Điểm giống nhau của các bản Hiến pháp từ 1946 – 2013:- Hiến pháp là đạo luật cơ bản của quốc gia hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN: LUẬT HIẾN PHÁP
SO SÁNH CÁC BẢN HIẾN PHÁP TRONG CÁC THỜI KÌ
Phạm Dương Gia Huy
Mai Bùi Phương Uyên
Trần Quang Minh
Lớp: CLC 49E
Giảng viên: Vũ Lê Hải Giang, Trần Thị Thu Hà
Thành phố Hồ Chí Minh, 2024.
Trang 2Mục lục
1 Điểm giống nhau của các bản Hiến pháp từ 1946 đến 2013
2 Điểm khác nhau của các bản Hiến pháp từ 1946 đến 2013 2.1 Hoàn cảnh ra đời
2.2 Kết cấu Hiến pháp
2.3 Lời nói đầu
2.4 Chế độ chính trị
2.5 Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
2.6 Quyền con người, quyền công dân
Trang 31 Điểm giống nhau của các bản Hiến pháp từ 1946 – 2013:
- Hiến pháp là đạo luật cơ bản của quốc gia hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền lực nhà nước cao nhất của Nhân dân thông qua theo một trình tự, thủ tục đặc biệt.
- Là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ quyền lực Nhà nước, bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp, có tính chất khởi thủy cho các cơ quan nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương.
- Đều là văn bản pháp luật (quy phạm pháp luật) do cơ quan lập pháp ban hành.
- Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của: chế độ chính trị, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa -
xã hội, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương,… thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Các điểm khác nhau của 5 bản Hiến pháp từ 1946 – 2013
Trang 4- Tại kì họp thứ
11 Quốc hội khóa
I, ngày 31/12/1959,Ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh công bố Hiến pháp
- Là một bản Khảihoàn ca, theo cảmxúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH
- Ngày 18/12/1980, tại kỳhọp thứ 7 Quốc hội khóa VI đã nhất trí thông qua Hiến pháp năm 1980
- Hiến pháp năm
1992 ra đời phản ánh những đòi hỏicấp thiết của lịch
sử Để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, dần
đi vào thế ổn định, phát triển, Đại hội VI của Đảng năm 1986
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước
- Ngày 15/4/1992, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được ban hành
- Với kết quả tổng kết thực tiễn qua 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửađổi, bổ sung Hiến pháp 1992;
- Ngày 28/11/2013 tại
kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua bản Hiến pháp mới
Gồm lời nói đầu
và 12 chương,
147 điều Phạm viđiều chỉnh rộng hơn Hiến pháp
1980, bao trùm nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội
Với cơ cấu và điều khoản không
có nhiều thay đổi
so với Hiến pháp
1980 Phạm vi điều chỉnh phù hợp hơn trên cơ
sở sửa đổi căn bản, toàn diện Hiến pháp năm 1980
Với cơ cấu và điều khoản không có nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980.Phạm vi điều chỉnh phù hợp hơn trên cơ sở sửa đổi căn bản, toàn diện Hiến pháp năm 1980
2.3: Lời
nói đầu - Lời nói đầu bản Hiến pháp đầu
tiên ( Năm 1946)
cho thấy nước
Việt Nam dân chủ
cộng hòa khi mới
thành lập (Ngày
2/9/1945) là một
- Thể hiện rõ khát vọng không ngừng củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kiên định cuộc đấu tranh, vì một nước Việt Nam hòa bình,
- Đây là lời nói đầu dài nhất trongcác bản Hiến pháp và một trongnhững lời nói đầu dài nhất trên thế giới
- Tiếp tục ghi
- Tiếp tục ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc và công lao của cha ông, những thành tựu mà đất nước
đã làm được trongcác năm qua
- Lời nói đầu ngắn gọn, súc tích và dân chủ nhất so với các bản Hiến pháp trước đó
- Thể hiện rõ mục tiêu dân
Trang 5toàn dân không
phân biệt giống
nòi, gái, trai, giai
Nước Việt Nam ta
là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau
- Khẳng định nước ta vẫn duy trì chính thể “ Dân chủ cộng hòa”
nhưng “là một nước dân chủ nhân dân”
- Nhắc lại lịch sử hào hùng về cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ Tâng bốc chủ nghĩa xã hội đứng đầu là Liên Xô
các công lao, lịch
sử hào hùng của dân tộc
- Tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo về Tổ Quốc và xây dựngXHCN
- Khẳng định Đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam, đi theo con đường Cách mạngTháng Mười Nga
- Cụm từ dân chủ không còn xuất hiện Chính thể “Dân chủ Cộng hòa” thay đổi thành “Xã hộichủ nghĩa”
- Xây dựng Nhà Nước XHCNTheo chủ Nghĩa Marx – Lenin và
tư tưởng Hồ Chí Minh
- Khẳng định sự lãnh đạo cảu Đảng Cộng sản Việt Nam
chủ và khẳng định chủ quyền của nhân dân Việt Nam trong việc xây dựng, thi hành và bảo
vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Không còn nhắc tới dài dòng các chiến công và các vấn
đề mang tính lý luận về chủ nghĩa Marx – Lenin
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản vẫn tiếp tục được nâng cao
đến sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam
- Nguồn gốc quyền lực Nhà Nước: Theo Điều 4
chương 1 Quốc hội, Hội đồng nhândân các cấp và các
- Tên nước:
Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bản chất Nhà Nước: Quy định
tại điều 2 chương
1, là Nhà nước chuyên chính vô sản
- Nguồn gốc quyền lực Nhà Nước: Theo Điều
4 chương 1 Quốc
- Tên nước:
Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bản chất Nhà Nước: Quy định
tại điều 2 chương
1, của Nhân dân,
do Nhân dân, vì Nhân dân
- Nguồn gốc quyền lực Nhà Nước: Điều 4
chương 1, tất cả
- Tên nước:
Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩaViệt Nam
- Bản chất Nhà Nước: Quy định
tại điều 2 chương 1, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
- Nguồn gốc quyền lực Nhà Nước: Nguyên
Trang 6quyền binh trong
nước là của toàn
thể nhân dân Việt
- Nguyên tắc tổ
chức quyền lực Nhà Nước: Theo
Điều 4 chương 1
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan Nhà nước khác đềuthực hành nguyên tắc tập trung dân chủ
- Quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chưa có
quy định về Đảng cũng như quy định
về mặt trận tổ quốc
hội, Hội đồng nhân dân các cấp
và các cơ quan Nhà nước khác đều thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc tổ
chức quyền lực Nhà Nước: Theo
Điều 6 chương 1
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Lần đầu được quy định Theo Điều 4 chương 1
Xác định Đảng cộng sản Việt Nam là bộ tiên phong và tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân Việt Nam, làlực lượng duy nhất lãnh đạo Nhànước, xã hội Quy định tại Điều 9 chương 1
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - bao gồm các chính đảng, Tổng công đoàn Việt Nam, tổchức liên hiệp
quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đều thuộc về nhândân
- Nguyên tắc tổ chức quyền lực Nhà Nước: Theo
Điều 6 chương 1
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước đều
tổ chức và hoạt động theo nguyêntắc tập trung dân chủ
- Quy định về
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Đảng là lực lượnglãnh đạo xã hội
Hoạt động theo khuôn khổ của pháp luật và Hiến pháp Bổ sung thêm tư tưởng HồChí Minh
Quy định tại Điều
9 chương 1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoànkết toàn dân, tăngcường sự nhất trí
về chính trị và tinh thần trong
tắc ở Điều 4 chương 1, tất cả quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đều thuộc vềnhân dân
- Nguyên tắc tổ chức quyền lực Nhà Nước:
Theo Khoản 1 điều 8 chương 1,Nhà nước tổ chức hoạt động theo Hiến pháp
và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
- Quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Gắn bó mật thiết với Nhân dân, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm với Nhân dân về những quyết định của mình Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Quy định tại Điều 9 chương
1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
là cơ sở chính trịcủa chính quyền
Trang 7nông dân tập thể Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam và các thành viên khác của Mặt trận
là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước
- Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân,tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhândân, giáo dục và động viên nhân dân đề cao ý thức làm chủ tập thể,
ra sức thi đua xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ
Tổ quốc
nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệlợi ích chính đángcủa nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp
và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước
- Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động cóhiệu quả
nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, thực hiện dân chủ, giám sát, phản biện xãhội Hoạt động trong khuôn khổHiến pháp và pháp luật
Giống nhau: Đều có chính thể cộng hòa và cấu trúc đơn nhất 2.5: Kinh
quy định quyền tư
hữu tài sản của
công dân được
- Lần đầu tiên quy định chế độ kinh tếtheo Chủ nghĩa Xã hội, vạch ra đường lối phát triển kinh tế
- 4 hình thức sở hữu: Sở hữu Nhà Nước, sở hữu tập
- Chia làm 3 chương: Chế độ Kinh tế
( Chương II), Vănhóa, Giáo dục, Khoa học – Kỹ thuật ( Chương III), bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa (Chương IV)
- Nền Kinh tế 2 thành phần: Kinh
- Bố cục: Giống Hiến pháp 1980
- Chuyển sang nền Kinh tế thị trường nhiều thành phầntheo định hướng Xã hội chủ nghĩa ( 6 thành phần ), khuyển khích đầu
tư nước ngoài
- Giáo dục và đào tạo là quốc
- Quy định tại chương III ( Kinh tế, Xã hội, Văn hóa, Giáo dục, Khoa học, Công nghệ, Môi trường) và chương IV (Bảo
vệ tổ quốc)
- Nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa với
Trang 8thể, sở hữu của người lao động riêng lẻ và sở hữu của nhà tư sản dân tộc
tế quốc doanh và kinh tế tập thể
- Có quy định riêng về Văn hóa, giáo dục, khoa học – Kỹ thuật vàđường lối bảo vệ
Tổ quốc
sách hàng đầu, bảo tồn và phát triển nền văn hóa
nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; Kinh tế Nhà Nước giữ vai tròchủ đạo
- Quy định về việc bảo vệ môi trường
quyền con người
với quyền công
công dân Việt
Nam được hưởng
Quyền lợi và nghĩa
vụ cơ bản của côngdân
- Quy định 21 quyền và nghĩa vụ của công dân-Đồng nhất quyền con người với quyền công dân
- Công dân đều bình đẳng ( điều
tự do nghiên cứu khoa học, sáng tác văn học, nghệ thuật và tiến hành các hoạt động văn hóa khác
(Điều34), quyền nghỉ ngơi (điều 31), quyền làm làm việc ( điều 30)
Vị trí: Chương V Tên chương:
Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân
- Quy định 29 quyền và nghĩa
vụ của công dân
- Đồng nhất quyền con người với quyền công dân
- Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật
quyền tham gia quản lý công việc Nhà nước và của
xã hội ( Điều 56),chế độ học phải trả tiền và chính sách cấp học bổng (Điều 60), quyền được bảo
vệ sức khỏe và chế độ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả
Vị trí: Chương V Tên chương:
Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân
- Quy định 34 quyền và nghĩa
vụ của công dân
- Lần đầu xuất hiện “quyền con người”
- Mọi công dân đều bình đẳng, quyền kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa được tôn trọng
- Quyền tư hữu tài sản được xác lập trở lại ( điều 58)
- Quyền:
Bổ sung thêm quyền mới: Lao động nữ có quyền hưởng chế
độ thai sản(Điều 63), công dân có quyền tự
do cư trú trong
và ngoài nước, vàcông dân ở nước ngoài cư trú ở Việt Nam
Vị trí: Chương
II
Tên chương:
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quy định 36 điều với 38 quyền
- Tách biệt quyền con người
và quyền công dân
( điều 14)
- Mọi công dân đều bình đẳng, quyền kinh tế, chính trị, xã hội,văn hóa được tôn trọng
- Quyền tư hữu tài sản sản( điều 32)
-Quyền:
Bổ sung 5 quyền mới: quyền sống(Điều 19); quyền nghiên cứu khoa học vàcông nghệ, sáng
Trang 9vụ quân sự
Quyền đặt trước nghĩa vụ
tiền ( Điều 61), quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân (điều 54), công dân có quyền có việc làm(điều 58), quyền
có nhà ở (điều 62)
-Nghĩa vụ: bảo
vệ Tổ quốc, có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự
và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân (Điều77)
Quyền được đặt trước nghĩa vụ
( Điều 68, 81)
- Nghĩa vụ: công
dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc,
có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng
Quyền đặt trước nghĩa vụ; quyền
và nghĩa vụ luôn song hành cùng nhau, không thể tách rời nhau (Điều 51)
=> Lần đầu tiên
ghi nhận quyền con người: Trước
Hiến pháp 1992, quyền con người chủ yếu được nhắc đến trong các văn bản pháp
lý khác, nhưng không được xác định rõ ràng và cụthể trong Hiến pháp Hiến pháp
1992 lần đầu tiên xác nhận quyền con người ở phần
mở đầu và các điều khoản cụ thể trong các chương liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của công dân
Tính đặc biệt: Sự
ghi nhận quyền con người trong
tạo văn hóa, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (Điều 40); quyền hưởng thụ và tiếp cận các giátrị văn hóa, tham gia vào đi sống văn hóa, sửdụng các cơ sở văn hóa (Điều 41);
Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều42);quyền được sống ( Điều 19),công dân từ đủ
18 tuổi trở lên
có quyền bầu cử
và đủ 21 tuổi trởlên có quyền ứng cử vào Quốc hội (Điều27), mọi người
có quyền sốngtrong môi trường trong lành (Điều 43)
-Nghĩa vụ: bảo
vệ Tổ quốc, thựchiện nghĩa vụ quận sự, nghĩa
vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 46)
Trang 10Hiến pháp 1992 thể hiện một bướctiến trong việc bảo vệ quyền lợi của công dân trong hệ thống pháp lý của đất nước.
Quyền đặt trước nghĩa vụ
=> Tiến bộ
hơn về quyền con người: Tách
biệt về quyền con người và quyền công dân.Hiến pháp năm
2013 tiếp tục hoàn thiện các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đặc biệt là quyền
tự do, quyền bảo
vệ tính mạng, tàisản, quyền bảo
vệ danh dự, nhân phẩm, quyền được bảo
vệ lợi ích hợp pháp của mình
Nghị viện nhân dânthành Quốc hội, theo điều 43 chương 4 Quốc hội
là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Thể hiện sự chuyển đổi từ nền dân chủ sang chế
độ xã hội chủ nghĩa; tuy nhiên,
- Vị trí, tính chất pháp lý: Nội
dung về vị trí của Quốc hội trong hiến pháp 1980 dày đặc hơn, cụ thể hơn, đề cao vềvai trò và vị trí của Quốc hội, bổ sung thêm so với hiến pháp 1959 là
cơ quan đại biểu cao nhất của nhândân Điều 82 chương 6 Quốc
- Vị trí, tính chất pháp lý: Tương
tự như hiến pháp
1980, vị trí của Quốc hội được đềcập ở điều 83 chương 6 Thiết lập nhiều quyền
cơ bản của công dân, tạo điều kiệncho các hoạt độngkinh tế tư nhân;
tuy nhiên, vai trò của Đảng vẫn rất quan trọng
- Vị trí, tính chất pháp lý:
Hiến pháp năm
2013 tiếp tục kế thừa 2 bản Hiến pháp gần nhất vàphát triển chế định Quốc hội + Mở rộng quyền và nghĩa
vụ của công dân,đảm bảo quyền
tự do ngôn luận,
tự do báo chí; tuy nhiên vẫn
Trang 11không hoàn toàn.
- Chức năng:
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp củanước Việt Nam dân
chủ cộng hoà.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: Tại điều 50
và điều 53, lần đầu tiên xuất hiện 2 từ
“quyền hạn” Tất
cả các nhiệm vụ, quyền hạn được thểhiện trong hiến pháp 1946 được gom gọn lại trong 1điều khoản, và phân ra quyền hạn giữa Quốc hội và
ủy ban thường trựcQuốc hội
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức củaquốc hội được quy định trong Hiến pháp 1959 bao gồm Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Dự án pháp luật, Ủy ban
Kế hoạch và ngân sách và những ủy ban khác mà Quốc hội xét thấy cần thiết để giúp Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Sau thời điểm này thì bắt đầu có thêm
hội là cơ quan đạibiểu cao nhất của nhân dân, cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất củanước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa ViệtNam.Nâng cao tính pháp lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa; tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế về quyền tự do cá nhân và quyền công dân
- Chức năng:
+ Quốc hội là cơ
quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
+ Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản
về đối nội và đối ngoại, những mụctiêu phát triển kinh tế và văn hoá, những quy tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt độngcủabộ máy Nhà nước, về quan hệ
xã hội và hoạt động của công dân
+ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối vớitoàn bộ hoạt độngcủa Nhà nước
- Nhiệm vụ, quyền hạn: Bổ
- Chức năng:
Chức năng tương
tự như bản Hiến pháp 1980
Tiếp tục được thừa hưởng như Hiến pháp 1959
và Hiến pháp
1980 và được gom lại trong 1 điều luật như Hiến pháp 1980
Theo Hiến pháp
1980 và 1992, “ Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp”
-Nhiệm vụ, quyền hạn: Cũng
tương tự như bản Hiến pháp 1980
Rút gọn xuống còn 14 điều khoản nhưng vẫn giữ nguyên nội dung Nhưng có
sự xuất hiện trở lại của nhiệm vụ
duy trì vai trò lãnh đạo của Đảng
- Chức năng:
Lập pháp, lập hiến, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao hoạt động của Nhà Nước, thành lập các cơ quan khác ở trung ương Vẫn quy định chức năng
“Lập hiến”,
“Lập pháp” nhưng bỏ đi cụm
từ “duy nhất”
- Nhiệm vụ, quyền hạn: Sửa
đổi và bổ sung thêm các khoản trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
- Cơ cấu tổ chức: Ủy ban
thường vụ Quốc Hội là cơ quan thường trực của Quốc hội
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm: Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịchQuốc hội và các
Ủy viên Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do
Trang 12và quyền hạn khác, khi xét thấycần thiết Có thể thấy bản Hiến pháp này không còn có điều khoảnquyền hạn của ủy ban thường trực Quốc hội nữa.
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức Quốc hội có sự thay đổi cơ bản
Quốc hội gồm chủ tịch,các phó chủ tịch, có Hội đồng Nhà nước
Số lượng đại biểu không quá 400
Quốc hội và chức danh Chủ tịch nước đã được tái lập theo Hiến pháp 1959
Quốc hội quyết định
+ Thành viên
Ủy ban thường
vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên chính phủ
=> Điều 69
Hiến pháp năm
2013 đã cho thấy điều đặc biệt so với điều
83 Hiến pháp 1992:
- Bỏ chữ
“duy nhất”:
Ngoài Quốc hội còn có những chủ thể khác tham gia quyền lập án, quyền lập pháp ở Việt Nam Ví dụ: Chủ tịch Nước, Chủ tịch Quốc hội, có quyền đưa ra yêu cầu
về việc làm hoặcsửa đổi Hiến pháp, hay các
Cơ quan Nhà Nước ở Trung Ương có quyền trình dự thảo luật trước Quốc hội
- Thay đổi
cách diễn đạt
từ “có quyền”
=> “thực hiện quyền” : Khẳng
định ở Việt Nam
Trang 13quyền lập hiến
và quyền lập pháp cũng như các nhánh quyềnlực khác trong
cơ cấu quyền lực Nhà Nước đều thuộc về nhân dân và Quốc hội là cơ quan đứng ra thay mặt nhân dân thực hiện các quy trình lậphiến, lập pháp
- Có sự phân
biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp: Tránh
sự hạ thấp Hiến pháp bởi lẽ Hiếnpháp là đạo luật tối cao
ở chương V
- Là người đứng đầu nhà nước Do Quốc hội bầu ra nhưng không nhất thiết là đại biểu Quốc hội và phải
từ 35 tuổi trở lên => Nếu căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử đất nước lúc đó miền Bắc tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng
- Ở Hiến pháp
1980 thì không cóchủ tịch nước chỉ
có Hội đồng nhà nước được nêu ở chương VII: Vừa
là cơ quan cao nhất hoat động thường xuyên củaQuốc hội vừa là
là chủ tịch tập thểcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội.vừa là Chủ tịch tập thể vừa là
cơ quan cao nhất
- Chủ tịch nước được quy định trong chương VII Hiến pháp 1992,
- Là người đứng đầu nhà nước do Quốc hội bầu, thay mặt nhà nước về quan hệ đối nội và đối ngoại
- Phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội
có mối quan hệ mật thiết với các
cơ quan hành pháp, tư pháp và lập pháp, hỗ trợ, điều phối hoạt
- Được nhắc trong chương VIHiến pháp 2013
- Là người đứngđầu nhà nước thay mặt nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội
và đối ngoại
- Điều 86 Hiến pháp 2013 đã đềcao vai trò của chủ tịch nước, vịtrí, tính chất pháp lý của Nhà nước hơn Hiến pháp 1992, đã thể hiện tính hệ thống và thống
Trang 14thời kiểm soát và
đối trọi với Nghị
và tăng sức mạnh đoàn kết quốc gia
và đây cũng là bản Hiến pháp duy nhất
có quy định tuổi của ứng cử viên
- Thực hiện chức năng nguyên thủ quốc gia, điều phốicác cơ quan nhà nước cấp cao tổng
bộ máy nhà nước, thay mặt Nhà nước
về đối nội và đối ngoại, phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội
hoạt động thường xuyên của xã hội
động của các cơ quan đó nhất
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
và là cơ quan hành chính nhà nước caonhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Gồm thủ tướng, các Phó thủ tường, các Bộ trưởng, các
Ủy ban nhà nước
- Được nhắc đến trong Hiến pháp
1980 chương VIIIvới tên gọi Hội đồng Bộ trưởng
=> Hiến pháp
1980 thể hiện mốiquan hệ ràng buộc giữa Chính phủ và Quốc hội nhất
*Nhận xét:
+ Theo quy định của Hiến pháp 1980, chính phủ không có tính
- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội được đề cập trongchương VIII Hiếnpháp 1992
- Là cơ quan chấphành của Quốc hội, cơ quan hànhchính nhà nước cao nhất của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bao gồm Thủ tướng, các Phó
- Chính phủ là
cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩaViệt Nam được Hiến pháp 2013 nói đến trong chương VII, thực hiện quyền hành pháp, là cơquan chấp hành của Quốc hội
- Bao gồm Thủ tướng, các Phó
Trang 15và tổng giám đốc
ngân hàng Nhà
nước
độc lập về tổ chức, cả về hoạt động và không cóngười đứng đầu chính phủ đúng nghĩa dù có chức danh “ Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng”, Hiến pháp 1980 quy định trách nhiệm tập thể của các thành viên Hội đồng bộ trưởng trước Quốc hội vàHội đồng Nhà Nước
+ Do Hiến pháp 1980 chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của Hiến phápXHCN nói chung
và Hiến pháp
1977 của Liên Xô(cũ) nói riêng nên
đã đề cao quá mức các cơ quan dân cử, áp dụng triệt để nguyên tắc tập quyền vào các cơ quan này, nhất là Quốc hội + Sự ràng buộc giữa chính phủ với Quốc hội làm hạn chế hoạt động của Chính phủ Vì Chính phủ không có sự độc lập trong việcquyết định các vấn đề của quốc gia mà phải thông
thủ tướng, các Bộtrưởng và các thành viên khác
thủ tướng, các
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ => Lần đầu tiên trong lịch sửlập hiến của ViệtNam – Điều 94 Hiến pháp 2013 quy định: Chính phủ là cơ quan
“thực hiện quyền hành pháp”:
+ Với quy định này, chứng
tỏ Hiến pháp
2013 tiếp tục có
sự phân công, phân nhiệm rất
rõ ràng, rành mạnh giữa 3 nhóm quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp + Với tư cách
là cơ quan hành pháp, Chính phủ
đã nắm được 1 loại quyền lực độc lập và trọn vẹn thì Chính phủ được coi là
cơ quan ngang hàng với Quốc hội chứ không còn là cơ quan phát sinh của Quốc hội, chia
sẻ quyền hành pháp với Quốc Hội mà bản thânChính phủ phải