1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa thực trạng và giải pháp nhằm vận dụng tốt hơn quy luật giá trị Ở việt nam

29 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Giá Trị Trong Nền Sản Xuất Hàng Hoá. Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Vận Dụng Tốt Hơn Quy Luật Giá Trị Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn Thầy Võ Trọng Đường
Trường học Trường Đại Học Văn Hoá Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầuMột xã hội có những chính sách về phát triển kinh tế ngày một toàn diện và hiệuquả hơn sao cho đời sống tinh thần và vật chất của con người trong xã hôị đó ngàymột ổn định phong ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KIẾN THỨC CƠ BẢN

TIỂU LUẬN

HỌC PHẦN: Kinh tế chính trị Mác - lênin

TÊN ĐỀ TÀI: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM VẬN DỤNG TỐT HƠN QUY LUẬT GIÁ TRỊ Ở VIỆT NAM.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Dung

Lớp: 21DLH2 MSSV: D21DL122 GVHD: Thầy Võ Trọng Đường

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ 4

1.1 Khái niệm giá trị hàng hóa 4

1.2 Khái niệm quy luật giá trị hàng hóa 5

1.3 Nội dung của quy luật giá trị 5

1.4 Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị 6

1.4.1 Sự vận động của quy luật giá trị trong tự do cạnh tranh 6

1.4.2 Sự vận động của quy luật giá trị trong cơ chế độc quyền 6

1.5Vai trò của luu thông hàng hóa 7

1.5.1 Điều tiết sản xuất & lưu thông hàng hóa 7

1.5.2 Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh 8

1.5.3 Lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo 9

2.2 Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực sản xuất: 13

2.3 Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực lưu thông hàng hóa 14

2.4 Giải pháp nhằm vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới 15

KẾT LUẬN 17

Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

Mở đầu

Một xã hội có những chính sách về phát triển kinh tế ngày một toàn diện và hiệuquả hơn sao cho đời sống tinh thần và vật chất của con người trong xã hôị đó ngàymột ổn định phong phú ,nhưng để có được một xã hội như vậy không phải tự nhiên

mà có Thực tế đã chứng minh rằng việc phát triển kinh tế là một việc vô cùng khókhăn ,đó là cuộc chạy đua sôi động giữa các nước trên thế giới nhằm đạt được một

vị trí cao hơn trên trường quốc tế Muốn thực hiện điều đó thì nhất quyết trongchính sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được dựa trên một nềntảng cơ sở lý thuyết vững chắc về các quy luật kinh tế ,đặc biệt là quy luật giátrị Vì sao lạu nói quy luật giá trị là quy luật quan trọng nhất ? và đối với nứơc tahiện nay nền kinh tế thị trường liệu có chịu ảnh hưởng của quy luật này ? Nếu trảlời được câu hỏi trên hay nói cách khác là nghiên cứu quy luật giá trị thì ta nhậnđịnh đươc thực trạng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay từ đó có được những lýluận chung về những tồn tại những tiến bộ cũng như hướng phát triển Mặt kháctác dụng của quy luật giá trị tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sảnsuất mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất XHCN và vào khả năng nhận thứcvận dụng và tổ chức các hoạt động kinh tế thực tiễn của nhà nước Hơn nữa tácdụng của quy luật giá trị là tác dụng khách quan ,khả năng con người nhận thức vàvận dụng quy luật sẽ quy định tính chất tiêu cực hay tích cực mà việc vận dụng nó

sẽ mang lại cho xã hội,vì vậy nghiên cứu để có thể áp dụng quy luật giá trị mộtcách khoa học hiệu quả tận dụng một cách tối ưu nhất những ưu điểm của nó khitham gia vào nền kinh tế đất nước chính là mục đích của em khi chọn đề tài này –với vai trò là một thành viên tương lai của nền kinh tế việt nam

3

Trang 4

Về mặt lý thuyết , quy luật giá trị được phát biểu như sau : “sản xuất trao đổi hànghoá phải dựa trên cơ sở lượng giá trị hàng hoá hay thời gian lao động cần thiết “.Trên thực tế thì quy luật giá trị mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng do mang các tínhchất sau :

 Điều tiết và lưu thông hàng hoá: trong sản xuất quy luật giá trị điều tiết việcphân phối tư liệu sản xuất và sức lao động giưa các ngành sản xuất thông qua sựbiến động của giá cả hàng hoá

 Kích thích lực lượng sản xuất phát triển :người sản xuất muốn đứng vữngphải liên tục đổi mới kỹ thụât vì kỹ thuật tiên tiến thì giá trị cá biệt của hàng hoá sẽthấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá như vậy người sản xuất mới có lãi nhất

 Thực hiện sự bình tuyển tự nhiên :sự tác động của quy luật giá trị bêncạnh những tích cực kể trên còn dẫn đến sự\ phân hoá giàu nghèo giữa nhữngngười sản xuất hàng hoá nhất là những người sản xuất nhỏ Vì nền kinh tế ViệtNam cũng được xây dựng trên cơ sở của quy luật giá trị nên tất yếu các khía cạnhcủa nền kinh tế cũng mang dáng dấp của những đạc điểm trên và dù được thể hiệntrực tiếp hay gián tiếp nó cũng nói lên được một phần nào đó thực trạng của quátrình vận dụng ,thấy được những ưu khuyết điểm để từ đó có những phương phápkhắc phục ,nhằm đạt được nhưng hiệu quả tốt hơn trong quá trình phát triển

“Quy luật giá trị và sự vận dụng quy luật giá trị ở Việt Nam”

Trên đây là tất cả những vấn đề mà em sẽ tập trung nghiên cứu trong bài viết củamình, những nội dung đó sẽ được đề cập trong hai chương bao gồm :

+Chương I: lý luận chung về quy luật giá trị

+Chương II: thực tế vấn đề đó ở Việt Nam

Cuối cùng em xin cám ơn thầy giáo đã ra đề tài và đã hướng dẫn cho em nghiêncứu đề tàI này một cách khoa học và nghiêm túc Tuy nhiên đây là một đề tài hết

Trang 5

sức bao quát và tổng hợp nhiều kiến thức vì vậy bà viết của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong có được sự chỉ bảo và giúp đỡ củathầy cô

Em xin chân thành cảm ơn thầy

5

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ

1.1 Khái niệm giá trị hàng hóa

Giá trị hàng hóa là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa hay chi phí lao động xãhội cần thiết để sản xuất hàng hóa C.Mác là người đã kế thừa và phát triển những

tư tưởng kinh tế của những người đi trước và đưa ra các quan điểm được nhiều nhàkinh tế học khác trên thế giới lấy đó làm chuẩn mực cho lý luận của họ Từ việctìm ra lao động cụ thể và lao động trừu tượng, C.Mác đã đưa ra quan điểm đúng vềgiá trị Như vậy, chất của giá trị là lao động trừu tượng của người sản xuất được kếttinh trong hàng hóa, mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng,phương pháp riêng, phương tiện riêng và mục đích riêng Mỗi lao động tạo ra mộtloại giá trị sử dụng nhất định Lao động giản đơn nêu lên cách tiến hành như thếnào còn lao động trừu tượng là lao động hao phí đồng chất của con người, nêu lênmức hao phí để sản xuất lao động là bao nhiêu Việc phát hiện ra tính hai mặt củalao động sản xuất hàng hóa có ý nghĩa to lớn, quan trọng về mặt lý luận, đem đếncho lý thuyết lao động sản xuất một cơ sở khoa học thực sự Nó giúp ta giải thíchđược hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế như sự vận động trái ngược: Khốilượng của cải vật chất ngày càng tăng lên đi liền với khối lượng giá trị của nó giảmxuống hay không thay đổi Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gianlao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa đó C.Mác đã tìm ra công thức cấuthành giá trị của hàng (giá trị hàng hóa= giá trị cũ + giá trị mới) Lượng của giá trịhàng hóa phụ thuộc vào các nhân tố như: năng suất lao động, lao động giản đơnhay lao động phức tạp, trong đó năng suất lao động càng cao thì thời gian cần đểtạo ra hàng hóa càng giảm và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Vìvậy, trong cùng một thời gian, lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều giá trị hơn sovới lao động giản đơn

1.2 Khái niệm quy luật giá trị hàng hóa

Trang 7

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự xuất hiện và hoạt động củaquy luật giá trị Mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và lưu thônghàng hóa cũng chịu tác động và chi phối của quy luật này

Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở của hao

phí lao động xã hội cần thiết Trong nền sản xuất hàng hóa, mỗi người sản xuất sẽ

có hao phí lao động cá biệt nhưng giá trị của hàng hóa được quyết định bởi laođộng hao phí xã hội cần thiết Vì vậy, nếu người sản xuất muốn bán được sản phẩmthì phải điều chỉnh cho hao phí lao động của mình phù hợp với mức hao phí chungcủa xã hội

1.3 Nội dung của quy luật giá trị Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổihàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Nội dung này đượchiểu theo hai phạm vi: sản xuất và trao đổi hàng hóa Trước hết, chúng ta thấy

rằng trong phạm vi sản xuất hàng hóa, ngươi sản xuất hàng hóa có khả năng tự

quyết định hao phí lao động cá biệt riêng của mình Tuy nhiên, để bán được hànghóa, bù đắp các khoản chi phí và tạo ra lợi nhuận thì lại phải căn cứ vào hao phílao động xã hội Người sản xuất hàng hóa phải tự điều chỉnh chi phí lao động cábiệt để phù hợp với hao phí lao động xã hội của hàng hóa đó Muốn vậy, họ phảitìm cách hạ thấp giá trị cá biệt ngang bằng hoặc nhỏ hơn lượng giá trị xã hội

Ta xét ví dụ: Để sản xuất ra một cái áo, người sản xuất A phải tốn chi phí lao động

cá biệt là 5$/ sản phẩm Tuy nhiên, hao phí lao động xã hội tức là mức hao phí laođộng trung bình mà xã hội chấp nhận chỉ là 4$/ sản phẩm Như vậy, nếu bán ra thịtrường theo mức hao phí lao động cá biệt là 5$ thì người sản xuất A không bánđược hàng, quy mô sản xuất bị thu hẹp

Tiếp theo là trong trao đổi, lưu thông hàng hóa: Nội dung quy luật giá trị yêu cầuphải tiến hành theo quy tắc ngang giá, tức là: Hai hàng hóa trao đổi được với nhau

7

Trang 8

phải cùng kết tinh một lượng lao động xã hội như nhau Tuy nhiên, trong quá trìnhmua bán cái mà người ta quan tâm cuối cùng lại là giá cả hàng hóa chứ không phảigiá trị hàng hóa Giá cả hàng hóa là biểu hiện bề ngoài của giá trị, hay nói cáchkhác giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Thông thường, giá trị cànglớn thì giá cả càng cao và ngược lại Tuy nhiên, trên thực tế, giá trị hàng hóa và giá

cả không nhất thiết phải bằng nhau Mức giá cả hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác, chẳng hạn như quan hệ cung cầu, cạnh tranh, sức mua của đồng tiền…Giá cả chỉ bằng giá trị khi và chỉ khi thị trường cân bằng (tức là khi cung bằngcầu)

Ta xét ví dụ:Một cái áo có giá trị xã hội là 4$, trong trường hợp thị trường cânbằng, cung bằng cầu thì trong trường hợp này nhà sản xuất sẽ bán cái áo theo đúnggiá trị của nó, tức là lúc đó giá cả của cái áo bằng giá trị cái áo và bằng 4$ Trongtrường hợp cung lớn hơn cầu, tức là sản xuất dư thừa, buộc nhà sản xuất phải giảmgiá cả cái áo xuống còn 3$, khi đó giá cả hàng hóa sẽ nhỏ hơn giá trị Ngược lại,trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu, tức là hàng hóa khan hiếm thì giá cả sẽ caohơn giá trị

Như vậy, với cơ chế hoạt động và tác động của quy luật giá trị thì giá cả thịtrường xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung cầu

1.4 Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Quy luật giá trị vận động thông qua sựvận động của giá cả hàng hóa Giá trị là cơ sở của giá cả, do đó giá cả phải phụthuộc vào giá trị Nếu sản xuất một hàng hóa ra mất nhiều thời gian lao động xãhội cần thiết thì giá trị và giá cả của nó cũng sẽ cao và ngược lại

Hàng hóa trên thị trường sẽ chịu tác động của các quy luật kinh tế khác như quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu,… những tác động đó khiến giá cả tăng giảmnhưng vẫn xoay quanh trục giá trị của nó Sự lên xuống quanh trục giá trị là cơ chếhoạt động của quy luật giá trị

Trang 9

1.4.1 Sự vận động của quy luật giá trị trong tự do cạnh tranh

Trong tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp tự do sản xuất nên để bán được hàng trênthị trường, các doanh nghiệp cần điều chỉnh cho hao phí cá biệt của doanh nghiệpnhỏ hơn hao phí của xã hội thì doanh nghiệp mới có lợi nhuận Các doanh nghiệpcần cải tiến để cho hao phí của mình nhỏ hơn hao phí của xã hội Các doanhnghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành và có sự cạnh tranh giữa các ngànhvới nhau để thu được lợi nhuận cho đến khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quâncủa xã hội thì lúc này giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất và giá cả hànghóa sẽ xoay quanh giá cả sản xuất Xét về mặt lượng, mỗi ngành sẽ có giá cả sảnxuất và giá trị hàng hóa khác nhau nhưng trong toàn xã hội thì tổng giá cả sản xuấtbằng với tổng giá trị Trong quan hệ này, giá trị vẫn được xem là cơ sở, là nội dungbên trong giá cả sản xuất Giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường và giá cảthị trường sẽ xoay quanh giá cả sản xuất

1.4.2 Sự vận động của quy luật giá trị trong cơ chế độc quyền

Các tổ chức chiếm được vị trí độc quyền sẽ có quyền áp đặt giá cả cả, giá cả độcquyền thấp khi mua và giá cả độc quyền cao khi bán Tuy nhiên, điều này không cónghĩa là quy luật giá trị thặng dư không còn hoạt động Về thực chất, giá cả độcquyền vẫn không tách rời và không phủ định cơ sở của nó là D Các tổ chức độcquyền thị hành chính sách giá cả độc quyền thực ra họ đã chiếm đoạt một phần giátrị thặng dư của người khác và từ đó thu được lợi nhuận độc quyền cao Nguồn gốclợi nhuận độc quyền cao là lao động không công của công nhân ở các xí nghiệpđộc quyền,… Dù trong môi trường kinh tế nào thì quy luật giá trị luôn phát huy tácdụng của mình

1.5 Vai trò của luu thông hàng hóa

1.5.1 Điều tiết sản xuất & lưu thông hàng hóa

9

Trang 10

Với trường hợp điều tiết sản xuất, ta có thể hình dung một cách đơn giản như sau:Khi giá cả thị trường biến động, người sản xuất biết được tình hình cung - cầu củatừng loại hàng hóa, biết được hàng hóa nào đang có lợi nhuận cao, hàng hóa nàođang thua lỗ

 Nếu cung bằng cầu, hàng hóa có giá trị bằng với giá trị thì người sản xuất cóthể tiếp tục hoạt động sản xuất vì phù hợp với yêu cầu của xã hội

 Nếu cung bé hơn cầu, hàng hóa đang ở trạng thái khan hiếm, giá cả cao hơngiá trị Lúc đó, người sản xuất có nhiều lợi nhuận nên mở rộng quy mô sản xuất vàcung ứng nhiều sản phẩm ra thị trường hơn nữa

 Nếu cung lớn hơn cầu, tình trạng dư thừa hàng hóa sẽ xảy ra dẫn đến việchàng hóa tồn ứ buộc người sản xuất phải giảm giá Khi ấy giá cả thấp hơn giá trị,người sản xuất sẽ có ít lợi nhuận hoặc không có lợi nhuận Vì thế họ cần phải thuhẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển đổi mô hình sản xuất

Ví dụ: Tại Việt Nam hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid vẫn đang tiếp tục diễnbiến phức tạp, các lĩnh vực như du lịch, hàng không, nhà hàng khách sạn chịu ảnhhưởng rất nặng nề buộc các chủ đầu tư phải hạ giá thành sản phẩm/ dịch vụ hoặcđóng cửa, chuyển đổi sang mô hình kinh doanh khác để đảm bảo hiệu quả hơn.Một ví dụ khác, cũng trong bối cảnh dịch bệnh Covid, do tình trạng khan hiếmkhẩu trang y tế nên giá cả khẩu trang tăng lên nhanh chóng Điều này đã hấp dẫnnhiều nhà máy may chuyển đổi phương thức sản xuất từ sản xuất quần áo sang sảnxuất khẩu trang y tế Việt Nam không những đáp ứng nhu cầu khẩu trang trongnước mà còn xuất khẩu ra nhiều nước khác trên thế giới

Nói tóm lại, điều tiết sản xuất tức là người sản xuất sản xuất ra các gì, sản xuấtbằng công nghệ gì, sản xuất cho ai và mục đích cuối cùng của họ là thu về nhiềulợi nhuận nhất Dựa vào biến động của giá cả thị trường do tác động của cung cầu

Trang 11

người ta biết hàng nào đang thiếu hay đang thừa từ đó người sản xuất sẽ mở rộngsản xuất thu nhiều lãi và đóng cửa những mặt hàng ế thừa giá thấp.

Chúng ta sang khía cạnh thứ hai, đối với điều tiết lưu thông: Khi giá cả thị trườngbiến động, quy luật giá trị tác động đưa hàng hóa từ nơi có giá cả thấp sang nơi

có giá cả cao, từ nơi có cung lớn hơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu Quy luật giúpcho phân phối nguồn hàng một cách hợp lý giữa các vùng, các khu vực với nhau

Ví dụ: Tại Hải Dương vào dịp hè lượng vải thiều rất dồi dào nhưng nếu chỉ bán ởđịa phương thì sẽ không thu được lợi nhuận cao vì giá thấp do cung lớn hơn cầu

Do đó, tiểu thương và người nông dân có xu hướng vận chuyển vải thiều đến cáctỉnh thành khác, các quốc gia khác có cung vải thiều nhỏ hơn cầu để bán được giácao hơn, thu về lợi nhuận lớn hơn

Rõ ràng, với mục đích lợi nhuận, người tham gia giao thông hàng hóa luôn vậnchuyển hàng hóa từ nơi có giá cả thấp (cung > cầu) đến nơi có giá cả cao (cung <cầu) Như vậy, quy luật giá trị góp phần làm cho cung cầu hàng hóa giữa cácvùng, các khu vực trở nên cân bằng, phân phối lại hàng hóa và thu nhập giữa cácvùng miền, điều chỉnh sức mua của thị trường

1.5.2 Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh

Trong nền sản xuất hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa được xem là một chủthể kinh tế độc lập, có thể tự quyết định hoạt động sản xuất và kinh doanh củamình Trong điều kiện sản xuất khác nhau, mỗi người sản xuất hàng hóa có hao phílao động cá biệt riêng, nhưng khi đưa ra thị trường hàng hóa lại căn cứ vào hao phílao động xã hội Người sản xuất có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí laođộng xã hội sẽ gặp nhiều bất lợi thâm chí là thua lỗ trong kinh doanh Ngược lại,người sản xuất có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ thu

về mức lợi nhuận cao hơn Vì thế, với mục đích đứng vững được trong thị trường

11

Trang 12

cạnh tranh và nâng cao lợi nhuận, người sản xuất cần tìm cách hạ thấp hao phí laođộng cá biệt so với hao phí lao động xã hội bằng cách cải tiến kỹ thuật sản xuất,nâng cao trình độ tay nghề, đổi mới phương thức quản lý, sử dụng thành tựu mớitrong khoa học kỹ thuật vào sản xuất… để cải tiến công tác tổ chức sản xuất vàthực hành tiết kiệm để làm giá trị cá biệt thấp nhất so với giá trị hàng hóa Khôngnhững thế, họ còn cần cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hóa cho phù hợp với nhucầu thị hiếu của người tiêu dùng và cải tiến lưu thông để tiết kiệm chi phí lưuthông và tiêu thụ sản phẩm nhanh Điều này cũng thúc đẩy cạnh tranh và khiến lựclượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ.

Ví dụ: Trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại di động, để hạ thấp hao phí lao động

cá biệt, các hãng điện thoại không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật, đổimới phương thức quản lý… Điều này đã làm cho lực lượng sản xuất phát triển, giáthành sản phẩm điện thoại ngày càng rẻ hơn, chất lượng, tính năng vượt trội hơn.Hơn nữa, ngoài việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, dịch vụ chăm sóc, hậumãi khách hàng cũng ngày càng tốt hơn

1.5.3 Lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo

Trong sản xuất hàng hóa, những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độcao và nguồn vốn lớn sẽ có lượng lao động hao phí cá biệt kết tinh trong hàng hóathấp hơn so với lượng lao động cần thiết của xã hội Điều này khiến họ trở nêngiàu có hơn Ngược lại, những người không có các điều kiện trên hoặc gặp rủi rodẫn đến phá sản Tác động này đào thải cái yếu kém và kích thích các nhân tố tíchcực để phân hóa sản xuất thành người giàu và nghèo, tạo điều kiện cho sự ra đời vàphát triển nền sản xuất lớn, hiện đại hơn

Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân nạn đầu

cơ, buôn lậu, mua bán bằng giả, khủng hoảng kinh tế là những nhân tố tác động

Trang 13

làm gia tăng phân hóa giàu nghèo cùng những tiêu cực về kinh tế xã hội Bởi vậytrong nền kinh tế thị trường, sự điều tiết của nhà nước sẽ làm hạn chế sự phân hóanày.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA và NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ

RA NHẰM VẬN DỤNG QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀO NỀN KINH TẾ VIỆT

NAM

2.1 Thực trạng việc vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế Việt Nam

13

Trang 14

Không một nền kinh tế nào có thể coi là hoàn thiện, là phát triển tốt tuyệt đối cho

dù đó có là nền kinh tế của một quốc gia phát triển nhất thế giới đi nữa Lúc nào nócũng chứa những mặt trái, những mặt còn chưa tốt, những hạn chế cần được tiếptục khắc phục Việc áp dụng các quy luật kinh tế vào việc vẫn hành và quản lí nềnkinh tế của một quốc gia luôn luôn tiềm ẩn những nguy cơ đổ vỡ nền kinh tế dovận dụng không đúng cách, không đúng yêu cầu thực tế Đó vẫn là một trongnhững vấn đề nan giải của rất nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có cả nướcViệt Nam của chúng ta

2.1.1 Việc vận dụng quy luật giá trị vào những năm nền kinh tế bao cấp

Trong thời kì này chúng ta đã có cách hiểu không đúng về việc thục hiện mục tiêutăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội, do đó việc vận dụngquy luật giá trị đã có những thiếu sót, sai lệch Hậu quả là đã làm triệt tiêu nhữngnhaan tố tích cực, năng động của xã hội Nền kinh tế rơi vào tình trạng trì trệ , kémphát triển

Ví dụ: Nền kinh tế do nhà nước quản lý hành chính dựa trên chỉ tiêu pháp lệnh từtrên xuống dưới Theo đó, doanh nghiệp hoạt động theo quyết định của cơ quannhà nước liên quan với các pháp lệnh theo quy định từ vật liệu cung cấp, hình thứcsản xuất, tiền vốn, sản phẩm cùng tổ chức nhân sự, tiền lương và bộ máy hoạtđộng… Các doanh nghiệp sẽ có chỉ tiêu cần đạt theo kế hoạch cấp vốn của nhànước, giao nộp sản phẩm Lỗ lãi sẽ do nhà nước quản lý

=> quá trình thực hiện rườm rà, phức tạp, mất thời gian làm cho nền kinh tế chậmphát triển, xảy ra các hiện tượng mất công bằng trong xã hội

2.1.2 Việc vận dụng quy luật giá trị thời gian sau đổi mới

Ngày đăng: 27/11/2024, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w