới tăng 3,2% trong năm 2024 và

Các nền kinh tế phát triển tăng 1,6% năm 2023 lên 1,7% năm 2024 và 1,8% năm

Dự báo kinh tế toàn cầu cho năm 2025 cho thấy các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển sẽ giảm tốc độ tăng trưởng từ 4,3% năm 2023 xuống 4,2% trong năm 2024 và 2025 Tăng trưởng toàn cầu trong 5 năm tới dự kiến chỉ đạt 3,1%, mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ Bên cạnh đó, lạm phát toàn cầu cũng giảm dần, từ 6,8% năm 2023 xuống 5,9% trong năm tiếp theo.

Theo dự báo của IMF vào ngày 29/5/2024, các nền kinh tế phát triển sẽ đạt được mục tiêu lạm phát sớm hơn so với các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển Mỹ tiếp tục dẫn đầu về mức tăng trưởng trong nhóm các nước phát triển, trong khi GDP của Bắc Kinh được điều chỉnh tăng thêm 0,4 điểm phần trăm, đạt 5% vào năm 2024, nhưng sẽ giảm xuống 4,5% vào năm 2025, và 3,3% vào năm 2026.

Đến năm 2029, dân số Ấn Độ sẽ già đi và năng suất tăng chậm hơn Dự báo GDP của Ấn Độ sẽ đạt 4,33 nghìn tỷ USD vào năm 2025, sớm hơn một năm so với dự báo tháng 10/2023, và vượt qua mức 4,31 nghìn tỷ USD của Nhật Bản, giúp Ấn Độ trở thành nền kinh tế lớn thứ tư thế giới.

Nếu bị Ấn Độ vượt qua, Nhật Bản sẽ xuống vị trí thứ năm (do năm 2023, Đức đã

Nền kinh tế Ấn Độ đã ghi nhận mức tăng trưởng 7,3% trong năm tài chính 2023-2024, vượt qua mức 7,2% của năm trước Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ dự báo GDP thực năm tài chính 2024 sẽ tăng 7%, với GDP danh nghĩa bình quân đầu người đạt 2.000 USD, chỉ bằng khoảng 20% so với Trung Quốc Trong khi đó, IMF giữ dự báo tăng trưởng kinh tế Indonesia ở mức 5% cho năm 2024 và 5,1% cho năm 2025.

 Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng 5% nửa đầu năm 2024

Ngành sản xuất Trung Quốc đang phục hồi mạnh mẽ, trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế nhờ nhu cầu từ bên ngoài Trong nửa đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái, với mức tăng 0,42% trong tháng Sáu Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt gần 23.600 tỷ Nhân dân tệ, tăng 3,7% so với năm trước Sự phục hồi chi tiêu tiêu dùng, đặc biệt trong ngành du lịch, đã thúc đẩy tiêu dùng trong nước Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng nhiều chính sách kích thích kinh tế, bao gồm phát hành trái phiếu chính phủ siêu dài trị giá 1.000 tỷ Nhân dân tệ.

Đồng Yên Nhật Bản đang trải qua sự giảm mạnh so với đồng USD, đạt mức thấp kỷ lục trong 38 năm, với tỷ giá 160,52 yen đổi 1 USD vào ngày 27/6/2024 Sự giảm giá này lên tới 12% kể từ đầu năm 2024, gây áp lực lên lạm phát do chi phí nhập khẩu tăng cao Mặc dù Nhật Bản đã chi tới 61 tỷ USD trong hai tháng trước để can thiệp vào thị trường ngoại hối, tình hình vẫn không được cải thiện.

 Xu hướng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên thế giới đang thay đổi

Xu hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang chuyển mình theo hướng tập trung vào công nghệ cao và công nghệ lõi, ưu tiên hiệu quả đầu tư hơn là lợi nhuận như trước Sự thay đổi này mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia trong việc thu hút FDI.

Các thách thức chính trong việc thu hút FDI bao gồm khả năng phản ứng chính sách linh hoạt với thuế tối thiểu toàn cầu, cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường lòng tin và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp Cần đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghệ mới như chip, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo Phát triển hạ tầng năng lượng xanh và tái tạo, cùng với hạ tầng giao thông đồng bộ (sân bay, cảng biển, đường cao tốc) cũng là yếu tố quan trọng Bên cạnh đó, việc phát triển chuỗi cung ứng và năng lực doanh nghiệp hỗ trợ trong nước, cũng như liên kết giữa doanh nghiệp địa phương và FDI, sẽ góp phần nâng cao sức hấp dẫn của khu công nghiệp xanh trong thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao.

 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với những đột phá mới

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra với những đột phá trong IoT, trí tuệ nhân tạo, in 3D, công nghệ 5G và metaverse, tạo ra sự gia tăng tự động hóa và sản xuất quy mô lớn Mặc dù có những căng thẳng chính trị và xu hướng tự cường, quá trình toàn cầu hóa vẫn tiếp tục Các quốc gia lớn sẽ gia tăng ảnh hưởng của mình đối với các nước khác, dẫn đến áp lực "chọn bên" cho các quốc gia vừa và nhỏ, đồng thời làm suy yếu các thể chế đa phương như ASEAN và Liên hợp quốc.

 Các tranh chấp biên giới lãnh thổ tại các khu vực khác

Các tranh chấp biên giới lãnh thổ, đặc biệt là tại Biển Đông và biển Hoa Đông, đang trở nên phức tạp hơn, cùng với các thách thức an ninh phi truyền thống Cuộc khủng hoảng năng lượng hiện tại có khả năng thúc đẩy sự hồi sinh của năng lượng hạt nhân và gia tăng vai trò của năng lượng tái tạo trong tương lai.

 Các nước nhập khẩu lớn liên tiếp đưa ra những yêu cầu mới về việc nhập khẩu các sản phẩm

P HÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG TẠI V IỆT N AM

NHNN tiếp tục can thiệp để giảm áp lực lên tỷ giá, với tín dụng tăng 4,45% so với cuối năm 2023, trong khi huy động tăng 1,5% Mặc dù chênh lệch tín dụng huy động vẫn âm, NHNN đã thực hiện các nghiệp vụ hút ròng để ổn định tỷ giá Thanh khoản hệ thống không gặp nhiều vấn đề, và các ngân hàng thương mại vẫn tích cực tham gia trên thị trường 2, với khối lượng giao dịch tăng 42% so với cùng kỳ.

Lãi suất huy động trên thị trường 1 đã tăng 50-100 điểm cơ bản tại hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn 12 tháng cho khách hàng doanh nghiệp (KHTC) vẫn ở mức thấp, với 4,5% cho 4 ngân hàng thương mại nhà nước (NHTCPNN), 5,0% cho các ngân hàng thương mại cổ phần lớn và 5,5% cho các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Tỷ giá liên ngân hàng và niêm yết của VCB đang ở mức cao kỷ lục, tăng khoảng 5,0% so với cuối năm 2023 Mặc dù FDI và thặng dư cán cân thương mại đạt mức cao, nhưng cán cân thanh toán âm trong Quý 1 cho thấy dòng tiền đang rút ra khỏi Việt Nam.

NHNN đã triển khai phát hành tín phiếu và bán ngoại tệ từ dự trữ ngoại hối để điều chỉnh nguồn cung và giá trị ngoại tệ, nhằm giảm bớt áp lực từ hoạt động đầu cơ tỷ giá.

2.2 Phân tích tình hình ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam

2.2.1 Một số đặc điểm nổi bật của ngành thực phẩm và đồ uống

Ngành F&B Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 10-12% mỗi năm Trong năm 2023, doanh thu của ngành thực phẩm Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ ba tại khu vực Đông Nam Á.

Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tại Việt Nam chiếm 19,1% trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ Với dân số vượt 100 triệu và sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu, Việt Nam đang trở thành một thị trường tiềm năng cho ngành nguyên liệu thực phẩm và đồ uống (F&B).

Trong buổi họp báo, đại diện Ban tổ chức cho biết người tiêu dùng Việt Nam ngày càng yêu cầu sự đa dạng trong thực phẩm và đồ uống, dẫn đến nhu cầu tăng cao về nguyên liệu và hương liệu độc đáo Đặc biệt, sau đại dịch, xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn, có nguồn gốc rõ ràng, thực phẩm hữu cơ và thực phẩm chức năng đang tạo ra những thị trường mới đầy tiềm năng cho ngành.

Bên cạnh thị trường nội địa, các hiệp định thương mại tự do như EVFTA và CPTPP đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu nguyên liệu thực phẩm và đồ uống của Việt Nam sang các thị trường quốc tế tiềm năng.

Trong 8 tháng đầu năm 2024, chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành sản xuất và chế biến thực phẩm đã tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2023 Doanh thu bán lẻ hàng hóa cũng ghi nhận mức tăng tương tự, đạt khoảng 3,2 triệu tỷ đồng, trong đó nhóm hàng lương thực và thực phẩm tăng 10,2%.

2.2.2 Triển vọng phát triển của ngành thực phẩm và đồ uống trong năm 2024

Triển vọng tăng trưởng ngành F&B được dự báo sẽ tích cực nhờ vào sự phục hồi ổn định của nền kinh tế vĩ mô Các chuyên gia nhận định rằng môi trường kinh doanh ổn định và thuận lợi sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp F&B, từ đó thúc đẩy quá trình mở rộng quy mô, cải tiến sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên cả thị trường nội địa và quốc tế.

Top 10 Công ty uy tín ngành Thực phẩm Đồ uống (F&B) năm 2024 vừa được Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) chính thức công bố với các gương mặt dẫn đầu của 9 nhóm ngành trong lĩnh vực F&B Top 10 Công ty uy tín ngành Thực phẩm Đồ uống năm 2024 được đánh giá, xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính:

Năng lực tài chính của công ty được thể hiện qua báo cáo tài chính năm gần nhất, trong khi uy tín truyền thông được đánh giá thông qua phương pháp Media Coding, mã hóa các bài viết liên quan trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng Đặc biệt, khảo sát đối tượng nghiên cứu và các bên liên quan sẽ được thực hiện vào tháng 8/2024.

Top 10 Công ty Thực phẩm uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Sữa và sản phẩm từ sữa

Bảng 2.5 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Sữa và sản phẩm từ sữa)

Top 10 Công ty Thực phẩm uy tín năm 2024 (Nhóm ngành: Đường, bánh kẹo và sản phẩm dinh dưỡng)

Bảng 2.6 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Đường, bánh kẹo và thực phẩm dinh dưỡng khác)

Danh sách 3: Top 10 Công ty Thực phẩm uy tín năm 2024 (Nhóm ngành: Nước chấm, gia vị, dầu ăn)

Bảng 2.7 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Nước chấm, gia vị, dầu ăn)

Danh sách 4: Top 10 Công ty Thực phẩm uy tín năm 2024 (Nhóm ngành: Thực phẩm khô, đồ ăn liền)

Bảng 2.8 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm khô, đồ ăn liền)

Top 10 Công ty Thực phẩm uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Thực phẩm tươi, đông lạnh

Bảng 2.9 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm tươi sống, đông lạnh)

Top 10 Công ty Đồ uống uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Đồ uống có cồn

Bảng 2.10 Top 10 công ty đồ uống uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Đồ uống có cồn)

Top 10 Công ty Đồ uống uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Đồ uống không cồn

Bảng 2.11 Top 10 công ty đồ uống uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Đồ uống không cồn)

Top 5 Công ty Dịch vụ ăn uống uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Chuỗi nhà hàng, dịch vụ đồ ăn, nhượng quyền

Top 5 Công ty Dịch vụ ăn uống uy tín năm 2024 Nhóm ngành: Chuỗi cửa hàng café, dịch vụ đồ uống, nhượng quyền

Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành Thực phẩm Đồ uống

Năm 2023 chứng kiến nhiều biến động toàn cầu khi xung đột Nga – Ukraine vẫn chưa có dấu hiệu kết thúc, cùng với sự bùng nổ xung đột giữa Hamas và Israel tại Trung Đông Tình hình này đã làm trầm trọng thêm khủng hoảng kinh tế và lạm phát trên toàn thế giới Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra khó khăn trong việc cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất và đứt gãy chuỗi cung ứng.

Ngành F&B Việt Nam đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu, dẫn đến sự gia tăng chi phí nguyên liệu và áp lực lên giá cả hàng hóa cũng như biên lợi nhuận Mặc dù đối mặt với những thách thức này, các doanh nghiệp trong ngành vẫn kiên cường tìm kiếm giải pháp như điều chỉnh chiến lược và tối ưu hóa quy trình sản xuất Những nỗ lực này không chỉ giúp họ vượt qua khó khăn mà còn tạo động lực cho sự tăng trưởng trong năm 2023.

Bảng 2.12 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp F&B từ năm 20222024

Theo khảo sát của Vietnam Report năm 2023, nhiều doanh nghiệp ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ấn tượng Tỷ lệ doanh nghiệp có tăng trưởng doanh thu đã tăng mạnh từ 66,7% lên 93,3% Đặc biệt, tỷ lệ doanh nghiệp đạt tăng lợi nhuận lên tới 86,7%, vượt qua cả mức của năm 2022.

PHÂN TÍCH CƠ BẢN

P HÂN TÍCH B ẢNG CÂN ĐỐI K Ế TOÁN

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính quan trọng, phản ánh tổng giá trị tài sản của Công ty tại một thời điểm cụ thể và nguồn tài trợ hình thành nên các tài sản đó Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cấu trúc nguồn vốn của Công ty, từ đó giúp đánh giá tình hình tài chính một cách chính xác.

3.1.1 Phân tích biến động và cơ cấu Tài sản của Công ty

Mục đích phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn kinh phí là đánh giá tính hợp lý trong phân bổ tài sản của ngân hàng Qua đó, các nhà quản lý có thể điều chỉnh để nâng cao hiệu quả quản lý Nhóm sẽ phân tích Bảng cân đối kế toán về Tài sản của CTCP Tập đoàn Masan trong giai đoạn từ 01/01/2019 đến 30/6/2024 để làm rõ sự biến động và cơ cấu tài sản.

(ĐVT: tỷ đồng) Bảng 3.15 Tình hình biến động và cơ cấu Tài sản của ACB giai đoạn 2019-30/6/2024

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MSN)

Nhìn vào bảng trên, ta thấy tình hình Tổng tài sản của CTCP Tập đoàn Masan trên

Vào năm 2019 tổng tài sản mà công ty đang sở hữu là 97.297 tỷ đồng Cuối năm

2020 tài sản đã tăng lên là 115.737 tỷ đồng, tăng 18,95% Những năm còn lại tình hình cơ cấu tài sản tăng trưởng đều lần lượt khoảng 8,94% vào năm 2021, 12,09% vào năm

Masan đã chứng kiến sự tăng trưởng giá trị tài sản đáng kể, với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 4,27% vào năm 2022, 6,84% vào năm 2023 và dự kiến đạt 6,84% trong nửa đầu năm 2024 so với năm trước Điều này cho thấy công ty không chỉ tạo ra nhiều giá trị mà còn có khả năng khai thác tốt các nguồn tài sản của mình.

Khoản tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của công ty, chủ yếu bao gồm giá trị tài sản cố định ròng như nhà máy, máy móc và thiết bị phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cốt lõi Đầu tư tài chính dài hạn cũng đóng góp một phần lớn vào tài sản dài hạn, với mức tăng trưởng ấn tượng từ 17.506 tỷ đồng năm 2019 lên 33.219 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2024, tương ứng với mức tăng 89.75% Điều này cho thấy Masan đang tập trung vào chiến lược đầu tư phát triển dài hạn và bền vững.

Tình hình kinh doanh của Masan (MSN) vẫn ổn định và đang nỗ lực khắc phục hậu quả từ dịch bệnh Covid-19 Tính đến ngày 30/6/2024, tổng tài sản của công ty đạt 157.466 tỷ đồng, ghi nhận mức cao nhất trong lịch sử niêm yết.

3.1.2 Phân tích biến động và cơ cấu Nguồn vốn của công ty

Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy Masan đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Mỗi nguồn vốn có mức độ ảnh hưởng riêng đến sự biến động của tổng nguồn vốn Qua đó, chúng ta có thể đánh giá mức độ hoạt động tài chính và khả năng thanh toán nợ của công ty.

Trong giai đoạn 2019 đến nửa đầu năm 2024, tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của CTCP Tập đoàn Masan được thể hiện qua các chỉ số về Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.

1 Phải trả người bán ngắn hạn 5635 6833 7970 7489 6318 6178

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 1179 1075 168 566 862 593

3 Thuế và các khoản phải nộp

4 Phải trả người lao động 292 239 222 248 264 381

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 4111 4705 4997 4184 4819 4319

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 12 21 15 16 67 42

9 Phải trả ngắn hạn khác 123 2472 1513 11672 8920 9648

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 18340 22545 18806 40567 28030 29352

11 Dự phòng phải trả ngắn hạn 7 19 10 8 7

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 31 37 36 31 31 31

1 Phải trả người bán dài hạn 31 28 25 24 19 17

3 Chi phí phải trả dài hạn 31 351

7 Phải trả dài hạn khác 181 180 228 752 8199 12372

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 11676 39466 39372 30426 41542 38520

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 2455 4651 3215 3542 3406 3340

12 Dự phòng phải trả dài hạn 573 7506 6369 4641 5526 5331

1 Vốn góp của chủ sở hữu 11689 11747 11805 14237 14308 15129

2 Thặng dư vốn cổ phần 11084 11084 11084 8723 8723 14164

4 Vốn khác của chủ sở hữu -8564 -8564 -8388 -8388 -8388 -8388

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 11 -227 -339 -385 -224 -163

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu -285 -147 584 342 471

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 28559 2182 18796 11382 11798 12416

13 Lợi ích cổ đông không kiểm soát 9108 9093 9526 10484 11678 12576

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU

Bảng 3.16 Tình hình biến động và cơ cấu Nguồn vốn của MSN giai đoạn 2019-

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MSN)

Tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng từ 97.297 tỷ đồng đến 157.466 tỷ đồng từ năm

2019 đến 30/6/2024 tương đương tăng 61,84% Tổng Nguồn vốn tăng là do Nợ phải trả tăng mạnh sau 5 năm

Hệ số thanh toán hiện hành tính đến ngày 30/6/2024 đạt 0,95, cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với các năm trước (0,88 vào năm 2023 và 0,73 vào năm 2022) Mặc dù vẫn thấp hơn 1 do áp lực từ các khoản nợ vay dài hạn đến hạn, công ty đã lập kế hoạch để xử lý các nghĩa vụ này.

Vay nợ thuê tài chính ngắn và dài hạn của Masan đã chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn, nhưng có dấu hiệu giảm trong hai năm gần đây Cụ thể, tỷ lệ vay nợ lần lượt là 30,84% vào năm 2019, 53,57% vào năm 2020, 46,14% vào năm 2021, 50,23% vào năm 2022, 47,2% vào năm 2023 và 43,1% trong nửa đầu năm 2024.

Các khoản vay dài hạn chủ yếu bao gồm nợ ngân hàng và trái phiếu phát hành, được sử dụng để đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh Thời gian vay dài hạn của công ty thường dao động từ 3 đến 5 năm.

P HÂN TÍCH B ÁO CÁO K ẾT QUẢ K INH DOANH (BCKQKD)

(ĐVT: tỷ đồng) Bảng 3.17 Bảng BCKQKD của MSN giai đoạn 2019-30/6/2024

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MSN)

Từ bảng Báo cáo kết quả kinh doanh, có thể nhận thấy tình hình hoạt động của CTCP Tập đoàn Masan trong giai đoạn từ 2019 đến nửa đầu năm 2024 có nhiều điểm đáng chú ý Doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự tăng trưởng ổn định, phản ánh chiến lược kinh doanh hiệu quả và khả năng thích ứng với thị trường Bên cạnh đó, việc mở rộng danh mục sản phẩm và đầu tư vào công nghệ mới cũng góp phần nâng cao sức cạnh tranh của Masan Tuy nhiên, công ty cũng đối mặt với một số thách thức như biến động của thị trường nguyên liệu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành.

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tức là hàng hóa và dịch vụ mà công ty đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Doanh thu = Giá bán sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT * Số lượng sản phẩm bán ra.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của MSN đạt 38.819 tỷ đồng vào năm

Năm 2020, doanh thu ghi nhận mức tăng trưởng 103%, đạt 78.868 tỷ đồng Sang năm 2021, doanh thu tiếp tục tăng lên 89.792 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 12,6% so với năm trước Tuy nhiên, vào cuối năm 2022, doanh thu giảm 14,9%, còn 76.381 tỷ đồng Đến cuối năm 2023, mặc dù không còn tăng trưởng âm, mức tăng trưởng chỉ đạt 2,8% so với năm 2022 Trong nửa đầu năm 2024, doanh thu đạt 39.146 tỷ đồng, gần 50% so với con số của năm 2023.

 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định bằng cách cộng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận khác Đây là khoản lợi nhuận chưa phải chịu thuế.

Lợi nhuận kế toán trước thuế của MSN đã trải qua nhiều biến động trong các năm gần đây Năm 2019, lợi nhuận đạt 7.105 tỷ đồng, nhưng vào năm 2020, công ty ghi nhận mức giảm còn 2.325 tỷ đồng Đến cuối năm 2021, chỉ tiêu này đã tăng mạnh 394% so với cùng kỳ năm trước, đạt 11.489 tỷ đồng Tuy nhiên, năm 2022, lợi nhuận lại giảm xuống còn 5.147 tỷ đồng và tiếp tục giảm trong năm 2023, chỉ còn 2.563 tỷ đồng Đáng chú ý, nửa đầu năm 2024, MSN ghi nhận lợi nhuận 1.803 tỷ đồng, cho thấy dấu hiệu tích cực cho việc công ty có thể chấm dứt chuỗi giảm lợi nhuận và bắt đầu quay trở lại đà tăng trưởng.

P HÂN TÍCH B ÁO CÁO L ƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (BCLCTT)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MSN)

 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Masan (MSN) từ năm 2019 đến nửa đầu 2024 cho thấy sự biến động rõ rệt Từ năm 2019 đến 2022, lưu chuyển tiền thuần liên tục giảm, chạm đáy -3.789 tỷ đồng vào năm 2022 Tuy nhiên, năm 2023 và nửa đầu 2024 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ, với lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh cải thiện đáng kể, đánh dấu sự tăng trưởng dương sau một thời gian dài suy giảm Sự tăng trưởng này không chỉ giúp duy trì hoạt động của doanh nghiệp mà còn tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Năm 2023, Masan đạt thành tích cao trong hoạt động kinh doanh, phản ánh sự ổn định và tiềm năng phát triển trong tương lai.

 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của MSN từ năm 2019 đến nửa đầu 2024 chủ yếu ghi nhận kết quả âm, ngoại trừ năm 2021 Nguyên nhân chính là do công ty đã chi tiêu nhiều cho việc mua sắm tài sản cố định, đầu tư vào các đơn vị khác, cho vay và mua công cụ nợ, trong khi thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, đầu tư và cổ tức lại rất thấp Năm 2021, công ty ghi nhận lưu chuyển tiền tệ dương nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ của thu nhập từ đầu tư và cho vay Sự liên tục ghi nhận âm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư cho thấy MSN đang tập trung vào việc mở rộng và đầu tư vào tài sản của mình.

 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của Masan (MSN) trong giai đoạn 2019 - nửa đầu 2024 có sự biến động đáng kể, với giá trị liên tục tăng giảm Trong các năm 2019, 2021 và 2023, giá trị này ghi nhận dưới 10.000 tỷ đồng, trong khi năm 2020 và 2022, công ty đạt mức cao lần lượt là 33.331 tỷ đồng và 21.796 tỷ đồng Đến nửa đầu năm 2024, Masan ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính đạt 3.547 tỷ đồng, chủ yếu đến từ chênh lệch giữa tiền thu từ đi vay và tiền trả nợ gốc vay.

 Lưu chuyển tiền thuần trong năm:

Từ năm 2019 đến 2021, lưu chuyển tiền thuần của MSN đạt mức dương với các con số lần lượt là 2.210 tỷ đồng, 925 tỷ đồng và 14.586 tỷ đồng Tuy nhiên, năm 2022 chứng kiến sự sụt giảm mạnh, với lưu chuyển tiền thuần ghi nhận -8.440 tỷ đồng, giảm 157,9% so với năm 2021 Mặc dù năm 2023 có sự cải thiện, nhưng lưu chuyển tiền tệ thuần vẫn ở mức âm -3.777 tỷ đồng Đến nửa đầu năm 2024, Masan đã phục hồi và đạt mức lưu chuyển tiền tệ dương ấn tượng 8.037 tỷ đồng.

P HÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH

3.4.1 Nhóm chỉ số định giá

Bảng 3.19 Nhóm chỉ số định giá giai đoạn 2019 – 30/6/ 2024

EPS (Earnings per share) là chỉ số lợi nhuận sau thuế của công ty được phân bổ trên mỗi cổ phiếu thường đang lưu hành Đây là một trong những chỉ số quan trọng mà nhà đầu tư sử dụng để lựa chọn cổ phiếu, giúp đánh giá khả năng sinh lời của công ty và tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.

EPS = Lợi nhuận sauthuế − Cổ tức ưu đãi

Số cổ phần đang lưu hànhbình quân

Chỉ số EPS của MSN trong giai đoạn 2019 đến nửa đầu 2024 cho thấy sự biến động không ổn định Cụ thể, EPS năm 2019 là 4.765 đồng/CP, giảm xuống 1.053 đồng/CP vào năm 2020, sau đó tăng lên 7.268 đồng/CP vào năm 2021 Tuy nhiên, vào năm 2022, chỉ số này lại giảm xuống 2.628 đồng/CP và tiếp tục sụt giảm mạnh xuống còn 293,39 đồng/CP vào năm 2023 Đến ngày 30/6/2024, EPS đã tăng lên 466,26 đồng/CP.

 Book Value Per Share (BVPS):

BVPS (Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu) đại diện cho tổng giá trị tài sản của công ty sau khi trừ đi các khoản nợ Nhà đầu tư có thể sử dụng BVPS để xác định giá trị thực của cổ phiếu Nếu BVPS thấp hơn giá cổ phiếu thị trường, cổ phiếu có thể bị định giá quá cao, trong khi nếu BVPS cao hơn giá cổ phiếu, nhà đầu tư có thể mua tài sản của công ty với giá thấp hơn giá trị thực.

Vốn chủ sở hữu−Mệnh giá cổ phiếuưu đãi

Chỉ số BVPS của MSN đã trải qua nhiều biến động từ năm 2019 đến 30/6/2024 Cụ thể, BVPS năm 2019 đạt 44.389,04 đồng/CP, nhưng đã giảm xuống 21.308,11 đồng/CP vào năm 2020 Năm 2021, BVPS tăng lên 35.862,27 đồng/CP, nhưng lại giảm xuống 25.733,02 đồng/CP vào năm 2022 Đến năm 2023, BVPS tăng nhẹ lên 26.723,57 đồng/CP và đạt 32.124 đồng/CP vào 30/6/2024 Sự bất ổn này chủ yếu do nguồn vốn chủ sở hữu không ổn định và việc liên tục niêm yết bổ sung cổ phiếu.

Chỉ số P/E, hay tỷ số giá trên lợi nhuận, đánh giá mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Chỉ số này phản ánh mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng chi trả cho một đồng lợi nhuận từ cổ phiếu, cho thấy mức độ kỳ vọng của nhà đầu tư về lợi nhuận của doanh nghiệp.

P/E=Giá thị trường của cổ phiếu

Theo bảng số liệu, chỉ số P/E của MSN vào ngày 30/6/2024 đã tăng gấp 12.77 lần so với năm 2019, đạt mức 151,51 lần Sự gia tăng chỉ số P/E cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng chi nhiều vốn hơn để đổi lấy mỗi đồng lợi nhuận từ MSN Điều này phản ánh rằng nguồn vốn của MSN chủ yếu đến từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu; khi hệ số đòn bẩy tài chính thấp, chỉ số P/E sẽ cao hơn Như vậy, kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu này đang có xu hướng gia tăng.

Chỉ số P/B là tỷ lệ so sánh giá cổ phiếu với giá trị sổ sách, thường được các nhà đầu tư sử dụng để đánh giá khả năng tăng trưởng trong tương lai và xác định xem cổ phiếu có bị định giá thấp hơn giá trị thực hay không, từ đó đưa ra quyết định đầu tư tối ưu.

P/B=Giá thị trường của cổ phiếu

Về chỉ số P/B của MSN, tăng trong giai đoạn 2019-2021, sau đó giảm trong năm

2022, năm 2023 và 30/6/2024 Cụ thể, P/B của MSN trong giai đoạn này lần lượt là 1,27 lần; 4,17 lần; 4,77 lần; 3,61 lần; 2,51 lần và 2,33 lần

3.4.2 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Bảng 3.20 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

 ROEA (ReturnonEquity Average) – Tỷ suất sinh lợi trên VCSH bình quân:

Chỉ số ROEA là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả lợi nhuận từ vốn đầu tư Các nhà đầu tư thường sử dụng hệ số này để so sánh với các cổ phiếu trong cùng ngành, giúp họ đưa ra quyết định mua cổ phiếu Tỷ lệ ROEA cao cho thấy ban điều hành công ty sử dụng hiệu quả vốn của cổ đông, do đó, chỉ số này là một tiêu chí thiết yếu khi xem xét cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp.

ROEA = Lợi nhuận sau thuế

Trong năm 2023, hệ số ROEA của MSN giữ ở mức 1,13%, điều này có nghĩa là cứ

100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong năm 2022 thì tạo ra đc 1,13 đồng lợi nhuận ròng.

Từ chỉ số này liên tục tăng giảm Điều này cho thấy MSN sử dụng không hiệu quả đồng vốn của cổ đông

 ROAA (Return On Average Assets) – Tỷ suất sinh lợi trên TTS bình quân:

ROAA (Return on Average Assets) cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về lợi nhuận từ vốn đầu tư và tài sản Chỉ số này có sự khác biệt lớn giữa các công ty và phụ thuộc vào ngành nghề, vì vậy việc so sánh ROAA của từng công ty qua các năm và giữa các công ty tương đồng là rất quan trọng Tài sản của công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, cả hai đều tài trợ cho hoạt động kinh doanh ROAA thể hiện hiệu quả chuyển đổi vốn đầu tư thành lợi nhuận; chỉ số ROAA cao cho thấy công ty kiếm được nhiều tiền hơn từ lượng đầu tư ít hơn.

ROAA= Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu hiệu quả sinh lời trung bình của MSN đã giảm đáng kể trong những năm gần đây, với ROAA đạt 7,08% vào năm 2021 và tiếp tục giảm trong thời gian sau đó.

0,29% vào năm 2023 mức ROAA ghi nhận thấp nhất trong 5 năm trở lại đây Tới nửa đầu năm nay, ROAA tăng nhẹ đạt mức 0,33%.

3.4.3 Nhóm chỉ số thanh khoản

Bảng 3.21 Nhóm chỉ số khả năng thanh khoản

 Tỷ số thanh toán nhanh

Chỉ số Quick Ratio đo lường khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt Một giá trị Quick Ratio cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn, trong khi giá trị thấp cho thấy tài sản thanh khoản của công ty không đủ, gây khó khăn trong việc thanh toán nợ.

Tỷ lệ tối ưu giữa tài sản nhanh và nợ ngắn hạn thường được khuyến nghị là 1:1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn một cách kịp thời.

Công thứctính=Tài sản ngắn hạn−Hàngtồn kho

Từ năm 2022 đến nửa đầu năm 2024, tỷ số thanh toán nhanh của MSN đã liên tục tăng, đạt lần lượt 0,51; 0,61 và 0,71 lần, cho thấy doanh nghiệp đang cải thiện đáng kể khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn.

 Tỷ số thanh toán hiện hành:

Tỷ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng chi trả nợ ngắn hạn Tỷ lệ cao cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ, trong khi tỷ lệ thấp cho thấy doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn.

Công thứctính=Tài sản ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành của Masan từ năm 2019 đến 2023 duy trì ổn định, không bao giờ dưới 0,7 Năm 2021, tỷ số này đạt mức cao 1,26, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt Mặc dù năm 2022 ghi nhận sự giảm xuống còn 0,73, nhưng doanh nghiệp vẫn thể hiện khả năng tài chính vững mạnh.

T ỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

4.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (PTKT) là phương pháp dự đoán hành vi và xu hướng giá của cổ phiếu, chỉ số hoặc hàng hóa trên thị trường tài chính.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp sử dụng biểu đồ giá, đồ thị giá trị và chỉ số tài chính để phân tích dữ liệu giá và dự báo giá tương lai Biểu đồ giá là công cụ quan trọng nhất trong phân tích kỹ thuật, nơi các nhà phân tích tìm kiếm xu hướng và mô hình giá Những chuyên gia trong lĩnh vực này tin rằng lịch sử giá trên biểu đồ có thể chỉ ra xu hướng và giúp dự đoán diễn biến trong tương lai.

4.1.2 Một số chỉ báo quan trọng trong phân tích kỹ thuật

Các chỉ báo quan trọng trong phân tích kỹ thuật gồm:

Chỉ báo Độ phức tạp là một chỉ số quan trọng trong việc đo lường mức độ phức tạp của chuỗi dữ liệu giá Nó bao gồm các phương pháp như phân dạng, lý thuyết hỗn loạn và Hurst Exponent, giúp các nhà phân tích hiểu rõ hơn về tính chất và hành vi của dữ liệu tài chính.

Chỉ báo phân tích đồ thị là công cụ quan trọng trong việc phân tích giá của cổ phiếu, hàng hóa và ngoại tệ Các chỉ báo như đường trung bình động (MA), dải Bollinger và nến Nhật giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn trong giao dịch.

Chỉ báo phân tích xu hướng là công cụ quan trọng giúp xác định xu hướng giá của cổ phiếu, hàng hóa, hoặc ngoại tệ Một số chỉ báo phổ biến bao gồm đường xu hướng, chỉ báo MACD và chỉ số RSI, chúng hỗ trợ nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định giao dịch chính xác.

The Trading Signal Analysis Indicator is essential for identifying valid trading signals Key tools include the Stochastic Oscillator, Fibonacci retracements, and Bollinger Bands Squeeze, which help traders make informed decisions in the market.

Khi sử dụng các chỉ báo kỹ thuật, nhà đầu tư cần lưu ý rằng không có chỉ báo nào hoàn toàn chính xác 100% và chúng có thể gây nhầm lẫn Do đó, để tối đa hóa lợi ích, việc kết hợp các chỉ báo này với những phương pháp phân tích khác là rất cần thiết.

4.1.3 Một số phương pháp phân tích kỹ thuật

Phân tích đồ thị là một phương pháp phân tích kỹ thuật quan trọng, sử dụng biểu đồ giá và số liệu tài chính để xác định xu hướng và tín hiệu giao dịch của sản phẩm Phân tích này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định thông minh dựa trên dữ liệu thị trường.

B IỂU ĐỒ NẾN

Phân tích xu hướng là quá trình xác định xu hướng giá của một sản phẩm trong thời gian dài Các nhà phân tích sử dụng công cụ như đường dẫn xu hướng và đồ thị chức năng để dự đoán xu hướng giá trong tương lai Kết quả từ phân tích này giúp đưa ra quyết định giao dịch hợp lý, cân nhắc giữa mức độ rủi ro và lợi nhuận.

Phân tích tín hiệu giao dịch là quá trình tìm kiếm các tín hiệu cụ thể để đưa ra quyết định đầu tư Các nhà phân tích sử dụng các chỉ số như chỉ số độ phức tạp, chỉ số phân tích đồ thị và chỉ số phân tích xu hướng để xác định tín hiệu giao dịch Kết quả từ phân tích này có thể giúp nhà đầu tư quyết định mua vào hoặc bán ra sản phẩm nhằm tạo ra lợi nhuận.

Phân tích lịch sử giá là một phương pháp phân tích kỹ thuật quan trọng, dựa trên việc nghiên cứu lịch sử giá của sản phẩm đầu tư Phương pháp này tập trung vào việc xác định các xu hướng và biến động giá trong quá khứ, từ đó dự đoán xu hướng giá tương lai của sản phẩm đầu tư.

Phân tích khối lượng giao dịch (Volume Analysis) là phương pháp dựa vào số lượng cổ phiếu hoặc hợp đồng giao dịch trong một khoảng thời gian xác định Nhà đầu tư có thể sử dụng khối lượng giao dịch để nhận diện xu hướng tăng hoặc giảm của giá, cũng như khả năng mua bán của cổ phiếu Khi khối lượng giao dịch tăng cùng với giá, điều này cho thấy sự quan tâm của thị trường và khả năng giá tiếp tục tăng Ngược lại, nếu khối lượng giao dịch giảm trong khi giá tăng, điều này có thể chỉ ra sự suy giảm khả năng mua bán, báo hiệu rằng giá có thể sẽ giảm trong tương lai.

4.2.1 Khái niệm về biểu đồ nến

Biểu đồ hình nến, hay còn gọi là biểu đồ nến Nhật, là một loại biểu đồ tài chính quan trọng Nó được sử dụng để mô tả sự chuyển động giá của chứng khoán dựa trên các mô hình giá trong quá khứ.

4.2.2 Cấu tạo của biểu đồ nến

Biểu đồ hình nến thể hiện các thông tin quan trọng về chứng khoán, bao gồm giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một ngày.

Một biểu đồ sẽ được cấu tạo bởi hàng nghìn cây nến khác nhau Mỗi cây nến sẽ có

2 phần là thân nến và bóng nến:

 Thân nến là phần lớn nhất được tô màu cho biết mức giá đóng cửa và giá mở cửa

 Bóng nến là 2 que nhỏ nằm ở trên và dưới thân nến, cho biết mức giá cao nhất và giá thấp nhất trong một khoảng thời gian nhất định.

Hình 4.4 Cấu tạo của biểu đồ hình nến

Thông thường, biểu đồ hình nến sử dụng hai màu cơ bản là xanh và đỏ, hoặc trắng và đen Cụ thể:

 Nến giảm sẽ được tô màu đỏ hoặc màu đen, đặc điểm là giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa;

 Nến tăng sẽ được tô màu xanh hoặc màu trắng, đặc điểm là giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa.

Mối quan hệ giữa giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa ảnh hưởng đến hình dạng của nến trong phân tích kỹ thuật hàng ngày Thân nến có thể có chiều dài khác nhau và màu sắc xanh (trắng) hoặc đỏ (đen), trong khi bóng nến cũng có thể dài hoặc ngắn, phản ánh diễn biến biến động giá.

Thân nến dài màu xanh biểu thị sức mua mạnh mẽ, thường cho thấy xu hướng tăng giá Ngược lại, thân nến dài màu đỏ cho thấy sức bán mạnh, có khả năng dẫn đến giảm giá Tuy nhiên, nhà giao dịch cần đánh giá các mô hình nến trong bối cảnh thị trường tổng thể, thay vì chỉ chú ý đến từng nến riêng lẻ.

Một số biểu đồ nến cơ bản như: Bullish/Bearish Engulfing, Evening Star,Bullish/Bearish Harami, Bullish Rising Three, Bearish Falling Three, …

Đ ƯỜNG MA

4.3.1 Tổng quan về đường MA Đường MA hay đường trung bình cộng (tiếng Anh: Moving Average) biểu thị biến động và chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong khoảng thời gian nhất định Mục đích của đường MA là theo dõi giá đang đang đứng yên hoặc đang vận động theo xu hướng giảm hay tăng Đường MA sẽ không có tác dụng dự báo, mà chỉ xem như là chỉ báo chậm, nó chủ yếu vận động theo diễn biến giá đã được hình thành.

Có 3 loại đường MA phổ biến là SMA (đường trung bình cộng giản đơn), WMA (đường trung bình di động tỷ trọng tuyến tính), EMA (đường trung bình lũy thừa). Đường MA ngắn hạn thì có thể sử dụng MA10, MA14, MA20, đường MA trung hạn có thể sử dụng MA50, còn MA dài hạn sử dụng MA100, MA200 Có thể sử dụng đường

Đường trung bình động (MA) giúp xác định thời điểm giao dịch, so sánh thị trường có lợi và nhận diện xu hướng thị trường cũng như các ngưỡng kháng cự/hỗ trợ động Với khả năng lọc nhiễu thị trường, MA làm nổi bật xu hướng dựa trên mức giá trung bình Độ dốc của đường MA cho phép nhà đầu tư dễ dàng so sánh giá trị cổ phiếu qua các giai đoạn, từ đó dự đoán xu hướng tăng giảm của thị trường và đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

4.3.2 Cách sử dụng đường MA trong phân tích chứng khoán

Nhà đầu tư có thể cân nhắc mua vào cổ phiếu khi:

 Đường giá vượt lên trên đường SMA20 tín hiệu tăng giá trong ngắn hạn.

 Đường giá vượt lên trên đường SMA50 tín hiệu tăng giá trong trung hạn.

 Đường giá vượt lên trên đường SMA100 tín hiệu tăng giá trong dài hạn.

Trong các trường hợp ngược lại thì NĐT có thể cân nhắc bán ra cổ phiếu.

4.3.3 Phân tích đường MA của MSN

Hình 4.5 Đường MA của MSN giai đoạn 5/2024-10/2024

Trong bài viết này, tôi sử dụng hai đường trung bình động SMA20 (màu đỏ) và SMA50 (màu xanh) để phân tích mã chứng khoán MSN trong khoảng thời gian từ tháng 7/2024 đến tháng 10/2024 Tôi sẽ chọn một số thời điểm cụ thể để thực hiện phân tích chi tiết.

Từ phiên giao dịch ngày 29/5/2024, đường SMA20 nằm trên SMA50, cho thấy tín hiệu xu hướng tăng giá Cổ phiếu MSN đã tăng mạnh từ 75.000 đồng vào ngày 29/5/2024 lên 78.000 đồng vào ngày 14/6/2024, đạt đỉnh 78.600 đồng vào ngày 13/6/2024.

Bắt đầu từ phiên 17/6/2024, giá cổ phiếu nằm dưới SMA20, cho thấy xu hướng giảm Tuy nhiên, vào 3/7/2024, giá vượt lên trên SMA20 với mức cao nhất 76.800 đồng, nhưng chỉ kéo dài một tuần trước khi giảm xuống dưới SMA20 vào 12/7/2024 Ngày 17/7/2024, SMA20 cắt SMA50 từ trên xuống, chỉ ra giá cổ phiếu MSN giảm mạnh, ghi nhận mức thấp nhất 71.000 đồng vào 23/7/2024 Đến 29/7/2024, giá lại nằm trên SMA20, nhưng vào 2/8/2024, giá quay lại dưới SMA20, tiếp tục xu hướng giảm Ngày 7/8/2024, giá vượt lên SMA20, báo hiệu xu hướng tăng Ngày 22/8/2024, SMA20 cắt SMA50 từ dưới lên, với giá cao nhất đạt 78.000 đồng Tuy nhiên, đến 4/9/2024, giá lại dưới SMA20, và vào 16/9/2024, dưới SMA50, cho thấy xu hướng giảm Xu hướng này không kéo dài, khi vào 25/9/2024, giá vượt lên cả SMA20 và SMA50, báo hiệu tăng trở lại Ngày 4/10/2024, SMA20 cắt SMA50 từ trên xuống, có thể là tín hiệu giảm giá dài hạn.

Dự đoán xu hướng tiếp theo của mã MSN yêu cầu xem xét đường MA như một chỉ báo trễ Để đưa ra kết luận chính xác, cần phân tích kết hợp với các công cụ và chỉ báo khác.

Đ ƯỜNG MACD

4.4.1 Giới thiệu chung về đường MACD Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence) hay còn được gọi là đường trung bình động hội tụ phân kỳ Đường MACD ra đời từ năm 1979 bởi nhà phát minh Gerald Appel Đây được coi là một trong những chỉ báo kỹ thuật phổ biến và thông dụng trong phân tích đầu tư chứng khoán.

MACD là giá trị tìm được khi lấy đường trung bình động lũy thừa (Exponential Moving Average EMA) 12 ngày trừ đi đường trung bình động lũy thừa 26 ngày.

Nếu giá trị trung bình EMA 12 ngày vượt qua giá trị trung bình EMA 26 ngày, chỉ số MACD sẽ có giá trị dương Ngược lại, khi giá trị trung bình EMA 12 ngày thấp hơn giá trị trung bình EMA 26 ngày, chỉ số MACD sẽ có giá trị âm.

Khi phân tích, đường tín hiệu, là đường trung bình động EMA 9 ngày của MACD, đóng vai trò quan trọng bên cạnh đường MACD cơ bản Việc kết hợp phân tích đường tín hiệu với đường MACD giúp phát hiện các điểm vào và ra của thị trường Cụ thể, khi đường MACD giao với đường tín hiệu từ dưới lên, điều này báo hiệu giá có khả năng tăng, là tín hiệu để nhà đầu tư xem xét mua vào Ngược lại, nếu đường MACD vượt qua đường tín hiệu từ trên xuống, điều này cho thấy giá đang có xu hướng giảm, khuyến nghị các nhà đầu tư cân nhắc vào lệnh bán.

Thông thường, đường MACD được thể hiện bằng màu xanh, còn đường tín hiệu được thể hiện bằng màu đỏ.

4.4.2 Cách sử dụng đường MACD

Chỉ báo MACD bao gồm bốn thành phần chính: đường MACD, đường tín hiệu, biểu đồ và đường zero, mỗi thành phần đều có những đặc điểm và ý nghĩa riêng biệt.

 Đường MACD: xác định xu hướng giá của thị trường, giá trị của nó được tính bằng hiệu số của hai đường trung bình hàm mũ EMA (12) và EMA (26).

Đường tín hiệu Signal, hay còn gọi là đường EMA (9) của MACD, đóng vai trò quan trọng trong việc dự báo xu hướng đảo chiều Khi hai đường này kết hợp, đó là thời điểm mà các nhà đầu tư nên chú ý để thực hiện giao dịch một cách hiệu quả nhất.

 Biểu đồ Histogram: là biểu đồ thể hiện sự phân kỳ và hội tụ nhờ xác định độ chênh lệch giữa đường MACD và đường tín hiệu.

 Đường Zero: là đường tham chiếu giúp nhà đầu tư đánh giá xu hướng thị trường mạnh hay yếu.

Về cách sử dụng MACD, có nhiều cách sử dụng MACD phổ biến như sau: điểm giao cắt, vùng quá mua/quá bán và phân kỳ.

Điểm giao cắt của MACD cho thấy tín hiệu quan trọng trong giao dịch Khi MACD giảm xuống dưới đường tín hiệu, đó là thời điểm bán Ngược lại, tín hiệu mua xuất hiện khi MACD vượt lên trên đường tín hiệu Ngoài ra, khi MACD tăng lên trên mức 0, cũng có thể xuất hiện tín hiệu mua, trong khi tín hiệu bán sẽ xảy ra khi MACD giảm xuống dưới mức 0.

Hình 4.6 Ví dụ về điểm giao cắt MACD

Tại điểm giao cắt số 1, đường MACD tăng lên trên đường tín hiệu, cho thấy tín hiệu mua vào cho nhà đầu tư, và cổ phiếu đã tăng mạnh sau khoảng 2 tuần Ở điểm giao cắt số 2, MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu, dự báo giá cổ phiếu có thể giảm, và thực tế giá đã giảm nhẹ trong 4-5 phiên trước khi đi ngang trong 2 tuần Cuối cùng, tại điểm giao cắt số 3, MACD lại cắt lên trên đường tín hiệu, báo hiệu tín hiệu mua vào, và giá cổ phiếu đã tăng mạnh trở lại.

Biểu đồ MACD Histogram là công cụ phân tích kỹ thuật quan trọng, giúp đo lường động lượng xu hướng giá trên thị trường tài chính Được phát triển bởi Thomas Aspray vào năm 1986, MACD Histogram được tính bằng khoảng cách giữa chỉ báo MACD và đường tín hiệu (đường EMA 9 ngày của MACD) Cũng giống như MACD, nó hoạt động như một bộ dao động quanh đường 0 MACD Histogram giúp dự đoán sự giao nhau của đường tín hiệu trong MACD, điều này rất quan trọng vì sự chậm trễ trong các đường trung bình động có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận trên rủi ro của giao dịch Sự phân kỳ tăng hoặc giảm trong MACD Histogram có thể cảnh báo về sự giao nhau của đường tín hiệu sắp xảy ra.

MACDHistogram, giống như MACD, được sử dụng để xác định sự hội tụ, phân kỳ và giao nhau trong phân tích kỹ thuật Tuy nhiên, MACDHistogram đo lường khoảng cách giữa MACD và đường tín hiệu của nó, giúp trader có cái nhìn sâu sắc hơn về động lực giá.

MACD Histogram=Giá trị của MACD−Giá trị của đường Signal

Hình 4.7 Ví dụ về MACD Histogram

Khi MACD nằm trên đường tín hiệu, histogram sẽ có giá trị dương Giá trị này tăng lên khi MACD càng tách xa khỏi đường tín hiệu theo hướng tăng, trong khi giá trị giảm khi MACD và đường tín hiệu hội tụ lại với nhau.

 MACDHistogram cắt đường 0 khi MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu của nó.

Khi MACD nằm dưới đường tín hiệu, histogram âm xuất hiện và giá trị âm sẽ gia tăng khi MACD càng phân tách xa hơn khỏi đường tín hiệu, đi xuống phía dưới.

Ngược lại, các giá trị âm giảm khi MACD hội tụ trên đường tín hiệu của nó.

4.4.4 Phân tích MACD của MSN

Hình 4.8 Đường MACD của MSN từ 29/5/2024-4/10/2024

Phân tích đường MACD cho thấy đây là một chỉ báo chính xác trong việc dự đoán xu hướng giá cổ phiếu MSN từ 29/5/2024 đến 4/10/2024 Vào ngày 11/6/2024, MACD cắt đường Signal từ trên xuống và MACD Histogram chuyển sang trạng thái âm, cho thấy giá cổ phiếu có xu hướng giảm Dự đoán này đã được xác nhận khi giá cổ phiếu MSN giảm từ 78.600 đồng vào ngày 13/6/2024 xuống còn 76.800 đồng vào ngày 4/7/2024.

Từ ngày 5/7/2024, đường MACD cắt đường Signal từ dưới lên, cùng với MACD Histogram chuyển sang dương, cho thấy cổ phiếu có xu hướng tăng nhẹ từ 76.700 đồng đến 76.800 đồng vào ngày 10/7/2024 Tuy nhiên, vào ngày 11/7/2024, đường MACD cắt đường Signal theo hướng ngược lại và MACD Histogram chuyển sang âm, báo hiệu giá cổ phiếu giảm xuống từ 75.800 đồng còn 74.000 đồng vào ngày 29/7/2024 Sau đó, có sự phục hồi nhẹ từ ngày 30-31/7/2024, nhưng giá cổ phiếu lại giảm xuống còn 70.500 đồng vào ngày 5/8/2024.

Từ ngày 6/8/2024, giá cổ phiếu MSN có xu hướng tăng mạnh từ 73.200 đồng lên 76.500 đồng vào ngày 30/8/2024, đạt mức kỷ lục 78.000 đồng vào ngày 22/8/2024 Tuy nhiên, vào ngày 30/8/2024, chỉ báo MACD cắt đường Signal từ trên xuống dưới, cùng với MACD Histogram chuyển sang trạng thái âm, cho thấy xu hướng giảm giá của cổ phiếu Đến ngày 23/9/2024, giá cổ phiếu đã giảm xuống còn 74.400 đồng.

Vào ngày 25/9/2024, đường MACD đã cắt đường Signal từ dưới lên, cho thấy xu hướng giá cổ phiếu MSN có thể tăng Đồng thời, MACD Histogram cũng đã chuyển từ âm sang dương, vượt qua đường Zero, củng cố thêm tín hiệu tăng giá và đánh dấu sự kết thúc của chu kỳ giảm giá trước đó.

C HỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI RSI

4.5.1 Tổng quan về chỉ số RSI

Chỉ số RSI, được phát triển bởi J Welles Wilder và ra mắt lần đầu vào năm 1978, là một trong những chỉ báo sức mạnh phổ biến trong phân tích kỹ thuật chứng khoán Chỉ báo này giúp các nhà đầu tư so sánh tỷ lệ giữa số ngày giá tăng và số ngày giá giảm, với giá trị dao động từ 0 đến 100, trong đó mức trung bình là 50.

RSI là công cụ hữu ích để xác định trạng thái quá mua hoặc quá bán của cổ phiếu, từ đó cung cấp tín hiệu cho nhà đầu tư và giao dịch viên về quyết định mua hoặc bán Việc tính toán RSI dựa trên một công thức đơn giản và bao gồm các bước cụ thể để đạt được kết quả chính xác.

Để xác định giá đóng cửa của cổ phiếu trong các phiên giao dịch, nhà đầu tư thường áp dụng khoảng thời gian cố định là 14 ngày để tính toán chỉ số RSI.

Tính toán sự thay đổi trong giá đóng cửa giữa hai phiên giao dịch liên tiếp Sự thay đổi này được gọi là “chênh lệch”.

Xác định giá trị trung bình của các chênh lệch dương (tăng giá) và chênh lệch âm (giảm giá) riêng biệt trong khoảng thời gian quy định.

Tính toán chỉ số RS (Relative Strength) bằng cách chia giá trị trung bình của chênh lệch dương cho giá trị trung bình của chênh lệch âm.

Cuối cùng, tính toán RSI bằng cách sử dụng công thức sau:

Chỉ số RSI (Relative Strength Index) là một công cụ quan trọng trong phân tích kỹ thuật, với đường 50 làm mốc trung gian cho việc xác định xu hướng giá của chứng khoán Khi đường RSI vượt qua mức 50, điều này cho thấy khả năng giá chứng khoán có xu hướng tăng (Bullish), ngược lại, nếu RSI giảm xuống dưới 50, giá có khả năng giảm (Bearish) Mức 70 được coi là ngưỡng quá mua (overbought), khi đó nhà đầu tư thường bán ra để cân bằng thị trường, dẫn đến giá giảm Ngược lại, mức 30 là ngưỡng quá bán (oversold), khi giá giảm xuống dưới mức cân bằng, và nhà đầu tư có thể mua vào để đẩy giá lên Khi RSI vượt ngưỡng 30 từ dưới lên, đây là dấu hiệu cho thấy giá chứng khoán có thể sắp tăng.

Hình 4.9 Ví dụ về RSI

RSI là chỉ báo giúp xác định vùng quá mua và quá bán của cổ phiếu Tại vùng xanh, khi RSI dưới 30, cho thấy cổ phiếu bị bán quá nhiều, dẫn đến giá giảm dưới mức cân bằng Điều này tạo cơ hội cho nhà đầu tư (NĐT) tăng mua, kéo giá trở lại mức cân bằng và có thể thúc đẩy xu hướng tăng giá Ngược lại, tại vùng đỏ, khi RSI trên 70, cổ phiếu đang bị mua quá mức, khiến giá cao hơn ngưỡng cân bằng Lúc này, NĐT có xu hướng bán bớt cổ phiếu, dẫn đến khả năng giá sẽ giảm trong thời gian tới.

Một sai lầm phổ biến của nhà đầu tư là bán cổ phiếu ngay khi chúng vào trạng thái quá mua và mua vào khi chúng ở vùng quá bán Hành động này có thể dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội tăng giá mạnh khi cổ phiếu đang ở trạng thái quá mua, hoặc tiếp tục thua lỗ khi giá vẫn giảm mặc dù đã có tín hiệu quá bán.

Chiến lược hiệu quả là chờ RSI ra khỏi vùng quá mua hoặc quá bán, kết hợp với các chỉ báo khác để tăng độ tin cậy, vì RSI thường có tín hiệu nhiễu Nhiều nhà giao dịch coi RSI dưới 30 là tín hiệu mua, cho rằng chứng khoán đã bán quá mức và sẵn sàng phục hồi Tuy nhiên, độ tin cậy của tín hiệu này phụ thuộc vào bối cảnh thị trường Trong xu hướng giảm mạnh, các nhà giao dịch nên trì hoãn quyết định mua cho đến khi có xác nhận từ các chỉ báo kỹ thuật khác.

4.5.3 Phân tích chỉ số RSI của MSN

Hình 4.10 Biểu đồ RSI của MSN giai đoạn 29/5/2024 đến 4/10/2024

Phân tích chỉ số sức mạnh tương đối RSI của cổ phiếu CTCP Tập đoàn Masan cho thấy, trong giai đoạn từ 29/5/2024 đến 21/6/2024, RSI nằm trên mức 50 và chạm mức 60, cho thấy xu hướng tăng nhẹ Tuy nhiên, từ 21/6/2024 đến 28/6/2024, RSI giảm xuống dưới 50, chỉ ra rằng giá cổ phiếu có xu hướng giảm Đầu tháng 7/2024, RSI lại vượt mức 50 nhưng không có xu hướng rõ ràng về giá Trong giai đoạn từ 11/7/2024 đến 26/7/2024, RSI giảm mạnh, chạm mức 30, báo hiệu giá cổ phiếu giảm, với mức giá thấp nhất ghi nhận là 71.000 đồng vào ngày 19/7/2024, sau đó giá cổ phiếu tăng lên rồi giảm nhẹ từ 26/7/2024 đến 7/8/2024.

Đến tháng 8/2024, chỉ số RSI của cổ phiếu MSN duy trì trên mức 50 mà không có xu hướng giá rõ ràng Tuy nhiên, vào ngày 4/9/2024, chỉ số RSI đã cắt xuống dưới mức 50, cho thấy dấu hiệu giảm giá của cổ phiếu MSN trong thời gian này.

Dự báo giá cổ phiếu MSN có xu hướng giảm trong tương lai, với chỉ số RSI dự kiến sẽ cắt đường vào ngày 24/9/2024.

50 theo hướng từ dưới lên trên, dự báo giá cổ phiếu có xu hướng tăng trong tương lai.

Dự đoán xu hướng ngắn hạn của cổ phiếu MSN gặp khó khăn khi chỉ sử dụng chỉ báo RSI, vì vào tháng 10/2024, RSI đang nằm trên mức 50 Để xác định chính xác xu hướng giá ngắn hạn, cần kết hợp RSI với các chỉ báo và công cụ phân tích khác.

C HỈ BÁO B OLLINGER B ANDS

4.6.1 Khái niệm về chỉ báo Bollinger Bands

Bollinger Bands là một công cụ phân tích kỹ thuật phổ biến, giúp đo lường biến động thị trường Công cụ này bao gồm ba dải được tạo thành từ đường trung bình động đơn giản, cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng giá và độ biến động của tài sản.

 Dải giữa (Middle Band) là đường trung bình động đơn giản chu kỳ 20 ngày

(SMA20); được tính bằng giá trị trung bình của giá đóng cửa.

 Dải trên (Upper Band) được tính bằng cách lấy đường SMA cộng với 2 lần độ lệch chuẩn

 Dải dưới (Lower Band) được tính bằng cách lấy đường SMA trừ đi 2 lần độ lệch chuẩn

Độ lệch chuẩn là chỉ số quan trọng thể hiện sự chênh lệch giữa các giá trị tại từng thời điểm đánh giá so với giá trị trung bình Nó cũng đóng vai trò là đại lượng đo lường mức độ phân tán của tập dữ liệu.

Các nhà giao dịch dài hạn thường sử dụng chu kỳ dài hơn và độ lệch chuẩn cao hơn, trong khi các nhà giao dịch ngắn hạn điều chỉnh chu kỳ và độ lệch chuẩn ở mức thấp hơn.

Hình 4.11 Chỉ báo Bollinger trên biểu đồ giá cổ phiếu VND

Trong thị trường có xu hướng sideway, nhà đầu tư thường áp dụng chiến lược bán ra khi giá chạm dải trên và mua vào khi giá chạm dải dưới của Bollinger Band Tuy nhiên, trong xu hướng tăng hoặc giảm mạnh, chiến lược này tiềm ẩn nhiều rủi ro Một phương pháp giao dịch phổ biến khác khi sử dụng chỉ báo Bollinger Bands là sự thu hẹp (Bollinger Squeeze).

Sự thu hẹp của dải Bollinger Band xảy ra khi hai dải trên và dưới di chuyển lại gần nhau, tiến sát đến dải giữa, cho thấy giá chứng khoán đang trong giai đoạn tích lũy và biến động thấp Đây là tín hiệu cho thấy giá có khả năng sẽ có những biến động mạnh trong tương lai Tuy nhiên, việc dải Bollinger thu hẹp không phải là tín hiệu giao dịch rõ ràng, vì nó không dự báo xu hướng giá tăng hay giảm.

Hình 4.12 Dải Bollinger bó hẹp lại trước khi tăng mạnh

Dải Bollinger, giống như các chỉ báo khác, không phải lúc nào cũng chính xác 100% Để xác định xu hướng thị trường một cách rõ ràng hơn và giảm thiểu rủi ro, nhà giao dịch nên kết hợp thông tin từ Bollinger Band với các công cụ phân tích khác.

Dải Bollinger được xây dựng dựa trên đường trung bình động đơn giản, sử dụng dữ liệu lịch sử để phân tích Vì vậy, đây là một chỉ báo có độ trễ, phản ánh các biến động giá mà không dự đoán trước chúng Điều này dẫn đến việc các nhà giao dịch có thể không nhận được tín hiệu giao dịch cho đến khi các chuyển động giá đã xảy ra.

4.6.2 Phân tích chỉ báo Bollinger Bands của MSN

Hình 4.13 Biểu đồ Bollinger Bands của MSN giai đoạn 5/2024 đến 10/2024

Trong giai đoạn giữa tháng 6/2024, giá cổ phiếu đã có dấu hiệu giảm nhẹ khi cắt và nằm trên đồ thị vào phiên giao dịch ngày 14/6, mặc dù vẫn ở trên đường MA20 Sau đó, vào các phiên ngày 24 và 25/6, giá cắt xuống dưới đồ thị, cho thấy có khả năng biến động tăng trong tương lai, và thực tế, cổ phiếu MSN đã phục hồi Tuy nhiên, đến 12/7, giá lại nằm dưới đường MA20 và có ba lần cắt qua dải dưới vào các ngày 17, 18 và 19/7, chỉ ra khả năng tăng trở lại sau chuỗi giảm mạnh Cuối cùng, giá cổ phiếu Masan đã phục hồi sau khi chạm dải dưới.

Tại phiên giao dịch ngày 29/7, giá cổ phiếu MSN bắt đầu hồi phục với sự tăng trưởng nhẹ, khi đường giá cắt đường SMA20, báo hiệu xu hướng tăng Tuy nhiên, đến phiên ngày 1/8, đường giá lại cắt SMA20 từ trên xuống, cho thấy xu hướng giảm tiếp theo Vào ngày 6/8, giá một lần nữa cắt SMA20 từ dưới lên, dự đoán sự tăng nhẹ của MSN Giai đoạn từ 12/8 đến 22/8, đường giá có 6 lần cắt và nằm trên đồ thị, cho thấy xu hướng giảm rõ rệt Đến phiên ngày 4/9, đường giá lại cắt SMA20 từ trên xuống, xác nhận xu hướng giảm ngắn hạn Trong giai đoạn giảm này, đường giá có 2 lần chạm và nằm dưới đồ thị vào ngày 16/9 và 17/9, báo hiệu khả năng tăng trở lại sau chuỗi giảm liên tiếp.

D Ự ĐOÁN XU HƯỚNG NGẮN HẠN THEO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Hình 4.14 Đường MA,MACD và chỉ số RSI của MSN từ 5/2024-10/2024

Khi kết hợp 3 chỉ báo MA,MACD và RSI, em đưa ra dự đoán như sau:

Đường SMA20 đã cắt xuống dưới đường SMA50, tuy nhiên, giá cổ phiếu vẫn đang có xu hướng tăng Điều này có thể cho thấy tín hiệu tăng giá nhưng chưa hoàn toàn rõ ràng.

Đường RSI hiện đang có xu hướng giảm xuống dưới mức 50, nhưng việc xác định xu hướng trở nên khó khăn do chỉ báo này đang dao động quanh mức 50 trong những phiên gần đây.

Đường MACD đã cắt lên trên đường Signal, cùng với việc MACD Histogram ghi nhận sự tăng trưởng dương trong các phiên giao dịch gần đây, cho thấy khả năng hình thành một xu hướng tăng.

Kết luận: Trong thời gian ngắn, giá cổ phiếu có khả năng tăng nhẹ, nhưng các tín hiệu hiện tại chưa rõ ràng Do đó, nhà đầu tư cần thận trọng và xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu này.

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

T RIỂN VỌNG KHI ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU MSN TRONG DÀI HẠN

5.1.1 Thị trường Việt Nam 6 tháng vừa qua

Công ty Chứng khoán SSI trong Báo cáo chiến lược tháng 7 chỉ ra rằng số liệu vĩ mô quý 2 và 6 tháng đầu năm cho thấy xu thế phục hồi, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất chế biến chế tạo Chính sách điều hành dự kiến sẽ tập trung vào ổn định kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá và lãi suất trong nửa cuối năm, nếu GDP đạt và có thể vượt kế hoạch 2024 Xu hướng tăng nhẹ của lạm phát có thể sẽ tiếp tục diễn ra.

Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục có triển vọng tích cực, với sự phục hồi mạnh mẽ từ tháng 11/2023 Chỉ số VNIndex đã ghi nhận mức tăng trưởng 10,2% từ đầu năm, mặc dù có sự điều chỉnh nhẹ vào cuối tháng 4 và giảm 1,3% trong tháng 6.

Trong tháng 6, dòng tiền đầu tư toàn cầu tăng mạnh nhờ chính sách tiền tệ, đặc biệt tại thị trường chứng khoán Hoa Kỳ Ngược lại, Việt Nam chứng kiến xu hướng bán ròng rõ rệt từ khối ngoại, đặc biệt qua các quỹ ETFs, điển hình là việc giải thể quỹ iShares Frontier.

SSI dự báo VN-Index sẽ tiếp tục tăng mạnh vào cuối năm 2024 và đầu năm 2025, đặc biệt khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi Việc tăng lương tối thiểu cho khối nhà nước từ ngày 1/7 và chương trình kích thích tiêu dùng với việc cắt giảm thuế VAT 2% kéo dài đến cuối năm sẽ hỗ trợ cho tăng trưởng Triển vọng kinh tế sẽ khả quan hơn nếu Hoa Kỳ công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường vào cuối tháng 7, trong khi các rào cản đối với quá trình nâng hạng cũng đang dần được khắc phục.

5.1.2 Chiến lược vững chắc, tạo động lực tăng trưởng cho giá cổ phiếu Masan Group

Tập đoàn Masan trong năm 2024 sẽ tập trung xây dựng "viên kim cương gia bảo" Masan Consumer (Mã MCH), nhằm trở thành niềm tự hào trong việc phục vụ người tiêu dùng Đây sẽ là "đại sứ ẩm thực" của Masan, mang văn hóa Việt Nam đến 8 tỷ dân trên toàn cầu thông qua các thương hiệu mạnh mẽ và định hướng phát triển bền vững.

MCH đã xây dựng thành công 05 thương hiệu lớn với doanh thu hàng năm từ 150 triệu đến 250 triệu USD, bao gồm Kokomi, Omachi, CHIN-SU, Nam Ngư và Wakeup 247, đóng góp khoảng 80% tổng tăng trưởng doanh thu Từ năm 2017 đến 2023, Masan Consumer đã tăng trưởng gấp 2,2 lần so với tốc độ thị trường chung Ông Trương Công Thắng, Tổng giám đốc của Masan Consumer, nhấn mạnh rằng kết quả này chỉ mới là khởi đầu.

Masan Consumer đặt mục tiêu chiến lược thâu tóm 6 thương hiệu tỷ đô và hiện thực hóa chiến lược "Go Global", nhằm trở thành doanh nghiệp hàng đầu Đông Nam Á về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong lĩnh vực FMCG WinCommerce, với chuỗi bán lẻ WinMart và WinMart +, hiện là chuỗi bán lẻ lớn nhất Việt Nam, dự kiến doanh thu đạt 30.000 tỉ đồng vào năm 2023 và tăng lên 33.000 tỉ đồng trong năm 2024 Chuỗi mini mart đóng góp khoảng 75% doanh thu và đã tăng trưởng gần gấp đôi từ năm 2019 đến 2023, với khoảng 2.000 cửa hàng đạt lợi nhuận EBITDA gấp 10 lần so với doanh số năm 2019.

WCM đã công bố chính sách giá cạnh tranh từ cuối năm 2023, thông qua đội ngũ nhân sự tại cửa hàng và truyền thông digital Đơn vị này cung cấp sản phẩm "giá tốt" cho người tiêu dùng ở cả đô thị và nông thôn, với chương trình giảm giá 20% cho thịt ủ mát MEATDeli và rau an toàn WinEco WinCommerce cũng triển khai các chương trình khuyến mại định kỳ và giới thiệu các mặt hàng nhãn hiệu riêng như Gạo Ngọc Nương, WinMart Good, WinMart Cook, WinMart Home, và WinMart Care, có giá rẻ hơn 10-20% so với sản phẩm cùng phân khúc Trong năm nay, WinCommerce dự kiến mở mới từ 400 đến 1.000 cửa hàng, phù hợp với xu hướng tiêu dùng đang ấm dần.

Ngoài 2 yếu tố chủ lực Masan Consumer và WinCommerce, Masan Group cũng có các công ty con đang chiếm giữ ngôi vị dẫn đầu trong nhiều ngành hàng gồm Masan MEATLife (chuỗi giá trị thực phẩm), Phúc Long (chuỗi bán lẻ F&B), Masan High-Tech Materials (nguyên vật liệu công nghiệp công nghệ cao) .

Năm 2024, Masan dự kiến doanh thu thuần hợp nhất đạt từ 84.000 đến 90.000 tỷ đồng, tăng trưởng 7% đến 15% so với năm trước, nhờ vào các mảng bán lẻ tiêu dùng chủ lực Công ty sẽ đầu tư vào giá trị gia tăng thông qua chương trình Hội viên WIN LNST thuần cốt lõi dự kiến đạt 2.290 đến 4.020 tỷ đồng, tăng mạnh so với 1.950 tỷ đồng năm 2023 Những chiến lược này hứa hẹn sẽ thúc đẩy giá cổ phiếu của Masan Group.

5.1.3 Dự báo triển vọng tích cực cho giá cổ phiếu của Masan Group

K ẾT LUẬN

Cổ phiếu MSN được đánh giá có tiềm năng tăng giá trong tương lai, với mức giá mục tiêu trong 12 tháng dự kiến đạt 93.400 đồng/CP Nhà đầu tư nên chú ý theo dõi tình hình kinh tế vĩ mô và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

Ngày đăng: 30/11/2024, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Ban Điều hành và Kế toán trưởng - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 1.4. Ban Điều hành và Kế toán trưởng (Trang 13)
Bảng 2.5 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Sữa và sản phẩm từ sữa) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.5 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Sữa và sản phẩm từ sữa) (Trang 22)
Bảng 2.8 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm khô, đồ ăn liền) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.8 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm khô, đồ ăn liền) (Trang 25)
Bảng 2.9 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm tươi sống, đông lạnh) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.9 Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Thực phẩm tươi sống, đông lạnh) (Trang 26)
Bảng 2.11 Top 10 công ty đồ uống uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Đồ uống không cồn) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.11 Top 10 công ty đồ uống uy tín năm 2024(Nhóm ngành: Đồ uống không cồn) (Trang 28)
Bảng 2.12 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp F&B từ năm 20222024 - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.12 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp F&B từ năm 20222024 (Trang 30)
Bảng 2.13 Thay đổi doanh thu của doanh nghiệp F&B theo kênh phân phối - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Bảng 2.13 Thay đổi doanh thu của doanh nghiệp F&B theo kênh phân phối (Trang 31)
Hình 4.5. Đường MA của MSN giai đoạn 5/2024-10/2024 - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.5. Đường MA của MSN giai đoạn 5/2024-10/2024 (Trang 56)
Hình 4.7. Ví dụ về MACD Histogram - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.7. Ví dụ về MACD Histogram (Trang 60)
Hình 4.8. Đường MACD của MSN từ 29/5/2024-4/10/2024 - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.8. Đường MACD của MSN từ 29/5/2024-4/10/2024 (Trang 61)
Hình 4.9. Ví dụ về RSI - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.9. Ví dụ về RSI (Trang 63)
Hình 4.11. Chỉ báo Bollinger trên biểu đồ giá cổ phiếu VND - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.11. Chỉ báo Bollinger trên biểu đồ giá cổ phiếu VND (Trang 66)
Hình 4.12. Dải Bollinger bó hẹp lại trước khi tăng mạnh - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.12. Dải Bollinger bó hẹp lại trước khi tăng mạnh (Trang 67)
Hình 4.13. Biểu đồ Bollinger Bands của MSN giai đoạn 5/2024 đến 10/2024 - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán msn của ctcp tập Đoàn masan và Đưa ra kết luận
Hình 4.13. Biểu đồ Bollinger Bands của MSN giai đoạn 5/2024 đến 10/2024 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w