1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo khoa học 'xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở việt nam hiện nay'

8 762 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp cho công tác quản lý rủi ro dự án được thực hiện dễ dμng hơn, bμi báo xây dựng danh mục rủi ro cho các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay, đánh giá rủi ro

Trang 1

Xây dựng danh mục Rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở việt nam hiện nay

NCS TRịnh thuỳ anh

Bộ môn Quản trị kinh doanh Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Quản lý rủi ro dự án lμ một việc lμm hết sức quan trọng vμ cần thiết để có thể

triển khai thực hiện vμ quản lý dự án thμnh công vμ đạt các mục tiêu, hiệu quả đặt ra Để giúp cho công tác quản lý rủi ro dự án được thực hiện dễ dμng hơn, bμi báo xây dựng danh mục rủi

ro cho các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay, đánh giá rủi ro thông qua việc xác định độ lớn của rủi ro căn cứ vμo khả năng xuất hiện vμ mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến các mục tiêu dự án Danh mục các rủi ro được xây dựng theo các giai đoạn của

dự án, xét trên góc độ của nhμ quản lý dự án

Summary: Project risk management is a very important and necessary tool to achieve

successful project management with its set objectives and effects In order to smooth an application of project risk management, this paper aims to build a check list of risks in transport construction projects in Vietnam today, and evaluates risks according to probability and impacts

of risks The checklist of risks would be built in processes of the projects from project managers’ perspective

i Giới thiệu

Ngày nay, với sự phát triển của sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt nhu cầu tăng lên không ngừng của toàn xã hội, các hoạt

động đầu tư đã trở nên đa dạng, phức tạp hơn, rủi ro luôn tiềm ẩn trong môi trường này Trong xây dựng, đặc biệt với dự án xây dựng công trình giao thông (DAXD CTGT), rủi ro rất nhiều và đa dạng do bản chất phức tạp của các dự án này cũng như tác động của môi trường kinh tế - xã hội - luật pháp - văn hoá luôn biến động và đầy rẫy những bất trắc khó lường Để mang lại thành công cho mỗi dự án, đòi hỏi nhà quản lý dự án phải tính đến tất cả các rủi ro, các yếu tố biến động khó lường đó Đưa ra danh mục rủi ro là một việc làm có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn Danh mục này rất hữu ích cho việc ứng phó với rủi ro, là căn cứ quan trọng cho công tác quản lý rủi ro

dự án, đồng thời được sử dụng làm danh sách tra cứu rủi ro cho các dự án tương lai

CT 2

Cơ sở dữ liệu được thu thập thông qua nhiều nguồn thông tin khác nhau, trong đó chủ yếu

là từ điều tra phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý DAXD CTGT thuộc địa bàn Hà Nội, trong thời gian từ sau năm 2000 Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là phỏng vấn chuyên gia, phương pháp xác suất chủ quan, phân tích thống kê, phân tích định tính rủi ro, so sánh, phân tích hệ thống

ii Căn cứ xây dựng danh mục rủi ro

Bảng danh mục rủi ro được xây dựng căn cứ vào tiêu thức phân loại rủi ro và số liệu thu thập được về rủi ro trong các DAXD CTGT hiện nay

2.1 Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT

Rủi ro trong DAXD CTGT có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

Trang 2

Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT theo nguồn gây rủi ro:

Nguồn gây rủi ro lớn nhất xuất phát từ chính dự án, đó là: quy mô dự án; địa điểm xây

dựng; mức độ phức tạp của thiết kế và phương pháp xây dựng; tốc độ xây dựng… Các thay đổi

là rất khó tránh trong suốt thời gian thực hiện dự án, đặc biệt đối với các dự án lớn, thời gian xây

dựng kéo dài Có rất nhiều ảnh hưởng từ bên ngoài tác động đến dự án, gây thiệt hại cho các dự

án Các loại rủi ro từ bên ngoài dự án bao gồm: lạm phát; biến động thị trường, yếu tố đầu vào

thay đổi: nguyên vật liệu, lao động, máy móc (giá cả, nguồn cung ứng, chất lượng); rủi ro về mặt

chính trị như thay đổi cơ chế chính sách, hệ thống luật pháp …; điều kiện thời tiết khí hậu

Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT xét trên góc độ của các bên liên quan:

- Rủi ro xét trên góc độ chủ đầu tư: bao gồm các rủi ro do giải phóng mặt bằng chậm, thiếu

chi phí đền bù; điều kiện địa chất không lường trước được; các nguồn cung cấp thông tin kém

hiệu quả; biến động lãi suất ngân hàng; lạm phát; biến động tỷ giá ngoại hối; tăng thuế suất;

thiếu các nguồn chi trả…

- Rủi ro trên góc độ nhà thầu: có thể kể đến là các rủi ro do điều kiện thời tiết không thuận

lợi; tai nạn lao động trên công trường; giá vật liệu tăng đột biến, thất thoát vật tư, chất lượng vật

liệu kém; thiết kế có sai sót; đình công, lãn công, dịch bệnh…

- Rủi ro trên góc độ tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát: trình độ tư vấn hạn chế, ý thức kém,

nhiều quy trình quy phạm về thiết kế, không nhất quán về tiêu chuẩn xây dựng, công nghệ thi

công, quản lý chất lượng thiết kế, quản lý tư vấn yếu kém

- Rủi ro trên góc độ toàn bộ xã hội, cộng đồng: là các rủi ro làm giảm hiệu quả đầu tư như

dự báo lưu lượng phương tiện sai, CTGT được thiết kế không đáp ứng được yêu cầu thực tế, vừa

đưa vào khai thác đã xảy ra hiện tượng tắc nghẽn, hoặc ngược lại lượng sử dụng thấp gây thất

thu Hoặc các rủi ro xảy ra do việc quản lý công tác thu phí bị buông lỏng, không thu hồi được

vốn đầu tư Hoặc rủi ro do việc khai thác, bảo dưỡng sửa chữa không được quan tâm đúng mức,

công trình xuống cấp nghiêm trọng, gây thiệt hại về kinh tế mà toàn bộ xã hội phải gánh chịu

CT 2

Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT xét theo các giai đoạn dự án

- Trong giai đoạn chuẩn bị dự án có thể xảy ra rủi ro do thiếu thông tin và rủi ro do lãng phí, thất

thoát Các thông tin về nguồn tài chính, quy hoạch, giá cả biến động, tình hình địa chất, địa hình,

điều kiện tự nhiên, khí hậu… nếu được thu thập không chính xác, không đầy đủ sẽ dẫn tới việc lập

một dự án không phù hợp và khả thi Ngoài ra, các sai sót trong khâu xác định tổng mức đầu tư,

thẩm định thiết kế sơ bộ và xét duyệt tổng mức đầu tư cũng trực tiếp gây lãng phí, thất thoát và tiêu

cực Nguyên nhân này có thể chiếm tới 50 - 60% giá trị thất thoát của toàn bộ công trình

- Trong giai đoạn thực hiện dự án có rất nhiều rủi ro như ách tắc vốn; điều kiện tự nhiên

như mưa, bão, động đất trong suốt quá trình hình thành và thực hiện xây dựng công trình Giải

phóng mặt bằng chậm cũng là một nguyên nhân gây rủi ro trong giai đoạn này, do sự giải quyết

thiếu dứt khoát, triệt để, và các điều khoản về bồi thường, di chuyển dân cư Tiến độ thi công

chậm là kết hợp của 3 nguyên nhân đã nêu ở trên, dẫn tới tăng chi phí, tăng thời gian ứ đọng

vốn Ngoài ra sai sót trong khảo sát thiết kế; hoặc thiếu trách nhiệm, bớt xén trong quá trình thi

công cũng như giám sát, quản lý dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo Trình độ quản

lý kém hoặc nhiều biểu hiện tiêu cực cũng là một nhân tố gây ảnh hưởng không nhỏ Các

nguyên nhân về thủ tục hành chính, pháp lý cũng dẫn đến nhiều rủi ro Sai sót trong khâu lập

Trang 3

và thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, lập và xét duyệt tổng dự toán… gây ra các rủi ro dẫn đến lãng phí trong giai đoạn này

- Trong giai đoạn khai thác dự án có thể xảy ra các rủi ro làm giảm hiệu quả dự án, các mục tiêu về kinh tế xã hội không được đảm bảo Các rủi ro trong giai đoạn này có thể xuất phát

từ việc quản lý thu phí, quản lý khai thác, quản lý bảo dưỡng sửa chữa yếu kém

Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT xét theo đối tượng tác động của rủi ro

- Rủi ro liên quan đến chi phí dự án: rất ít DAXD được thực hiện với chi phí như cam kết ban

đầu Mặt khác, trên góc độ của toàn bộ cộng đồng, ngoài các khoản chi phí thực tế liên quan

đến việc chuẩn bị, xây dựng, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa công trình; thì còn phải tính thêm chi phí xã hội Chẳng hạn trong giai đoạn thực hiện dự án gặp các rủi ro về giải phóng mặt bằng

và tái định cư người dân, làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân cũng như các tác động cộng dồn khác đến toàn xã hội; hay trong giai đoạn khai thác dự án, nếu xảy ra các rủi ro tiêu cực do tắc đường, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, … thì các mất mát của toàn bộ xã hội sẽ là vô cùng lớn Lúc này chi phí xã hội của dự án sẽ lớn gấp bội phần

- Rủi ro liên quan đến thời gian dự án: là các rủi ro gây kéo dài thời gian chuẩn bị, thực hiện

dự án và giảm thời gian khai thác dự án Các nguyên nhân làm kéo dài thời gian chuẩn bị và thực hiện dự án gồm: tư vấn lập dự án kéo dài thời gian hơn kế hoạch, thẩm định dự án kéo dài, quá trình xin cấp quyết định đầu tư, các thủ tục hành chính và thủ tục chuẩn bị kéo dài thời gian, khảo sát địa chất công trình chưa tốt, thiết kế sai sót, thay đổi thiết kế, giải phóng mặt bằng chậm, vận chuyển nguyên vật liệu chậm, điều kiện thời tiết khó khăn, biến động giá cả đầu vào, luật lệ, cơ chế của nhà nước thay đổi Các nguyên nhân gây rủi ro rút ngắn thời gian khai thác

dự án là: chất lượng công trình kém do khâu chuẩn bị và xây dựng, quản lý khai thác yếu kém, hiện tượng vi phạm tải trọng công trình, người dân vô ý và cố ý phá hoại, công tác duy tu bảo dưỡng sửa chữa buông lỏng

CT 2

- Rủi ro liên quan đến chất lượng công trình: bao gồm các rủi ro như sai sót, thiếu chính xác trong khảo sát, thiết kế; thi công không đảm bảo theo yêu cầu quy định; còn tồn tại nhiều quy trình quy phạm về tiêu chuẩn kỹ thuật công trình; dự án quá phức tạp trong khi trình độ và năng lực của nhà thầu còn hạn chế, không đáp ứng được các yêu cầu; công tác quản lý yếu kém, đặc biệt là quản lý duy tu bảo dưỡng, quản lý khai thác…

2.2 Cơ sở dữ liệu và xử lý số liệu để xây dựng danh mục rủi ro trong DAXD CTGT

Tác giả thu thập số liệu để xác định, phân tích và đánh giá rủi ro trong các DAXD CTGT ở Việt Nam Phỏng vấn trực tiếp được tiến hành tới các ban quản lý dự án, các công ty xây dựng

và công ty tư vấn trong ngành trong thời gian 1 năm từ 4/2005 đến tháng 3/2006 Số liệu về tần suất xuất hiện và mức tác động của các rủi ro được xử lý để tính điểm rủi ro, từ đó đánh giá mức

độ quan trọng của rủi ro

Đánh giá độ lớn của rủi ro thông qua việc tính điểm rủi ro, được xác định theo công thức:

Rủi ro = Xác suất xuất hiện *Mức tác động của rủi ro (1)

Cụ thể, điểm rủi ro của mỗi đối tượng phỏng vấn được đánh giá theo công thức:

Ri = Pi

j Ii (2)

PP

i

j : Xác suất xuất hiện rủi ro i do đối tượng j đánh giá

Trang 4

j : Mức độ tác động của rủi ro i do đối tượng j đánh giá

n

R R

n

1 j

i j i

=

= (3)

Ri: Điểm trung bình trọng số của rủi ro i

n: số lượng mẫu phỏng vấn (số đối tượng đánh giá rủi ro i)

Xác suất xuất hiện rủi ro được đánh giá theo thang điểm (0-1), mức độ tác động được đánh

giá theo thang điểm (0-10) Trên cơ sở điểm trung bình trọng số của mỗi loại rủi ro tính toán được,

rủi ro được đánh giá theo độ lớn, rủi ro có điểm trung bình trọng số cao sẽ có tác động lớn

3 Phân tích các rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam

Phân tích số liệu thực tế cho thấy xuất hiện 91 loại rủi ro khác nhau trong các DAXD CTGT

ở Việt Nam hiện nay Các rủi ro này được phân tích cụ thể trong một số DAXD CTGT điển hình

theo từng giai đoạn của dự án Các rủi ro liên quan tới môi trường tự nhiên; môi trường kinh tế,

xã hội, pháp lý; rủi ro do yếu tố kỹ thuật, tổ chức dự án; yếu tố con người; khả năng quản lý; rủi

ro trong quá trình xây dựng… được xem xét trong giai đoạn chuẩn bị; thực hiện và khai thác dự

án Hình 1 thể hiện rủi ro xảy ra trong các giai đoạn của DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay

nhóm theo các nguồn gây rủi ro chính

CT 2

Các rủi ro trong DAXD CTGT

(91 rủi ro)

Giai đoạn khai thác dự

án (7 rủi ro)

Giai đoạn thực hiện dự án

(59 rủi ro)

Sự biến động nền kinh tế (2 rủi ro)

Cơ chế (10

rủi ro)

Công nghệ (4 rủi ro)

Quản lý yếu kém (5 rủi ro)

Vốn (3 rủi ro)

Năng lực hạn chế (6 rủi ro)

Giai đoạn chuẩn bị dự

án (25 rủi ro)

Hình 1 Rủi ro trong các DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

iv Danh mục các rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam

Bảng 1 trình bầy các loại rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam xét theo các giai đoạn thực hiện dự án Bảng này cho thấy điểm trung bình trọng của từng loại rủi ro, các rủi ro này sẽ tác

động đến các yếu tố chi phí, thời gian, chất lượng dự án, đồng thời cũng trình bầy đối tượng chịu

sự tác động của các rủi ro này, đó là chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, cộng đồng

Bảng 1 Danh mục rủi ro của DAXD CTGT

Yếu tố Đối tượng STT Rủi ro

Điểm

TB trọng

Thời gian

Chi phí

Chất lượng

chủ

đầu tư

vấn

nhà thầu

Cộng

đồng R001 Thiếu thông tin trong xác

định điều kiện tài chính, nguồn vốn 0.6

v v v v v

R002 Thông tin sai lệch trong quy

hoạch, chính sách vĩ mô 0.6

v v v v v

R003 Xác định phạm vi dự án

không phù hợp/không đầy đủ 0.9

v v v v v

R004 Mục tiêu dự án không được

xác định rõ ràng và chính xác 0.8

v v v v v

R005 Đánh giá sai tính cấp thiết

dự án 2.2

v v v v

R006 Đầu tư tràn lan 3.4 v v v v R007 Xác định khung tiêu chuẩn,

quy mô dự án không phù hợp 0.6

v v v v

R008 Nguồn chủ đầu tư chưa xác

định rõ, phân kỳ đầu tư, kế hoạch chưa phù hợp 2.7

R009 Thiếu sự hỗ trợ từ nhà tài trợ 2.1 v v v

R010 Thay đổi chủ trương 3.5 v v v v v R011 Đánh giá sai tính khả thi,

hiệu quả kinh tế xã hội, đặc biệt hiệu quả tài chính 2.4

v v v v

R012 Thuyết minh dự án hình thức 3.5 v v v v v R013 Công tác nghiên cứu thị

trường, dự báo sai sót 2

v v v v

R014 Thay đổi thể chế 2.5 v v v v

R015 Luật, văn bản hướng dẫn

còn chưa rõ ràng, phù hợp 3.4

R016 Khảo sát địa hình, thủy văn,

địa chất sai sót, kéo dài 3.2

v v v v v

R017 Phân tích môi trường không

hoàn chỉnh hoặc sai sót 0.6

v v v v v v

R018 Thiết kế cơ sở không hoàn

chỉnh, sai sót, thiếu chính xác 2.8

v v v v v v

R019 Cơ chế cho khâu lập dự án

và thiết kế chưa phù hợp 3.2

R020 Chủ đầu tư gặp khó khăn,

hạn chế về vốn 2.4

v v v v v

R021 Thay đổi tổng mức đầu tư 3.2 v v v R022 Sai sót trong quá trình lập

tổng dự toán hoặc lập lịch trình thực hiện 3.5

v v v v

R023 áp lực giảm tổng mức đầu tư 3.5 v v v v v v R024 Quá trình xin cấp quyết định

đầu tư, các thủ tục hành chính, chuẩn bị kéo dài 1.5

v v v v

CT 2

Trang 6

R025 ý chí, chủ trương của người có

thầm quyền quyết định đầu tư 1.6

R026 Khảo sát địa chất sai sót

3.8 v v v v v v v R027 Thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ

thuật, thiết kế bản vẽ thi

công sai sót 4.6

R028 Tồn tại nhiều quy trình quy

phạm về thiết kế 2.7

v v v v v

R029 Phải bổ sung thêm thiết kế

do yêu cầu từ chủ đầu tư, cơ

quan quản lý nhà nước 3.3

v v v v v v v

R030 áp lực giảm tiến độ, thiết kế

cơ sở vội, soát xét không kỹ 2

v v v v v v

R031 Sai sót trong lập dự toán 2.4 v v v v v v

R032 Định mức xây dựng cơ bản

chưa hoàn chỉnh, còn sai sót 2.4

v v v v v

R033 Tổng mức đầu tư, tổng dự

toán phải chỉnh sửa nhiều lần 3.8

R034 Thẩm định, phê duyệt thiết

kế, dự án, tổng dự toán kéo

dài, khó khăn 2.3

v v v v v

R035 ý chí, chủ trương, quyền hạn

của người có thẩm quyền 1.8

v v v v v v

R036 Thực hiện trình tự quản lý đầu tư

không tuân thủ theo quy định 1.1

v v v v v v

R037 Giải phóng mặt bằng 7.1 v v v v v

R038 Đấu thầu tìm nhà thầu

không công bằng, thông

đồng giữa các nhà thầu 4.6

R039 Bỏ thầu giá quá thấp để

giành hợp đồng 3.3

R040 Trình độ người lập giá hạn chế 1.7 v v v v

R041 Tình trạng nợ đọng, thiếu khả

năng chi trả, ách tắc vốn 6.3

v v v v v v

R042 Năng lực tài chính của nhà

thầu yếu 5.9

v v v v v v

R043 Bất bình đẳng trong quan hệ

giữa nhà thầu, chủ đầu tư -

cơ chế xin cho 6.5

R044 Quan hệ tín dụng giữa nhà

thầu và ngân hàng gặp

nhiều khó khăn 3.6

R045 Chia nhỏ gói thầu để giảm

nhẹ gánh nặng 3.6

R046 Lựa chọn nhà thầu cung ứng

vật tư thiết bị không phù hợp 1.1

v v v v v

R047 Lựa chọn nhà thầu tư vấn

giám sát xây dựng công

trình không phù hợp 0.5

v v v v v

R048 Điều kiện hợp đồng không

đầy đủ và phù hợp 1.6

v v v v

R049 Thời gian hợp đồng dự kiến

không phù hợp 1

v v v v

R050 Thuỷ văn, địa hình, địa chất

phức tạp, không dự kiến được 0.9

v v v v v v

R051 Điều kiện thời tiết khó khăn 4.1 v v v v v

CT 2

Trang 7

R052 Thay đổi chủ trương 4.1 v v v v v R053 áp lực đẩy nhanh tiến độ hoàn

tất dự án sớm trước kỳ hạn 3.7

R054 Năng lực nhà thầu kém 3.8 v v v v v v R055 An toàn không đảm bảo dẫn

đến tai nạn trên công trường 0.2

R056 Nhà thầu hoặc tư vấn giám

sát quá tải 1

v v v v v

R057 Quy định tư vấn giám sát

chưa hợp lý 2.9

R058 Máy móc, trang thiết bị

không đảm bảo 2

v v v v v

R059 Nguồn lao động thiếu Trình độ

lao động thấp, nhân viên kém 1.5

v v v v v

R060 Khan hiếm nguyên vật liệu, vận

chuyển chậm, kém chất lượng 1.8

v v v v v

R061 Giá nguyên vật liệu, lao động,

máy móc thiết bị thay đổi 4

v v v v v

R062 Hạn chế việc điều chỉnh giá 2.9 v v v v

R063 Cho phép điều chỉnh giá 0.3 v v v

R064 áp lực đòi hỏi đầu tư máy

móc thiết bị của nhà thầu

đầu tư dàn trải 1.6

R065 Công nghệ thi công đặc

biệt, thiết bị chuyên dùng 0.8

R066 Công nghệ xây dựng quá hiện đại 0.6 v v v R067 Lãng phí thất thoát tại công trường 1.2 v v v v v R068 Tiêu cực trong xây dựng cơ bản 7.3 v v v v v

R069 Doanh nghiệp chạy theo

thành tích 4.6

R070 Lãi suất ngân hàng cao 2.5 v v v v R071 Thay đổi các bên liên quan

đến dự án, thay đổi nhân sự chủ chốt 1.3

v v v v

R072 Trình độ và kinh nghiệm của

nhà quản lý dự án hạn chế 2.1

v v v v v v v

R073 Trình độ và kinh nghiệp của

ban điều hành dự án hạn chế 2

v v v v v v

R074 Thiếu sự quản lý, hỗ trợ từ

phía trên, từ các đối tác 2

R075 Quy trình thực hiện quản lý

dự án chưa phù hợp 1.8

R076 Dự án quá nhạy cảm với điều

kiện thay đổi của ngoại cảnh 0.8

v v v v v

R077 Ô nhiễm môi trường 0.5 v v v v R078 Phản ứng tiêu cực của cộng

đồng, tác động dây chuyền 1.5

v v v v v

R079 Thiếu hợp tác của cơ quan

địa phương 2.5

v v v v v

R080 Nợ đọng, khó khăn tài chính 6.3 v v v R081 Nhiều thủ tục trong quá trình

thanh toán, rườm rà, kéo dài 3.3

R082 Chưa quan tâm hồ sơ hoàn công 2.5 v v v

R083 Thiếu sự phối hợp chặt chẽ 2.8 v v v R084 Kế hoạch thực hiện, chi phí,

thời hạn bàn giao không rõ 1.2

R085 Công tác quản lý yếu kém 3.1 v v

CT 2

Trang 8

R086 Chiến lược, quy hoạch tổng

thể chưa phù hợp, đầu tư

không đồng bộ 1.8

R087 Công trình không đưa vào

sử dụng đồng bộ, giảm hiệu

quả đầu tư, khai thác 1.4

R088 Quản lý thu phí kém hiệu quả 0.6 v v v

R089 Vi phạm tải trọng sử dụng công trình 1.5 v v v

R090 Duy tu bảo dưỡng công trình

giao thông kém 3.5

R091 Người dân vô ý và phá hoại công trình 1.3 v v v

v Kết luận

Nghiên cứu này đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá rủi ro trong các DAXD CTGT

ở Việt Nam hiện nay thông qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp đến các bên liên quan trong dự

án xây dựng Từ đó xây dựng được bảng danh mục các rủi ro trong các DAXD CTGT ở nước ta

trong tình hình thực tế hiện nay Độ lớn của rủi ro căn cứ theo xác suất xuất hiện và mức độ tác

động của rủi ro đến mục tiêu dự án được tính toán và đánh giá theo phương pháp chuyên gia

một cách khoa học, thực tế Bảng danh mục rủi ro này được sử dụng để tra nhanh nhằm xác

định rủi ro cho các DAXD CTGT trong tương lai, đồng thời cũng rất hữu ích cho công tác quản lý

rủi ro, là căn cứ để đưa ra các biện pháp ứng phó phù hợp với rủi ro trong các dự án này

Tài liệu tham khảo

[1].Trịnh Thuỳ Anh (2004) Phương pháp xác định và phân tích rủi ro dự án đầu tư, chuyên đề tiến sỹ số 3,

Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội

[2] Trịnh Thuỳ Anh (2005) "Rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến thời gian trong dự án XDCTGT", Tạp chí

Cầu đường Việt Nam, số 04/2005

CT 2

[3] Trịnh Thuỳ Anh (2005) "Một số vấn đề về xác định rủi ro dự án ", Tạp chí Khoa học Giao thông Vận

tải, số 11, tháng 6 năm 2005

[4] Trịnh Thuỳ Anh (2005) "Rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến chi phí của dự án XDCTGT", Tạp chí

Khoa học Giao thông Vận tải, số 12, tháng 11 năm 2005

[5] Trịnh Thuỳ Anh (2005) "Phương pháp phân tích rủi ro dự án", Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, số

12, tháng 11 năm 2005

[6] GS TS Nguyễn Văn Chọn (1999) Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng,

NXB Xây dựng

[7] GS TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên) (2000) Kinh tế xây dựng CTGT, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội

[8] Nguyễn Văn Hộ (2001) Xác suất thống kê, NXB Giáo dục

[9] TS Ngô Thị Ngọc Huyền, TS Lê Tấn Bửu, ThS Nguyễn Thị Hồng Thu, ThS Bùi Thanh Hùng (2001).,

Rủi ro trong Kinh doanh, NXB Thống kê

[10] PGS.TS Đoμn Thị Hồng Vân (2002) Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Thống kê

[11] Chris Chapman and Stephen Ward (1999) Project Risk Management - Processes, Techniques and

Insights, John Wiley & Sons

[12] David Hilson (1998), "Managing Risk", Project Management Review January p31

[13] David Hilson (2002), "Extending the risk process to manage opportunities", International Journal of

Project Management, Vol.20 p.235 - 240

[14] David Hilson (2002), "Success in Risk Management", Project Management Review July/August, p.24 - 25

[15] David Hilson, Defining Professionalism: Introducing the Risk Management Professionalism Manifesto

[16] Jay Christensen, Project Risk Management, CADENCE Management Corporation

[17] John F Woodard (1997), Construction Project Management: Geeting it right first time, 1st edition,

Thomas Telford

[18] John Raftery (1994), Risk Analysis in Project Management, E & FN Spon, Chapman & Hall

[19] Le Tien Dung (2004), Risk Management Practice in Construction Enterprises in Vietnam, master

thesis, Asian Institute of Technology, Bangkok, Thailand

[20] Roger Flanagan and George Norman (1993), Risk Management and Construction, Blackwell

Scientific PublicationĂ

Ngày đăng: 29/06/2014, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Rủi ro trong các DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay - báo cáo khoa học  'xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở việt nam hiện nay'
Hình 1. Rủi ro trong các DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay (Trang 4)
Bảng 1 trình bầy các loại rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam xét theo các giai đoạn thực  hiện dự án - báo cáo khoa học  'xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở việt nam hiện nay'
Bảng 1 trình bầy các loại rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam xét theo các giai đoạn thực hiện dự án (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w