Muốn đạt được điều này doanh nghiệp sản xuất phảI tổ chức quản lí để hạ thấp chi phí và giá thành nhưng đem lại kết quả cao, một trong những công cụ sử dụng là công tác kế toán nói chung
Trang 1
LUẬN VĂN:
Biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành,
nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 2
Lời nói đầu
Kế toán là một môn khoa học thu, nhận, xử lí và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị nhằm kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Đối với doanh nghiệp thì kế toán là việc ghi chép phân loại tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhằm đưa ra các quyết định hợp lí
Trong nền kinh tế thị trường thì kế toán là ngôn ngữ kinh doanh Nó là phương tiện gián tiếp giữa các doanh nghiệp với các đối tượng có liên quanđể các đối tượng đó dua ra các quyết định phù hợp Vì vậy việc tổ choc kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học hợp lí Giúp kế toán thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiêm vụ và yêu cầu quản lý Phát huy tốt nhất vai trò kế toán trong quản lí kinh tế tàI chính của doanh nghiệp
Ngày nay nhu cầu xã hội ngày càng cao vì vậy sản xuất phải thoả mãn nhu cầu của xã hội Vấn đề đăt ra đối với các doanh nghiệp là sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp PhảI sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã dẹp, đáp ứng được nhu cầu của xã hội đồng thời phải có giá thành hợp lí, để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường Vì vậy vấn đề lớn nhất đối với các doanh nghiệp
là tìm biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
Tuy nhiên việc hạ giá sản phẩm không phải là việc cắt giảm chi phí một cách tuỳ tiện
để đạt được lợi nhuận cao nhất, vấn đề đặt ra là giảm chi phí như thế nào là hợp lí Muốn đạt được điều này doanh nghiệp sản xuất phảI tổ chức quản lí để hạ thấp chi phí và giá thành nhưng đem lại kết quả cao, một trong những công cụ sử dụng là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 3
Phần I : những vấn đề chung
I.Đặc điểm tình hình của công ty TNHH TM&SXVH
- Vị trí của công ty trong nền kinh tế nước ta
- Quá trình hình thành và phát triên của công ty
- Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Cơ cấu quản lí bộ máy của công ty
- Quy trình công nghệ sản xuất
kế toán tap hơp chi phí và tính giá thành
phần II: chuyên đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tai công ty TNHHTM&SXVH
- Lý do chọn chuêyn đề
- Những thuận lợi và khó khăn công ty gặp phải
- Những sổ sách phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Phần III: nhận xét và kết luận
Chưong I: những vấn đề chung
I, Đặc Điểm tình hình công ty thương mại và sản xuất Việt Hà:
1 Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta:
Doanh nghiệp là một tế bào cơ bản trong nền kinh tế quốc dân sự tồn tại và phát triển bên vững của môi doanh nghiệp tạo nên sự ổn định và đi lên của đất nước công ty thương mại
và sản xuất Việt Hà là công ty tư nhân hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà nước Có
Trang 4
nghĩa vụ đóng góp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước như bao Doanh nghiệp khác
Trong nền kinh tế nước ta xu hướng phát triển đI lên tạo điều kiện khuyến khích các công
ty tư nhân hoạt động và phát triển, việc cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước mở cửa tiếp thu các nguồn đầu tư nước ngoài Vì thế các Doanh nghiệp tư nhân đóng góp một phần khá quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người lao động tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước Đứng trước tình hình nền kinh tế nước ta hiện nay, công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà đã chứng tỏ mình là một
tế bào quan trọng trong cơ thể của nền kinh tế
2 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà được thành lập vào năm 1990 bắt đầu
từ cơ sở nhỏ của gia đình Với số lượng công nhân những ngày đầu hơn chục người Với mẫu mã sản phẩm đơn giản, sản xuất thủ công là chủ yếu Do nhu cầu phát triển của thị trường, và thị hiếu của người tiêu dùng Do vậy từ cơ sản xuất thủ công đã được đầu tư và nâng cấp năm 1996 với số lượng công nhân hơn chục người đã tăng 100 người Đến năm
1998 công ty được đầu tư máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến năng cao năng xuất sản xuất, chất lượng sản phẩm đa dạng hoá Từ năm 2000 Công ty đã đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong suốt những năm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty liên tục phát triển cả quy
mô sản xuất lẫn day chuyền công nghệ Về mặt kinh tế công ty hạch toán độc lập tự cân đối tài chính coi trọng hiệu quả kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Mặt khác trong quá trình sản xuất Công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị hiếu người tiêu dùng để tung ra thị trường những sản phẩm phù hợp Hiện nay sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Năm 2001 Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chương vàng tại hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao đó là VH6, VH7, VH8, khoá treo
Sau đây là một số chỉ tiêu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2000, 2001, 2002
1 Tổng NG TSCĐ
2 Vốn kinh doanh
3.443.846.885 9.334.660.734
4.294.417.339 9.829.393.506
5.083.025.385 9.991.678.650
Trang 5
3 Doanh thu tiêu thụ
4 Lợi nhuận tiêu thụ
5 Nộp NSNN
6 Thu nhập bình quân
4.313.950.664 199.447.664 534.485.096 622.959
5.574.343.650 182.115.000 520.850.000 622.500
4.664.882.888 191.852.760 562.040.980 620.000
Qua bảng số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu của Doanh nghiệp đều tăng qua các năm điều đó chứng tỏ Công ty đang trên đà phát triển và đi lên Và có chỗ đứng trên thị trường,
và các chỉ tiêu này còn được tăng lên nữa trong những năm sắp tới sau khi ban lãnh đạo của Công ty đã đổi mới một số thiết bị máy móc, và đào tạo được đội ngũ công nhân có tay nghề cao
Qua gần 15 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt
Hà đã chiếm được lòng tin của khách hàng và có chỗ đứng trên thị trường Với những nỗ lực trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã được vinh dự đón giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2004
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH thương mại và SX Việt Hà:
- Chức năng của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà là sản xuất khoá và cung ứng cho thị trường phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
- Cũng như mọi Doanh nghiệp khác Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà luôn luôn mong muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thu được lợi nhuận về cho Công ty điều đó cũng đồng nghĩa với việc hoàn thành vời NSNN Để hoàn thành được chức năng này Công
ty phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:
+ Hạch toán chiến lược kinh doanh tạo thị trường ổn định, cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường
+ Tổ chức hoàn thiện bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý
+ Thực hiện tốt chế độ tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ CNV trong Công ty
+ Không ngừng đầu tư trang thiết bị cho sản xuất, bên cạnh đó luôn củng cố về cơ sở vật chất máy móc, phương tiện vận tải
+ Tìm hướng tăng cường mở rộng thị trường cả 3 miền trong nước và nước ngoài
- Xuất phát từ mục tiêu chiến lược trên Công ty thực hiện một số chiến lược cụ thể sau: + Sản xuất với chất lượng tốt mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu ngày càng kho tính của thị trường
Trang 6
+ Bảo toàn phát triển xây dựng có hiệu quả vốn trong SXKD tránh gây tổn thất vốn
- Hạn chế những khoản nợ kho đòi có thể gây mất mát cho tài sản của Công ty
- Không ngừng tăng cường quy mô sản xuất
- Cải tiến nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Tổ chức ngùôn cung ứng nguyên vật liệu thông qua việc sản xuất
- Thăm dò thị trường
- Sắp xếp nhiệm vụ của từng phòng bản của Công ty một cách hợp lý
4 Cơ cấu quản lý bộ máy của Công ty TNHH thương mại và SX Việt Hà :
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà áp dụng một chế độ quản lý theo kiểu trực tuyến Chức năng gọn nhẹ đơn giản nhưng hiệu quả để phù hợp với hình thức kinh doanh hiện đại và rễ quản lý, việc quản lý của lãnh đạo của cấp cao được phát huy một cách tối
đa, thông tin trong Công ty được phân luồng rõ dệt Các mối quan hệ cũng như chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, của Cán bộ chủ chốt được quy định phân công rõ ràng Chính điều này giúp cho bộ máy quản lý của Công ty luôn nắm bắt cập nhật thông tin Về nhu cầu của khách hàng cũng như biến đổi của thị trường Từ đó quyết định đúng đắn kịp thời toàn bộ việc quản lý và hạch toán trong Công ty đều được tập chung về một mối Và được thể hiện qua sơ đồ sau
Trang 7
Chứcnăng cuả các phòng ban:
Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, là người có quyền cao nhất, có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm chung trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc thì giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban và các phân xưởng
Phòng Tài Chính
PX Sản Xuất
PX Cắt
PX
Mạ
PX Máy
PX Lắp
PX Chìa
PX Sơn
PX
Cơ
Khí
Trang 8 Phòng tài chính kế toán: có chức năng giám sát các hoạt động tài chính, phản ánh chung thực kịp thời tình hình tài chính của công ty, ngoài ra còn trực tiếp cùng các phòng ban khác giám sát hoạt động của công ty Như việc tiêu thụ sản phẩm và thanh toán các khoản vay ngăn hạn, phải trả công nhân viên
Các phân xưởng sản xuất: là các đơn vị tham gia trực tiếp vào việc tạo thành sản phẩm, mỗi đơn vị làm nhiệm vụ khác nhau để hoàn thành nên sản phẩm
5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và SXViệt Hà:
Viêc tổ chức thực hiện các chức năng hoạch toán trong đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tuy nhiên công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà là một doanh nghiệp tư nhân chịu sự lãnh đạo của giám đốc nên công tác kế toán cung nằm trong sự chỉ đạo của giám đốc vì vậy còn một số hạn chế về công tác này và đươc thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ tổ chức kế toán của TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà
Trang 9
Chức năng của các phòng ban:
Kế toán trưởng: chỉ đạo chung toàn bộ công tác hoạch toán kế toán tại công ty, hương dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính tại đơn vị
Kế toán vật tư: phản ánh kịp thời chính xác đầt đủ tình hình xuất, nhập và số hiện
có của các loại nguyên vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, thời gian cung cấp
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính các khoản phai trích cho cán bộ công nhân viên trong công ty Hàng tháng có nhiệm vụ thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên ngoài ra kế toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi kho bán thành phẩm
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh hàng ngày ở công ty để tính giá thành của sản phẩm
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi bảo quả tiền mặt đồng thời là người theo dõi tình hình tài
sản cố định , tình hình tăng giảm, trích khấu hao hàng tháng
Mặc dù mỗi kế toán làm nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa các thành phần lại có quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng hoàn thành tốt công tác kế toán của công ty
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tiền Lương
Kế Toán CP&
Trang 10
6 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh taị công ty TNHH thương mại và sản xuât Việt Hà:
a Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
loại hình sản xuất của công ty là kiểu chế biến liên tục quy mô sản xuất thuộc loại vừa, mặc dù sản phẩm của công ty gồm nhiều loại kết cấu phức tạp có đặc tính khác nhau về kích cỡ, yêu cầu kĩ thuật nhưng nhìn chung sản phẩm có thể tạo ra trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng theo một quy trình sau giai đoạn gia công giai đoạn lắp giáp hoàn chỉnh
- Giai đoạn gia công: là giai đoạn chủ yếu tạo ra các chi tiết, các bộ phận có khả năng nhất định để lắp giáp thành phẩm
- Giai đoạn lắp giáp: sẽ lắp giáp hoàn thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng đồng thời đóng gói nhập kho
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 11
Bốn phân xưởng sản xuất trong dây truyến sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác nhau
- Phân xưởng cơ khí: Là phân xưởng đầu tiên trong quá trình sản xuất với nhiệm vụ tạo phôi ban đầu cho các phân xưởng khác Như dập định hình ra các khuôn mẫu (phôi, ke, khoá) hay đúc cầu khoá, lõi khoá, bản lề khoá…
Phân xưởng cơ điện: Có trách nhiệm sửa chữa thường xuyên trùng tu máy móc thiết bị của công ty kể cả phần cơ và phần điện Phân xưởng này đảm bảo cho các phân xưởng khác làm việc liên tục không bị gián đoạn về máy móc thiết bị hay đường điện bị sự cố, ngoài ra còn chế tạo khuôn mẫu cho các phân xưởng khác
- Phân xưởng lắp ráp: với nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận của sản phẩm để hoàn thành nên sản phẩm
Nguyên vật liệu
Phân xưởng bóng mạ
Thành phẩm Nhập kho
Trang 12
- Phân xưởng bóng mạ: Có nhiệm vụ mạ các sản phẩm như ke, chốt, bản lề, cầu khoá, thân khoá….Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm nên nó quyết định nhiều đến chất lượng của sản phẩm
Các phân xưởng bố chí liên hoàn hợp lý đảm bảo từ khâu đưa vật liệu vào sản xuất đến khâu cuối cùng tạo ra sản phẩm Nhìn chung các bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, thể hiện một bước hoàn thiện về cơ cấu quản lý tạo điều kiện cho lãnh đạo cho lãnh đạo Công ty lắm bắt kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Và chỉ đạo thông suốt từ cấp cao nhất đến từng công nhân sản xuất trực tiếp
7.)Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
Với cơ sở lạc hậu trong những ngày đầu thành lập do sự biến đổi của cơ cấu thị trường cán
bộ CNV trong Công ty không ngừng đưa ra các sáng kiến kỹ thuật tạo ra nhiều máy móc mới Ngoài ra Công ty còn mua sắm thêm được một số máy móc hiện đại nhằm giải toả sức lao động của con người Đồng thời tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra điều đó chứng
tỏ cơ sở vật chất của của Công ty được sử dụng một cách tối đa, hiệu quả thiết thực
Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty (tính đến năm 2004)
TT Tên thiết bị Nước SX Năm SX Số lượng Ghi chú
Trang 13
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
Ghi chú: : Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng ngày
II Các phần hành kế toán
A Kế toán vốn bằng tiền
Đặc điểm sử dụng: kế toán vốn bằng tiền của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà là bộ phận TSCĐ làm chức năng vật ngang giá chung TSCĐ Các mối quan hệ mua bán trao đổi như tiền Việt Nam
- Theo quan điểm bảo toàn vốn bằng tiền của Công ty gồm có vốn bằng tiền tại quỹ (gọi là quỹ tiền mặt) vốn bằng tiền gửi ngân hàng
- Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các chế độ quản lý tiền tệ do ngân hàng quản
lý Đồng thời phải tuân thủ các quy tắc chung
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng loại tiền thống nhất là tiền Việt Nam
Chứng từ ghi sổ và các bản phân bổ
Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết Bảng kê
Bảng báo cáo tàI chính
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14 Hình thức hạch toán tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà :
Kế toán vốn bằng tiền áp dụng hình thức nhật ký chứng từ và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
Chứng từ phiếu thu, chi
Bảng kê số 2
Nợ TK112
Sổ cái các TK111,112,113
Trang 15
Sơ đồ luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền và thanh toán
Ghi Chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái tài khoản Những đối tợng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào từng chứng từ gốc để ghi vào sổ ,thẻ kế toán chi tiết cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh sau khi đối chiếu số lợng trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái kế toán lập báo cáo tài chính
Các phần hành kế toán của doanh nghiệp
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ
quỹ
Bảng phân
bổ Chi tiết
Bảng
Kê
Trang 16
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản l động của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thờng xuyên tồn quỹ phải đợc tính toán định mức hợp lý , mức tồn quỹ tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất ,tính chất hoạt động ngoài
số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức khác Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt của doanh nghiệp đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải
có chữ ký của kế toán và thủ trởng đơn vị
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ các hoá đơn chứng từ kế toán lập phiếu thu (chi) vào sổ quỹ tiền mặt cuối tháng (định kỳ )kế toán tập hợp các phiếu thu (chi)để lên bảng kê các chứng từ cùng loại và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ cái tài khoản
Ví dụ : Ngày 5/1/2005 mua gang đặc HĐGTGT số 0049518 của Công ty gang thép Đài Nam số tiền 27.489.000 dồng
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán lập phiếu chi
Đơn vị : Cty TNHH sx và tm Việt Hà
Địa chỉ: Duyên Hà- Thanh Trì- Hà Nội
Phiếu chi Quyển số:01 Mẫu số 02- TT
Số : 07 QĐ:Số 1141- TC/QĐ/CDKT Ngày 05 tháng 01 năm 2005
Họ tên ngời nhận tiền : Lơng thi Kim Liên
Địa chỉ : Kế toán
Lý do chi : Chi tìên mua gang của công ty gang thép Đài Nam
Số tiền : 27.489.000 (Viết bằng chữ) Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín nghìn đồng
Kèm theo : 01 HĐGTGT chứng từ gốc : Số 0049518
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ):Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín nghìn đồng chẵn
Trang 17
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
( ký ten) (ký tên) ( ký tên) ( ký tên) ( ký tên)
Từ phiếu chi kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt hoặc định kỳ kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Lập chứng từ ghi sổ ,vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,vào sổ cái tài khoản
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Loại chứng từ : Phiếu chi tiền mặt
Kèm theo 03 Chứng từ gốc
Trang 18133.1
Trang 19
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có Tk 512 Doanh thu nội bộ
Có Tk 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có Tk 711 Doanh thu khác
Có TK 131,138,141 Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 128,222 Thu hồi tiền đầu tư
Có TK 111,112 Rút tiền nhập quỹ hoặc gửi tiền vào NH Chi tiền
Nợ TK 152,153,156,211 Mua sắm vật tư, hàng hoá , TSCĐ
Nợ TK 144,244 Chi tiền kí quỹ ,kí cược
Nợ TK 621,622,627,641,642,241 Các khoản chi cho sản xuất kinh doanh , chi đầu
tư xây dựng cơ bản
Có TK 111,112 Tiền mặt , tiền gửi NH
2 Kế toán TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu
tố đầu vào Về mặt hiện vật ,các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm tư liệu lao động , đối tợng lao động và lao động sống Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư
liệu lao động
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần , từng phần vào giá trị sản phẩm ,dịch vụ sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
TSCĐ biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quản lý tốt TSCĐlà tiền đề ,điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Do vậy việc kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản , tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý các TSCĐ, có kế hoạch sửa chữa bảo dỡng kịp thời TSCĐphải đợc quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh
Trang 20
nghiệp Đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ ,tránh thất thoát vốn đầu tư Đánh giá giá trị TSCĐ
là một vấn đề cơ bản của kế toán tài sản Khi doanh nghiệp chi ra một khoản chi phí có
đ-ợc ghi nhận là một TSCĐ hay không và nếu đđ-ợc thì giá trị tài sản hình thành là bao nhiêu
Để quản lý tốt TSCĐ kế toán phải xác định nguyên giá của TSCĐ
NG TSCĐ = Giá mua + các chi phí khác
Giá mua là giá thuần thơng mại ( Giá hoá đơn - các khoản giảm trừ ) Giá mua thuần thơng mại không gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp đợc hoàn lại Chẳng hạn nh đối với trờng hợp thuế GTGT :
•Nếu TSCĐ mua vào được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì NG TSCĐ mua vào không bao gồm thuế GTGT đầu vào
•NG TSCĐ đợc xây dựng trên cơ sở tổng giá thanh toán nếu TSCĐ mua vào trong trờng hợp
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nhng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp ,dự án phúc lợi
*Các khoản chi phí khác bao gồm :
Thuế nhập khẩu (Đối với TSCĐ nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu )
Các loại thuế khác không đợc hoàn lại nh thuế đánh trên tài sản
Chi phí vận chuyển bốc dỡ TSCĐ
Chi phí đa TSCĐ vào sử dụng
Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần tài sản cố định chua chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn luỹ kế
Đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân ,giá trị ghi sổ ban đầu (Nguyên giá của TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hoẹp với giá thị trờng của TSCĐ Điều đó làm giảm chất l-
Trang 21th-Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ được x
đánh giá lại đánh giá lại NG TSCĐ
Để theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi TSCĐ về việc NG, Giá trị còn lại, giá trị hao mòn luỹ kế , tình hình tăng giảm TSCĐ Thẻ TSCĐ đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ đợc thiết kế thành các phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị thể hiện qua bảng sau:
Thời
gian
Tên TSCĐ
Nguyên giá
Thời điểm đưa vào sử dụng
Thời gian khấu hao
Giá trị đầu kỳ
Mức khấu hao tháng
Giá đánh giá lại cuối kỳ
Giá đánh giá lại
Sổ TSCĐ : đợc mở theo dõi tình hình tăng giảm ,tình hình hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp , mỗi loại TSCĐ có thể đợc dùng riêng một sổ hoặc một trang sổ
Sổ TSCĐ
Loại TSCĐ
Trang 22g năm
sử dụng
Số hiệ
u
NG Giá
trị khấ
u hao
Mức khấ
u hao
Luỹ
kế khấu hao
Chứng từ Lý do
ghi giảm
Kế toán việc tăng TSCĐ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan (hoá đơn , phiếu chi, giấy báo nợ )lập biên bản giao nhận TSCĐ căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tuỳ theo các tập hợp cụ thể Tăng do mua sắm trong nớc kế toán ghi:
Nợ Tk 211, 213 NG TSCĐ
Nợ TK 133.2 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112,331 Giá thực tế Trờng hợp nhập khẩu thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Nợ TK 211,213(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu +Thuế GTGT
Có TK 3333 thuế nhập khẩu
Có TK 333.1 (333.2)
Trang 23
Có TK 331,111,112
Trờng hợp do đơn vị tự xây dựng tự chế tạo
Khi TSCĐ tự xây dựng tự chế tạo đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng căn cứ vào quyết toán đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành kế toán xác định giá trị của TSCĐ và ghi :
Nợ TK 152,153 Tài sản hình thành không đáp ứng đợc yêu cầu là TSCĐ
Nợ TK 211,213 Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định the quyết toán
Có TK 241 XDCB dở dang Trờng hợp TSCĐ tự chế tự sản xuất
Nợ TK 632
Có TK 155
Có Tk 154 Đồng thời ghi tăng NG TSCĐ
Nợ TK 211 NG TSCĐ
Có TK 512 Tổng sản xuất thực tế
Có TK 111,152 chi phí lắp đặt chạy thử Thuế GTGT phải nộp và đợc khấu trừ ghi
Nợ Tk 133
Có TK 333 Trờng hợp đợc biếu tặng
Nợ TK 211,213
Có TK 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh huởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn vô hình : Là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ KHKT gây ra
Hao mòn hữu hình : Là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên
Trang 24TSCĐ phải = TSCĐ đã + TSCĐ tăng + TSCĐ giảm
trích trong trích tháng trong trong
gian phân bổ
Giá trị còn lại đầu tháng
Mức khấu hao tháng
Luỹ
kế khấu hao
Giá trị còn lai cuối tháng
Cộng
Ngời lập biểu Kế toán trởng
(ký họ,tên) (ký họ,tên)
Trang 25Nợ TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kế toán các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ nh thanh lý,nhợng bán, ghóp vốn liên doanh ,chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ
Ghi giảm NG TSCĐ
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811 Chi phí khác ( phần giá trị còn lại )
Có TK 211 ,213 Nguyên giá TSCĐ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112,152,153 Giá trị thu hồi
Có Tk 711 Thu nhập khác
Có TK 333 Thuế GTGT Các chi phí phát sinh
Nợ TK 811
Nợ TK 13
Có TK 111,112,141
Đặc điểm tình hình TSCĐ tại Công Ty TNHH sản xuất và thợng mại Việt Hà
Nằm ở khu vực ven nội thành Ha Nội có tiềm năng, lợi thế về mặt bằng sản xuất do vậy có nhiều khả năng cho sự mở rộng sản xuất Với một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được nhập ngoại của các nước hàng đầu trên thế giới như Pháp Đức lên tới 1.9 tỷ đồng Do vậy việc quản lý máy móc thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo công suất của máy chạy doanh nghiệp đã định kỳ bảo dưỡng kiểm tra Do vậy việc quản lý máy móc thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo công suất của máy chạy doanh nghiệp đã định kỳ bảo dỡng kiểm tra Việc theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng sổ TSCĐ để quản lý tập chung nhất tình hình tăng giảm TSCĐ và giá trị khấu hao của tài sản
Trang 26Giá trị công cụ Trị giá vốn thực tế của công cụ dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242 Khi báo hỏng công cụ dụng cụ ,căn cứ vào chứng từ báo hỏng ,các chứng khác phản ánh phế liệu thu hồi kế toán tính toán và phân bổ
Nợ TK 627,641,642
Nợ TK 152,135,111(Giá trị phế liệu thu hồi)
Có TK 142 ,242Chi phí trả trước
Trang 27
3.Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Tiền lơng (hay tiền công )là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo số lơng và chất lợng lao động mà họ đóng ghóp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và bồi dỡng sức lao động
Ngoài tiền lơng , ngời lao động còn đợc hởng các khoản phụ cấp , trợ cấp , BHXH ,BHYT các khoản này cũng ghóp phần trợ giúp ngời lao động và tăng thêm thu nhập cho
họ trong các trường hợp khó khăn , tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
Quỹ BHXH nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức lương tối thiểu và
hệ số lương của ngời lao động trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của đơn vị ,5%ngời lao động phải nộp từ thu nhập của mình
tiết
TK 334,338
sổ quỹ tiền
Bảng tổng hợp chi tiết Tk 334,338
Trang 28
Quỹ BHXH dùng chi : BHXH thay lương trong thời gian người lao động ốm đau ,nghỉ chế độ thai sản ,tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp ,chi trợ cấp hưu chí cho ngời lao động về nghỉ hưu ,trợ cấp tiền tuất , tiền bồi thờng cho ngời lao động khi bị
ốm đau ,thai sản ,tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp
Quỹ BHYT nhà nớc quy định trích 3%theo lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động trong đó 2%doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh 1%ngời lao động phải nộp Quỹ BHYT chi phí cho việc khám chữa, điều trị ,tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú chi phí khám sức khoẻ cho ngời lao động
Để phản ánh đầy đủ chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động doanh nghiệp căn cứ vào các bảng theo dõi :
……… … …… …… ……… …… … ……
Trang 31
4 Kế toán hạch toán nguyên vất liệu công cụ dụng cụ trong Cty
a Đặc điểm và công tác tổ chức nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
Là một công ty có quy mô vừa, chuyên sản xuất các loại mặt hàng khoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và một số mặt hàng xây dựng nên công ty phải sử dụng một khối lượng chủng loại vật rất lớn Công ty sử dụng hàng ngàn loại vật liệu công
cụ dụng cụ khác nhau cho quá trình sản xuất như thép các loại: thép góc, thép vuông, thép lá, thép inox… nhôm, đồng, bi, gang Các chi tiết mua ngoài cửa khóa, các loại hoá chất, dầu xăng… do đó việc tổ chức, quản lý tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng hết sức khó khăn, đòi hỏi cán bộ quản lý kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải
có trình độ, trách nhiệm trong công việc
Vật liệu, công cụ dụng cụ công ty sử dụng có loại rất khan hiếm, nhiều loại trong nớc không tự sản xuất, chất lợng không cao mà phải nhập ngoại như thép lá của Nga, hợp kim, bi…có loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ rất cồng kềnh như gang, đồng… có loại khó bảo quản, dễ hỏng như hoá chất Từ những đặc điểm này của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi công ty phải có một kho tàng tốt để đáp ứng cho việc bảo quản
Sản phẩm của công ty là sản phẩm cơ khí chế tạo do đó chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về số lợng, chất lợng, giá mua của vật liệu, công cụ dụng cụ cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Mỗi loại sản phẩm của công ty đợc cấu thành từ nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ khác nhau nên phải xây dựng định mức tiêu hao vật liệu, mọi việc xuất dùng vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản phẩm đều phải theo mức này Song trong thực tế công ty khoá Việt Hà tra xem xét định mức tiêu hao vật liệu, công
cụ dụng cụ một cách chính xác, mọi phát sinh đều là từ yêu cầu của sản xuất, do vậy không tránh khỏi sự lãng phí vật trong quá trình sản xuất
Những đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ ở trên là những khó khăn mà công ty phải đương đầu trong việc đi mua, bảo quản sử dụng và hạch toán chi tiết vật
tư, công cụ dụng cụ Muốn quản lý tốt vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp quản lý ở tất cả các khâu Như vậy mới tạo điều kiện cho công ty hoạt động liên tục
Trang 32
b Tình hình tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty đợc cung cấp từ các nguồn sau:
Từ mua ngoài: gang, thép của công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội ống thép của công ty ống thép Đài Nam, thép lá Inox mua của công ty Hoàng Vũ Các nguồn cung cấp này tương đối ổn định, đảm bảo cho công ty chủ động sản xuất
Từ nguồn tự gia công chế biến: thùng giấy, hộp giấy carton, các chi tiết sản phẩm…
Chất lợng vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò quan trọng, quyết định nhiều đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý một cách chặt chẽ và hợp lý Nắm bắt được yêu cầu đó, công ty khoá Việt Hà đã tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
ở khâu thu mua: phòng cung tiêu sẽ đảm nhận việc tổ chức thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ Cán bộ cung tiêu căn cứ vào kế hoạch sản xuất cả năm hoặc cả tháng để xác định số liệu cần thiết phải mua nhỏ nhất để góp phần giảm bớt chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong giá thành sản phẩm, đồng thời ai là người chuyên chở vật liệu, công cụ dụng cụ Khi mua vật liệu về cán bộ thu mua phải kiểm tra kỹ lưỡng vật liệu, công cụ dụng cụ về số lượng, chủng loại và chất lượng
ở khâu bảo quản: do công ty sử dụng nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ
để đảm bảo cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng hợp lý Nhưng trên thực tế vẫn có hiện tượng hàng mua về không được nhập đúng kho, gây nên hiện tượng bị thất thoát, hư hỏng, …ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất
ở khâu dự trữ: với số lượng vốn có hạn, giá vật liệu, công cụ dụng cụ lại luôn thay đổi nên công ty thường chỉ dự trữ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ ở mức tối thiếu cần thiết vì có thể dùng vật liệu, công cụ dụng cụ thay thế với điều kiện chất lượng sản phẩm sản xuất ra không thay đổi Song hiện nay vẫn có một khối lợng vật tư tồn động vốn và bên cạnh đó lại có một số vật liệu, công cụ dụng cụ không đủ cung cấp cho sản xuất làm cho công nhân nhiều khi còn thiếu việc làm
Trang 33
ở khâu sử dụng: để tiết kiệm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý, có hiệu quả, phòng kỹ thuật đã xây dựng định mức tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ đưa vào sản xuất ở công ty vẫn xuất theo yêu cầu sản xuất mà không theo định mức đã định, dẫn đên tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
c Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trong quá trình sản xuất công ty phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ bao gồm nhiều loại Mỗi loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò, đặc điểm và công dụng kinh tế riêng, muốn quản lý tốt nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ và hạch toán chính xác thì công ty cần phân loại chúng một cách khoa học
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng chủ yếu của công ty Khi tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu chính bao gồm nhiều loại khác nhau: thép thân lõi khoa, nhôm, đồng… Trong mỗi loại lại gồm nhiều thứ như thép ống, thép CT3, thép gép, thép inox…
Nguyên vật liệu phụ: không trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng nó làm cho sản phẩm đẹp hơn bền hơn phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như : dầu AclO, dầu pha sơn, dầu may so, xà phòng, sơn…
Nhiên liệu: gồm có xăng A83, dầu ma dút, củi đốt….cung cấp nhiệt ợng trong quá trình sản xuất
lư- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các thiết bị, dây curoa 13x1800, đá cắt thép, vòng bi…
Bao bì: bao gồm các lại hòm gỗ VH10, VH14ET., VH6, VH7, VH8, hộp giấy, crêmôn, hộp carton…
Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty là phù hợp với đặc điểm vai trò, tác dụng của mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
d Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 34
ở công ty khoá Việt Hà vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu là mua ngoài, ngoài ra còn một số vật tư tự gia công, chế biến Để đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ công ty
sử dụng cả 2 loại giá là giá thực tế và giá hạch toán
- Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Khi vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho của công ty tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập, vật liệu, công cụ dụng cụ đó được đánh giá theo giá thực tế bằng các cách khác nhau
* Mua ngoài
Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ được cung cấp theo hợp đồng thì giá thực tính theo giá thoả thuận ghi trên hợp đồng chưa có thuế GTGT cộng chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản…
Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài không theo hợp đồng thìì công
ty nhập kho theo giá:
Giá mua thực tế = giá mua ghi trên hoá đơn + chí phí vận chuyển
bốc dỡ (nếu có)
Trong trường hợp bên mua cung ứng bao gồm thầu vận chuyển thì chi phí vận chuyển được công ty tính trong giá mua nguyên vật liệu Khi đó giá mua thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho chính bằng giá mua ghi trên hoá đơn chưa có thuế GTGT
Thông thường công ty nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các nguồn rất ổn định nên giá ít bị biến động, trừ trường hợp giá mua tự do trên thị trường thấp hơn so với nguồn nhập ổn định
Vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công, chế biến kế toán đã định giá như sau:
Giá thực tế NVL Giá thực tế Các chi phí
CCDC tự gia công = NVL, CCDC + gia công
chế biến nhập kho gia công
Trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp việc nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ được ghi theo giá thực tế, còn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho đư-
ợc theo dõi thường xuyên theo giá hạch toán “giá hạch toán nguyên vật liệu, công cụ
Trang 35
dụng cụ” là giá được phòng kế hoạch cung tiêu xây dựng và có xét duyệt của giám đốc, cơ sở xây dựng bình quân của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong năm hạch toán trước đó
Nhưng thực tế ở công ty hệ thống giá hạch toán của từng thứ, loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ năm nay do kế toán vật tư xây dựng trên cơ sở
giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào cuối năm trước Hệ thống giá hạch toán này xây dựng cho từng thứ, loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vẫn lấy một giá bằng nhau Điều này không sát với thực tế vì mỗi loại nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ có giá thực tế mua vào khác nhau
- Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho hàng ngày cũng được hạch toán chi tiết theo giá hạch toán Đến cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (theo giá hạch toán và giá thực tế) kế toán tổng hợp giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ: theo 2 giá trên, rồi xây dựng hệ số giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo công thức
Trang 36
537.675.392 (giá thực tế)
Hệ số giá 1.356.175.702 + 537.675.392
NVL, CCDC 1.408.778.359 + 526.955.960
Lượng xuất dùng trong tháng theo giá hạch toán là: 629.404.949
Vậy trị giá thực tế xuất kho trong kỳ: 629.404.949 x 0,97 = 610.522.800
Như vậy trong công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở
công ty khoá Việt Hà, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được đánh giá theo giá hạch toán và giá thực tế Trong đó giá hạch toán được sử dụng để hoạch toán hàng ngày tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, còn giá trị thực tế được sử dụng để phản ánh trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
Bằng việc sử dụng giá hạch toán và giá thực tế, công ty theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách thường xuyên, kịp thời, đảm bảo bớt khối lượng tính toán khi xác định giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
.e Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài khoản sử dụng
* Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty
Chế độ kế toán quy định tất cả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ khi về đến công
ty phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho công ty Thực tế, ở công ty khoá Việt Hà, khi vật liệu, công cụ dụng cụ được giao đến, cán bộ KCS kiểm tra về số lượng chất lư-ợng và quy cách vật tư và viết phiếu kiểm tra KCS Trường hợp trị giá vật liệu lớn hơn 5.000.000 (theo giá mua không có hợp đồng) thì cán bộ KCS sẽ lập biên bản kiểm nghiệm vật tư đưa cho cán bộ phòng vật tư Sau đó cán bộ phòng vật tư làm thủ tục nhập kho và viết phiếu nhập kho vật tư căn cứ vào số
lợng vật liệu, công cụ dụng cụ thực nhập (trên phiếu KCS) Phiếu nhập vật tư có chữ
ký của thủ kho, phụ trách cung tiêu và bên giao hàng
Biểu số 1
Đơn vị: Cty khoá Việt Hà
Địa chỉ: Đông mỹ- Thanh Trì- HN Mẫu số 01/VT
Trang 37hạch toán
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
Thủ trưởng đơn vị Người phụ trách Người giao hàng Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, có đầy đủ chữ ký trong đó:
Liên 1: lưu lại phòng kế toán vật tư
Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế
toán vật tư
Liên 3: giao cho kế toán thanh toán kèm theo hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm
vật tư hàng hoá (nếu có) và các chứng từ có liên quan
Trang 38
Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho nhưng thanh toán
chậm thì phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan chuyển cho kế
toán vật tư, sau đó khi thanh toán thì kế toán vật tư chuyển cho kế toán thanh toán
phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan này
Hoá đơn GTGT được bên bán viết theo sổ thực nhập (khi bên bán đã viết trước hoá đơn GTGT thì công ty sẽ trả lại hoá đơn GTGT đó, ben bán viết lại hoá
đơn đó theo sổ thực nhập) Trên hoá đơn GTGT có chữ ký xác nhận của người mua
hàng gọi là cán bộ cung tiêu, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị bán hàng
Biểu số 2 Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01- GTGT
Liên 2 (giao cho khách hàng) NO : 000034 Ngày 01 tháng 01 năm 2005
Đơn vị bán hàng: công ty ông thép Đài Nam
Địa chỉ: 56 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- Hà nội
Họ và tên người mua: Nguyễn Đình Tùng
Địa chỉ: Duyên Hà- Thanh Trì- Hà nội
Hình thức thanh toán: trả bằng tiền mặt
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 111.765
Tổng số tiền thanh toán: 1.229.415
Viết bằng chữ: một triệu hai trăm hai mười chín nghìn bốn trăm mười lăm đồng