1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam pps

60 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam
Người hướng dẫn Bà Đinh Thế Hùng, Thầy giáo
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 569,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phòng ban: Trong công ty bao gồm các phòng ban sau: - Phòng kế toán hành chính: có 6 nhân viên: 4 nhân viên kế toán: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán viên và 1 thủ q

Trang 2

Lời nói đầu

Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, xu hướng phát triển của hầu hết các nước là hội nhập kinh tế thế giới Thực tế đã chứng minh sự đúng đắn của xu hướng đó và chắc chắn thế kỷ XXI là thế kỷ của sự hôi nhập kinh tế toàn cầu Đứng trước xu thế đó của thời đại, Việt Nam sau gần 20 năm đổi mới với những thành công mang tính đột phá đã hội nhập kinh tế một cách mạnh mẽ, “đa phương hoá, đa dạng hoá” các mối quan hệ Chúng ta đã tích cực tham gia các tổ chức kinh tế, các diễn đàn kinh tế lớn trên thế giới như: Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn á -

ÂU (ASEM), Diễn đàn kinh tế Châu á – Thái Bình Dương (APEC) Và chúng ta đang dần khẳng định tiếng nói của mình trong các tổ chức đó Với thành công của hội nghị ASEM 5 tại Hà Nội vào tháng 10 - 2004, chúng ta hi vọng sẽ được gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong thời gian gần nhất Bên cạnh đó, chúng ta chúng ta cũng

có quan hệ rất tốt với các tổ chức tài chính- tiền tệ quốc tế như: Ngân hàng quốc tế (WB), quĩ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) Và Việt Nam đã thu hút được mội lượng đáng kể vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và viện trợ chính thức (ODA)

Để Việt Nam có thể hội nhập thành công thì mội đòi hỏi mang tính bắt buộc hiện nay là các doanh nghiệp phải công khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để

có thể tận dụng mọi nguồn lực của nền kinh tế hội nhập mang lại Chính vì vậy, kiểm toán

là một nghành không thể thiếu trong nền kinh tế của Nước ta hiện nay Sau khi hai công ty kiểm toán độc lập được thành lập vào tháng 5 - 1991, Kiểm toán ở Việt Nam đã phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế Mặc

dù ra đời hơi muộn (21 - 12 - 2001) nhưng Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ và vững chắc để tạo lập uy tín của mình đối với khách hàng May mắn được thực tập tại công ty và đặc biệt là được sự hướng của thầy giáo Đinh Thế Hùng, em hy vọng mình sẽ được áp dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trương vào thực tế công việc nhằm đạt được sự hiểu biết sâu sắc và chính xác về nghành

Trang 3

Qua thời gian thực tập tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam, bước đầu em đã tìm hiểu được quá trình hình thành và phát triển của công ty cùng với chương trình kiểm toán riêng mà công ty đang áp dụng và được trình bày làm 3 phần trong báo cáo tổng hợp:

Phần I: Khái quát về công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam

Phần II: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam

Phần III: Đánh giá ban đầu về công ty Kiểm toán định giá Việt Nam

Do trình độ và kinh nghiệm của em còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, bổ sung của thầy giáo và các anh chị trong phòng nghiệp vụ 3 để báo cáo của em được hoàn thiện

Trang 4

Phần I: Khái quát về công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán và định giá

Việt Nam

1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam

Nền kinh tế nước ta đang phát triển với một tốc độ rất cao, với nhiều ngành nghề,

lĩnh vực mới mẻ Cùng sự phát triển đó là sự đầu tư mạnh mẽ không những của những nhà

đầu tư trong nước mà còn có cả sự đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài trên mọi lĩnh vực

Nhu cầu tất yếu của những nhà quản lý, nhà đầu tư là đòi hỏi những thông tin tài chính, kế

toán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục vụ cho nhu cầu quản lý và đầu tư của

mình Mô hình các công ty Kiểm toán độc lập ra đời (vào tháng 5/1991) đã góp phần giúp

các nhà quản lý, những người quan tâm đến thông tin tài chính kế toán có được những

thông tin đúng đắn và khách quan nhất phục vụ cho nhu cầu quản trị và đầu tư Cho đến

nay với hơn 14 năm hình thành và phát triển, trên thị trường kiểm toán của Việt Nam ngày

càng có nhiều các công ty Kiểm toán độc lập với nhiều hình thức khác nhau được thành

lập, từ công ty trách nhiệm hữu hạn, cho đến công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty

100% vốn nước ngoài…

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam được thành lập bởi những người có

tầm nhìn sáng suốt, lòng quyết tâm, với những kinh nghiệm lâu năm trong nghành kiểm

toán Mặt khác sự ra đời của công ty cũng là một tất yếu khách quan nhằm đáp ứng nhu

cầu mà thị trường còn rất thiếu cả về số lượng các công ty Kiểm toán và chất lượng kiểm

toán

1.2.Các giai đoạn phát triển chính của công ty

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam ra đời ngày 21/12/2001 và hoạt

động kinh doanh theo:

Trang 5

 Tên công ty: Công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam

Tên giao dịch : Vietnam Auditing and Evaluation Join Stock Company

Tên viết tắt: VAE., JSC

 Vốn điều lệ: 2.000.000.000(VND)

 Người đại diện theo luật pháp của công ty:

 Ông Nguyễn Đình Thới

Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

 Công ty đã nhiều lần thay đổi địa điểm trụ sở chính như:

-2001-2002: Đặt trụ sở tại phòng khách của Ban cơ yếu Chính phủ Trong giai đoạn này công ty gặp rất nhiều khó khăn do mới thành lập, khách hàng chưa nhiều, trụ sở kinh doanh chưa thuận lợi Tuy vậy nhưng với lòng quyết tâm của các nhà lãnh đạo, công ty vẫn phát triển mạnh mẽ, đi lên, tạo được uy tín với khách hàng

- 2002-2005: Đặt trụ sở tại số 54 đường Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội Tại đây công ty đã có những bước phát triển tương đối vững chắc, khẳng định được tên tuổi của mình

-Mới đây nhất (ngày 24/1/2005) công ty đã quyết định chuyển về:

Tầng 11, toà nhà Sông Đà, 165 Cầu Giấy – Hà Nội

đã “an cư” rồi thì công ty sẽ ngày càng đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng và tạo dựng dược uy tín của mình

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty còn có hai văn phòng đại diện tại thị xã Sơn

Trang 6

-Tăng cường tích luỹ phát triển kinh doanh

-Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh trong nhu8ững năm gần đây:

Biểu 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2004 (9 tháng đầu năm) Doanh thu BH, cung cấp DV 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

1 Doanh thu thuần 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

Trang 7

cao mới

1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của công ty

1.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Kiểm toán và định giá có mô hình như sau:

Trang 8

Giám đốc

Tư vấn - Định giá

Giám đốc Kiểm toán - Tài chính

Giám đốc Kiểm toán - Đầu tư

Các văn phòng đại diện

Trang 9

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty ra quyết định về mội vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty như: Chiến lược phát triển của Công ty, quyết định các giải pháp và phương án đầu tư….( trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông)

- Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động

hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc có quyền quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty như: tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, nêu ra phương án đầu tư; phương án thiết lập cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

- Hội đồng khoa học: Là bộ phận tham mưu, nghiên cứu và là bộ phận đề xuất

các phương án quản lý cũng như kinh doanh của Công ty

- Ban kiểm soát: Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu ra và phải là cổ

đông Quyền và nhiệm vụ của trưởng Ban kiếm soát do điều lệ Công ty quy định

- Dưới Tổng giám đốc là các giám đốc các phòng ban nhằm quản lý, điều hành

các hoạt động của các bộ phận dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công ty là tự nguyện, bình đẳng, dân chủ…

1.2.2 Đội ngũ nhân viên của công ty

Hiện tại công ty có 70 nhân viên chính thức, trong đó có 20 cộng tác viên là các Giáo sư, những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Kiểm toán; 10 Kiểm toán viên có bằng cấp Quốc gia, 1 người có bằng ACCA Cụ thể:

- Cán bộ có trình độ Tiến sỹ : 01

- Cán bộ có trình độ Thạc sỹ : 07

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên Quốc gia : 10

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên : 12

- Cán bộ có trình độ Kỹ sư Xây dựng : 10

Trang 10

- Cán bộ có trình độ Kỹ sư Kinh tế XD : 06

- Cán bộ có trình độ cử nhân Tài chính-KT : 25

- Cán bộ có thời gian công tác trên 15 năm : 07

- Cán bộ có thời gian công tác trên 10 năm : 12

- Cán bộ có thời gian công tác trên 5 năm : 08

- Cán bộ có thời gian công tác dưới 5 năm : 08

Ngoài đội ngũ nhân viên tại trụ sở chính, Công ty còn có 6 nhân viên thuộc văn phòng đại diện tại thị xã Hà Giang và 3 nhân viên thuộc văn phòng đại diện tại thị xã Sơn La Tất cả các nhân viên của Công ty tại các văn phòng đại diện đều có thời gian công tác trên 5 năm

Do nhu cầu không ngừng mở rộng quy mô hoạt động cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ, nên vào năm 2005 công ty sẽ tuyển thêm khoảng 30 nhân viên có trình

độ cử nhân, tốt nghiệp các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Xây dựng

1.2.3 Các phòng ban:

Trong công ty bao gồm các phòng ban sau:

- Phòng kế toán hành chính: có 6 nhân viên: 4 nhân viên kế toán: 1 kế toán

trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán viên và 1 thủ quỹ, có nhiệm vụ quản lí tài chính theo chính sách hiện hành, thực hiện hạch toán kế toán quá trình kinh doanh và tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty Ngoài ra còn 1 nhân viên lễ tân

và một lái xe

- Phòng Nghiệp vụ I và phòng Nghiệp vụ III: có vị trí, vai trò và chức năng như

nhau, làm đầy đủ các chức năng của công ty như kiểm toán báo cáo tài chính, định giá,

tư vấn Hiện nay, phòng Nghiệp vụ I có 16 nhân viên, còn phòng Nghiệp vụ III có 18 nhân viên

- Phòng Nghiệp vụ II: với 15 nhân viên, phòng có chức năng kiểm toán đầu tư

xây dựng cơ bản và các c0hức năng khác liên quan đến vấn đề xây dựng cơ bản

Trang 11

Ngoài các phòng ban chuyên môn, công ty còn có các tổ chức đoàn thể như công đoàn, Đoàn thanh niên với các phong trào hoạt động rất sôi nổi và 2 chi nhánh ở Hà Giang và Sơn La

Như vậy, có thể thấy rằng, mặc dù là một Công ty mới được thành lập nhưng bằng sự nỗ lực, những cố gắng, nhiệt tình cùng với trình độ đã được đào tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên, Công ty đã dần từng bước khẳng định vị trí của mình

1.2.4 Hệ thốngkế toán của công ty

1.2.4.2 Chính sách kế toán chủ yếu của công ty

 Niên độ kế toán của công ty áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam và USD

 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Các nghiệp vụ doanh thu và chi phí thực tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ được chuyển đổi sang VND và hạch toán theo tỷ ông bố tại ngày phát sinh ngoại tệ Những phần chênh lệch tỷ giá phát sinh do thanh toán hoặc mua bán ngoại tệ trong kỳ được hạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh

Trang 12

doanh Cuối năm tài chính, số dư tiền phải thu, phải trả có gốc bằng ngoại tệ được qui đổi theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố tại ngày 31/12 Phần chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá trên bảng cân đối kế toán Đầu năm sau, ghi bút toán ngược để xoá số dư chênh lệch tỷ giá

 Ghi nhận doanh thu

Trong kỳ, dựa vào hợp đồng kinh tế và tiến độ thực hiện dịch vụ, kiểm toán viên phát hành “Giấy đề nghị chuyển tiền” Giấy này được theo dõi trong một sổ chi tiết riêng nhằm theo dõi, thúc nợ và đòi nợ mà không dùng giấy đề nghị doanh thu Khi thu được tiền cho những khoản này, kế toán ghi nhận là tiền trả trước của khách hàng Đối với các hợp đồng kinh tế hoàn thành trong kỳ ( đã giao báo cáo kiểm toán và lập thanh lý hợp đồng) hoặc khi khách hàng yêu cầu, kiểm toán viên lập “ Giấy yêu cầu phát hành hoá đơn” chuyển cho kế toán lập và phát hành hoá đơn tài chính, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu của hợp đồng đó tại thời điểm hoàn thành hợp đồng

Cuối năm, trước ngày 31/12 kế toán căn cứ vào toàn bộ “Giấy đề nghị chuyển tiền” đã phát hành để lập hoá đơn và kết chuyển toàn bộ doanh thu cho hoạt động dịch

vụ trong năm

 Tài sản cố định khấu hao

-Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên tắc lấy nguyên giá trừ khấu hao luỹ kế

-Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng cho từng tài sản cố định hoặc nhóm tài sản cố định

-Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo tỷ lệ khấu hao đã đăng ký

 Chi phí lương : Lương được kiểm soát và quản lý theo hệ số lương cơ bản, các khoản phụ cấp khác theo quy định của công ty

 Công tác phí: Nhân viên biên chế phòng nào thì thanh toán công tác phí tại phòng đó, nghiêm cấm thanh toán ở nhiều phòng

 Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi

Trang 13

sổ

1.2.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán

Thống nhất áp dụng một hệ thống chứng từ trong toàn doanh nghiệp

Đối với những chứng từ bắt buộc của nhà nước thì doanh nghiệp áp dụng theo quy định của nhà nước

Đối với những chứng từ của công ty áp dụng theo hướng dẫn ở phần ghi chú của mỗi chứng từ và các quy định chung dưới đây:

 Những khoản mua hàng hoá, dịch vụ đều phải có người ký xác nhận

 Phải có đủ mọi chữ ký đã ghi trên chứng từ Nếu là người ngoài công ty phải ghi rõ họ tên dưới chữ ký

 Hạn chế ký thay, chỉ được ký thay khi chủ nhân đồng ý Điều này sẽ giúp cho việc tìm ra nguyên nhân sai phạm và quy kết trách nhiệm chính xác

 Mọi nhân viên khi cần sử dụng loại chứng từ nào thì nhận từ phòng hành chính hoặc in từ trong máy Nếu cần đánh máy mới thì phải đầy đủ các yếu tố quy định trong mẫu

1.2.4.4 Hệ thống sổ kế toán

 Việc ghi chép tiến hành thường xuyên theo trình tự các nghiệp vụ phát sinh

 Cuối mỗi trang sổ phải cộng dồn và chuyển sang trang sau, cuối mỗi tháng phải có số tổng cộng

 Kế toán lập các sổ chi tiết bao gồm:

1.2.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán

 Thống nhất áp dụng theo danh mục tài khoản và phương pháp ghi chép theo

Trang 14

chế độ kế toán Việt Nam

 Tài khoản phải theo dõi được doanh thu, chi phí trực tiếp, từng loại nghiệp vụ chủ yếu Chẳng hạn, để theo dõi được doanh thu trực tiếp của từng loại dịch vụ công ty

đã chủ động sử dụng các tiểu khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu dịch vụ kiểm toán BCTC

 TK 5112: Doanh thu dịch vụ kiểm toán XDCB

 TK 5113: Doanh thu dịch vụ kiểm toán dự án

 TK 5114: Doanh thu dịch vụ tư vấn

 TK 5115: Doanh thu dịch vụ đào tạo

 TK 5116: Doanh thu dịch vụ khác và định giá tài sản

1.2.4.6 Hệ thống báo cáo tài chính

 Lập báo cáo: áp dụng theo hệ thống mẫu báo cáo trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 167/2000/QĐ_BTC ngày 25/10/2000

 Quy định nộp báo cáo:

 Hàng tháng phải nộp báo cáo cho Tổng Giám Đốc công ty kiểm tra và ký duyệt

Báo cáo năm trước khi gửi cho cơ quan nhà nước phải được kiểm toán nội bộ

1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Dich vụ công ty cung cấp cho khách hàng

1.3.1.1 Dịch vụ Kiểm toán và thuế

Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam và các quy chế kiểm toán độc lập hiện hành

ở Việt Nam Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cở sở chọn mẫu các ghi chép

kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu, thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính Công ty cũng đồng thời đánh giá những kế hoạch và quyết định trọng yếu của Ban giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính và xem xét các chính sách

Trang 15

kế toán được áp dụng có nhất quán qua các niên độ hay không? Có được trình bày đầy

đủ hay không? Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính

 Kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm

 Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

 Lập hệ thống kế toán, hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp

 Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng: Dịch vụ này giúp đơn vị khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán mình thông qua các tư vấn về việc:

Hoàn thiện hệ thống kế toán

+Xây dựng qui trình lập sổ

+Xây dựng qui trình ghi chép sổ

+Xây dựng qui trình lập báo cáo tài chính

-Xây dựng các qui chế kiểm soát

+Qui chế quản lý quĩ và chi tiêu

+Qui chế quản lý hoá đơn và chứng từ

+Qui chế quản lý công nợ

+Qui chế quản lý hàng tồn kho

Tư vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế

Hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp làm cơ sở quyết toán thuế

Hướng dẫn lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính theo quy định hiện hành

Tập huấn giải đáp thắc mắc về những thay đổi các sắc thuế theo chế độ liên quan tới các lĩnh vực của đơn vị

 Hướng dẫn cho khách hàng về việc kê khai thuế

Trang 16

 Lập kế hoạch tài chính

1.3.1.2 Dịch vụ Kiểm toán xây dựng cơ bản

Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sẽ được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp qui của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của Bộ ngành, địa phương về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Số liệu kiểm toán sẽ được kiểm toán viên cùng với khách hàng của công ty và các bên B trao đổi thống nhất trước khi phát hành chính thức Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành tư vấn cho khách hàng lập báo cáo vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành theo đúng qui định của nhà nước Khi cần thiết, kiểm toán viên sẽ phối hợp cùng khách hàng giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trước cơ quan và đơn vị có thẩm quyền Các dịch vụ chính của kiểm toán xây dựng cơ bản:

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hình thành của các công trình, dự án

 Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình

 Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các ban quản lý dự án

 Kiểm toán xác định giá trị tuyệt đối quyết toán vốn đầu tư theo thông tư số 12/2000/TT-BKH của Bộ kế hoạch và Đầu tư ngày 15/9/2000 hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.3.1.3 Dịch vụ Kiểm toán dự án

 Kiểm toán độc lập các dự án

 Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

 Kiểm soát tính tuân thủ của dự án

 Hướng dẫn quản lý dự án

1.3.1.4 Dịch vụ định giá tài sản

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xu hướng cổ phần hoá đang được phát triển mạnh mẽ Việc cổ phần hoá sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

Trang 17

hơn, năng động hơn Tuy nhiên, trong quá trình cổ phần hoá việc xác định chính xác giá trị tài sản lại gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Chính vì vậy, việc công ty kiểm toán VAE mở ra dịch vụ định giá tài sản sẽ giúp cho việc cổ phần hoá diễn ra dễ dàng hơn và chính xác hơn Các dịch vụ định giá tài sản công ty cung cấp:

 Đánh giá tài sản vốn góp liên doanh

 Đánh giá tài sản, vốn cổ phần hoá trong các doanh nghiệp

 Đánh giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, thuê, mua tài sản

1.3.1.5 Dịch vụ tư vấn kinh doanh

Các dịch vụ cung cấp bao gồm:

 Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành

 Tư vấn về lựa chọn hình thức kinh doanh

 Tư vấn về quản lý sản xuất, lập kế hoạch chiến lược

 Đào tạo và hội thảo

 Phân tích kế hoạch kinh doanh

1.3.1.6 Dịch vụ tư vấn đầu tư

Bao gồm các dịch vụ cụ thể sau:

 Tư vấn tìm hiểu, đánh giá thị trường, định hướng đầu tư

 Tư vấn lập tổng dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

 Tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán

 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, dự thầu

1.3.1.7 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực Kế toán quốc tế

Gồm hai loại dịch vụ chi tiết:

 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho

Trang 18

+Các doanh nghiệp Nhà nước: điển hình là các đơn vị thành viên của tổng công

ty Bưu chính Việt Nam, tổng công ty Than Việt Nam, tổng công ty Dệt may Việt Nam, tổng công ty Hóa chất Việt Nam…

+Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty khí Công nghiệp Bắc Việt Nam (100% vốn nước ngoài), Công ty Glass Tech International INC (100% vốn nước ngoài), công ty liên doanh chế tạo xe máy LiFAN, công ty liên doanh KOLA - Hàn Quốc…

+Các dự án do chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ: Dự án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ – SMITH – STIFFTING – CHLB Đức, Dự án hỗ trợ và đổi mới doanh nghiệp, Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – nhóm các tổ chức Nhật Bản, Dự án học bổng ICCO…

Trang 19

Phần II: đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán ở công ty kiểm toán và định giá việt

nam 2.1.Quy trình kiểm toán chung

2.1.1 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán:

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn

Giai đoạn này gồm 6 bước:

- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

- Thu thập thông tin cơ sở

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích

- Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán

- Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán

Trang 20

2.1.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 220 về kiểm soát chất lượng của kiểm toán nêu rõ: “Công ty kiểm toán cần phải đánh giá khách hàng trong tương lai và phải thường xuyên xem xét các khách hàng hiện có để quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng Công ty kiểm toán cần phải cân nhắc về tính độc lập, năng lực để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và cần lưu tâm đến tính chính trực của nhà quản lý của đơn vị” Công việc này được thực hiện thông qua việc xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng: Đối với khách hàng mới, việc xem xét khả năng này được thực hiện chi tiết hơn, Công ty nắm bắt thông tin chủ yếu về lĩnh vực kinh doanh, về tình hình tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước Còn đối với khách hàng cũ, hàng năm sau khi tiến hành kiểm toán, Công ty đã nhanh chóng cập nhật thông tin để đánh giá lại về khách hàng, từ đó quyết định có tiếp tục kiểm toán hay không? Bên cạnh việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, Công ty còn lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và lập Hợp đồng kiểm toán

2.1.1.2 Thu thập thông tin cơ sở:

Trang 21

2.1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích:

 Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

 Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và trong vài năm trước

 Biên bản họp ĐHĐCĐ, HĐQT và Ban giám đốc

 Các hợp đồng và cam kết quan trọng

 Các nội qui, qui chế kiểm soát nội bộ và chính sách của khách hàng

- Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng

chiếu

Vấn đề phát sinh

Người thực hiện Ngày

Thực hiện kiểm tra, đánh giá các BCTC của DN để đảm bảo rằng :

- Nhìn chung các báo cáo này có nhất

quán với sự hiểu biết của KTV về đơn

vị, về từng số dư tài khoản hay không?

- Kiểm tra các chính sách kế toán được

áp dụng để lập BCTC có đúng hay

không? có bất kỳ sự thay đổi nào trong

chính sách kế toán hay không?

- Số dư các tài khoản có được trình bày

theo đúng với chính sách kế toán, với

Trang 22

các tiêu chuẩn chuyên môn và phù hợp

với các qui định của pháp luật hay

không?

- Có nhất quán với các bằng chứng

kiểm toán đã thu thập được hay không?

- Các nguyên tắc kế toán của đơn vị có

được tuân thủ khi lập BCTC hay

không?

Trong trường hợp BCTC được gửi cho

các tổ chức ở nước ngoài, việc chuyển

từ hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

sang tài khoản kế toán của công ty mẹ

áp dụng theo phương pháp, hệ thống kế

toán nào?

- Việc xem xét và phân tích BCTC áp

dụng các phương pháp:

+ So sánh năm trước năm nay

+ Phân tích tỷ suất, cơ cấu vốn, khả

năng thanh toán

+ Phân tích theo xu hướng

+ So sánh, đối chiếu giữa Bảng cân đối

kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

và phân tích soát xét doanh thu và chi

phí

+ Đánh giá khái quát tình hình hoạt

động của DN (mẫu kèm theo)

- Các thủ tục phân tích khác

Trang 23

2 Tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%)

- Tỷ suất lợi nhuận/vốn (%)

Trang 24

chiếu

Vấn đề phát sinh

Người thực hiện

Ngày

- Quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu

chi tiết trên cùng một báo cáo:

+ Kiểm tra các chỉ tiêu tổng hợp, đảm bảo

rằng chỉ tiêu tổng hợp đã bao gồm tất cả các

chỉ tiêu chi tiết

+ Điều chỉnh nếu không tìm nguyên nhân

chênh lệch và các giải trình

- Quan hệ giữa các chỉ tiêu trong BCTC, số

liệu của một chỉ tiêu tại cùng một thời điểm

(đầu kỳ, cuối kỳ) có nhất quán hay không?

Phương pháp giải quyết nếu không tìm

nguyên nhân chênh lệch và các giải trình :

+ Số liệu cuối kỳ trước có phù hợp với số

liệu đầu kỳ này hay không ?

+ Nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên

nhân chênh lệch và thu thập bằng chứng giải

trình:

1 Có thể do điều chỉnh với quyết toán

thuế

2 Có thể do điều chỉnh với các văn bản

của các cơ quan chức năng

3 Có thể do các nguyên nhân khác

- Trong cùng một chỉ tiêu có đảm bảo

nguyên tắc:

SDCK = SDĐK+PStăng-PSgiảm trong kỳ

Trang 25

2.1.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

-Xem xét các cơ sở dữ liệu liên quan:

Cơ sở dẫn liệu Tham chiếu Những loại trình bày sai sót đặc biệt Ghi chú Tính đầy đủ

Tham chiếu

1 Những sai sót tiềm tàng mà chúng ta đã xác định rủi

ro cụ thể, chúng ta quyết định đưa vào HTKS để làm

giảm nhẹ rủi ro cụ thể và thực hiện kiểm tra chi tiết số

liệu hoặc kiểm tra các khoản mục chủ yếu Giải pháp

đầu tiên và thích hợp là nếu có HTKS hữu hiệu thì

chúng ta có thể kiểm tra hệ thống này một cách có hiệu

quả Nếu chúng ta đưa vào HTKSNB để làm giảm

những rủi ro cụ thể và khối lượng công việc chúng ta

phải kiểm tra hệ thống này hàng năm

2 Đối với những sai sót tiềm tàng mà chúng ta xác định

được rủi ro cụ thể, chúng ta quyết định :

- Dựa vào HTKSNB đã đóng góp cho sự tin cậy của

HTKT và thực hiện kiểm tra số liệu theo các khoản mục

chủ yếu

Trang 26

- Thực hiện kiểm tra số liệu ở mức chi tiết hơn (có thể

chọn mẫu hoặc kiểm tra 100% chứng từ)

3 Do hạn chế của cuộc kiểm toán và HTKSNB nên khả

năng có thể có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc sai sót

ở mức độ nhẹ hơn, có thể có những sai sót không phát

hiện ra

- Nếu công việc kiêm toán phát hiện được dấu hiệu có

cố ý gian lận do không ghi chép nghiệp vụ vào sổ, giả

mạo hồ sơ chứng từ

- Sự trình bày sai một cách có trọng yếu các thông tin

tài chính

- Khác, KTV phải đánh giá tác động dối với công việc

kiểm toán, hội ý với kế toán viên chính và Ban giám

đốc để có quyết định thích hợp

4 Kết luận

- Đánh giá rủi ro của khách hàng

Thông qua thu thập bằng chứng và hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV phải tìm ra được các yếu tố rủi ro mà khách hàng phải gánh chịu dưới đây, các giải pháp khắc phục của khách hàng, từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của những yếu tố rủi ro

và giải pháp khắc phục đến việc lập BCTC và tính trung thực, hợp lý của BCTC đến từng khoản mục của BCTC

Không

Mức độ ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của BCTC Tham

chiếu Cao Trung bình Thấp

1.Các lĩnh vực có thể có rủi ro

- Rủi ro thương mại, hoa hồng,

Trang 27

giảm giá

- Quản lý nhân viên

- Đầu tư tài chính công nghệ,

nguồn tài trợ

- Các vấn đề xã hội xuất hiện

- Vi phạm pháp luật

- Sức ép về thực hiện kế hoạch lợi

nhuận đối với Ban giám đốc

2 Đánh giá rủi ro:

- Đánh giá rủi ro số dư do mức độ

sai phạm căn cứ vào sự phân tích

HTKSNB và BCTC để xác định

xem những tài khoản nào phải

gánh chịu những rủi ro cụ thể và

đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong

việc triển khai kế hoạch kiểm toán

- Những rủi ro đã chỉ rõ bởi kinh

nghiệm trước với khách hàng

- Tác động của rủi ro đối với

những tài khỏan cụ thể

- Những rủi ro phát sinh do quá

Trang 28

trình hạch toán thiếu tin cậy

- Phương pháp hạch toán, các ước

tính kế toán

- Hàng tồn kho, TSCĐ

- Những rủi ro khác được xác định

trong quá trình lập kế hoạch sơ bộ

- Những rủi ro gắn liền với các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh không

được xử lý một cách có hệ thống

- Những điều chỉnh cuối kỳ, chu

trình mua hàng thanh toán, bán

hàng thu tiền trong điều kiện kinh

doanh bình thường

- ảnh hưởng rủi ro gắn liền với các

nghiệp vụ kinh tế bất thường

- Thanh lí, nhượng bán tài sản; vật

tư mất mát, thiếu hụt khi kiểm kê;

Trang 29

Người thực hiện

1 HTKT áp dụng theo Việt Nam hay nước ngoài

đã được Bộ Tài chính chấp nhận chưa? Nếu đã

được chấp nhận chụp một bản lưu hồ sơ

2 Nếu theo kế toán nước ngoài thì chụp một bộ

HTKT soát xét xem có những nghiệp vụ bất

thường so với luật định của Việt Nam hay không?

3 Kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ, phương

pháp hạch toán kế toán chung hiện hành hay chế

độ kế toán cụ thể đã được BTC phê duyệt xem có

phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý

của DN và nhất quán hay không?

4 Chứng từ có đảm bảo đầy đủ để phục vụ cho

việc ghi sổ kế toán hay không?

5 Kiểm tra việc lập, luân chuyển, sử dụng và bảo

quản chứng từ kế toán trên các giác độ: mẫu biểu,

nội dung ghi chép, kịp thời, tính toán số liệu xem

có đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ hay

không?

6 Việc lập, ghi chép, sử dụng và bảo quản sổ sách

Trang 30

kế toán có đảm bảo đầy đủ, kịp thời mẫu biểu để

phục vụ cho việc lập BCTC và các báo cáo quản

lý không?

7 Niên độ tài chính, kỳ báo cáo theo yêu cầu của

Ban giám đốc (tháng, quí, năm)

8 Đơn vị tiền sử dụng nếu không phải là VND có

văn bản cuả cơ quan nào cho phép, có nhất quán

không?

9 Hạch toán ngoại tệ như thế nào đối với các

nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ, đối với số dư tài

khoản có gốc ngoại tệ

10 Bộ máy kế toán và trình độ của kế toán viên

11 Các chính sách kế toán chủ yếu đối với: HTK,

TSCĐ, doanh thu, giá thành, chi phí, dự phòng

12 Các chính sách này có phù hợp với chuẩn mực

kế toán quốc tế và luật định của Việt Nam không?

13 Nhận xét về những yếu kém và thiếu sót của

HTKT phục vụ cho việc lập thư quản lý, gồm:

phát hiện rủi ro, gợi ý và kiến nghị

* Phân tích, soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

Mục đích: Dựa vào công việc này để giảm bớt khối lượng các thủ tục kiểm tra chi tiết các phần hành công việc kiểm toán

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam. - LUẬN VĂN: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam pps
Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam (Trang 8)
Bảng đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp - LUẬN VĂN: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam pps
ng đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp (Trang 23)
Bảng soát xét HTKT: - LUẬN VĂN: Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam pps
Bảng so át xét HTKT: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w