1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên

41 28 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Sinh Viên
Tác giả Bùi Hằng Bảo, Nguyễn Tùng Bảo, Nguyễn Minh Thuận, Trần Như Phú Quang
Người hướng dẫn Trương Tân Khoa
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng giải quyết dự kiến Đề tài "Quán lý sinh viên" mà nhóm em đã chọn là một đề tài rộng lớn, do đó chúng em không thẻ trình bày đầy đủ tất cả các chức năng của hệ thống .Do đó nhóm em

Trang 1

BAO CAO MÔN HỌC: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin

ĐÈ TÀI: QUÁN LÝ SINH VIÊN

Giáo viên hướng dan: Truong Tan Khoa

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

LOI CAM ON

Đề hoàn thành bài tập này, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trương Tân Khoa đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình

thực hiện đẻ tài

Suốt khoảng thời gian qua, dù đã rất có găng, một phân cũng do kiến

thức còn hạn ché nên bài báo cáo này khó tránh những sai sót Chúng em rất mong được nhận ý kiến đóng góp của Thay để bài báo cáo này được hoàn hảo hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

PH¿ẨN I: Kế hoạch thực hiện c1 22 2112311321 512321111 121115 1111111115111 112g rệt 5

I1.1 Khao Sat Win trang “31A 7

II.2 Mô tả hệ thống, - - 1 212212323 E112325 1132111511111 1111511111150 0111 01T 1c 10

PHẨN IIT: SƠ ĐỎ BFD Đ S02 H22 1111212 2 Hư 12

IV.1 Danh sách tác nhân và mô tự¿ 0T 22111 1*H HH TT TT TH TT HT key 12 IV.2 Danh sách usecase và mô fở -L TH ST TH TH HT TH HH 13

1.3 Sơ đô tổng quất: .- 52: 51212222111 TẸ1 111211111111 11x Tn 1 111111 rệt 13

[j6 an an ỐỐẦẦẦẮẦẮẦẦẮẦ Sa 14

PHẩẨN V: THIẾT KÉ DỮ LIỆU 2S 221222138 1E1212153 111821812111 11101118111 E1 x6 12

PHẨN Vĩ: SƠ ĐÔ DFD S2 2211212122111 1121010111121 H111 ng 29

PHzẩẨN VII: GIAO DIN - 2 22 221121212121 111511111121 1011111 101110111 221110111111 8 ggre 32

Trang 4

GIỚI THIỆU HỆ THÓNG

I Mô tả tổng quát

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ứng dụng công

nghệ thông tin trong công tác quản lí cũng ngày càng gia tăng Việc xây dựng các

phần mèm quản lí nhằm đáp ứng nhu cầu thay thê cho việc quản lý thủ công bằng sức người vốn dễ nhằm lẫn, độ chính xác tin cậy không cao đang được ứng dụng rộng rãi

ở mọi lĩnh vực Mọi thông tin được thể hiện và lưu trữ dưới dạng dữ liệu và chương

trình trên một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, làm tăng thêm kha nang quan ly, tra cứu và tinh giản được đáng kế công việc Với những lợi ích hiền nhiên do công nghệ

thông tin mang lại, các nhà quản lý đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục

vụ cho công tác quản lý sinh viên

Hệ thống quản lý sinh viên là một phan mềm được thiết kế dé giúp các trường đại học và các tô chức giáo dục khác quản lý các thông tin liên quan đến sinh viên một

cách nhanh chóng dễ dàng và hiệu quả hơn Nó cho phép các bộ phận quán lý của

trường có thê quản lý và cập nhật thông tin của sinh viên, đăng ký và hủy đăng ký môn học, quản lý lịch học và thời khóa biều, quản lý điểm só và kết quá học tập của

sinh viên

Các chức năng của hệ thông quán lý sinh viên bao gồm:

- - Quán lý thông tin hồ sơ sinh viên: bao gồm thông tin cá nhân của sinh viên như tên, địa chỉ, số điện thoại, email, hình ảnh và các thông tin khác

° - Đăng ký và hủy đăng ký môn học: cho phép sinh viên đăng ký và hủy đăng

ký các môn học trong suót quá trình học tập

‹Ổ Xem thông tin: giúp sinh viên xem các thông tin cá nhân, xem thời khóa

biểu, xem điềm

- - Tạo các báo cáo thóng kê: giúp các bộ phận quản lý của trường có thê tạo

ra các báo cáo thống kê về số lượng sinh viên đăng ký môn học, số lượng

sinh viên đậu hoặc trượt, và các thông tin khác

Ngoài ra, hệ thống quán lý sinh viên còn có thẻ tích hợp với các hệ thống khác trong trường như hệ thống thanh toán, hệ thông thư viện, hệ thống quản lý phòng lab

Trang 5

đề đảm báo tính toàn vẹn và chính xác của thông tin sinh viên Hệ thống quản lý sinh

viên là một công cụ quan trọng đề quản lý thông tin sinh viên một cách hiệu quá và nâng cao chất lượng giáo dục của trường học

II Lý do chọn đề tài

Đề tài "Quản lý sinh viên" được chúng em lựa chọn làm đồ án kết thúc môn học vì

nó có tính thực tiễn cao và liên quan đến lĩnh vực quán lý và công nghệ thông tin Đề

tài này cũng có thê ứng dụng vào cuộc sông hàng ngày của nhiều tô chức, từ trường

học đến trung tâm đào tạo và doanh nghiệp, khi muồn quản lý thông tin của một lượng

lớn sinh viên Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và phát triên hệ thông quán lý sinh viên cũng giúp chúng tôi hiểu hơn về cách quản lý hệ thống sinh viên của trường

Chúng em muôn đưa ra những nhận xét và đánh giá tong thé dé tir do phát triển hệ thong mới có nhiều chức năng hỗ trợ công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính Với vốn kiến thức đã được học tại trường, sự đam mê với tin học và nhu cầu cấp thiết của xã hội trong giai đoạn mà tin học phát triển, chúng tôi mong muốn thiết kế một chương trình có thê ứng dụng được vào thực tế Chúng tôi tin rằng đề tài này sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tế của nhiều tô chức và đem lại giá trị cho người sử dụng Ill Hướng giải quyết dự kiến

Đề tài "Quán lý sinh viên" mà nhóm em đã chọn là một đề tài rộng lớn, do đó

chúng em không thẻ trình bày đầy đủ tất cả các chức năng của hệ thống Do đó nhóm

em sẽ tập trung vào các chức năng cơ bản như: quản lý thông tin sinh viên, quản lý

tài khoản, quán lý điêm số và thống kê báo cáo liên quan đến sinh viên Mặc dù hệ thông sẽ không bao phủ hết tắt cả các chức năng của một hệ thống quản lý sinh viên,

nhưng nó sẽ giúp cái thiện quá trình quản lý sinh viên một cách hiệu quả hơn Bằng

cách cung cấp cho người dùng các chức năng cơ bản, hệ thống sẽ giám thiểu thủ tục

phức tạp và tăng tính chính xác trong quản lý thông tin sinh viên Ngoài ra, hệ thống

cũng sẽ cung cấp cho người dùng các công cụ thống kê và báo cáo để giúp họ đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả của việc quán lý sinh viên

Trang 7

2 Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

Bảng 2: phân công công việc

độ hoàn thành

Bảo

use case tổng quát, đặc tả use case

‘ thời khóa biêu,viêt báo cáo

Mô tả các chức năng hệ thông, vẽ sơ đồ BFD,

thông tin sinh viên

3 Trân Như Phú Thu thập tài liệu, thiệt kê giao diện, vẽ erd, 100%

4 Nguyen Tung nhân và mô tả, danh sách use case và mô tí 100%

PHẢN II: KHẢO SÁT HỆ THÓNG

II.1 Khảo sát hiện trạng

II.1.1 Lựa chọn phương thức khảo sát

1 Lựa Chọn Phương Thức Khảo Sát

- Nhằm mục đích hiệu rõ phương thức hoạt động , các vấn đề, khó khăn trong quá trình điều hành, quản lý sinh viên Việc khảo sát hiện trạng là một bước quan trong dé dua ra những giải pháp cái tiền, phát triên hệ thống một cách hiệu quá, tiết kiệm chỉ phí và nhân lực Bên cạnh đó, khảo sát thực tế còn là tiền đề đê thực hiện việc đánh giá, điều chinh dự

án sát với yêu cầu khách hàng

- Đề thực hiện việc khảo sát được đầy đủ, chính xác nhất, nhóm đã quyết định chọn phương thức khảo sát bằng bảng câu hỏi

- Các bước đề tiền hành khảo sát bằng bảng câu hỏi gồm:

+ Thông báo cho khách hàng, chờ đợi sự đồng thuận

+ Tìm hiểu sơ lược về những yếu tô căn bản của một hệ thông quản lý sinh viên

+ Đưa ra một loạt câu hỏi nhằm mục đích xác định và xây dựng chức năng

+ Lựa chọn những câu hỏi cụ thể đẻ khai thác chính xác

Trang 8

+ Gửi bộ câu hỏi cho khách hàng và chờ đợi phản hồi

+ Nhận lại bộ câu trả lời và đánh giá mức độ thành công của việc khảo sát

- Bảng câu hỏi để khảo sát hệ thông quán lý sinh viên:

Bảng 3: bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát hệ thông quản lý sinh viên

TpHCM, ngày tháng năm

Bên khảo sát:

Tên: Nguyễn Minh Thuận

Thành Viên Nhóm 3, Xây Dung Hé Thon

Quản Lý Sinh Viên

Bên được khảo sát:

Thành viên ban quản lý của trường

1.Bạn đang sử dụng hệ thông quan ly sin

viên nào hiện tai?

Tôi đang sử dụng hệ thông quản lý sinl viên của trường Đại học Sài Gòn

2.Bạn đã từng gặp phải những khó khăn

nào khi sử dụng hệ thông quản lý sinh viê

Tôi đã gặp khó khăn khi tìm kiếm thông tin sinh viên và cập nhật dữ liệu vào hệ thón

3.Bạn muôn hệ thông quản lý sinh viên m

phải có những tính năng gì đê đáp ứng nht

câu của bạn?

Tôi cân hệ thông có tính năng thêm, tìm

kiếm,cập nhật thông tin sinh viên một cá:

thuận tiện,phục vụ việc đăng ký môn học cho sinh viên, nhập điềm cho giáng viên

4.Các đôi tượng thao tác với hệ thông gôi

ràng buộc gì thêm không

Có đối với mỗi kì sinh viên chỉ được phé| đăng ký tối đa 26 tín chỉ và tôi thiểu là 14

tín, không được đăng ký các môn có các ràng buộc phải học môn trước

bạn làm cách nào đề phân biệt các sinh viê

với nhau

Mỗi sinh viên sau khi nhập hỗ sơ sẽ tự độn

tạo mã sinh viên tăng dân đê đảm bảo việc

mã sinh viên không trùng lặp với nhau

8 Bạn mong có muôn hệ thông phân quy

cho từng người dùng không 2

Có hệ thông cân phân quyên cho từng đ

tượng: Giáo vụ (Quán lý hỗ sơ, thông kê)

Sinh viênĐăng ký môn học),Giảng

viên(Nhập điểm cho sinh viên)

9.Bạn cân hệ thông có các chức năng thôr

kê nào không 2 Tôi muôn có chức năng thông kê sô lượn

sinh viên xếp loại và sô lượng sinh viê theo khóa của từng ngành

Trang 9

10.Sinh viên được phép đăng ký môn học

11.Ngoài chức năng đăng ký môn học sinF

sửa và thêm mới hỗ sơ

2 Kết quá khảo sat

- Hệ thông xây dựng phải đáp ứng được 5 chức năng lớn sau: Phân quyền người dùng,

Quản lý hồ sơ sinh viên, đăng ký môn học, xem thông tin, thống kê

- Các đôi tượng tham giao vào hệ thông: Sinh viên, giáng viên, giáo vụ

Quy trình nghiệp vu:

- Quản lý tài khoản: Sinh viên hoặc giáo vụ muốn sử dụng hệ thống trước hết phải đăng nhập vào hệ thông bằng mã sinh viên hay mã giáo vụ và mật khâu nêu đăng nhập thành

công hệ thông sẽ trả ra giao diện người dùng tương ứng, nếu sai tên đăng nhập hoặc mật

khâu hệ thông sẽ báo cho người dùng.Nếu người dùng quên mật khẩu của mình có thẻ ân vào chức năng quên mật khâu ở giao diện đăng nhập hệ thông sẽ yêu cầu người dùng nhập mã sinh viên hay mã giáo vụ và gmail đẻ hệ thống gửi form nhập mật khẩu mới

- Quản lý hồ sơ sinh viên (Giáo vụ): Mỗi năm trường tiếp nhận nhiều sinh viên với các

hình thức như thi tốt nghiệp THPT, Đánh Giá Năng Lực nếu thi sinh đáp ứng đủ điểm đầu

vào hệ thông sẽ gửi giấy báo trúng tuyến thông báo sinh viên làm thủ tục nhập học.Sinh viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Sau khi tiếp nhận giáo vụ tiền hành kiêm tra thông tin hồ sơ của sinh viên.Néu hồ sơ đây đủ thì thu nhận, nêu chưa đầy đủ giáo

vụ yêu câu sinh viên bô sung trong khoảng thời gian qui định Các hồ sơ đầy đủ giáo vụ sẽ nhập hồ sơ vào vào cơ sỡ dữ liệu của hệ thống Lúc này giáo vụ có thẻ thực hiện các thao tác tìm kiếm hồ sơ bằng cách nhập mã sinh viên cần tìm néu tìm thấy sẽ xuất ra thông tin

hồ sơ của sinh viên đấy.Giáo vụ cũng có thể thực hiện chỉnh sửa thông tin sinh viên hoặc

xóa sinh viên

- Đăng kí môn học (Sinh Viên): Khi sắp đến thời gian đăng ký môn học giáo vụ sẽ

thông báo sô tay đăng ký môn học gửi đến sinh viên và thông báo cụ thể thời gian mở đăng

ký môn học cho từng khóa Sinh viên sẽ tái số tay đăng ký môn học và xem để biết những

Trang 10

thông tin cần thiết cho quá trình đăng ký môn học.Đến thời gian đăng ký môn thì người

quản lý sẽ mở hệ thông cho sinh viên đăng ký môn Sinh viên đăng nhập vào hệ thống, chọn mục “ĐĂNG KÝ MÔN HỌC” để tiến hành đăng ký môn học.Hệ thống sẽ kiêm tra

xem có đúng trong thời gian đăng ký không nếu đúng thì mới được phép đăng ký Trang

đăng ký sẽ gồm 3 phản: Phản lọc đề tìm nhanh các môn cần đăng ký néu biết mã môn, phân hiền thị danh sách các môn học muốn đăng ký (dựa theo điều kiện lọc),phân hiện thị danh sách các môn đã được chọn hoặc đã đăng ký trước đó.Sinh viên chọn môn muốn đăng

ký rồi sau đó nhấn lưu môn Hệ thống sẽ kiểm tra xem môn đấy có điều kiện ràng buộc

phải học môn trước không hay môn đấy có đúng chuyên ngành không nếu đúng thì xuất ra

thông báo đăng ký thành công Trong một học kỳ sinh viên phải đăng ky tối thiểu 14 tín chi

và tối đa là 26 tín chỉ.Sinh viên cũng có thê xóa môn học khỏi phần hiên thị danh sách các

môn đã chọn trong khoảng thời gian cho phép của nhà trường

- Xem thông tin(Sinh viên):Khi sinh viên thực hiện đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của mình để thực hiện xem các thông tin cá nhân, xem điểm hay thời khóa biểu của

sinh viên

- Thống kê (Giáo vụ): thống kế số lượng sinh viên của từng khóa và từng ngành Thông

kê số lượng sinh viên xếp loại giỏi khá trung bình của toàn trường

3.Nhận xét ưu và nhược điểm của hệ thông hiện tại

- Ưu điểm: rút ngắn được thời gian chờ đợi của sinh viên, sử dụng máy tình vào các công việc tìm kiếm thông tin chỉ tiết về sinh viên dễ dàng nhanh chóng thuận tiện.Việc lưu trữ đơn giản, không cần phải có nơi lưu trữ lớn, các thông tin về sinh viên sẽ chính xác và

nhanh chóng.Thóng kê định kỳ từng kỳ từng năm thuận tiện.Với các chức năng mới hệ

thống sẽ rút ngắn được công việc của giáo vụ và giám só lượng người tham giao thủ công

tránh dư thừa

- Nhược điểm: Kinh phí để xây dựng một hệ thông quản lý thiết bị mới cho nhà trường bao gòm máy móc, phản mèm rất tốn kém

II.2 Mô tả hệ thống

1 Các chức năng trong hệ thông

- Quản lý tài khoản:

Trang 11

- - Thêm tài khoán: Khi giáo vụ nhập hồ sơ sinh viên hệ thông sẽ tự động lây mã sinh viên và ngày sinh của sinh viên đề tạo tài khoản và cấp cho sinh viên

Đăng nhập: người dùng(sinh viên, giảng viên, giáo vụ) khi nhập đúng tài

khoản và mật khâu sẽ được đăng nhập vào hệ thống tương ứng với mỗi giao

diện người dùng khác nhau

Đổi mật khẩu: khi người dùng nhập mật khâu cũ và mật khâu mới sau đó

nhấn lưu thì hệ thông sẽ kiêm tra xem mật khâu cũ có chính xác không nếu

chính xác thì thay đôi mật khẩu cho người dùng

- Quản lý hỗ sơ sinh viên:

- Thêm hồ sơ sinh viên: Giáo vụ nhập các thông tin cá nhân của sinh viên như

họ tên, ngày sinh vào hệ thông

- _ Cập nhật thông tin sinh viên: Giao vụ nhập mã sinh viên vào ô tìm kiếm hệ

thống sẽ kiểm tra sinh viên có tồn tại không,Nếu tôn tại sẽ xuất ra những thông tin của sinh viên đó cho giáo vụ tiền hành cập nhật lại thông tin

Tìm kiêm hỗ sơ sinh viên: Giáo vụ có nhu cầu xem thông tin hay chinh sửa thông tin sinh viên có thẻ nhập mã sinh viên vào ô tìm kiếm đề tìm kiếm sinh

viên

- Đăng ký môn học:

lọc lúc này hệ thống sẽ trá ra cho sinh viên danh sách các nhóm môn học Đăng ký môn học: Sinh viên thực hiện chọn môn muôn đăng ký trên màn hình

và ân đăng ký lúc này hệ thống sẽ kiểm tra nêu thỏa điều kiện sẽ đăng ký thành

công

- - Xóa môn: Sinh Viên có thẻ xóa môn học đã đăng ký trong khoảng thời gian cho phép

- Xem thông tin:

- _ Xem thông tin cá nhân: Sinh viên có thẻ xem thông tin cá nhân bao gồm mã sinh viên, ngành,niên khóa, có ván

Trang 12

- - Xem thời khóa biêu: Khi sinh viên đăng ký môn học các môn đã được đăng

ký sẽ hiên thị trong thời khóa biểu của sinh viên

- _ Xem điểm: Sinh viên ấn vào mục xem điểm đề xem điểm quá trình điểm thi điềm tông kết từng môn của sinh viên

- Thông kế:

- _ Thông kê só lượng sinh viên toàn trường, từng ngành

- Thông kê só lượng sinh viên từ giỏi đến kém của toàn trường

PHAN III: SƠ ĐỎ BFD

Thiết kế sơ đồ BFD

Quản Lý Sinh Viên

Quản Lý Tài Quan Lý Hồ Sơ Quản Lý Đăng - £

- Xem thông tin Thóng kê số I Houen mật khâu Them Sinh Vién 1 Lọc Môn Học | H cá nhân của jong | C SỐ ƯỢnG

sinh viên | |sinh viên theo từng

Cap Nhat Sinh Đăng Ký mê ngành hoặc toàn

biéu - -

61 mat khau Viên Đăng Ký - LÍ sinh viên xếp loại

Xem điêm học lực từ giỏi đến

kém toàn trường

Hình I: Sơ đồ BFD PHẢN IV: USECASE

IV.1 Danh sách tác nhân và mô ta

- Sinh viên

- Giáo vụ

Trang 13

IV.2 Danh sách usecase và mô tả

Usecase Quản lý tài khoản

o_ Mô tá : Sinh viên, Giáo Vụ có thê đăng nhập và đối mật khâu

Usecase Quản lý đăng kí môn học

o_ Mô tả : Sinh viên có thể Lọc môn học ,Đăng kí môn học, Xoá môn học đã đăng kí

Usecase Quán lý hồ sơ sinh viên

o_ Mô tá : Giáo Vụ có thẻ Thêm hồ sơ sinh viên , Cập nhật hồ sơ sinh viên , Tìm kiếm hồ sơ sinh viên

Usecase Xem thông tin

o_ Mô tá : Sinh viên có thẻ Xem thông tin cá nhân,Xem thời khoá biểu và Xem

điểm của bản thân

Usecase Thống kê

o_ Mô tá : Giáo Vụ có thế Thông kê số lượng sinh viên xếp loại học lực từ giảm đến kém toàn trường, Thống kế số lượng sinh viên theo từng ngành hoặc toàn

trường

Trang 14

IV.3 Sơ đồ tông quát:

f° Quên mậtkhẩu _ ce <<incluẩe>> ; : Ấ\C \ <<inelude 2g mm _ = 72 /N `

À /⁄ ⁄ Quan by dang ki man = _— Sinh Viên

*®iacludo>> xế"

“sy fiéng ké $6 lwong sinh vier\* /

` <<includg>>~ ->( xếp loại học lực tử giảm đến / can wane kém toan trueng /

“<includez>

<ctnclude>>

~>Í_- theo từng ngảnh hoặc toán trưởn/

M6 ta Use-Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thông đề

thực hiện những chức năng mình được cho phép

1 Ưng dụng hiên thị màn hình đăng nhập

2 Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khâu

3 Hệ thông kiêm tra thông tin đăng nhập

14

Trang 15

Tên Use-Case

Mô tá

Actor

Điều kiện kích hoạt

Tiền điều kiện

Hậu điều kiện

Luông sợ kiện chính

Tên Use-Case

Mô tả

Actor

Điều kiện kích hoạt

Tiền điều kiện

Hậu điều kiện

Luéng sợ kiện chính

4 Nếu thành công ứng dụng hiện thị màn hình làm việc của người dùng

5 Kết thúc Use-Case Bảng 5: Usecase Quên mật khẩu

Nội dụng

Quên mật khâu

se-Casc cho phép người dùng đổi mật khẩu mới nêu quêr mật khâu

Sinh viên , Giáo Vụ

Khi người dùng chọn chức năng quên mật khâu khi kích

4 Néu thành công ứng dụng hiện thị màn hình thông

báo đối mật khẩu thành công và quay lại màn hình đăng nhập và mật khâu đã được update

5 Kết thúc Use-Case

Bang 6: Usecase Doi mật khẩu Noi dung

Đối mật khâu Use-Case cho phép người dùng đổi mật khẩu Sinh viên , Giáo Vụ

Khi người dùng chọn chức năng đổi mật khâu Người dùng đã đăng nhập thành công

Người dùng đôi mật khâu mới thành công

1 Ứng dụng hiển thị màn hình đôi mật khâu

2 Người dùng nhập tên đăng nhập,mật khẩu cũ,mật khâu mới,mật khâu mới xác nhận

3 Hệ thống kiểm tra thông tin tên đăng nhập và mật khâu cũ,kiểm tra mật khẩu mới và mật khẩu mới xá nhận trùng nau

Trang 16

4 Nêu thành công ứng dụng hiện thị màn hình thông báo đối mật khẩu thành công và quay lại màn hình làm việc

Nội dụng

học đã đăng kí và lọc môn học

Điều kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng Quản lý đăng kí môn học

từ màn hình làm việc Tiên điệu kiện Người dùng đã đăng nhập thành công

Hậu điều kiện Người dùng hoàn thành các chức năng đăng kí môn học ,

lọc môn học , xoá môn học đã đăng kí hoặc trở về màn hìi chính

học

2 Người chọn một trong các chúc trên

3 Nếu người dùng chọn chức năng Đăng kí môn học

Hệ thông kiểm tra xem môn học đã có đủ sinh viên đăng kí chưa ? Nếu chưa thì sinh viên đăng kí thành

công 4 Nếu người dùng chọn chức năng lọc Hệ thống sẽ kiểm tra và cho ra danh sách môn học theo điều ki

lọc mà sinh viên đã chọn

5 Nếu người dùng chọn chức năng xoá môn học đã đăng kí Hệ thống sẽ xoá môn học này khỏi thời khoá biếu của sinh viên và update lại sô sịnh viên đăng kí môn học

Nội dụng Tên Use-Case Xem thông tin

điềm,xem thông tin cá nhân

Trang 17

Điều kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng Xem thông tin từ màn hìn

làm việc

biêu,xem điệm,xem thông tin cá nhân hoặc trở về màn hì chính

2 Người chọn một trong các chức trên

3 Nếu người dùng chọn chức năng xem thời khoá biểu

Hệ thông sẽ kiểm tra và xuất ra thời khoá biểu có

các môn học mà sinh viên đã đăng kí

4 Nếu người dùng chọn chức năng xem điểm Hệ thông sẽ kiểm tra và cho ra điểm các môn học mà sinh viên đã học

5 Nếu người dùng chọn chức năng xem thông tin cá nhân Hệ thống sẽ hiện lên thông cá nhân của sinl

M6 ta Use-Case cho phép người dùng thêm, cập nhật hỗ sơ sinh

viên , tìm kiếm sinh viên

man hinh lam việc Tiên điêu kiện Người dùng đã đăng nhập thành công

sơ sinh viên , tìm kiếm sinh viên hoặc trở về màn hình chính

2 Người chọn một trong các chức trên

3 Nếu người dùng chọn chức năng thêm hồ sơ sinh

viên Hệ thông hiện màn hình nhập hồ sơ sinh viêr: Người dùng nhập thông tin cần thiết , hệ thông sẽ thêm vào cơ sở dữ liệu nếu thành công thì hệ thống

sẽ hiện thông báo

4 Nếu người dùng chọn chức năng cập nhật hồ sơ sinh

viên với một hồ sơ Hệ thống hiện màn hình nhập F

sơ sinh viên với các thông tin của hồ sơ đang chọn

Trang 18

Người dùng sửa thông tin cân thay đổi , hệ thông sỉ sửa chữa vào cơ sở đữ liệu nêu thành công thì hệ thông sẽ hiện thông báo

5 Nếu người dùng chọn chức năng tìm kiếm sinh Hệ thống hiện lên màn hình tìm kiếm sinh viên bằng r sinh viên ,tên sinh v,v , nếu tỏn tại sinh viên sẽ hiệ

thị thông tin sinh viên lên màn hình

M6 ta Use-Case cho phép người dùng xem Thong kê sô lượng

sinh viên xếp loại học lực từ giảm đến kém toàn trường, Thống kế sô lượng sinh viên theo từng ngành hoặc toàn

trường

Luông sợ kiện chính

1 Ưng dụng hiên thị màn hình Thông kê

2 Người chọn một trong các chức trên

3 Nêu người dùng chọn chức năng Thống kê số lượng sinh viên xếp loại học lực từ giám đến kém toàn

trường Hệ thống sẽ hiện lên bảng thông kê theo y( câu

4 Nếu người dùng chọn chức năng Thông kế sô lượng

sinh viên theo từng ngành hoặc toàn trường Hệ

thống trả về số lượng sinh viên theo yêu cầu

Trang 19

PHAN V: THIET KE DU LIEU

- _ Các thực thê và thuộc tinh

Bang 11: các thức thế và thuộc tính

Thực thế Thuộc tính

Sinh Viên Mã sinh viên (Khóa chính), Tên sinh viên, Giới Tính, Ngày Sinh, Địa Chỉ,

Căng Cước Công Dân,Email,Niên Khóa, Sô điện thoại

Mã giảng viên(Khóa chính), Tên giảng viên, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, :

Vian9 _ Íđiện thoại, Email, Học Vị, Mức lương

Mã giáo vụ (khóa chính), Tên giáo vụ, Giới Tính, Địa chỉ, Căng cước công Giáo Vụ | dân, Sô điện thoại, Mức lương, Bộ phận, Mô tả

Tài Tên tài khoản(Khóa chính), Mật khâu, Trạng thái

Khoản

Quyền Mã Quyên(Khóa chính), Tên Quyên

Quyên

Lớp Mã Lớp(Khóa chính), Sö Lượng

Ngành Mã Ngành(Khóa chính), Tên Ngành

Khoa Mã khoa(Khóa chính), Tên khoa

Hoc Phản Mã học phan(Khoa chinh), Tén hoc ;

oe "a! oan, Sé tin chi, Chuyén biét, Phan trăm quá trình, Số tin chi

môn học _ | đàu, Số tiết

MaNganh <pi> Variable characters (10) <M>

TenNganh Variable characters (50)

Identifier_1 <pi> Identifier_1 <pi>

Trang 20

Hình 3: Mối kết hợp Khoa với Ngành

- Các thực thể tham gia: Khoa, Nganh

- - Diễn giải: Mỗi Khoa gồm nhiều Ngành và mỗi Ngành chỉ thuộc một Khoa

Spi> Variable characters (10) <M>

- _ Các thực thẻ tham gia: Nganh, Lop

- - Mỗi Ngành gồm nhiều Lớp và mỗi Lớp chỉ thuộc một Ngành duy nhất

SinhVien SoDinThoai Variable characters (10)

— MaSV <pi> Variable characters (10) <M>

Thuậc ` HoTen 'Variable characters (50)

—— tì GioiTinh 'Variable characters (3) : NgaySinh Date cccD Variable characters (12) DiaChi 'Variable characters (50) email 'Variable characters (50) NienKhos Variable characters (10) ldentifier_1 <pi>

Hình 5: Mối kết hợp sinh viên với Ngành

* Các thực thẻ tham gia: Nganh, SinhVien

- - Mỗi Lớp gồm nhiều Sinh Viên và mỗi Sinh Viên chỉ thuộc một Ngành

Hoc phan - Khoa

MsHP Spi> Variable characters (10) <M>

TenHP 'Variable characters (50)

Ngày đăng: 27/11/2024, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  I:  Sơ  đồ  BFD - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh I: Sơ đồ BFD (Trang 12)
Hình  2:  sơ  đồ  tông  quát - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 2: sơ đồ tông quát (Trang 14)
Bảng  9:  Usecase  Quản  lý  hồ  sơ  sinh  viên - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
ng 9: Usecase Quản lý hồ sơ sinh viên (Trang 17)
Hình  chính - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh chính (Trang 18)
Bảng  12.  SinhVien - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
ng 12. SinhVien (Trang 25)
Bảng  13.  Khoa - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
ng 13. Khoa (Trang 26)
Bảng  20  Kết  quả - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
ng 20 Kết quả (Trang 28)
Hình  20:  DFD  mức  2-  quản  lý  tài  khoản - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 20: DFD mức 2- quản lý tài khoản (Trang 30)
Hình  22:  DFD  mức  2-  quản  lý  đăng  ký  môn  học - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 22: DFD mức 2- quản lý đăng ký môn học (Trang 31)
Hình  30.1:  màn  hình  đăng  ký  môn  học(nữa  trên) - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 30.1: màn hình đăng ký môn học(nữa trên) (Trang 35)
Hình  31:  màn  hình  xem  thời  khóa  biểu - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 31: màn hình xem thời khóa biểu (Trang 36)
Hình  34.1:  màn  hình  quản  lý  hồ  sơ  sinh  viên - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 34.1: màn hình quản lý hồ sơ sinh viên (Trang 37)
Hình  34.3:  form  cập  nhật  thông  tin  sinh  viên - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 34.3: form cập nhật thông tin sinh viên (Trang 38)
Hình  34.4:  form  thêm  thông  tin  sinh  viên - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 34.4: form thêm thông tin sinh viên (Trang 39)
Hình  35.2:  màn  hình  thông  kê  só  lượng  sinh  viên - Báo cáo  phân tích thiết kế hệ thống thông tin Đề tài quản lý sinh viên
nh 35.2: màn hình thông kê só lượng sinh viên (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w