Do đó nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của thế hệ trẻ ngày nay tại Hội An đề đưa ra những giải pháp nhằm đây mạnh thu hút khách du lịch là vấn đề cấp thiết và có ý ngh
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của nhóm đề xuắt
1.1 Mô hình nghiên cứu của nhóm đề xuất
Dựa trên việc khảo sát các nghiên cứu liên quan đến nhu cầu du lịch, nhóm tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu gồm năm nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch Các nhân tố này bao gồm công nghệ, yếu tố ngẫu nhiên, chi phí, điểm du lịch và yếu tố văn hóa-xã hội.
Khoảng cách địa ly t2 và sư am toàn
Mắt tr+ờng Hồ ° k7 Sir sin lor
Hình I: Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tô ảnh hướng đến nhu cầu du lịch
| NC = B0 + BICN+ B2NN + BSCP + B4DL+u
NC: Nhu câu du lịch của đu khách tại Đà Nẵng
NN: Yếu tổ ngấẫu nhiên
DL: Văn hóa — xã hội
2 Giả thuyết nghiên cứu của nhóm đề xuất
Công nghệ là yếu tố thiết yếu trong ngành du lịch trong thời đại cách mạng 4.0, giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin và đáp ứng nhu cầu du khách Các điểm đến cần áp dụng phương pháp mới để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng Sự phát triển của công nghệ được thúc đẩy bởi quy mô và độ phức tạp của nhu cầu du lịch, cùng với sự ra đời của các sản phẩm du lịch tinh tế nhằm phục vụ phân khúc thị trường nhỏ Tính chính xác và toàn diện của thông tin về khả năng tiếp cận, cơ sở vật chất, phương tiện di chuyển và các hoạt động khác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của du khách Nghiên cứu sử dụng các thang đo để đánh giá vai trò của công nghệ trong du lịch, bao gồm chương trình quảng bá du lịch hiệu quả, hệ thống giao thông hiện đại và chất lượng cơ sở hạ tầng Nếu các điểm đến không áp dụng công nghệ thông tin trong quy hoạch, phân phối và tiếp thị, họ sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh.
Từ đó, nhóm đưa ra giả thiết:
HI: Công nghệ có mối quan hệ cùng chiều với nhu cầu du lịch của du khách tại Hội An
Nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố biến đổi và khó đoán, xảy ra với tần suất không cao Thời tiết và xu hướng thay đổi có thể ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của du khách Bên cạnh đó, con người thường có xu hướng lựa chọn những điểm đến có thời tiết trái ngược với nơi họ sinh sống.
Nghiên cứu này áp dụng các thang đo để đánh giá những yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến du lịch, bao gồm điều kiện thời tiết phù hợp và sự xuất hiện của nhiều sự kiện đặc biệt, nổi bật.
Vậy nên, nhóm đưa ra giả thiết:
H2: Yếu tổ ngẫu nhiên có mối quan hệ cùng chiều với nhu cầu du lịch của du khách tại Hội An
Du lịch yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong nhiều khía cạnh, trong đó chi phí là yếu tố quan trọng nhất Khi thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu du lịch cũng gia tăng, đồng thời khả năng chi trả cho các hoạt động du lịch cũng trở nên đa dạng hơn.
Bài nghiên cứu sử dụng các thang đo để đánh giá các yếu tố chi phí, bao gồm chi phí di chuyển đến điểm du lịch, chi phí sinh hoạt tại điểm du lịch, và giá cả hàng hóa cũng như đồ uống.
Chi phí là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của con người, khi nó có thể làm giảm mong muốn khám phá các điểm đến mới Do đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng chi phí có tác động tiêu cực đến nhu cầu du lịch.
H3: Chi phí có mỗi quan hệ ngược chiều với nhu cầu du lịch của khách tại Hội An
Điểm du lịch nổi tiếng với nhiều đặc trưng độc đáo sẽ gia tăng nhu cầu du lịch của du khách Theo Dincer et al (2003), các yếu tố như sức hấp dẫn văn hóa, thiên nhiên, vị trí địa lý gần gũi và mức độ an ninh đều có ảnh hưởng tích cực đến nhu cầu du lịch.
Nghiên cứu này áp dụng các thang đo để đánh giá các yếu tố thu hút du lịch, bao gồm: các địa điểm có nền văn hóa phong phú, thiên nhiên đa dạng, sự gần gũi với nơi cư trú của du khách và tính an toàn của các địa điểm du lịch Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết.
H4: Điểm du lịch có mối quan hệ cùng chiều với nhu cầu du lịch của du khách tại Hội An
Văn hóa - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch, đặc biệt tại Việt Nam, nơi con người chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố văn hóa phương Đông Những tác động này không chỉ định hình sở thích và thói quen du lịch mà còn phản ánh sự đa dạng và phong phú của nền văn hóa địa phương Do đó, việc hiểu rõ yếu tố văn hóa - xã hội sẽ giúp nâng cao trải nghiệm du lịch và thu hút du khách.
Nghiên cứu này áp dụng các thang đo để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch, bao gồm: nhóm bạn bè hoặc đồng nghiệp thường xuyên đi du lịch, vị trí địa lý, và tôn giáo của người tham gia.
Vậy nên, nhóm đưa ra giả thiết H5: Điểm du lịch có mối quan hệ cùng chiều với nhu cầu du lịch của du khách tại Hội An
V CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề nghiên cứu Đề xuất mô hình nghiên cứu và các thang đo
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng (Thiết kế
(Thảo luận nhôm) bảng cầu hỏi vả thu thập sô liệu)
Xử lý sẽ liệu (Thêng kê mô tả, Phan tich 46 tin cay - Cronbach's Alpha, Phan tích nhân tế EFA, Phân tích hổi quy — Phân tích ANOVA)
Kiểm định các giả thuyết
Kết luận và kiên nghị
Phương pháp - L1 2 1222202111121 1115111115127 1111k 211kg 18 VI CHUONG 4: KET QUA NGHIEN CUW ooccccccccccccceccsseseeseeeeees 22 1 Mô tả mẫu điều tra .- S212 121 2 1111221 12g He 22
Thu Thập Dữ Liệu .- 5 5 SE E211 111112121 1121121 xa 22
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bằng cách phỏng vấn bảng câu hỏi Nhóm nghiên cứu đã phát hành bảng câu hỏi và sau khi loại trừ các bảng câu hỏi không hợp lệ, kích thước mẫu cuối cùng còn lại là 81.
Phân Tích Thống kê mô tả 22 TSEE E1 E1 17171112111271212712E re 22 2 Kết quả kiểm định thang đ0: Q Q0 2n n S2 Hs nh HH nhe re 27 2.1 Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha - 2-52 2cscz sen 27
Trong khảo sát, có 55 nữ đáp viên chiếm 67,9% và 26 nam đáp viên chiếm 32,1% Từ tỷ lệ này, có thể nhận thấy nhu cầu du lịch chủ yếu thuộc về nữ giới, vì họ thường có xu hướng thích trải nghiệm du lịch, đi cùng trẻ nhỏ và thường xuyên check-in nhiều hơn so với nam giới.
Anh 8.1: Gioi Tinh Cua Dap Liên
Có 6 đáp viên có độ tuổi dưới 18 (Chiếm tỉ lệ 7.4 %) từ 18 -25
Có 25 đáp viên (Với Tỉ lệ là 30,9 %) đó cũng là số lượng tỉ lệ của các ứng viên có độ tuổi từ 25- 30 và Trên 30 Tuổi Từ đó có thê biết những người trẻ đã có thu nhập thường có nhu cầu trải nghiệm khám phá đi du lịch nhiều hơn và cũng có l lượng người đã ôn định về mặt tài chính cũng có nhu cầu tương tự. Độ Tuổi
Hình 8.2 Độ Tuổi Của Đáp Viên
Có 5 đáp viên có trình độ học vấn THPT (Chiếm tỉ lệ 6,2 %) Trình độ Trung Cấp có 10 đáp viên (Chiếm tỉ lệ 12,3 %) Với 50 đáp viên có trình độ Cao Đắng, Đại Học (Chiếm 61,7 %) 13,6 % là số phần trăm của l1 người có trình độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ và Số người có trình độ học vấn khác là 5 người (Chiếm tỉ lệ 6,2 %)
Ngày nay, du khách thường là những người có trình độ học vấn cao, điều này cho thấy họ thông minh và tự tin trong việc tham khảo thông tin cũng như đưa ra quyết định cho chuyến đi của mình.
BHPLT - Bitrung Cap Bcao Dang, Dai Học Thạc Si, Tién Si a Muc Khac
Hình 8.3 Trinh Độ Học Vấn Của Đáp Viên
Có 14 đáp viên là Học sinh, Sinh Viên (Chiếm tỉ lệ 17,3%), 38 đáp viên là Nhân Viên Văn Phòng (Chiếm tỉ lệ 46,9%), 19,8 % là tỉ lệ phần trăm của l6 người đang Buôn Bán Kinh Doanh và có 12 đáp viên là Cán Bộ
Công nhân viên chức chiếm 14,8% trong tổng số người tham gia hoạt động du lịch, trong khi nghề nghiệp khác chỉ có 1 người, tương đương 1,2% Dữ liệu cho thấy rằng những người trẻ tuổi, có thu nhập ổn định và thời gian linh hoạt là những đối tượng tham gia nhiều nhất vào các hoạt động du lịch.
ElHe‹ Sinh/ Sinh Viên Nhân Viên Van Phong Elbuiên Ban Kinh Doanh cán bộ Công Nhân Viên ẹ‹‹ỏc :
Hình 8.4 Nghề Nghiệp Của Đáp Viên
Có 18 đáp viên có mức thu nhập Dưới 5 Trigu VND (Chiém ty lệ 22,2 %) và đó cũng là con số của những đáp viên có thu nhập trên 8-10 Triệu VND, 23 là số đáp viên có thu nhập 5-8 Triệu (Chiếm tỉ lệ 28,4 %) những người có thu nhập trên I0 Triệu
VND chiếm 27,2% với 22 người tham gia, cho thấy sự đa dạng trong nhu cầu du lịch tại Thành Phố Hội An Dữ liệu cho thấy không có sự khác biệt lớn giữa số lượng người có thu nhập thấp và cao, điều này chứng tỏ rằng Hội An thu hút du khách từ mọi mức thu nhập.
Ainh 8.5 Thu Nhập Của Đáp Viên
Thời Điểm Du Lịch Hội An
Có 38 đáp viên tham gia du lịch từ trước những năm 2020
Trong năm 2020, có 17 đáp viên tham gia du lịch, chiếm tỉ lệ 46,9% Đến năm 2021-2022, chỉ có 4 đáp viên tham gia, chiếm tỉ lệ 21% Từ năm 2022 đến nay, số đáp viên tham gia du lịch đã tăng lên 22, chiếm 27,2%.
Biéu đồ cho thấy Covid - 19 đã ảnh hưởng rất nhiều tới nhu cầu du lịch của các đáp viên nhưng đang trên số lượng đã tăng từ
2022 tới nay chứng tỏ nhu cầu du lịch đang dần phục hồi.
Thời Điểm Tới Hội an
Thời Điểm Tới Hội an
Hình 8.6 Thời Điểm Tham Gia Du Lịch Của Đáp Viên
2 Kết quả kiểm định thang đo:
2.1 Kiểm tra hệ số tin cdy Cronbach’s Alpha
Cronbach's alpha là chỉ số quan trọng để đánh giá độ tin cậy của thang đo Theo Nunnally (1978), để tiến hành phân tích sâu hơn, tất cả thang đo của các biến nghiên cứu cần có độ tin cậy đạt tiêu chuẩn thống kê (Cronbach's alpha > 0,6) Tuy nhiên, chỉ số alpha của thang đo chủ quan hiện tại chưa đạt mức tin cậy cần thiết, do đó thang đo này được đề xuất loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu.
0,6 50% )
Như vậy, 5 nhân tố rút trích ra có thê giải thích được 74.525% sự thay đôi của biến phụ thuộc trong tổng thể
Total Variance Explained Initial Eigenvalues | Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Component Total % of variance | Cumulative % | Total % of Variance | Cumulative % Total % of Variance | Cumulative %
Extraction Method: Principal Component Analysis
Bảng 8.7 Tông phương sai giải thích các nhân tô ảnh hưởng đến nhu câu du lich của du khách tại Hội Án
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser
Normalization a Rotation converged in 5 iterations
Bảng 8.8 Ma trận xoay các nhân tổ (lần 2)
2.3 Kiếm dinh thang do Cronbach’s Alpha lần 2
2.3.1 Nhân tố “Công nghệ” (CN)
Thang đo nhân tổ “Công nghệ” được đo lường qua 3 biến quan sat CN1, CN2, CN3
Bién Quan Sat Alpha nếu ronbaens
Bang 8.9 Hé sé Cronbach’s Alpha cia thang do ‘Céng Nghé’ Dựa vào kết quả phân tích bảng 8.9, ta thấy độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.872 (> 0,6) nên đảm bảo các biến trong nhân tố này có tương quan với nhau Và hệ số tương quan tông biến của tất cả các biến quan sát đều > 0.3; nên sự tương quan giữa các biến trong thang đo cao Như vậy, thang đo của nhân tố “Công Nghệ” với 3 biến quan sát CN1, CN2, CN3 đáp ứng độ tin cậy
Bien Quan Sat Alpha neu loai ek Alpha biên
Bảng 8.10 Hệ số Cronbach ’s Alpha cua thang do “Yeu To
Kết quả phân tích cho thấy độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0.686, vượt ngưỡng 0.6, chứng tỏ các biến trong nhân tố này có mối tương quan tốt với nhau Hệ số tương quan tổng biến của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, cho thấy sự tương quan giữa các biến trong thang đo là cao Do đó, thang đo của nhân tố “Yếu Tố Ngẫu Nhiên” với ba biến quan sát NNI, NN2 và NN3 đảm bảo độ tin cậy cần thiết.
Biến Quan Sát Cronbach’s Alpha Cronbach’s néu loai bién Alpha
Bang 8.11 Hé sé Cronbach’s Alpha cia thang do ‘Chi Phi’ Dựa vào kết quả phân tích bảng 8.11, ta thay d6 tin cay
Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0.763, vượt ngưỡng 0.6, cho thấy các biến trong nhân tố này có mối tương quan tốt Hệ số tương quan tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, chứng tỏ sự tương quan cao giữa các biến trong thang đo Điều này khẳng định rằng thang đo của nhân tố “Chi Phí” với ba biến quan sát CP1, CP2, CP3 đảm bảo độ tin cậy.
Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Bảng 8.12 Hệ sụ Cronbach ằ Alpha của thang đo “Điểm Du
Kết quả phân tích từ bảng 8.12 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0.780, vượt ngưỡng 0,6, chứng tỏ các biến trong nhân tố này có mối tương quan tốt Hơn nữa, hệ số tương quan tổng biến của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, cho thấy sự tương quan cao giữa các biến trong thang đo Do đó, thang đo của nhân tố “Điểm Du Lịch” với ba biến quan sát DLI, DL2, là đáng tin cậy.
DL3, DL4 đáp ứng độ tin cay
Biến Quan Sát Cronbach’s Alpha | Cronbach’s nếu loại biến Alpha
Bang 8.13 Hệ số Cronbach’s Alpha cia thang do Van hoá —
Dựa vào kết quả phân tích, độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0.838, vượt ngưỡng 0.6, cho thấy các biến trong nhân tố có sự tương quan tốt Hệ số tương quan tổng biến của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, chứng tỏ mối liên hệ giữa các biến trong thang đo là cao Do đó, thang đo của nhân tố “Văn hoá - Xã Hội” với ba biến quan sát VXI, VX2, và VX3 đã đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy.
Bién Quan Sat Alpha nếu loại ronbaens ek Alpha bien
Bang 8.14 Hé sé Cronbach’s Alpha cua thang do ‘Sw Hai
Long Cha Du Khach Tai Hoi An’
Kết quả phân tích cho thấy độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0.786, vượt ngưỡng 0.6, cho thấy các biến trong nhân tố này có sự tương quan tốt Hệ số tương quan tổng biến của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, chứng tỏ sự tương quan cao giữa các biến trong thang đo Do đó, thang đo “Sự Hài Lòng Của Du Khách Tại Hội An” với 3 biến quan sát NCI, NC2, NC3, NC4 đảm bảo độ tin cậy.
3 Kiểm định mô hình nghiên cứu
3.1 Kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Đề phân tích sự ảnh hưởng của các biến số “Công nghệ” (CN), “Yếu tô ngẫu nhiên” (NN), “Chi phí” (CP), “Điểm du lịch” (DL), “Văn hóa - Xã hội” (VX) tới biến phụ thuộc “Nhu cầu du lịch của du khách tại Đà Nẵng” (NC), hệ số tương quan Pearson(r) được sử dụng
Theo Hair (2003), hệ số tương quan dao động từ -1, biểu thị mối quan hệ phủ định hoàn toàn giữa hai biến số, đến +1, cho thấy mối quan hệ thuận tuyệt đối giữa chúng.
Giá trị hệ số r thể hiện độ lớn của sự ảnh hưởng như sau: r