1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

132 1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế của nước ta đang trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng. Đảng ta chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH), trong đó CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn được ưu tiên hàng đầu. Để thực hiện chủ trương này, Đảng và Nhà nước ta đã khuyến khích khu vực nông thôn thực hiện dồn điền đổi thửa nhằm tập trung sản xuất theo quy mô lớn. Thái bình là một trong những tỉnh đi đầu về chủ trương dồn điền đổi thửa. Để thúc đẩy hơn nữa cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, Đảng bộ xã Quỳnh Thọ đã lãnh đạo toàn dân thực hiện công tác dồn điền đổi thửa từ năm 2010 và hoàn thành trong năm 2011. Sau dồn điền đổi thửa diện tích bình quânthửa tăng và số thửa ruộng của mỗi hộ giảm đi đáng kể. Chính điều đó đã giúp bà con nông mạnh dạn áp dụng máy móc, khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giải phóng sức lao động, chuyển dịch cơ cấy cây trồng vật nuôi, thâm canh tăng vụ; giúp cho năng suất thu nhập của người dân được nâng lên. Tuy nhiên, sau khi thực hiện thành công DĐĐT thì những câu hỏi lớn đặt ra cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Quỳnh Thọ là: Kết quả của DĐĐT như thế nào? DĐĐT ảnh hưởng đến bố trí cơ cấu cây trồng của các hộ nông dân ra sao? Việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất sau DĐĐT có những thuận lợi và khó khăn gì? Các hộ nông dân có nên mở rộng quy mô sản xuất để phù hợp hơn nữa với diện tích đất đai quy hoạch sau DĐĐT? Đề tài “Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình” được tiến hành nghiên cứu để góp phần tìm lời giải cho những câu hỏi nêu trên. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân; (ii) Tìm hiểu thực trạng dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quỳnh Thọ; (iii) Phân tích ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu; (iv) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại xã Quỳnh Thọ.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi

đã nhận được sự rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các đoàn thể, cá nhân, cơ quan trong và ngoài trườn.

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Nguyễn Thị Hải Ninh, người đã dành nhiều thời gian để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọ điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, nhất là thầy cô trong khoa Kinh tế & PTNT đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể Đảng bộ và các cấp chính quyền, Ban thông kê, Ban địa chính cùng toàn thể người dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè,

đã luôn bên cạnh cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nền kinh tế của nước ta đang trong xu thế hội nhập ngày càng sâurộng Đảng ta chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa(CNH- HĐH), trong đó CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn được ưu tiênhàng đầu Để thực hiện chủ trương này, Đảng và Nhà nước ta đã khuyếnkhích khu vực nông thôn thực hiện dồn điền đổi thửa nhằm tập trung sảnxuất theo quy mô lớn Thái bình là một trong những tỉnh đi đầu về chủtrương dồn điền đổi thửa Để thúc đẩy hơn nữa cho sự phát triển của sản xuấtnông nghiệp, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, Đảng bộ xã Quỳnh Thọ đãlãnh đạo toàn dân thực hiện công tác dồn điền đổi thửa từ năm 2010 và hoànthành trong năm 2011 Sau dồn điền đổi thửa diện tích bình quân/thửa tăng và

số thửa ruộng của mỗi hộ giảm đi đáng kể Chính điều đó đã giúp bà connông mạnh dạn áp dụng máy móc, khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giải phóngsức lao động, chuyển dịch cơ cấy cây trồng vật nuôi, thâm canh tăng vụ; giúpcho năng suất thu nhập của người dân được nâng lên Tuy nhiên, sau khi thựchiện thành công DĐĐT thì những câu hỏi lớn đặt ra cho sản xuất nông nghiệptrên địa bàn xã Quỳnh Thọ là: Kết quả của DĐĐT như thế nào? DĐĐT ảnhhưởng đến bố trí cơ cấu cây trồng của các hộ nông dân ra sao? Việc áp dụng

cơ giới hóa vào sản xuất sau DĐĐT có những thuận lợi và khó khăn gì? Các

hộ nông dân có nên mở rộng quy mô sản xuất để phù hợp hơn nữa với diện

tích đất đai quy hoạch sau DĐĐT? Đề tài “Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình” được tiến hành nghiên cứu để góp phần tìm lời

giải cho những câu hỏi nêu trên

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuấtnông nghiệp của hộ nông dân; (ii) Tìm hiểu thực trạng dồn điền đổi thửa đất

Trang 4

điền đổi thửa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trênđịa bàn nghiên cứu; (iv) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả củahoạt động sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại xã Quỳnh Thọ.

Để đạt được mục tiêu trên đề tài dựa vào các phương pháp nghiên cứuchủ yếu như: phương pháp chọn mẫu, chọn điểm nghiên cứu, phương phápthu thập thông tin, phương pháp PRA, phương pháp chuyên gia chuyên khảo.

Cơ sở dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích bằng thống kê mô tả, so sánh

và phân theo nhóm hộ, có sự so sánh trước và sau quá trình chuyển đổi đượctổng hợp xử lý qua tính toán và trên máy tính với phần mềm Excel Để có thểđánh giá được tác động của DĐĐT một cách toàn diện nhất, nghiên cứu tiếnhành điều tra 60 hộ nông dân trong đó 20 hộ thôn Tiên Bá, 14 hộ thôn HưngĐạo, 13 hộ thôn Bắc Sơn, 13 hộ thôn Đức Chính phân ra theo tiêu chí 12 hộdưới 3 sào (quy mô nhỏ), 25 hộ từ 3 – 6 sào (quy mô trung bình), 23 hộ trên 6sào (quy mô lớn)

Kết quả nghiên cứu tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại

xã Quỳnh Thọ: Sau chưa đầy 1 năm thực hiên công tác dồn điền đổi thửa xãQuỳnh Thọ đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Nếu trước dồn điền đổithửa toàn xã có tổng số thửa là 6.031thì sau khi dồn điền đổi thửa chỉ còn lại3.698 thửa, tức đã giảm so với trước 2.333 thửa Thống kê cũng cho thấyrằng, nếu như trước DĐĐT bình quân mỗi hộ có 3,5 thửa với diện tích bìnhquân mỗi thửa là 632 m2, thửa nhỏ nhất của xã là 196 m2 thì sau DĐĐT thìcon số này là 1,99 thửa trên một hộ với diện tích bình quân 997m2 trên mộtthửa, thửa có diện nhỏ nhất tăng lên là 419m2 Quá trình dồn đổi đã làm các ôthửa dồn ghép thành các ô thửa lớn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng,các hộ có xu hướng tăng diện tích đất 2 lúa + 1 màu, đất chuyên màu và đấtnuôi trồng thủy sản, giảm diện tích đất 2 lúa DĐĐT ảnh hưởng đến quyếtđịnh trong sản xuất nông nghiệp như: quyết định trong việc sử dụng giống câytrồng; quyết định đầu tư máy móc và cơ giới hóa trong sản xuất, đồng thời

Trang 5

làm chi phí ở một số khâu giảm, năng suất/sào tăng lên; hệ thống giao thông,thuỷ lợi nội đồng được củng cố xây dựng lại, diện tích kênh mương tưới tiêu,đồng ruộng được quy hoạch gọn gàng, giảm được công lao động Ngoài ra, cơcấu sản xuất và cơ cấu lao động có sự chuyển dịch, thu nhập của các hộ nôngdân được tăng lên đáng kể góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để nâng cao thu nhập cũng như là phát huy tối đa được tác động tíchcực của DĐĐT nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy sảnxuất sau dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp như: nhóm giải pháp về thịtrường, nhóm giải pháp về tài chính, nhóm giải pháp về kỹ thuật, nhóm giảipháp về khuyến nông

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa và các vấn đề liên quan 5

2.1.1 Khái niệm đồn điền đổi thửa 5

2.1.2 Sự cần thiết của dồn điền đổi thửa 5

2.1.3 Vai trò của dồn điền đổi thửa 7

2.1.4 Chủ trương của Đảng và nhà nước về tập trung ruộng đất và dồn điền đổi thửa 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình đất đai manh mún ở các nước trên thế giới và kinh nghiệm khắc phục 14

Trang 7

2.2.2 Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa ở Việt Nam 16

2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 22

2.4 Bài học kinh nghiêm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 23

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Quỳnh Thọ 24

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 26

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu, chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 40

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 42

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Thực trạng dồn điền đổi thửa ở xã Quỳnh Thọ 46

4.1.1 Qúa trình thực hiện công tác DĐĐT 46

4.1.2 Kết quả dồn điền đổi thửa ở xã 49

4.1.3 Đánh giá chung về công tác dồn điền đổi thửa 54

4.2 Thực trạng DĐĐT ở các hộ điều tra 55

4.2.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 55

4.2.2 Tình hình dồn điền đổi thửa ở các hộ điều tra 58

4.3 Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến sản xuất của nông hộ 64

4.3.1 Ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng và công thức luân canh của các hộ điều tra 64

4.3.2 Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến quyết định đầu tư thiết bị và công cụ trong sản xuất nông nghiệp 68

Trang 8

4.3.4 Ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông nghiệp của hộ 77

4.3.5 Ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu thu nhập của nhóm hộ sau dồn đổi 80

4.3.6 Ảnh hưởng đến cơ cấu lao động của hộ sau dồn đổi 83

4.3.7 Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến giao thông và thủy lợi nội đồng .87 4.4 Đánh giá về ảnh hưởng của dồn đổi ruộng đất ở xã Quỳnh Thọ 90

4.4.1 Đánh giá của cán bộ về công tác dồn điền đổi thửa 90

4.4.2 Đánh giá của các hộ về dồn điền đổi thửa 91

4.4.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của DĐĐT đất NN đến sản xuất của nông hộ 95

4.5.1 Định hướng phát triển của xã Quỳnh Thọ 98

4.5.2 Nhóm giải pháp về thị trường 100

4.5.3 Nhóm giải pháp về tài chính 101

4.5.4 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 102

4.5.5 Nhóm giải pháp khuyến nông 103

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 107

5.2.1 Đối với Nhà nước 107

5.2.2 Đối với địa phương 107

5.2.3 Đối với hộ nông dân 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu quy mô thửa đất cây hàng năm của các hộ nông nghiệp 16

Bảng 2.2 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH 18

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011 – 2013 29

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Quỳnh Thọ giai đoạn 2011 - 2013 31

Bảng 3.3 Một số kết quả phát triển kinh tế của xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011-2013 34

Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 35

Bảng 3.5 Dự kiến điều tra nông hộ 39

Bảng 4.1 So sánh một số tiêu chí trước và sau dồn điền đổi thửa tại xã Quỳnh Thọ 51

Bảng 4.2 Sự thay đổi đất canh tác của xã Quỳnh Thọ 54

Bảng 4.3 Những thông tin chung về nhóm hộ điều tra 57

Bảng 4.4 Thực trạng ruộng đất nông nghiệp của 4 thôn điều tra 59

Bảng 4.5 Sự tham gia của các hộ điều tra trong quá trình dồn điền đổi thửa 61

Bảng 4.6 Sự thay đổi diện tích đất canh tác thực tế của nhóm hộ điều tra 63

Bảng 4.7 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng 66

Bảng 4.8 Một số công thức luân canh trước khi thực hiện dồn đổi 67

Bảng 4.9 Một số công thức luân canh sau khi thực hiện dồn đổi 68

Bảng 4.10 Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất 69

Bảng 4.11 Thay đổi về mức cơ giới hóa của các hộ/1 sào lúa 71

Bảng 4.12 Thay đổi về đầu tư lao động của các hộ/1 sào rau màu 72

Bảng 4.13 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào lúa 74

Bảng 4.14 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào rau màu 76

Bảng 4.15 Thay đổi kết quả sản xuất nông nghiệp của các nhóm hộ điều tra 78

Bảng 4.16 Thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của các nhóm hộ điều tra 81

Bảng 4.17 Mức thu nhập bình quân của các nhóm hộ ở các thôn nghiên cứu đại diện 82

Bảng 4.18 Tình hình cơ cấu lao động của nhóm hộ điều tra 86

Bảng 4.19 Diện tích đất giao thông, thủy lợi ở 4 thôn 88

Bảng 4.20 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu ở các hộ điều tra 89

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Quỳnh Thọ năm 2011 33Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế xã Quỳnh Thọ năm 2012 33Biểu đồ 3.3: Cơ cấu kinh tế xã Quỳnh Thọ năm 2013 33Biều đồ 4.1: Cơ cấu diện tích lúa, rau màu, thủy sản của 3 nhóm hộ sau dồn đổi .66Biểu đồ 4.2 So sánh thu nhập giữa các nhóm hộ trước và sau DĐĐT 83

HỘP:

Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ làm công tác đồn điền đổi thửa 91Hộp 4.2 Ý kiến của hộ nông dân về ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa 94

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế của nước ta đang trong xu thế hội nhập ngày càng sâurộng Đảng ta chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa(CNH- HĐH), trong đó CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn được ưu tiênhàng đầu Để thực hiện chủ trương này, Đảng và Nhà nước ta đã có hàngloạt những chính sách mới về đất đai nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,giải quyết vấn đề lương thực của cả nước, điển hình như Luật đất đai năm

2003, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mớiquản lý kinh tế nông nghiệp Theo đó, ruộng đất được chia đến tận tay ngườinông dân Có thể nói rằng, chính sách mới về quyền sử dụng đất đã làm thayđổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, các hộ nông dân được giao đấttrong thời gian dài tạo động lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nôngnghiệp Nhà nước đã khuyến khích khu vực nông thôn thực hiện dồn điềnđổi thửa nhằm tập trung sản xuất theo quy mô lớn Hiện nay, phong trào dồnđiền đổi thửa đã và đang diễn ra rộng rãi khắp cả nước với sự đồng tình vàủng hộ đông đảo của người dân

Thái Bình là địa phương có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp TỉnhThái Bình là tỉnh nông nghiệp đất chật người đông, bình quân diện tích canhtác chỉ có 500 m2/người1 Tình trạng ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún dẫnđến hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.Trước thực trạng đó, tỉnh Thái Bình đã tiến hành dồn điền đổi thửa (DĐĐT)đất nông nghiệp để tạo tiền đề cho thực hiện đề án xây dựng nông thônmới Do đó, đã giải quyết được cơ bản tình trạng manh mún và phân tánruộng đất, tạo điều kiện cho nông dân quy hoạch vùng sản xuất tập trung; áp

Trang 14

dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp, gópphần nâng cao thu nhập cho người nông dân Bên cạnh đó, DĐĐT cũng đượccoi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và lâu dài, là bước khởi đầu trongviệc thực hiện xây dựng nông thôn mới Đến nay tất cả các xã (267 xã) trongtỉnh đã hoàn thành quy hoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội đồng; 218 xãhoàn thành quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã; 201 xã hoàn thành lập đề ánxây dựng nông thôn mới và 148 xã đã hoàn thành dồn điền đổi thửa đất nôngnghiệp Thái Bình đang tập trung phấn đấu hoàn thành xây dựng các quyhoạch chi tiết, đề án xây dựng nông thôn mới, dồn điền đổi thửa ở tất cả các

xã trong toàn tỉnh (Cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, 2013).

Xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình là xã sản xuất nôngnghiệp lâu năm, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là đất đai rất thuận lợi cho sảnxuất trồng trọt Để thúc đẩy hơn nữa cho sự phát triển của sản xuất nôngnghiệp, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, Đảng bộ xã Quỳnh Thọ đã lãnh đạotoàn dân thực hiện công tác dồn điền đổi thửa từ năm 2010 và hoàn thànhtrong năm 2011 Sau dồn điền đổi thửa diện tích bình quân/thửa tăng và sốthửa ruộng của mỗi hộ giảm đi đáng kể Chính điều đó đã giúp bà con nôngdân mạnh dạn đưa các giống cây con mới cho năng suất, chất lượng cao vàosản xuất, áp dụng phương thức thâm canh, luân canh, xen canh cây trồng -bước đầu mang lại hiệu quả tích cực, tình hình sản xuất nông nghiệp trên địabàn do đó có nhiều biến đổi Nếu như trước đây một số chân ruộng chỉ cấyđược 2 vụ lúa thì nay người dân áp dụng thâm canh, xen canh 2 vụ lúa - 1 vụmàu Các chân ruộng trũng được quy hoạch thành các trang trại kết hợp trồngtrọt - chăn nuôi mang lại thu nhập cao

Tuy nhiên, sau khi thực hiện thành công DĐĐT thì những câu hỏi lớnđặt ra cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Quỳnh Thọ là: Kết quả củaDĐĐT như thế nào? DĐĐT ảnh hưởng đến bố trí cơ cấu cây trồng của các hộnông dân ra sao? Việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất sau DĐĐT có những

Trang 15

thuận lợi và khó khăn gì? Các hộ nông dân có nên mở rộng quy mô sản xuất

để phù hợp hơn nữa với diện tích đất đai quy hoạch sau DĐĐT? Đề tài “Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình” được tiến hành

nghiên cứu để góp phần tìm lời giải cho những câu hỏi nêu trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệpcủa hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; từ đó đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp của các hộnông dân sau dồn điền đổi thửa tại địa phương trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở xã Quỳnh Thọ diễn ra như thế nào?

- Dồn điền đổi thửa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp hộnông dân tại địa phương?

- Giải pháp nào cần thực hiện để công tác dồn điền đổi thửa tại xã QuỳnhThọ hiệu quả hơn, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thunhập cho hộ nông dân?

Trang 16

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dồn điềnđổi thửa, đặc biệt quan tâm đến những ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sảnxuất nông nghiệp của các hộ nông dân

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi nội dung

Sản xuất nông nghiệp là một nội dung rộng bao gồm trồng trọt, chănnuôi Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổithửa đến hoạt động trồng trọt như: sự thay đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa

vụ, cơ cấu lao động, cơ giới hóa, chi phí đầu tư của hộ nông dân

- Thời gian nghiên cứu đề tài :

+ Tài liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011đến năm 2013

+ Tài liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2014

Trang 17

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa và các vấn đề liên quan

2.1.1 Khái niệm đồn điền đổi thửa

Có rất nhiều khái niệm cũng như quan điểm về dồn điền đổi thửa Cụthể, dồn điền đổi thửa (trong tiếng anh là Regrouping of land, trong tiếngPháp là Rebanbrement) là việc tập hợp, dồn các thửa ruộng nhỏ thành thửaruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng

nhỏ (Viện KHKTNN Việt Nam, 2004).

C.Mác cho rằng: “Tích tụ tư bản là đầu tư tăng thêm vào đầu tư đã cólàm cho tổng tư bản tăng lên Quá trình đó được thực hiện bởi tích tụ tư bản

và tập trung tư bản Mà tích tụ tư bản là làm cho quy mô của tư bản xã hộităng lên nhờ có tích lũy tư bản cá biệt Tập trung tư bản là hợp nhất một số tưbản cá biệt đã có thành một tư bản lớn hơn thông qua việc các nhà tư bản thôn

tính lẫn nhau hay liên doanh, liên kết với nhau” (Nguyễn Viết Thông, 2009).

Bản chất của dồn điền đổi thửa là quá trình dồn ghép các ô thửa nhỏthành ô thửa lớn, sắp xếp quy hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạngmanh mún, phân tán ruộng đất, tổ chức thiết kế lại đồng ruộng, hệ thốngthủy lợi, giao thông nội đồng, nâng cao hệ số sử dụng đất, đẩy nhanh chuyểndịch sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế hộ và trangtrại, củng cố quan hệ sản xuất, thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

(Lã Văn Lý, 2007).

Như vậy, dồn điền đổi thửa là việc dồn các thửa ruộng nhỏ thành thửaruộng lớn để khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất, nhằm tạo thuận lợihơn nữa cho các hộ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Sự cần thiết của dồn điền đổi thửa

Thực tế và các nghiên cứu về dồn điền đổi thửa đối với sản xuất nông

Trang 18

Thứ nhất, dồn điền đổi thửa sẽ khắc phục tình trạng ruộng đất manh

mún Ruộng đất sau khi chuyển đổi sẽ được tập trung về một khu vực, một

xứ đồng sẽ thuận lợi cho đầu tư, thâm canh, tiết kiệm được chi phí, đi lại,vận chuyển khi thu hoạch Mặt khác, sau khi dồn điền đổi thửa sẽ giảm và ít

bờ ruộng hơn nên diện tích canh tác chắc chắn sẽ tăng lên so với trước khidồn điền đổi thửa

Thứ hai, dồn điền đổi thửa tạo tiền đề cho việc quy hoạch lại ruộng đất,

là cơ sở cho việc hoạch định chính sách đầu tư và phát triển sản xuất nôngnghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạtầng phục vụ sản xuất như: đường giao thông nội đồng, cứng hóa hệ thốngkênh mương, quy hoạch những vùng chuyên canh, khai thác được lợi thế củatừng vùng khác nhau

Thứ ba, dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu

sản xuất trong nội bộ ngành NN, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa Nócũng làm tiền đề cho việc hình thành các doanh nghiệp trong NN và có điềukiện để hình thành nhiều trang trại, nông trại, góp phần đưa chăn nuôi ra khỏikhu dân cư, thúc đẩy phân công lại lao động xã hội Bởi vì hiện nay do ruộng

có ô thửa nhỏ, trên một cánh đồng các hộ canh tác những cây trồng khác nhau

có thời gian sinh trưởng khác nhau, không có loại cây nào có diện tích đủ lớndẫn đến không có khối lượng hàng hóa lớn, nên thực hiện dồn điền đổi thửa

sẽ khắc phục được tình trạng này

Thứ tư, dồn điền đổi thửa thành công sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc

ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: hiện nay do thửa ruộngnhỏ, khâu làm đất của người dân chủ yếu cày bừa thủ công theo truyền thống.Mặt khác khâu gieo cấy thu hoạch phổ biến hiện nay vẫn áp dụng phươngpháp thủ công là chính, chi phí cao, mất nhiều thời gian, năng suất lao độngthấp Nếu đẩy mạnh dồn điền đổi thửa sẽ dễ dàng cho việc áp dụng máy móc,khi đó hao phí lao động ít, lao động sống được giải phóng, năng suất lao độngcao, hiệu quả sản xuất tốt hơn Mặt khác dồn điền đổi thửa sẽ giảm được chi

Trang 19

phí lao động, tiết kiệm được các chi phí đầu tư khác nhau như: giống, phânbón, nước tưới, thuốc trừ sâu, thời gian lao động, đảm bảo cho nông nghiệpphát triển bền vững, bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, đời sống

nhân dân và ổn định xã hội (Dương Kim Sơn, 2010).

Thứ năm, dồn điền đổi thửa sẽ tạo điều kiện sản xuất ra khối lượng sản

phẩm hàng hóa đủ lớn giúp cho công nghiệp chế biến phát triển, thúc đẩy xuấtkhẩu nông sản Muốn làm được điều này thì vai trò dồn điền đổi thửa đóng

góp rất quan trọng (Nguyễn Xuân Toàn, 2013).

Tóm lại, dồn điền đổi thửa là tiền đề để xây dựng nông thôn mới thànhcông, giúp tăng diện tích trên một thửa ruộng, tạo thuận lợi cho hộ canh tác,thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn theo hướng CNH- HĐH, từng bước phân công lao động trong từngđịa bàn, tạo việc làm, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích sản xuất

2.1.3 Vai trò của dồn điền đổi thửa

Sau DĐĐT có thể nói hầu hết đồng ruộng đã được quy hoạch đảm bảoviệc sử dụng lâu dài và có hiệu quả Đường giao thông nội đồng, hệ thốngthủy lợi, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, tập trung, có thể đa dạng về hìnhthức và mục đích sử dụng Ở Thái Bình, ở nhiều địa phương sau khi chuyểnđổi ruộng đất người dân rất phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực đónggóp công sức, tiền của xây dựng mương máng, đường giao thông nộiđồng ước tính lên tới hàng vạn ngàn công và hàng tỷ đồng Sau DĐĐT, bàcon hạch toán qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5 – 10 tạ /ha,chi phí điện nước, công lao động tiết kiệm được 10 -15 % Thu hoạch vụ

đông, thương nhân về tận ruộng thu gom (Tổng cục địa chính, 1998).

DĐĐT đã phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộ nông dân trongđầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có điều kiện để bố trí cơ cấu sản xuất, thời

vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất laođộng Bước đầu hình thành các trang trại nông nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt cao hơn

Trang 20

kinh tế xã hội ở địa phương Đây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở, từ môhình hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng.

Từ đó thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến

thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hóa nông sản (Nguyễn Văn Linh, 2008).

DĐĐT thành công giúp người nông dân tiết kiệm được thời gian laođộng, chi phí sản xuất ở các khâu công tác, giảm hẳn công “chạy đồng” ở các

xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ nay tập trung đầu tư vào 2,3,4 thửa/hộ sẽ cónhiều điều kiện để làm kỹ hơn, dự đoán và các biện pháp kịp thời, hợp lý đểgiải quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ nông dân có vốn đầu tư mua máy mócnông nghiệp vừa phục vụ cho hộ và các hộ khác góp phần giải phóng sức laođộng làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn

Việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ô thửa nhỏ, phân tán thành những ôthửa lớn, tập trung đã từng bước làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quáncanh tác trước đây của người nông dân Trước đây do người dân quen canhtác trên các thửa đất nhỏ nên hay chần chừ, do dự không muốn đầu tư thâmcanh Khi đó thửa ruộng lớn cùng với sự phát triển của KHKT và nhữngchính sách khuyến nông, khuyến ngư phù hợp của các cấp chính quyền đãlàm nếp nghĩ của bà con thay đổi theo chiều hướng tích cực của tiến trình

công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn (Nguyễn Văn Linh, 2008).

Sau DĐĐT đã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùngsản xuất hàng hóa gắn với phát triển kinh tế trang trại Ở Quỳnh Phụ (TháiBình ) sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất sản xuất nông nghiệp có bước

ổn định khá vững chắc, đã có nhiều địa phương có cánh đồng quy mô 5 – 7 hađạt giá trị 50 triệu đồng (Quỳnh Hải, Quỳnh Minh, An Ấp ) Các mô hình 50triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng 3- 5 vụ lúa, màu,

rau đông có giá trị kinh tế cao (Đinh Thị Dung, 2004).

2.1.4 Chủ trương của Đảng và nhà nước về tập trung ruộng đất và dồn điền đổi thửa

Trang 21

Ngày 05/04/1988, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10 về “Đổi mớiquản lý nông nghiệp” đã chỉ rõ: “Tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sảnphẩm phải điều chỉnh diện tích giao khoán, khắc phục tình trạng phân chiaruộng đất manh mún, đảm bảo cho người nhận khoán canh tác trên diện tích

cũ thích hợp và ổn định trong khoảng 15 năm”

Nghị định 64/CP của Chính Phủ ban hành ngày 27/09/1993 “Về việcgiao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp trong đó đã quy định rõ các nguyên tắc giao đất, thời giangiao đất và hạn mức đất được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân”

Nghị quyết số 6 của Bộ Chính trị tháng 11/1999 về “Tích tụ ruộng đất,chuyển nhượng quyền sử dụng, tích tụ và tập trung ruộng đất là hiện tượng sẽ diễn

ra trong quá trình phát triển nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn Việc tích tụ vàtập trung ruộng đất phải được kiểm soát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước”

Điều 102 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, ngày29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003: “Hộ gia đình, cánhân sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao đất hoặc chuyển đổi, nhậnchuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từngười khác thì được chuyển quyền sư dụng đất nông nghiệp đó cho hộ giađình, cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho việcsản xuất đất nông nghiệp”

Như vậy, có thể thấy chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ vềviệc chuyển đổi ruộng đất thực hiện DĐĐT trong nông nghiệp đã tạo ra hànhlang pháp lý thuận lợi cho việc tích tụ và tập trung đất đai Tuy nhiên các vănbản pháp luật ban hành còn chậm Chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể đikèm hướng dẫn việc thực hiện chuyển đổi ruộng đất, dồn điền đổi thửa chưatương xứng với nhu cầu thực tiễn

2.1.5 Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân

Trang 22

Khái niệm về hộ nông dân

Hộ nộng dân là hộ có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủyếu sử dụng lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tếrộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia từng phần vào thị trường

với mức độ không hoàn hảo (Đỗ Kim Chung,2009).

Khái niệm về sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩmthức ăn gia súc, tơ sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi các phân ngànhnhư trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch

(Nghiêm Đình Nghĩa,2012).

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một

số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp, nông sản để xuất khẩu.

b, Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Thứ nhất, đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật Sinh vật bao

gồm các cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác Sinh vật sinh trưởng và pháttriển theo các quy luật riêng của chúng và đồng thời lại chịu tác động rấtnhiều từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Các quy luật sinh học

và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người

Vì thế, trong sản xuất nông nghiệp mọi tác động của con người vào sinh vậtkhông nên quá ngưỡng chịu đựng của từng loại sinh vật Tìm hiểu quy luật

Trang 23

sinh trưởng và phát triển tự nhiên của sinh vật là hết sức cần thiết để có biệnpháp tác động thích hợp vào sinh vật.

Thứ hai, trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu,

đặc biệt và không thể thay thế Thông thường, sản xuất nông nghiệp trên diệnrộng chỉ có thể tiến hành được nếu có đất đai Lúc này, đất đóng vai trò là tưliệu sản xuất mang tính chất chủ yếu, đặc biệt là vì đất đai vừa là đối tượnglao động vừa là tư liệu lao động Quy mô đất đai và chất lượng đất đai sẽ ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp của vùng, của quốc gia Trên cơ sở đó hường

sử dụng đất sẽ quyết định hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác trong quátrình tổ chức sản xuất nông nghiệp Hầu hết các tác động của con người vàocây trồng đều phải thông qua đất Vì thế sử dụng đất đúng hướng sẽ tác độngđến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Thứ ba, sản xuất nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng

lớn Đó là đất đai trải khắp các vùng với mức độ tập trung và phân tán khácnhau Sự đa dạng về địa hình, chất đất, nguồn nước, sinh vật sống và điều kiệnthời tiết khí hậu ở từng vùng sẽ hình thành nên các vùng kinh tế - sinh thái riêng

Thứ tư, đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật nên sản xuất nông

nghiệp mang tính thời vụ Vì thế, cung về nông sản và cầu về đầu vào dùngtrong sản xuất nông nghiệp cũng mang tính thời vụ Do tính thời vụ trong sảnxuất nông nghiệp đã tạo ra những biến động bất thường về giá đầu vào và đầu

ra theo thời vụ sản xuất Thông thường, giá nông sản lúc chính vụ thườngthấp hơn so với giá giá nông sản lúc đầu vụ Ngược lại, giá đầu vào dùngtrong sản xuất nông nghiệp lúc chính vụ lại thường cao hơn so với giá đầu

vào lúc đầu và cuối vụ sản xuất (Dương Văn Hiểu, 2010).

Trang 24

c, Mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và ruộng đất

Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệulao động Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ laođộng tác động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng Ruộng đất là tư liệulao động, khi con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đất thông quathuộc tính lý học, hoá học, sinh học của đất Sự kết hợp giữa đối tượng laođộng và tư liệu lao động đã làm cho ruộng đất trở thành tư liệu sản xuất trongnông nghiệp Không những vậy nó còn là tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sảnxuất đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế được Quy mô ruộng đất vàchất lượng đất đai sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Tích tụ và tậptrung ruộng đất sẽ phát huy được tính chủ động trong viêc ra quyết định sảnxuất nông nghiệp Thể hiện qua sự tăng quy mô sản xuất, lao động, vật tư,vốn, áp dụng các tiến bộ KHKT để làm tăng giá trị sử dụng đất, thâm canhtăng vụ để nâng cao hệ số sử dụng đất, nâng cao hiệu quả trong sử dung đất,tăng năng suất…Khi được sản xuất trên thửa ruộng lớn hơn đồng nghĩa vớiviệc các nông hộ có khả năng bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu thời vụ, mạnh dạnứng dụng thành tựu KHKT mới vào đồng ruộng, tăng mức độ liên kết hợp táctrong sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cung cấp chothị trường nhiều hàng hóa nông sản hơn Hộ nông dân sẽ có điều kiện đầu tư

cơ giới hóa trong các khâu sản xuất, giải phóng sức lao động, bố trí cơ cấu laođộng sản xuất nông nghiệp hợp lý hơn, giảm được tỷ lệ lao động nông nghiệpthuần túy, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế của nông hộ, mang lại đời sống no

ấm hơn cho người nông dân

d, Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp

Dồn điền đổi thửa có tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp củacác hộ nông dân, thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, dồn điền đổi thửa ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng

giống cây trồng của các hộ nông dân Dồn điền đổi thửa giúp quy hoạch được

Trang 25

đồng ruộng, tạo điều kiện cho các hộ có khả năng tiếp cận những giống câytrồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn, phát triển sản xuất hàng hoávới quy mô lớn Nắm bắt được lợi thế đó các hộ nông dân đã ý thức được việclựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý trong sản xuất nông nghiệp.

Thứ hai, dồn điền đổi thửa cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư máy

móc và cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp Sau khi thực hiện DĐĐT, doquy mô thửa đất tăng lên góp phần thúc đẩy quá trình áp dụng cơ giới hóa vàođồng ruộng được nhanh chóng, mạnh mẽ hơn Người nông dân đã mạnh dạntrang bị các phương tiện sản xuất hiện đại phù hợp với sản xuất và cho hiệuquả kinh tế cao như: máy cày, máy bừa, máy tuốt lúa có động cơ, máy gặt đậpliên hợp để phục vụ khâu làm đất và thu hoạch, góp phần giảm ngày công laođộng, chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

Thứ ba, dồn điền đổi thửa ảnh hưởng tới mức chi phí đầu tư sản xuất.

Sau khi dồn đổi ruộng đất hầu hết các chi phí đều giảm, tiến độ làm đất của nhànông được đẩy nhanh, chi phí làm đất giảm, giúp đi lại, vận chuyển dễ dàng,đáp ứng yêu cầu khung thời vụ gieo cấy, giúp người dân tiết kiệm lượnggiống gieo trồng, chi phí phòng trừ sâu bệnh, giá dịch vụ làm đất và thời gianthu hoạch, thời vụ gieo cấy

Thứ tư, dồn điền đổi thửa thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu

cây trông vật nuôi DĐĐT làm cho đất trồng lúa giảm, thay vào đó là sự tănglên của đất nuôi trồng thủy sản, đất trang trại, một phần diện tích cấy lúa kémhiệu quả chuyển sang chăn nuôi và trồng cây lâu năm

Thứ năm, dồn điền đổi thửa là điều kiện tốt cho việc phân bổ lại lực

lượng lao động trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ lệ laođộng trong công nghiệp ngành nghề, dịch vụ nông thôn và giảm tỷ lệ lao độngnông nghiệp thuần túy Đồng thời còn là điều kiện tốt cho việc phát triển vàhiện đại hóa ngành nghề, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp trong nông thôn

Trang 26

điền đổi thửa là điều kiện tốt cho các loại hình HTX kinh tế, dịch vụ phát

triển) (Bộ TN và MT, 2003).

Thứ sáu, chính sách dồn điền đổi thửa giúp quy hoạch lại hệ thống

giao thông, thủy lợi nội đồng hiệu quả hơn, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp Việc quy hoạch mở rộng diện tích giaothông thủy lợi, bê tông hóa kênh mương nội đồng đã góp phần không nhỏtrong việc cải tạo đất, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tíchcủa các hộ nông dân

Như vậy, có thể nói rằng dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện thuận lợicho các hộ nâng cao hiệu quả sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôidẫn tới chất lượng năng suất cây trồng tăng cao, vì vậy mà thu nhập của các

hộ cũng được cải thiện đáng kể

điền đổi thửa như hiện nay (Vietbao.vn, 2007) Công tác tăng cường hiệu quả

cho nông nghiệp đang được chính phủ Trung Quốc quan tâm chặt chẽ trongthời gian gần đây, do một diện tích đất rất lớn đã đô thị hóa, chuyển đổi mụcđích sử dụng trong những năm công nghiệp hóa Hiện nay Trung Quốc tiếptục chuẩn bị ra dự thảo cải cách ruộng đất theo hướng tự do hóa thị trường vàhạn điền sử dụng đất canh tác cho nông dân từ 30 năm hiện nay lên 70 nămnhư với đất ở Điều này sẽ tạo động lực mới cho công cuộc tích tụ ruộng đất

phát huy hiệu quả cao (Nguyễn Văn Linh, 2008).

Trang 27

2.2.1.2 Mỹ

Tuy tỷ trọng giá trị sản lượng các sản phẩm nông nghiệp trong tổng sảnphẩm quốc dân không đáng kể, chỉ chiếm 2% trong nền kinh tế Nhưng nước

Mỹ luôn chú trọng tới phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện cho hộ nông dân

có thể mua đất, thuê đất, sản xuất trên quy mô trang trại Sản phẩm nôngnghiệp được sản xuất từ trang trại Sản xuất trên quy mô trang trại rộng lớncùng với việc áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất ở tất cả các khâu trong quátrình sản xuất đã mang lại năng suất cao Chỉ có khoảng 5 % dân số của nước

Mỹ tham gia sản xuất nông nghiệp nhưng họ không chỉ đảm bảo an ninhlương thực, thực phẩm cho đất nước mà còn xuất khẩu ra các nước trên thếgiới Các mặt hàng nông sản của Mỹ có thể cạnh tranh với các nước có nềnnông nghiệp lớn Việc tích tụ và tập trung ruộng đất để đi vào công nghiệp

hóa và tạo ra ưu thế cạnh tranh cho nước Mỹ (Vũ Thị Bình, 1999).

2.2.1.3 Nhật Bản

Nhật Bản là một nước nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, khôngthuận lợi trong sản xuất nông nghiệp Trước năm 1960, Nhật Bản có nhiềuthửa ruộng phân tán, xa nhau, quy mô mỗi thửa nhỏ, sản xuất chủ yếu dựavào lao động thủ công và sức kéo gia súc vì vậy mang lại thu nhập thấp,không ổn định Vì vậy đến năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đã ban hành luật

cơ bản nông nghiệp đó là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn Đểthực hiện mục tiêu đặt ra, Nhật Bản đã tiến hành chuyển đổi ruộng đất từ cácthửa nhỏ ở xa nhau thành những ô thửa ruộng có quy mô lớn, trong việcchuyển đổi đứng trên 3 góc độ: “cùng giá trị, cùng vị trí và cùng diện tích ”.Trong đó giá trị là yếu tố chính Yêu cầu 1 thửa ruộng sau khi chuyển đổiphải đạt diện tích tối thiểu 3000 m2 nhưng phải tiếp giáp với mương máng,đường giao thông Quá trình chuyển đổi kéo dài 5- 6 năm Kết quả của quátrình này là mỗi hộ bình quân có 1,8 thửa/hộ Điều này giúp làm tăng năngsuất của máy móc nông nghiệp, tăng sức sản xuất của đất đai, làm tăng năngsuất lao động của nông dân, tạo điều kiện phát triển hàng hóa nâng cao sức

Trang 28

2.2.2 Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam

Trước nhu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, nền nông nghiệp

và đặc biệt là vấn đề ruộng đất trong lĩnh vực nông nghiệp đã bộc lộ nhữngtồn tại, nảy sinh mới càng phải được quan tâm giải quyết, đó chính là tìnhtrạng ruộng đất quá manh mún về diện tích và ô thửa Việt Nam là một nước

có tình trạng manh mún ruộng đất diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là ở các tỉnhTrung du, miền núi Bắc Bộ

Bảng 2.1 Cơ cấu quy mô thửa đất cây hàng năm của các hộ nông nghiệp

ST

Bình quân một hộ nông nghiệp Số

thửanhiềunhất

Đất nôngnghiệp(m2

)

Đấthàngnăm(m2)

Số thửaruộng

1 Trung du miền núi Bắc Bộ 4.306 4.065 10 - 12 25

(Nguồn: Tổng cục địa chính, năm 2008)

Qua số liệu thống kê của Tổng cục địa chính cho thấy, mức độ manh múnruộng đất ở các tỉnh Trung Du, miền núi cao hơn so với các khu vực đồng bằng.Khu vực đồng bằng sông Hồng manh mún hơn khu vực Nam Bộ và khu vựcđồng bằng sông Cửu Long Điều này được giải thích là do khu vực miền núiruộng đất chủ yếu là ruộng bậc thang nên dẫn đến tình trạng manh mún hơn sovới khu vực đồng bằng Khu vực đồng bằng do diện tích bình quân/đầu người

quá ít vì thế việc phân bổ đất đai cho người dân để có tư liệu sản xuất còn gặp nhiều khó khăn (Viện quy hoạch và phát triển nông nghiệp, 2003).

Trang 29

2.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất ở ViệtNam, trong đó nguyên nhân đầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu đó là sự phứctạp của địa hình, nhất là các vùng đồi núi, trung du

Nguyên nhân thứ hai là chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho tất cảcon cái Ở Việt Nam ruộng đất của cha mẹ thường được chia đều cho tất cảcác con sau khi ra ở riêng vì thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu

kỳ phát triển của nông hộ

Nguyên nhân thứ ba là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy

mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay đổi, nhất là những thay đổi liênquan đến ruộng đất

Nguyên nhân thứ tư liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quântheo nguyên tắc có tốt, có xấu, có gần, có xa khi thực hiện Nghị định 64/CPnăm 1994 Việc chia nhỏ các thửa ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đãdẫn đến ảnh hưởng không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất vàđiều này khiến đa số các địa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, đó là:

+ Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, ruộng xa, ruộng tốt, ruộng xấu,cao thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng

+ Độ phì tự nhiên của đất ở các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ.+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khác nhau nên phảichia đều cho các hộ

+ Các chân đất thường không an toàn do các vấn đề như úng, hạn,chua do đó việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trongkhi chia ruộng

+ Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gầntrục đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch xây dựng khu

đô thị, khu công nghiệp Vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để

Trang 30

mọi người đều có thể hưởng “thành quả” đền bù đất hay chịu nhiều “rủi ro”

nếu đất đai bị chuyển mục đích sử dụng (Tổng cục địa chính, 1997).

2.2.2.3 Tình hình dồn điền đổi thửa của một số địa phương trong cả nước

Chủ trương dồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn với mục đích là cho xuấthiện những vùng chuyên canh lớn, tạo tiền đề cho sản xuất hàng hóa tậptrung, đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn Hiện naycông tác dồn điền đổi thửa đang được nhiều địa phương trong cả nước thựchiện mạnh mẽ và đã trở thành phong trào lớn nhằm khắc phục tình trạngmanh mún, tạo tiền đề cho việc áp dụng các KHKT tiến bộ vào sản xuất Vìthế ở một số địa phương đã khắc phục tình trạng manh mún của đất đai, bìnhquân mỗi hộ chỉ có 2 – 5 thửa, đã giảm 60 – 70% so với những năm trước,diện tích bình quân/thửa đã tăng lên từ 600 – 1000m2 Sau 10 năm thực hiện

dồn điền đổi thửa, số thửa đất bình quân đã giảm 50 – 60% có nơi giảm tới80%, diện tích bình quân mỗi thửa tăng bình quân gấp 3 lần, tăng 2 - 4% diện

tích đất canh tác do cắt giảm vùng đất bờ (Trần Thị Minh Châu, 2007).

Nhỏnhất

Lớnnhất

Trungbình

Trang 31

Bảng 2.2 cho thấy kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và thiết kếnông nghiệp cũng đã phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnhthuộc vùng đồng bằng sông Hồng

 Tại Thanh Hóa

Việc dồn điền đổi thửa theo tinh thần chỉ thị 13, toàn tỉnh đã có 393 xã,thị trấn của 16 huyện, thị, thành phố được chỉ đạo chuyển đổi ruộng đất Đã

có 460.667 hộ tham gia chuyển đổi với diện tích 117.095 ha (bằng 81% diệntích đất nông nghiệp của các xã đã thực hiện) Sau chuyển đổi, bình quân diệntích một thửa tăng từ 330 m2 lên 638 m2 Mỗi hộ còn 5 thửa đất (giảm mỗi hộ

5 thửa so với trước) Đất công ích được quy hoạch tập trung thành một sốvùng số xã đo đạc chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ địa chính sau chuyển đổi

là 211/393 xã Cấp giấy chuyển nhượng sử dụng đất cho 695.453/ 1.755.023

hộ nông dân (Báo cáo kết quả thực hiện chỉ thị 13, 2007).

 Tại Nam Định

Để khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, phân tán gây khó khăncho việc quản lý, sử dụng đất Ngày 16/09/2011 tỉnh uỷ Nam Định đã thựchiện Nghị quyết 02/NQ-TW ngày 06/8/2002 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh

"V/v dồn điền, đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp" và Nghị quyết số 08 –NQ/ĐH ngày 25/9/2010 của Đại hội đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnhNam Định, nhằm vận động và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chuyển đổiruộng đất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất.Theo kế hoạch, trong năm 2011, tỉnh Nam Định sẽ triển khai làm trước rút đểkinh nghiệm và hoàn thành DĐĐT ở 30 xã, thị trấn trong tỉnh (mỗi huyện 3xã) Năm 2012, tỉnh đặt mục tiêu triển khai và hoàn thành DĐĐT ở 70% số

xã, thị trấn trong đó có 96 xã, thị trấn tham gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2011-2015, tiến tới hoàn thành công tác này ở tất cả các xã, thị trấntrong tỉnh vào năm 2013 Sau khi giảm số thửa bình quân xuống còn 1-2 thửa/

Trang 32

đồng Trong thời gian qua, công tác DĐĐT ở tỉnh Nam Định đã đạt đượcnhiều kết quả, trong đó số thửa đất nông nghiệp bình quân của mỗi hộ đãgiảm 50% từ 6,96 thửa xuống còn 3,27 thửa/hộ Đất công ích và đất dành choquy hoạch đã được dồn đổi tương đối tập trung theo vùng và theo quy hoạch;

số thửa đất công ích đã giảm hơn 1/2 từ 79.465 thửa xuống còn 36.162 thửa

(Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, 2011).

 Tại Thái Bình

Thái Bình là một trong những tỉnh đi đầu cả nước trong phong trào dồnđiền đổi thửa Trong những năm qua nhiều địa phương trong tỉnh đã tiến hànhthành công và thu hoạch được nhiều kết quả từ công tác dồn điền đổi thửa Kết quả dồn điền đổi thửa ở các xã cho thấy đã giảm trên 20% số thửa ruộngnhư: Thanh Tân giảm gần 38%, Quỳnh Minh giảm 20,3%, Trọng Quan giảm34%; có trên 70% số hộ còn không quá 2 thửa ruộng, trong đó xã Nguyên Xámỗi hộ chỉ còn 1 thửa thuộc vùng quy hoạch đất lúa chất lượng cao và cây vụđông Tại các xã hoàn thành việc dồn điền đổi thửa đã hình thành các vùngsản xuất theo quy hoạch nông thôn mới và cơ bản dồn chuyển diện tích đất5% công ích vào các điểm quy hoạch xây dựng các công trình phục lợi côngcộng của xã, của thôn Các hộ nông dân còn tự nguyện góp đất, góp công laođộng đào đắp hoàn thiện được hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi nội đồngtheo quy hoạch nông thôn mới Hiện nay, nhiều hộ đã đầu tư cải tạo đồngruộng, đưa cơ giới hoá và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vàosản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi làm tăng thu nhập trên một

đơn vị diện tích, tạo động lực mới trong sản xuất nông nghiệp (Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2014).

Như vậy, hiệu quả bước đầu sau dồn điền đổi thửa đã khắc phục đượctình trạng manh mún ruộng đất, cơ bản tạo ra được ô thửa lớn, tạo điều kiệntiền đề cho việc thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 33

2.2.2.4 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng đất đối với sản xuất nông nghiệp

Tình trạng manh mún ruộng đất đã gây không ít khó khăn cho ngườinông dân và các nhà quản lý, chỉ đạo sản xuất Có thể khái quát những ảnhhưởng bất lợi như sau:

Thứ nhất, ruộng đất manh mún hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hóa

nông nghiệp, không giảm được chi phí lao động đầu vào

Thứ hai, thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ đến việc đầu tư

tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất

Thứ ba, thửa ruộng nhỏ, phân tán làm tăng rất nhiều công thăm đồng,

vận chuyển phân bón và thu hoạch

Thứ tư, quy mô ruộng đất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản

phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến động bất ổn định

Thứ năm, nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm

nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4% - 4% đất canh tácdùng để đắp bờ vùng, bờ thửa

Tóm lại, từ bài học kinh nghiệm của các địa phương về việc thực hiệndồn đổi ruộng đất cho thấy, tiến hành chủ trương dồn điền đổi thửa phải linhhoạt theo từng vùng, theo đặc điểm của địa phương để đạt mục tiêu cuối cùng

là giảm tối đa số thửa ruộng nhỏ hẹp, manh mún Để góp phần xây dựng cácvùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, gia tăng hiệu quả trên một đơn vịdiện tích canh tác, bảo đảm phát triển nông nghiệp bền vững Bên cạnh đó,các địa phương, các ngành có liên quan cần chủ động lên kế hoạch, thực hiệncác bước quản lý đất đai song song với DĐĐT Đẩy mạnh công tác thông tin,tuyên truyền về DĐĐT gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tới cáccấp chính quyền, đoàn thể và hộ nông dân

Trang 34

2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu của tác giả Quyền Đình Hà và Vũ Thị Bình (2003)về

“Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất và hiệu quả sử dụng đất của nông

hộ ở một số địa phương vùng đồng bằng sông Hồng” đã đưa ra kết luận:

Ruộng đất manh mún đã ảnh hưởng xấu đến sự phát triển sản xuất, làm chongười chủ sử dụng không thể áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, cản trở sựnghiệp CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Từ kinh nghiệm chuyển đổiruộng đất của một số địa phương đã cho thấy quá trình tổ chức sản xuất của

hộ nông dân đã tiết kiệm được thời gian, chi phí sản xuất, thay đổi tập quáncanh tác sản xuất nhỏ lẻ, cơ giới hóa sản xuất trong nhiều khâu sản xuất,chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất sản xuất, ápdụng thành công nhiều tiến bộ KHKT, công nghệ mới góp phần thúc đẩy sựnghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn

Nghiên cứu của tác giả Lê Đức Thịnh (2003) đã cho thấy: (i) Ruộng đất

nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bốicảnh giá nông sản không ổn định Theo tác giả lý do của những hạn chế này

đó là: Thứ nhất, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến các nông hộ không có sự thích ứng với giá nông nghiệp bấp bênh như hiện tại Thứ hai, quy mô sản xuất nhỏ

làm tăng chi phí sản xuất và lưu thông, đặc biệt là chi phí về giao dịch (ii)Tập trung ruộng đất là điều kiện cần thiết để chuyển từ sản xuất tự cung tựcấp sang sản xuất tập trung chuyên môn hóa, tiến tới sản xuất hàng hóa chấtlượng cao, có sức cạnh tranh cao trong nền kinh tế thị trường Theo tác giả

Hoàng Văn Cường (2002) cần phân biệt 3 vùng: Vùng hàng hóa phát triển,

vùng kinh tế kém phát triển, kinh tế tự cung tự cấp và vùng đông dân sản xuất

tự cung tự cấp

“ Đánh giá về tác động của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến sản xuất của nông hộ tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005- 2007” của Nguyễn Văn Linh (2008) đã đưa ra kết luận: (i) Tập trung ruộng

Trang 35

đất là một yếu tố khách quan Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa tập trung quy mô lớn đòi hỏi phải có quá trình tập trung ruộng đất.(ii) Tập trung ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng tiến bộKHKT mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi thúc đẩynhanh quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.

Tóm lại, các nghiên cứu trong nước đều đã đề cập và nói lên ảnh hưởngkhông tốt của ruộng đất manh mún, nó là yếu tố cản trở sự nghiệp CNH –HĐH nông nghiệp, nông thôn Từ đó, Đảng và nhà nước đã khẳng định việcdồn điền đổi thửa là một đòi hỏi tất yếu hiện nay và cần được nhân rộng ở tất

cả các địa phương trong cả nước Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệmgiúp các địa phương khác trong việc chuyển đổi ruộng đất trong thời gian tới

2.4 Bài học kinh nghiêm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn

Ruộng đất manh mún làm giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp, gây khókhăn trong công tác quản lý đất đai trên nhiều mặt như quy hoạch vùng sảnxuất, bố trí cơ cấu cây trồng, chất lượng của canh tác thấp, khó áp dụng KHKTvào sản xuất, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, làm tăng chi phí đầu vào, thâm canh bịhạn chế…Cùng với đó ruộng đất manh mún không làm tăng thu nhập chongười dân mà còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng kéo theo Do đó các địa phươngcần đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về DĐĐT gắn với chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, vật nuôi tới các cấp chính quyền, đoàn thể và hộ nông dân

Như vậy, cần khẳng định rằng tập trung ruộng đất là yêu cầu kháchquan nhằm khắc phục những hạn chế do tình trạng manh mún đất đai gây ra.Dồn điền đổi thửa đã có những tác động tích cực đến việc sản xuất nôngnghiệp Từ đó cần thiết phải nghiên cứu việc ảnh hưởng của dồn điền ở xãQuỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình đến việc sản xuất nông nghiệpcủa hộ nông dân để tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triểnsản xuất của nông hộ

Trang 36

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Quỳnh Thọ

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quỳnh Thọ là một xã đồng bằng nằm ở phía Đông Bắc của huyệnQuỳnh Phụ, cách trung tâm huyện Quỳnh Phụ 5 km Có tọa độ địa lý là

20°41′34″ vĩ độ Bắc và 106°21′16″ kinh độ Đông,với vị trí như sau:

+ Phía Bắc giáp: Sông Luộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

+ Phía Nam giáp: xã Quỳnh Minh

+ Phía Đông giáp: xã An Hiệp, An Đồng

+ Phía Tây giáp: xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Hồng

Quỳnh Thọ nằm ở vị trí thuận lợi cho quá trình giao lưu phát triển kinh

tế xã hội với các địa phương khác Về giao thông đường bộ có tuyến đườnghuyện ĐH75 chạy qua chợ Quỳnh Thọ và trường cấp 3 Quỳnh Thọ tạo thếmạnh cho xã Quỳnh Thọ trao đổi hàng hóa cũng như phát triển dịch vụthương mại, tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ và tăng khả năng thu hútvốn đầu tư từ các tổ chức bên ngoài

3.1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng

Quỳnh Thọ là một xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, chênhlệch không quá 0,5 - 1m; địa hình nghiêng dần từ bắc xuống nam theo hườngnghiêng của đồng bằng châu thổ sông Hồng

Nhìn tổng quát đất đai trong xã có thành phần cơ giới biến đổi theo độcao mặt đất

- Vùng cao phù hợp cho việc trồng màu

- Vùng nội đồng:

+ Vùng vàn cao có thành phần cơ giới là đất thịt nhẹ, loại đất này phùhợp cho việc trồng 2 vụ lúa và vụ đông

Trang 37

+ Vùng vàn thấp thành phần là đất thịt nặng trồng 2 vụ lúa

Do đặc điểm địa lý tự nhiên cấu trúc hình thành vùng bãi triều tạo cho

xã Quỳnh Thọ có tiềm năng kinh tế phong phú, ngành nghề phát triển khá đadạng, thuận tiện cho nuôi trồng thủy sản

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thủy văn

* Khí hậu, thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu Quỳnh Thọ có đặc điểmchung là: mùa hè nắng ẩm mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 24 – 26oC (nhiệt độ cao tuyệtđối là 39oC và thấp tuyệt đối là 4,1oC), mùa đông nhiệt độ trung bình là 17 –

20oC, mùa hè nhiệt độ trung bình là 30 – 32oC, tháng nóng nhất là tháng 6,tháng 7 (36-38oC)

Nắng: Lượng bức xạ mặt trời lớn với tổng bức xạ lên tới trên 100Kcal/cm2 /năm Số giờ nắng trung bình từ 1600-1800 giờ/năm và có tổng lượng nhiệt cả nămkhoảng 8500oC Mùa hè có giờ nắng cao khoảng 1100 – 1200 giờ, chiếm 70%

số giờ nắng trong năm

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1800mm, trong năm lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8,

1600-9 Do mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại chosản xuất nông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa nàylượng nước mưa chiếm khoảng 25% lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất làtháng 12, tháng 1 và tháng 2

Gió: Hướng gió hàng năm thịnh hành là Đông Bắc và Đông Nam, mùađông phần lớn là gió Đông Bắc sau chuyển dần sang hướng Đông, mùa hèthường chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió Tây) kết hợp với nắng nóng gây tácđộng xấu đến cây trồng và vật nuôi

Trang 38

Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình trong năm từ 90%, có tháng độ ẩm cao tới > 90% là tháng 2 và tháng 3.

80-Bão: Do hàng năm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm thường chịuảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới bình quân 1-2 trận trong năm

Nhìn chung, khí hậu Quỳnh Thọ thuận lợi cho sự phát triển sản xuấtnông nghiệp, có thể sử dụng đa dạng các loại cây trồng, việc gieo trồng có thểtiến hành quanh năm

* Thủy văn

Mạng lưới thủy văn chính của xã gồm 2 sông lớn: sông Luộc nằm vềphía Đông Bắc của xã với chiều dài 2,4km và sông Diêm Hộ với chiều dàichảy qua cả xã 2,5 km nằm ở phía Đông của xã, sông Sành với chiều dài chảyqua cả xã 1,45km về phía Tây Nam của xã Với hệ thống sông như trên cókhả năng đáp ứng nước tưới, tiêu cho xã và các vùng lân cận rất thuận tiện.Ngoài ra còn có các hệ thống kênh mương nội đồng, sông nhỏ như: sôngTrục, sông Hoa Thọ 1, sông Hoa Thọ 2 và ao hồ nhỏ phân bố chủ yếu trongcác khu dân cư

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Năm 2011, xã Quỳnh Thọ được đo đạc bản đồ địa chính, tổng diện tíchđất tự nhiên của xã Quỳnh Thọ là 541,70 ha Đất nông nghiệp với tổng diệntích là : 388,87 ha chiếm 71,78% diện tích đất tự nhiên của xã Đất phi nông

Trang 39

nghiệp là 152,82 ha chiếm 28,22% diện tích đất tự nhiên của xã Đất đai đượchình thành do quá trình biến đổi phù sa của hệ thống sông Hồng, đất có thànhphần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình và thịt nặng, độ dày tầng canh táckhoảng 18-25cm.

Nhìn chung, đất đai của xã Quỳnh Thọ có hàm lượng dinh dưỡng, pH

ở mức trung bình phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, đất thích hợp để trồngnhiều loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai lang, các loại rau, đậu đỗ, lạc vàtrồng một số loại cây ăn quả như nhãn, vải

* Tài nguyên nước

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xãđược lấy từ nước mặt và nước ngầm

Nguồn nước mặt: Chủ yếu dựa vào lượng nước mưa được lưu giữ trongcác ao hồ, kênh mương, cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra còn cónguồn nước từ sông Luộc tương đối dồi dào, được điều tiết qua hệ thống cốngdưới đê và các trạm bơm

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước này rất phong phú xuất hiện ở độ sâu

từ 6 - 10 m Hiện tại nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của nhân dân trên địa bàn

xã là dùng nước giếng khoan, nhìn chung chất lượng nước không đảm bảo

Do đó trong giai đoạn tới cần xây dựng nhà máy nước nhằm khai thác nhữnglợi thế sẵn có để phục vụ nhu cầu của nhân dân

Từ đó, thấy rõ xã Quỳnh Thọ có tài nguyên thiên nhiên thuận lợi Trong thời gian tới cần được quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của xã

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất

Đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng lao động, là yếu tố quantrọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp Nó là nguồn tài nguyên đặc biệt

Trang 40

mỡ Trong tiến trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn nói chung và xâydụng nông thôn mới nói riêng thì công tác quy hoạch, sử dụng đất đảm bảophát triển bền vững bảo vệ môi trường phải được chú trọng đặc biệt.

Theo số liệu kết quả thống kê đất đai năm 2013, xã Quỳnh Thọ có tổngdiện tích đất tự nhiên là 541,07 ha Trong đó, đó diện tích đất nông nghiệpchiếm lớn nhất chiếm 71,79%, diện tích đất phi nông nghiệp là 28,21% (năm2011) Diện tích này giảm qua các năm, năm 2012 giảm so với 2011 là2,60%, năm 2013 so với năm 2012 tiếp tục giảm đi 4,84% Nguyên nhân của

sự giảm sút đất nông nghiệp như vậy là do một phần diện tích đất nôngnghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp khi xã thực hiện chương trình nôngthôn mới nên việc đầu tư vào các chương trình giao thông, xây dựng cơ sở hạtầng, giao thông nội đồng tăng lên làm diện tích đất nông nghiệp giảm đi

Bảng 3.1 cho thấy, diện tích đất sản xuất nông nghiệp qua 3 năm giảmbình quân là 5,73% và đang có xu hướng giảm do quá trình đô thị hoá nhanhchóng trên địa bàn Diện tích đất trồng lúa liên tục giảm 3 năm nay với mứcbình quân là 2,44% Trong khi đó diện tích đất trồng cây hàng năm khác vàdiện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có xu hướng tăng lên nhanh Năm 2011 diệntích trồng cây hàng năm khác là 15,21 ha thì đến 2013 là 17,05 ha với mứctăng bình quân qua 3 năm là 5,88% Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2011mới có 19,14 ha thì đến 2013 con số này là 22,36 ha với mức tăng bình quânqua 3 năm là 8,10% và đang có xu hướng tiếp tục tăng trong thời gian tới.Đây là tín hiệu tốt đối với việc nâng cao mức thu nhập cho người nông dântheo hướng tăng tỷ trọng hàng hoá

Diện tích đất trồng cây lâu năm của xã giảm trong những năm gần đâygiảm mạnh lên đến 59,25% Đất phi nông nghiệp của xã tăng đều qua cácnăm, bình quân giai đoạn 2011 – 2013 là 11,36% Đất chưa sử dụng của xãthấp, hầu hết toàn bộ quỹ đất nông nghiệp được đưa vào sử dụng

Ngày đăng: 29/06/2014, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dương Văn Hiểu (2010), Giáo trình “ Kinh tế ngành sản xuất”, NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế ngành sản xuất
Tác giả: Dương Văn Hiểu
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
13.Vũ Thị Bình (1999), giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.• Các quyết định/ Báo cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
15.Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị 13 – CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XIV ) của tỉnh Thanh Hóa về “ Công tác dồn điền đổi thửa và các giải pháp tiếp tục thực hiện nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển năm 2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác dồn điền đổi thửa và các giải pháp tiếp tục thực hiện nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển năm 2007
16.Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2003), Báo cáo nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục các tình trạng manh mún đất đai trong nông nghiệp ở ĐBSH ( phần thực trạng và các giải pháp chủ yếu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục các tình trạng manh mún đất đai trong nông nghiệp ở ĐBSH
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2003
18.Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998, 2001. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998, 2001
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
19.Lã Văn Lý, Cục trưởng Cục kinh tế hợp tác và PTNN, Bộ NN & PTNT, Báo cáo đề dẫn “tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững”, Hồ sơ 48, Bộ Nội Vụ,Trung tâm lưu trữ thông tin Quốc gia III Sách, tạp chí
Tiêu đề: tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
21.Tổng cục Thống kê (2006), Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm ,NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
23.Nghị quyết v/v “phê duyệt đề án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV – kỳ họp thứ 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt đề án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1. Dương Kim Sơn (2010), Nghiên cứu tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Khác
17.Bộ tài nguyên và môi trường (2003). Báo cáo chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp khắc phục tình trạng phân tán, manh mún, trong sử dụng đất đai Khác
20.Tổng cục địa chính (1997), Báo cáo thực trạng tình hình manh mún ruộng đất hiện nay và việc chuyển đổi ruộng đất giữa các hộ nông dân ở một số địa phương Khác
24.UBND xã Quỳnh Thọ, Báo cáo kinh tế xã hội 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
25.Website ipsard.gov.vn và Hướng dẫn việc DĐĐT trong sản xuất nông nghiệp, Bộ TN và MT (2003), Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu quy mô thửa đất cây hàng năm của các hộ nông nghiệp - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.1 Cơ cấu quy mô thửa đất cây hàng năm của các hộ nông nghiệp (Trang 26)
Bảng 2.2 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.2 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH (Trang 28)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011 – 2013 - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 39)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Quỳnh Thọ giai đoạn 2011 - 2013 - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Quỳnh Thọ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 41)
Bảng 3.3 Một số kết quả phát triển kinh tế của xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011-2013 - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.3 Một số kết quả phát triển kinh tế của xã Quỳnh Thọ qua 3 năm 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 (Trang 45)
Bảng 3.7  Các nguồn thu thập số liệu thứ cấp TT Nội dung số liệu Nguồn thu thập các - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.7 Các nguồn thu thập số liệu thứ cấp TT Nội dung số liệu Nguồn thu thập các (Trang 51)
Sơ đồ 4.1: Ban chỉ đạo công tác dồn điền đổi thửa - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Sơ đồ 4.1 Ban chỉ đạo công tác dồn điền đổi thửa (Trang 57)
Bảng 4.2 Sự thay đổi đất canh tác của xã Quỳnh Thọ - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.2 Sự thay đổi đất canh tác của xã Quỳnh Thọ (Trang 64)
Bảng 4.4 Thực trạng ruộng đất nông nghiệp của 4 thôn điều tra Các chỉ tiêu ĐVT Thôn - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.4 Thực trạng ruộng đất nông nghiệp của 4 thôn điều tra Các chỉ tiêu ĐVT Thôn (Trang 68)
Bảng 4.7 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.7 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng (Trang 75)
Bảng 4.8 Một số công thức luân canh trước khi thực hiện dồn đổi - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.8 Một số công thức luân canh trước khi thực hiện dồn đổi (Trang 76)
Bảng 4.10 Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.10 Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất (Trang 77)
Bảng 4.13 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào lúa - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.13 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào lúa (Trang 83)
Bảng 4.14 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào rau màu - Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.14 Thay đổi mức đầu tư, chi phí của các hộ/1 sào rau màu (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w