Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài 1.2 Nguồn gốc ra đời Phép biện chứng 1.3 Sự phát triển của Phép biện chứng duy vật Mác-xít 1.4 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 1
Trang 1
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
VÌ SAO PHÉP BIỆN CHỨNG MÁC-XÍT MANG TÍNH KHOA HỌC CÁCH MẠNG VÀ
THỰC TIỄN ?
GIẢNG VIÊN : VŨ VĂN GẦU
MÔN : PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN PHAN TƯỜNG VY
MSSV : 2056070076
KHOA : TRIẾT HỌC
EMAIL : nguyenvy150904@gmail.com
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
1.2 Nguồn gốc ra đời Phép biện chứng
1.3 Sự phát triển của Phép biện chứng duy vật Mác-xít
1.4 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
1.4.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1.4.2 Nguyên lý về sự phát triển
CHƯƠNG 2.Tính cách mạng khoa học của Phép biện chứng duy vật Mác-xít.
2.1 Sự thống nhất giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
2.2 Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép chứng duy vật
2.3 Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
2.4 Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
CHƯƠNG 3 Tính thực tiễn của Phép biện chứng Mác-xít
3.1 Hoạt động thực tiễn của Phép biện chứng Mác-xít
3.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức thực tiễn
KẾT LUẬN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
-Phép biện chứng Mác-xít kế thừa tất cả tri thức nhân loại,các phép biện chứng trong lịch
sử từ phép biện chứng tự phát đến chủ nghĩa duy vật chất phát và sự kế thừa quan trọnglàm tiền đề cho phép biện chứng Mác-xít là phép biện chứng duy tâm của Heghen Phépbiện chứng Mác-xít ra đời khác với các phép biện chứng trong lịch sử là có hệ thống lýluận, có tính sáng tạo là một hệ thống lý luận về sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duycon người Cho nên việc lựa chọn đề này để nghiên cứu những điểm nổi bật của phép biệnchứng Mác-xít so với các phép biện chứng khác, phép biện chứng Mác-xít mang tính cáchmạng, khoa học và thực tiễn
Tuy phép biện chứng duy tâm của Heghen có một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh
và là tiền đề cho phép biện chứng Mác-xít nhưng phép biện chứng này mang tính duy tâm
tư biện Không rút ra lý luận từ tự nhiên, xã hội và tư duy mà ông áp đặt cho tự nhiên, xãhội và tư duy Do đó không được coi là phép biện chứng mang tính khoa học, sáng tạo vàkhông có tính cách mạng
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích và nhiệm vụ của đề tài là trở lời cho câu hỏi " Vì sao phép biện chứng Mác-xítmang tính cách mạng khoa học và thực tiễn?" Để trả lời câu hỏi đó trước hết ta phải nhậnthức được phép biện chứng Mác xít khác với các phép biện chứng trong lịch sử, quan điểmbiện chứng với quan điểm siêu hình Phép biện chứng Mác-xít là một hệ thống lý luận về
sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy Mọi sự vật, hiện tượng đều vận động và pháttriển mà phép biện chứng Mác-xít sẽ cho ta thấy được nguồn gốc, cách thức của sự vậnđộng ấy Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy của con người vận động, biến đổi theo nhữngquy luật khách quan Con người thông qua hoạt động thực tiễn có thể nhận thức, giải thích
và cải tạo thế giới Sự thống nhất giữa thế giới quan và phương pháp luận đã đưa triết họcMác-xít trở thành một hệ thống lý luận mang tính khoa học và tính cách mạng sâu sắc
Trang 43 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
Dựa trên các quan điểm của những người sáng lập ra phép biện chứng Phân tích các quanđiểm, học thuyết đó So sánh những quan điểm, các học thuyết có trong lịch sử để thấytính mới, tính cách mạng của phép biện chứng Mác-xít Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trùđều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triểncủa khoa học tự nhiên,xã hội
4 Đóng góp của đề tài
Đê tài cho chúng ta thấy được một hệ thống lý luận sâu sắc mang tính cách mạng , khoahọc cao trong khoa học, xã hội và tư duy Việc gì cũng phải nhìn vào thực tiễn mà đúc kếttìm ra những giải pháp,lý luận phù hợp với thực tiễn, không được chủ quan, nhưng cũngphải có tầm nhìn xa cho lý luận trong tương lai
5 Kết cấu tiểu luận:
Tiểu luận đề tài gồm: Bao gồm phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và danh mục tàiliệu tham khảo Có ba chương, mười tiểu mục
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 Nguồn gốc ra đời và sự phát triển của Phép biện chứng
Trang 5đó lên tới cực độ - sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ địng của phủ định – phát triểntheo hình xoáy tròn óc ".
+ V.I.Lênin định nghĩa " Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển , dưới hìnhthức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối củanhận thức con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng".-Tóm lại phép biện chứng duy vật Mác-xít là một hệ thống tri thức, lý luận khoa học Khẳngđịnh sự thống nhất ở thế giới vật chất Do đó bộ phận cấu thành của thế giới vật chấtkhông tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau Phép biện chứng duy vật là mối liên hệ phổbiến về sự phát triển
1.2 Nguồn gốc ra đời Phép biện chứng
-Cũng như chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật, trong lịch sử nhân loại cũng có haiphương pháp luôn đối đầu nhau là : phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
Sự phát triển của hai phương pháp này luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học cũngnhư của thực tiễn xã hội
+ Giai đoạn đầu tiên : Tư duy triết học biện chứng là "phép biện chứng tự phát" thời cổđại Được thể hiện rõ nét qua các học thuyết như " thuyết Âm- Dương" của triết học Trung
Trang 6Quốc, đặc biệt là trong nhiều học thuyết của triết học Hy Lạp cổ đại Các nhà biện chứng ,lúc bấy giờ đã có những nhận thức các sự vật vật chất của thế giới quanh ta có vô vàn cácmối liên hệ với nhau, có thể tác động lẫn nhau Trong đó cũng có một nhận thức cũng rấtquan trọng trong biện chứng đó là sự vật, vật chất không bao giờ là đứng yên một chỗ màtất cả đều vận động, biến hóa, sinh thành và tiêu vong Mọi sự vật hiện hữu trong thế giớinày nó đều phải trải qua quá trình hình thành, biến đổi, phát triển và mất đi
-Như các triết gia cổ đại Hy Lạp đã biết đến những sự vận động và mối liên hệ phát triểncủa các sự vật này nhưng chưa chú ý đến vấn đề rằng sự vật đó là gì , đang phát triển vàliên hệ như thế nào với nhau
VD: Như ví dụ trên các triết gia chưa quan tâm cũng như là trình độ tri thức để có thể giảithích được trái đất này là gì?, con người là gì? Sự vật ấy đang quá độ như thế nào?.+ Nửa thế kỉ XV trở đi nền khoa học tự nhiên thực sự ra đời Đi sâu vào phân tích và chianhỏ những mảnh ghép của tự nhiên để nghiên cứu Việc làm này đã mang đến cho nhânloại những thành tựu vĩ đại trong việc nhận thức sâu về thế giới này hơn cả vẻ bề ngoài của
nó Nhưng cũng vì chính sự tách biệt này đã dẫn dẫn đến thói quan xem xét sự vật mộtcách siêu hình Phương pháp siêu hình thống trị tư duy triết học ở thế kỷ XVIII Dùng quanđiểm siêu hình để xem xét sự vật thì chỉ nhìn thấy những vật cụ thể, riêng biệt chỉ nhìn thấy
ở trạng thái tĩnh mà không thấy được mối liên hệ , sự vận động phát triển và tiêu vong củachúng
VD: Sông và Biển nếu nhìn sự vật này theo quan điểm siêu hình chỉ thấy sông là thể lỏng,nước ngọt, nhỏ hơn biển Biển là thể lỏng nhưng nước mặn, lớn hơn sông gấp nhiều lần.Nhưng nếu nhìn theo quan điểm biện chứng thì chúng ta có thể thấy rằng sông và biển cómối liên hệ hệ với nhau Sông nhỏ hơn biển, sông có nước ngọt nhưng lại luôn đổ ra biểnlớn, nước mặn Hơi nước bốc lên ngưng tụ mưa vào đất liền Nước mưa thì ko có thứ gìhòa tan, mưa xuống, hòa tan muối trong đất rồi chảy ra sông, sông lại ra biển, biểnlại về sông Cả tỷ năm các con sông chở muối từ trong đất liền ra biển Mối liên hệ này và
Trang 7vòng tuần hoàn hoàn luôn được lặp đi lặp lại mà theo quan điểm siêu hình không thể nhìnthấy được.
+ Giai đoạn phát triển tiếp theo với tư duy siêu hình không còn đáp ứng được yêu cầu củakhoa học hiện đại nữa Những nghiên cứu khoa học mới đã đòi hỏi một cách nhìn cao hơnkhông còn chỉ gói gọn chỉ đi sâu vào riêng một sự vật nào đó mà còn phải nghiên cứu cảquá trình của bản thân sự vật đó, trạng thái vận động mối liên hệ, tác động của sự vật nàyđối với các sự vật tồn tại khác hay chính nó Nền triết học cổ điển Đức, từ thuở đầu đã pháttriển trên tinh thần biện chứng Phép biện chứng được bắt đầu với nhà triết học Cantơ vàhoàn thiện với phép biện chứng Heghen nhưng đó là "phép biện chứng duy tâm"
-Nhà triết học Cantơ :I.Cantơ (1724-1804) là người sáng lập cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷXIX là một trong những tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác nói riêng,chủ nghĩa Mác nói chung Nền triết học này đã đạt được một thành quả hết sức quantrọng - đó là phép biện chứng mà I.Cantơ là người khởi xướng
-Nhà triết học Hêghen: Hegel (1770 - 1831) là đại biểu vĩ đại nhất của triết học cổ điển Đức,đỉnh cao của triết học tư sản và của chủ nghĩa duy tâm thế kỷ XIX Tính duy tâm trong triếthọc của ông thể hiện ở chỗ coi biện chứng là sự phát triển của ý niệm tuyệt đối Phép biệnchứng của Heghen được C Mác và Anghen kế thừa và là một trong những học thuyết rấtquan trọng triết học Nhưng Heghen bị sai lầm đã trình bày về sự vận động và biến hoá của
ý niệm tuyệt đối một cách rất tư biện, nghĩa là không làm cho ý niệm phù hợp với sự vật
mà trái lại sự vật phải phù hợp với ý niệm, tư duy của con người Lý thuyết của ông áp đặt
tự nhiên theo ý thức chủ quan của con người, mà không phải tự nhiên áp đặt vào ý thứccon người
-Nếu gạt bỏ đi những yếu tố duy tâm thần bí thì trong học thuyết bản chất Hegel đã trìnhbày nhiều luận điểm quan trọng của tư tưởng biện chứng Nổi lên trên hết là tư tưởng củaông về mâu thuẫn Theo Heghen, mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động, là nguyên lý của
Trang 8phát triển Ông khẳng định:" Tất cả mọi vật đều có tính mâu thuẫn trong bản thân nó".Mâu thuẫn là nguồn gốc của tất cả vận động và của tất cả mọi sức sống.
- Qua con đường phát triển của mâu thuẫn, Heghen đã làm toát lên ba nhận định quantrọng, đó là:
1 Mọi cái đều là sự thống nhất cụ thể của các mặt đối lập; Mâu thuẫn là bản chất của hiệntồn (vật, khái niệm, tư duy) Vì vậy, đồng nhất chính là sự khác nhau Mâu thuẫn là quátrình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Nội dung của quy luật thống nhất vàđấu tranh của các mặt đối lập);
2 Việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác không gì khác hơn chỉ là quá trình tíchlũy về mặt lượng để làm thay đổi về chất và ngược lại (Nội dung của quy luật từ nhữngthay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại) Đó cũng chỉ là sự phủ định của cáimới đối với cái cũ, giai đoạn sau đối với giai đoạn trước để hình thành chất mới (Nội dungcủa quy luật phủ định của phủ định) Từ sự hiện diện của ba quy luật cơ bản này cho phéprút ra nhận định thứ ba
3 Trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, của khái niệm không thể tách rời sự thốngnhất hữu cơ của ba quy luật này
-Nếu như Kant đã phân biệt, tách biệt một cách rạch ròi giữa bản chất và hiện tượng để điđến khẳng định bất khả tri, thì Heghen chứng minh rằng bản chất và hiện tượng liên hệràng buộc thống nhất lẫn nhau
-Từ mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, Heghen đã khẳng định quy luật là tính bềnvững, là sự thống nhất, là nhân tố khẳng định được bảo tồn giữa các hiện tượng Do đó,quy luật là cái khẳng định trong sự trung giới của hiện tượng
Học thuyết về bản chất của Heghen được khép lại bằng việc phân tích một cách biệnchứng khái niệm hiện thực Theo Heghen, khả năng và hiện thực tồn tại thống nhất vớinhau, ở đó khả năng tồn tại trong xu thế chuyển thành hiện thực Bên cạnh đó Heghen
Trang 9cũng đưa ra và phân tích nhiều khái niệm quan trọng khác như tất nhiên và ngẫu nhiên,nguyên nhân và kết quả, tác động qua lại… và ở bất cứ khái niệm, phạm trù nào, ông cũng
có nhận định hợp lý cần được ghi nhận nhưng đòi hỏi cần phải được tiếp tục phát triểnthêm, vì đó chỉ là nhận định của một nhà triết học duy tâm biện chứng khách quan.1.3 Sự phát triển của Phép biện chứng duy vật
-Từ những kế thừa có chọn lọc các quan điểm có trong lịch sử C.Mác và P Ănghen đã nhậnđịnh, tiếp thu và tiếp tục phát triển mà trực tiếp là phép biện chứng của Hêghen và quanđiểm duy vật của Phoiơbắc, loại bỏ tính chất duy tâm trong quan điểm biện chứng củaHêghen nói riêng và triết học cổ điển Đức nói chung Bằng cách chứng minh " ý niệm tuyệtđối" là những ý niệm, suy nghĩ trong tư duy của chúng ta cũng chỉ là sự phản ánh sự vậthiện thực khách quan,cho nên sự phản ánh biện chứng của ý niệm cũng chỉ đơn giản là conngười chúng ta có ý thức (có thể nhận thức) của sự vận động trong tư duy về thế giới hiệnthực khách quan này C.Mác và P.Ăng ghen đã chuyển phép biện chứng từ duy tâm sangduy vật Làm cho phép biện chứng duy vật trở thành một khoa học.Giai đoạn mới trong sựphát triển của phép biện chứng gắn với tên tuổi của V.I.Lênin đã vận dụng thành côngphép biện chứng Mác-xít trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm
1917 Sự phát triển của V.I.Lênin về phép biện chứng duy vật thể hiện trong lý luận cáchmạng xã hội chủ nghĩa như là một công cụ sắc bén để cải tạo thế giới một cách cách mạngnhất
-Triết học C.Mác là một hệ thống sáng tạo, là một hệ thống mở, không ngừng được bổsung, được làm phong phú thêm bởi chính thực tiễn và phát triển Cùng với chính sự pháttriển thực tiễn, học thuyết của C.Mác là kim chỉ nam cho người lao động Tóm lại, phépbiện chứng duy vật Mác - xít là kết quả của sự chín muồi về mặt lịch sử của nhận thức khoahọc và của thực tiễn xã hội Sự ra đời của nó đáp ứng nhu cầu về mặt lý luận của giai cấpcông nhân Bằng việc trình bày lịch sử phát triển của phép biện chứng trong triết học, cóthể khẳng định: Xuyên suốt chiều dài lịch sử nhiều thế kỷ hình thành và phát triển từ phép
Trang 10biện chứng tự phát, thô sơ cổ đại cho đến phép biện chứng duy tâm Hêghen của triết học
cổ điển Đức và đạt đến đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác - xít thì phép biện chứngluôn là công cụ sắc bén, là chìa khoá giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới để phục
vụ nhu cầu chính bản thân con người Hiện nay, đất nước ta đang tiếp tục thực hiện côngcuộc đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thì việc nghiên cứu phép biệnchứng một cách có hệ thống, nhất là việc nắm vững các nguyên tắc và vận dụng
1.4 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
1.4.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
-Thế giới được hình thành từ những sự vật, hiện tượng, điều kiện và quá trình hình thànhkhác nhau Vậy khi nói về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng câu hỏi được đặt rarằng:" Giữa những sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì chúng có mối liên hệ qua lạivới nhau, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếu chúng tồn tạitrong sự liên hệ qua lại, thì nhân tố quyết định sự liên hệ đó là gì?"
+Trong lịch sử triết học luôn tồn tại hai quan điểm đối kháng nhau đó là quan điểm siêuhình và quan điểm biện chứng Trả lời cho câu hỏi đầu tiên thì quan điểm biện chứng coithế giới là một chỉnh thể thống nhất Các sự vật, hiện tượng, quá trình cấu tạo thế giới đó
là vừa riêng biệt nhưng cũng có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau Theo quan điểm siêuhình các sự vật hiện tượng cũng tách rời nhau nhưng khác với biện chứng quan điểm siêuhình cho rằng giữa chúng không có sự ràng buộc giữa chúng Nếu có cũng chỉ là ngẫunhiên Cũng có triết gia siêu hình thừa nhận sự liên hệ, đa dạng của nó nhưng vẫn phủnhận khả năng chuyển hóa giữa chúng Câu hỏi thứ hai một số triết gia theo quan điểmsiêu hình đã thừa nhận sự liên hệ, tác động giữa những sự vật và hiện tượng Đứng trênchủ nghĩa duy tâm họ giải thích sự tác động, liên hệ ấy dựa vào lực lượng siêu tự nhiên, ýthức hay cảm giác của con người Những người theo quan điểm biện chứng khẳng địnhrằng:" cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất của vậtchất" Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất Ngay cả ý thức của con người được