Nhiều nghiên cứu đã xác nhận tác động của các dòng tế bao gốc khác nhau lên sự phát triển tế bào nội mạc tử cung hoặc tái tạo nội mạc tử cung trên mô hình động vật.. Trongứng dụng tái ta
Trang 1_ ĐẠIHỌC QUOC GIATPHCM _
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ THỊ VĨ TUYẾT
LUẬN ÁN TIÉN SĨ
TP Hồ Chí Minh — Năm 2024
Trang 2_ ĐẠIHỌC QUỐC GIATP.HCM _
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Hồng Thủy
Phản biện 2: TS Phạm Lê Bửu Trúc Phản biện 3: TS Lê Thành Long
Phản biện độc lập 1: Miễn Phản biện độc lập 2: Miễn
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
I PGS.TS Trần Lê Bảo Ha
2 PGS.TS.BS Hoàng Thị Diễm Tuyết
TP Hồ Chi Minh — Năm 2024
Trang 3MỤC LỤC
MUC LUC 22 :.1S i
LOT CAM DOAN ooo ccccescsssssssssessecsssssecsecsssssecsusssecsecssessessecssessessusssessessuessecseesseeses ivLOT CAM 090 .Ả Ô.Ôồ.ỖÔỒÔỖÔỖÔ Vv
TRANG THONG TIN LUẬN AN 0i.ceccccscsssessesssesssesssecssecssesssecssesssessssssecesecssecases vi
DANH MỤC CAC HINH, BIEU DO o0 c.cccccscccsscsssessessesssessecssessesseessessessessseeses xiiDANH MỤC CAC BANG SO LIỆU 2-22 ©52SE22E22EE£EEZEESEEeEErrkerkeee XVDANH MỤC CÁC TU VIET TAT oo ceccecceccecceccscccsessessessessessessessessessessessessessease xvi
CHUGNG 1 i95 0 1
CHUONG 2 TONG QUAN - 56c kề E1 E1 11111111111111111111111 111111111 1xce 4
2.1 Sinh lý nội mạc tly CUN c1 HT HH ng nh Hưệp 4
2.1.1 Cau trúc nội mạc tử CUNG 01 4a 4
2.1.2 Sự tái tạo nội mạc tỬ CUnØ - - c c2 1319 119 SE ng rikp 6
2.2 Bệnh lý và các liệu pháp điều trị liên quan tái tao nội mạc tử cung 16
2.2.1 Bệnh lý liên quan tái tạo nội mạc tử cung (nội mạc tử cung mỏng, ton
thương hoặc kết dinh) c.ccecceccesscessesseessessesssessessessessecssessessesssessessessseesesseeeseess 162.2.2 Các mô hình nghiên cứu liệu pháp điều trị bệnh lý liên quan tái tạo nội
Trang 42.4 Tình hình nghiên cứu ứng dung - - + 6 xx*kreeekeskrsesre 31
CHƯƠNG 3 VAT LIEU — PHƯƠNG PHÁP -2- 22 5¿+x+2£x2zxtzzxcrsez 34
3.1 3 ,o:0/8i 0 <Ả4 34
3.1.1 Hóa chất -¿- 5s t2 2 E21 21127122121121111121111111 211111111111 rrre 34
3.1.2 Đối tượng nghiên CỨU -2- 2-25 ©E+EE+EE#EE+EEEEEEEEEEEEEEEErEkrrerrrree 363.2 Sơ đồ nghiên cứu + + ©tSE9EE9EEEEEEEEEE12E12111111112112111111 1.1.1 36
3.3 g0 37
3.3.1 Thu nhận các chế phâm cô đặc tiểu cầu từ chuột nhắt trang đạt yêu cầu sử
dụng cho nghiên cứu đánh giá hiệu quả tái tạo nội mạc tử cung 37
3.3.2 Đánh giá, tuyên chọn chê phâm cô đặc tiêu câu về hiệu quả tai tạo in vitro
trên mô hình mảnh mô tử cung chuột bị ton thương 2-2-2 2 225240
3.3.3 Đánh giá hiệu quả tái tạo của chế phẩm dịch tiểu cầu PRF lysate ở mô
hình chuột bị tổn thương nội mạc tỬ CUN 555 53c *Ssseseereeereereres 47
3.3.4 Xử lý sỐ liỆU ¿- ¿5S E1 1E1121122111111111111111111111 11x c0 50CHƯƠNG 4 KET QUA — BIEN LUẬN 2-22 2 +2E£2EE+£E+Eerxerxerrxrrxee 51
4.1 Thu nhận các chế phẩm cô đặc tiêu cầu từ chuột nhắt trang dat yéu cau str dung
cho nghiên cứu đánh giá hiệu quả tái tao nội mac tử cung -«+ + 51
4.1.1 Thu nhận PRP chưa hoạt hóa, PRP gel, PRF gel, PRP lysate va PRF lysate
từ máu chuột nhắt trang ceceecceccccecsessecsessessessessessessessessessessessessessesesseesseseeseeaes 51
4.1.2 Động hoc tiết yêu tô tăng trưởng PDGF-AB, VEGF-A của các chế pham
cô đặc tiểu cầu theo thời gian - ¿22 x+EEE+E2EEEEE2EEEEE2E1221 21.211 re 53
4.2 Đánh giá, tuyên chon chê phâm cô đặc tiêu câu về hiệu qua tai tao in vitro trên
mô hình mảnh mô tử cung chuột bị tốn thương - 2-2 2 s2 2+£z+££zs£2szz2 57
4.2.1 Tạo và đánh giá hiệu quả mô hình nuôi cay mảnh mô tử cung chuột in
ii
Trang 54.2.2 Tạo mô hình mảnh mô tử cung bị tổn thương in vitro và đánh giá hiệu quả
tai tạo của các chê phâm cô đặc tiêu câu + 5+5 ++++k+skseereesserseees 67
4.3 Đánh giá hiệu quả tái tạo của chế phẩm dịch tiểu cầu PRF lysate ở mô hìnhchuột bị ton thương nội mạc fỬ CUNG - c5 2113213 EEESEEEereerrrereesre 76
4.3.1 Tạo mô hình chuột nhắt trắng tôn thương nội mạc tử cung (hội chứng
DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO 2- 22 5222S£2£E£+£xezzxczrxcrrxee 88DANH MỤC CÁC BÀI BAO/CONG TRÌNH KHOA HỌC - i
PHU LUC ooeeccecceccccccssssssessssssessesssessessesssessessusssessecsusssessssssessecsssssessessuessessssseeseesseesess ii
1H
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án tiên sĩ ngành Sinh lý học người và động vật, với dé tài
“Thu nhận và đánh giá hiệu quả của các chê phâm cô đặc tiêu câu lên sự tái tạo nội
mạc tử cung chuột nhất trăng” là công trình khoa học do Tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Trần Lê Bảo Hà và PGS.TS.BS Hoàng Thị Diễm Tuyết
Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và
không trùng lap với các công trình đã công bô trong và ngoài nước.
TAP THE CÁN BO HUONG DAN NGHIEN CUU SINH
(Ky tén, ho tén) (Ky tén, ho tén)
Trần Lê Bao Hà Hoang Thị Diễm Tuyết Lê Thị Vĩ Tuyết
1V
Trang 7LOI CAM ON
Việc hoàn thành chương trình hoc Nghiên cứu sinh và hoàn thiện Luận án hôm
nay làm kết quả nỗ lực của bản thân và sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của đơn vị Côngtác — học tập, phòng ban, thầy cô, các anh chị em đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Truong DH Khoa học Tựnhién, DHQG-HCM, cac phong ban bao gom Phong Dao tao sau dai hoc, Thay CôKhoa Sinh học — Công nghệ Sinh học đã tạo điều kiện hỗ trợ học tập, giúp tôi trang
bị những kiến thức/kỹ năng cần thiết nhằm phục vụ việc thực hiện Luận án Tiến sĩ
của mình.
Tôi cũng xin phép gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Cô — PGS.TS Trần Lê Bao
Hà, PGS.TS.BS Hoàng Thị Diễm Tuyết, đã tận tình góp ý, chỉ dẫn cho tôi suốt thờigian thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn các anh/chi/em thuộc Bộ môn Sinh lý
học và CNSH Động vật, Khoa Sinh học — CNSH; và PTN Kỹ nghệ mô và Vật liệu Y
sinh đã quan tâm, chia sẻ và góp ý giúp tôi ngày một hoàn thiện hơn.
Tôi cũng cảm ơn những người thân, gia đình, bạn bè luôn bên cạnh giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đã là chỗ dựa tinh thần cho tôi trong suốtnhiều năm qua, tạo điều kiện cho tôi được học tập trong môi trường tốt
Xin chân thành cảm ơn tât cả mọi người!
Trang 8TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN
Tên dé tài luận án: THU NHAN VA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA CUA CÁC CHE
PHAM CÔ ĐẶC TIỂU CAU LÊN SU TAI TẠO NOI MAC TỬ CUNG CHUOTNHẮT TRÁNG
Ngành: Sinh lý học người và động vật
Mã số ngành: 9420104
Họ tên nghiên cứu sinh: Lê Thị Vĩ Tuyết
Khóa đào tạo: 2020
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Trần Lê Bảo Ha
2 PGS.TS.BS Hoàng Thị Diễm Tuyết
Cơ sở đào tao: Trường Dai học Khoa học Tự nhiên, DHQG.HCM
1 TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN:
Nội mạc tử cung giữ vai trò quan trọng trong sự làm tô của phôi và khả năngmang thai Rối loạn tái tạo nội mạc tử cung sau ton thương hoặc rỗi loạn chức năngnội tiết là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở tử cung như nội mạc tử cung mỏng
và kết dính (hội chứng Asherman) Vì vậy, việc tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả
luôn là mục tiêu của các bác sĩ lâm sàng và các nhà khoa học Chế phẩm của côngnghệ cô đặc tiểu cầu bao gồm các chế phâm có nguồn gốc huyết tương giàu tiêu cầu
(PRP) và fibrin giàu tiểu cầu (PRF) có những ưu điểm nồi bật như dé dang được thu
nhận, không gay thải loại bởi tính tự thân, tiết ra các yếu tố tăng trưởng kích thích sự
tái tạo mô được kỳ vọng là giải pháp tiềm năng Nghiên cứu “Thu nhận và đánh giá
hiệu quả của các chế phẩm cô đặc tiểu cầu lên sự tái tạo nội mạc tử cung chuột nhat
trắng” được thực hiện Các chế phẩm cô đặc tiêu cầu có nguồn gốc PRP va PRF baogồm PRP chưa hoạt hóa (nA-PRP), PRP gel, PRP lysate, PRF gel và PRF lysate được
thu nhận va đánh giá khả năng phóng thích các yếu tố tăng trưởng (PDGF-AB va
VEGF-A) Tác động tái tạo nội mạc tử cung của các chế phẩm này được đánh giá invitro ở mô hình mảnh mô tử cung chuột bị tổn thương được nuôi cấy thông qua đánh
VI
Trang 9giá cau trúc mô (nhuộm H&E) và chức năng mô (sự biểu hiện của các pinopode vakhả năng cho phép phôi làm tổ) Chế phẩm cho hiệu qua tái tạo mô tử cung in vitrotốt nhất được lựa chon dé tiếp tục khẳng định hiệu quả ở mô hình chuột Asherman.Kết quả nghiên cứu cho thấy răng, PRP và PRF sau khi được thu nhận có hình tháiphân lớp đặc trưng và nồng độ tiểu cầu đạt lần lượt là 4,199 + 0,157 x10? tế bao/mL
và 5,018 + 1,471 x10? tế bào/mL cao gấp khoảng 5 lần máu toàn phan (0,876 + 0,164x10? tế bào/mL) Ngoài ra, các chế phâm được tạo ra từ PRP và PRF bao gồm PRPchưa hoạt hóa (nA-PRP), PRP gel, PRP lysate, PRF gel và PRF lysate đều có khanăng phóng thích các yếu tố tăng trưởng (GFs) Trong đó, PRF lysate phóng thích
GFs cao và ôn định nhất PRF lysate cũng cho thấy hiệu quả tái tạo mảnh mô tử cung
bị ton thương cao nhất với cấu trúc mô đạt đến giai đoạn pha chế tiết và có sự hiệndiện của pinopode trưởng thành trên bề mặt biểu mô Ngoài ra, phôi khi được cấy lên
mảnh mô cho thấy khả năng xâm lan vào sâu lớp nội mạc Hơn nữa, khi được lựa
chọn dé đánh giá hiệu quả trên mô hình chuột, PRF lysate một lần nữa khang địnhkhả năng phục hồi cau trúc mô và chức năng mang thai của tử cung chuột nhất trắngmắc hội chứng Asherman Nghiên cứu này thành công trong việc chế tạo chế phẩm
mới PRE lysate và khẳng định hiệu quả tái tạo nội mạc tử cung của nó Từ đó, nghiên
cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho các ứng dụng lâm sàng
2 NHUNG KET QUÁ MỚI CUA LUẬN ÁN:
Luận án đã chế tao và thử nghiệm thành công một chế phẩm mới là PRF lysatetrong điều trị tôn thương nội mạc tử cung, giúp cải thiện khả năng mang thai ở môhình chuột nhat trắng bệnh lý Asherman
Luận án cũng tạo thành công các mô hình trung gian hỗ trợ cho việc nghiên
cứu các liệu pháp điều trị các bệnh lý tổn thương nội mạc bao gồm (1) mô hình mảnh
mô tử cung bị tổn thương, (2) mô hình nuôi cấy mảnh mô tử cung in vitro và (3) mô
hình chuột mang hội chứng Asherman.
vii
Trang 103 CÁC UNG DỤNG/ KHẢ NANG UNG DỤNG TRONG THUC TIEN HAY
NHUNG VAN DE CON BO NGO CAN TIEP TUC NGHIEN CUU
Nghiên cứu van chưa chi ra được PRF lysate được tạo ra từ nghiên cứu đã là
chế phẩm tốt nhất của công nghệ cô đặc tiêu cầu bởi vì vẫn còn nhiều phương phápchế tạo lysate khác chưa được thử nghiệm va so sánh
Thời gian bảo quản của lysate cũng là van đề đáng được quan tâm Việc thumáu và sử dụng ngay tức thì hay lặp lại cho những lần sau dẫn đến ảnh hưởng tâm lýngười bệnh khi điều trị lâm sàng Việc nghiên cứu thêm về thời gian bảo quản lysate
giúp hướng tới việc thu nhận lysate chỉ 1 lần và sử dụng cho các lần sau (nếu cần).
vill
Trang 11THESIS INFORMATION
Thesis title: COLLECT PLATELET CONCENTRATE DERIVATIVES AND
EVALUATE THEIR EFFECTIVENESS ON MOUSE ENDOMETRIAL REGENERATION
Speciality: Human and animal physiology
Code: 9420104
Name of PhD Student: Tuyet Thi Vi Le
Academic year: 2020
Supervisor:
1 Assoc Prof PhD Ha Le Bao Tran
2 Assoc Prof PhD Tuyet Thi Diem Hoang
At: VNUHCM - University of Science
1 SUMMARY:
The endometrium plays an important role in embryo implantation and pregnancy Endometrial regeneration disorders after damage or endocrine
dysfunction are the main cause of uterine pathologies such as thin and adhesive
endometrium (Asherman syndrome) Therefore, finding effective treatments is always the goal of clinicians and scientists Platelet concentrates, including products derived from platelet-rich plasma (PRP) and platelet-rich fibrin (PRF), have
outstanding advantages, such as being easily absorbed and not causing
immunological rejection Because of its autologous nature, secreting growth factors that stimulate tissue regeneration is expected to be a potential solution The study
"Collect platelet concentrate derivatives and evaluate their effectiveness on mouse endometrial regeneration" was conducted Platelet concentrate derivatives derived from PRP and PRF, including non-activated PRP (nA-PRP), PRP gel, PRP lysate,
PRF gel, and PRF lysate, were obtained and evaluated for their ability to release growth factors (PDGF-AB and VEGF-A) The endometrial regenerative effects of
1X
Trang 12these products were evaluated in vitro in a mouse-cultured injured uterine tissue model by assessing tissue structure (H&E staining) and tissue function (presence of
the pinopodes and ability to allow the embryo to implant) The product with the best
in vitro uterine tissue regeneration effect was selected further to confirm its effectiveness in the Asherman mouse model The results showed that, after being collected, PRP and PRF had a characteristic layered morphology, and platelet
concentrations reached 4.199 + 0.157 x 10° cells/mL and 5.018 + 1.471 x 10° cells/mL, respectively, which are about 5 times higher than whole blood (0.876 + 0.164 x 10° cells/mL) In addition, products derived from PRP and PRF, including
unactivated PRP (nA-PRP), PRP gel, PRP lysate, PRF gel, and PRF lysate, all can release growth factors (GFs) Among them, PRF lysate has the highest and most stable release of GFs PRF lysate also showed the highest efficiency in regenerating
injured uterine tissues, with the tissue structure reaching the secretory phase and the presence of mature pinopodes on the epithelial surface In addition, embryos, when
implanted in tissues, showed the ability to invade the endothelium Furthermore, when selected to evaluate effectiveness in a mouse model, PRF lysate once again confirmed its ability to restore tissue structure and pregnancy function in the uterus
of mice with Ashernam syndrome This study succeeded in creating a new product,
PRF lysate, and confirmed its effectiveness in endometrial regeneration From there,
the research provides scientific evidence for clinical applications.
2 NOVELTY OF THESIS:
The thesis has successfully developed and tested a new product
(non-published before both domestically and internationally), PRF lysate, which was the treatment of endometrial damage and helped to improve the ability to get pregnant in
the Asherman's mouse model.
The thesis also successfully created intermediate models to support research
on therapies to treat endometrial lesions, including (1) injured uterine tissue model;
(2) an in vitro culture model for uterine tissues and (3) mice with Asherman
syndrome.
Trang 133 APPLICATIONS/ APPLICABILITY/ PERSPECTIVE
Research has not yet shown that the PRF lysate produced from the study is the best product of platelet concentrates because there are still many other lysate preparative methods that have not been tested and compared.
The storage time of lysate is also an issue that deserves attention Collecting blood and using it immediately or repeatedly in the future leads to psychological effects on patients during clinical treatment Further research on lysate storage time helps move towards collecting lysate only once and using it for future use.
Xi
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH, BIEU DO
Hình 2.1 Cấu trúc nội mạc tử CUNG 01777 4
Hinh 2.2 0088416142101 7
Hình 2.3 Hình anh vi thé của chu kỳ động dục ở người . :¿+¿ 11
Hình 2.4 Hình anh đại thé va vi thé của chu kỳ động dục ở chuột 13
Hình 2.5 Các giả thuyết về sự tái tạo nội mạc tử đi 15
Hình 2.6 Thành phần tiểu cầu -¿- 2 2£ E2 E+EE+EE£EE2EEEEE+EEEEEEEEEEErEkrrerreee 21 Hình 2.7 Sơ đồ quy trình chế tạo các loại PRP (L-PRP và P-PRP) - 26
Hình 2.8 Cau trúc phân lớp thu được sau quá trình xử lý PRE - 28
Hinh 3.1 So d6 nghién Ctr 0 37
Hình 3.2 Quy trình thu nhận PRLP 2c 3c 3211321131312 1E Ekrrey 38 Hình 3.3 Quy trình thu nhận PRE - - - G2 332113211351 EEErrrkrrrsee 38 Hình 3.4 Quy trình thu nhận lysate - 5 G1912 9 ng ng ngư 39 Hình 3.5 Thao tác thu mẫu phết tế bào âm đạo ở chuột nhắt trăng 41
Hình 3.6 Mẫu phết tế bào giai đoạn không động dục ceceeccesceseessesesseseeseeseeseeseeaees 41 Hình 3.7 Quy trình thu nhận mô tử cung chuột nhắt trang : 42
Hình 3.8 Nuôi cay mảnh mô tử cung ở điều kiện air- liquid - 42
Hình 3.9 Quy trình tạo và đánh giá hiệu quả mô hình nuôi cấy mảnh mô tử cung 43 Hình 3.10 Thao tác thu nhận và cấy phôi lên mô tử cung -2- 2-2: 44 Hình 3.11 Thao tác gây ton thương nội mạc tử cung dưới kính soi nổi 45
Hình 3.12 Thực hiện điều trị các chế phẩm lên bề mặt mô tử cung bị tốn thuong 46
Hình 3.13 Thao tác tao mô hình chuột Asherman 5552225 <*+++<+<+s<s+2 48 Hình 3.14 Thao tac bơm chế phẩm vào buồng tử cung thông qua âm đạo 49
XI
Trang 15Hình 3.15 Hình ảnh mô phỏng các lớp tử cung (Độ phóng đại 40 lần) 50
Hình 4.1 Nong độ tiểu cầu có trong PRP và PRE ¿- 2: 5¿©5++cxzcx+zzxerxez 51 Hình 4.2 Đồ thị thé hiện nồng độ VEGF-A ở các nhóm nghiệm thức 54
Hình 4.3 Đồ thị thể hiện nồng độ PDGF-AB ở các nhóm nghiệm thức 55
Hình 4.4 Manh mô tử cung được nhuộm Calcein AM qua 16 ngày nuôi (10X) 59
Hình 4.5 Mảnh mô tử cung được nhuộm EthD1 qua 16 ngày nuôi (10X) 60
Hình 4.6 Đồ thị thể hiện cường độ ánh sáng huỳnh quang 2-2-2: 61 Hình 4.7 Cấu trúc mảnh mô tử cung ở hai điều kiện nuôi theo thời gian 63
Hình 4.8 Cau trúc mảnh mô tử cung sau thu nhận (trước nuôi cấy) (20X, 40X) 64
Hình 4.9 Hình ảnh phôi gắn kết trên bề mặt mô nội mạc tử cung (40X') 65
Hình 4.10 Mô tử cung tổn thương tại thời điểm D0 2-2 2252252252252 68 Hình 4.11 Cấu trúc tử cung ở các nhóm sau khi điều trị trong thời gian nuôi cấy 70
Hình 4.12 Cau trúc tử cung ở các nhóm sau khi điều trị trong thời gian nuôi cấy 71
Hình 4.13 Cấu trúc pinopode tại thời điểm ngày 8 ở các nhóm nghiệm thức 72
Hình 4.14 Kha năng làm tổ phôi ở các nhóm nghiệm thức (400X) 73
Hình 4.15 Đồ thị thể hiện tỉ lệ phôi làm tổ trên nội mạc tử Cung IN VifrO 74
Hình 4.16 Kết quả H&E mô sừng tử cung chuột bị hội chứng Asherman 77
Hình 4.17 Nút nhầy âm đạo - 2: + sSESE‡EEEEEEEEEEEEE12E121121171111111 111.1 c0 79 Hình 4.18 Khả năng mang thai của chuột - - 5c 3+ *+ 3 Sreeereererrrerree 79 Hình 4.19 Kết quả H&E mô sừng tử cung sau khi điều trị - 2-2 s55: 82 Hình 4.20 Đồ thi thé hiện số lượng tuyến sau khi thực hiện điều trị 82
Hình 4.21 Đồ thi thé hiện tỉ lệ EA/THA sau khi thực hiện điều trị trên chuột 83
Hình 4.22 Phôi ở chuột mô hình sau khi thực hiện liệu pháp điều trị : 84
XI
Trang 16Hình 4.23 Đồ thị thể hiện số lượng thai ở chuột sau khi thực hiện điều trị
XIV
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG SÓ LIỆU
Bảng 2.1 Đặc điểm mô học của nội mạc tử cung người và chuột 10Bảng 2.2 Các hoạt chất sinh học trong chế phẩm cô đặc tiểu cầu - «- 22Bang 3.1 Danh sách các hóa chất sử dụng trong thí nghiệm - 34Bang 3.2 Chỉ số mô học tử cung -¿- 2 2 2 x+SE+EE+EE£EE2EEEEESEEEEEEEEEErrrrrerrree 50Bảng 4.1 Số lượng tuyến ở tử cung chuột bị hội chứng Asherman 78Bảng 4.2 Số lượng phôi ở chuột bị hội chứng Asherman :- 2 5¿ 79
XV
Trang 18DANH MỤC CÁC TU VIET TAT
ART (Assisted Reproductive Technology) Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
BMSC (Bone
mesenchymal stem cells)
marrow-derived
Tế bao gốc trung mô từ tủy xương
CGF (Concentrated growth factor) Yếu tố tăng trưởng được cô đặc
E2 (17 B-Estradiol) Hormone estrogen
EFG (Epidermal growth factor) Yếu tố tăng trưởng biéu bi
eMSC (Endometrial mesenchymal stem
eSF (Endometrial stromal fibroblasts) Nguyên bao sợ mô đệm nội mac
FBS (Fetal bovine serum) Huyết thanh bào thai bò
FGF (Fibroblast growth factor) Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi
FSH (Follicle stimulating hormone) Hormone kich thich nang noan
G-CSF (Granulocyte
factor)
colony-stimulating
Yéu té kich thich bach cau hat
GE (Glandular epithelium) Biéu mô tuyên
GnRH (Gonadotropin releasing hormone) Hormone kich thich sinh duc
hCG (Human chorionic gonadotropin) Kích dục tố màng đệm người
HGF (Hepatocyte growth factor) Yếu tố tăng trưởng tế bao gan
IGF-1 (Insulin-like growth factor -1) Yếu tố tăng trưởng giống Insulin-1
LE (Luminal epithelium) Biểu mô khoang tử cung
XVI
Trang 19LH (Luteinizing hormone) Hormone hoang thé
P4 (Progesterone) Hormone progesterone
PBS (Phosphate-buffered saline) Muối đệm photphate
PC (Platelet concentrate) Cô đặc tiêu câu
PDGF (Platelet derived growth factor) Yêu tô tăng trưởng nguôn goc tiêu
câu
PL (Platelet lysate) Dịch yếu tố tăng trưởng từ tiêu cầu
PMSG (Pregnant mare serum gonadotropin) Kích dục tố huyết thanh ngựa chửa
PRF (Platelet rich fibrin) Fibrin giau tiéu cau
PRP (Platelet rich plasma) Huyết tương giàu tiéu cầu
RBC (Red blood cells) Hong cau
RIF (Repeated implantation failure) Thất bại lam tô nhiều lần
TGF-B (Transforming growth factor beta) Yếu tố tăng trưởng chuyển dang
beta
VEGF (Vascular endothelial growth factor) Yêu tô tăng trưởng nội mô mach
máu
XVII
Trang 20CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Nội mạc tử cung giữ vai trò quan trọng trong sự làm tô của phôi và khả năngmang thai Rối loạn tái tạo nội mạc tử cung sau ton thương hoặc rỗi loạn chức năngnội tiết là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở tử cung như nội mạc tử cung mỏng
và kết dính (hội chứng Asherman) Người ta ước tính rằng 2/3 số ca làm tô thất bại
có thê là do khả năng tiếp nhận phôi của nội mạc tử cung và tương tác giữa phôi vànội mạc tử cung kém, trong khi chất lượng phôi quyết định 1/3 số ca còn lại Mặc dù
các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) đã được cải thiện nhanh chóng và đạt được hiệu
quả trong những năm qua, bao gồm cả việc thu nhận và cải thiện chất lượng phôi,
nhưng nhiều bệnh nhân vẫn gặp phải tình trạng thất bại làm tổ nhiều lần (RIF) Khảnăng tiếp nhận nội mạc tử cung kém đã trở thành một trở ngại trong lĩnh vực ART
Vì vậy, việc tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả luôn là mục tiêu của các bác sĩ lâm
sảng và các nhà khoa học.
Kể từ đó, nhiều phương pháp đã được thử nghiệm dé cải thiện chất lượng nộimạc tử cung, bao gồm estrogen, aspirin liều thấp, vitamin E, sildenafil âm đạo,pentoxifylline và yếu tô kích thích bạch cầu hạt (G-CSF) Tuy nhiên, những phươngpháp này không thể cải thiện được tất cả các trường hợp nội mạc tử cung mỏng Gầnđây, đã có nhiều tiến bộ trong điều trị nội mạc tử cung mỏng và bị tôn thương, đặcbiệt là liệu pháp tế bào gốc Nhiều nghiên cứu đã xác nhận tác động của các dòng tế
bao gốc khác nhau lên sự phát triển tế bào nội mạc tử cung hoặc tái tạo nội mạc tử
cung trên mô hình động vật Hơn nữa, phương pháp điều trị này còn được áp dụnglâm sàng trong ghép tế bào gốc tự thân Tuy nhiên, sự an toàn và khả năng sử dụngcủa tế bảo sốc, bao gồm các rối loạn tăng sinh nội mạc tử cung, vẫn chưa được giải
quyết Vì vậy, cân tìm ra giải pháp điêu trị hiệu quả hồ trợ tái tạo nội mạc tử cung.
Chế phẩm cô đặc tiêu cầu bao gồm huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) và fibrin
giàu tiêu cầu (PRF) có những ưu điểm nổi bật như dé dàng được thu nhận, không gâythải loại bởi tính tự thân, tiết ra các yếu tố tăng trưởng kích thích sự tái tạo mô Một
số nghiên cứu đã tập trung vào các dẫn xuất cô đặc tiểu cầu tự thân Đã hơn 40 năm
Trang 21ké từ khi thé hệ cô đặc tiểu cầu tự thân đầu tiên, được gọi là huyết tương giàu tiêu cầu
(PRP), được chế tạo Ké từ đó, các chế phẩm cô đặc tiểu cầu khác đã được phát triển,
bao gồm fibrin giàu tiểu cầu (PRF), yếu tố tăng trưởng được cô đặc (CGF) và dichyếu tô tăng trưởng từ tiêu cầu (PL) và được ứng dụng nhiều trong y học tái tạo Trongứng dụng tái tao nội mạc tử cung, huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) đã được chứngminh vai trò tiềm năng trong thúc đây tăng sinh và di cư của các tế bào nội mạc, cảithiện cấu trúc và chức năng tử cung ở mô hình động vật và cải thiện chức năng sinhsản ở những bệnh nhân có tiền sử that bại làm tô hoặc mắc hội chứng asherman Tuyvậy, hiệu quả này vẫn bắt gặp những tranh cãi bởi một số trường hợp được báo cáo
là không có hiệu quả điều trị Bên cạnh đó, chế phẩm thế hệ thứ hai của công nghệ
cô đặc tiêu cau là fibrin giàu tiêu cầu (PRF) cũng bước đầu khang định vai trò tái tạonội mạc tử cung trên mô hình chuột và lâm sàng trong hai nghiên cứu mới nhất năm
2023 Tuy vậy, trạng thai gel của chế phẩm này là rào cản ứng dụng bởi hạn chế trongviệc sử dụng như các chế phẩm dạng bơm, tiêm của nó Trước tình hình trên, chế
phẩm dịch yếu tố tăng trưởng từ tiêu cầu (PL) có nguồn gốc từ PRP và PRF được gọi
là PRP lysate và PRF lysate trở thành đối tượng tiềm năng nghiên cứu Tính đến nay,chế phẩm này chỉ mới được đánh giá vai trò kích thích tăng sinh tế bào nội mạc tửcung Vẫn chưa có nhiều công bố cho thấy được hiệu quả tác động của PRF lysate.Bên cạnh đó, nghiên cứu so sánh hiệu quả tác động của các chế phâm chưa từng được
công bố trước đây
Từ tình hình nghiên cứu va phát triển các chế phẩm cô đặc tiểu cầu có thé thayrằng, các chế phẩm này chưa được nghiên cứu nhiều ở mức độ tiền lâm sàng trước
khi ứng dụng lâm sang Do đó, các đánh giá chi tiết về hiệu quả tác động của các chế phẩm còn nhiều hạn chế Nghiên cứu trên mô hình động vật được coi là yếu tố then
chốt trong y sinh Mặc dù việc sử dụng nó còn gây tranh cãi và đặt ra những tháchthức về mặt đạo đức, nhưng sự đóng góp của mô hình động vật trong y học là điều
cần thiết dé hiểu được sinh lý bệnh và các phương pháp điều trị mới đối với một số
bệnh ở động vật và con người Dé hạn chê sô lượng động vat mô hình trong các
Trang 22nghiên cứu, sự kết hợp với các nghiên cứu in vitro trên tế bào hoặc mô là điều cầnthiết.
Từ bối cảnh và những cơ sở lý luận trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là (¡)
PRF lysate có phù hợp cho liệu pháp điều trị tái tạo bệnh lý nội mạc tử cung không?;
(ii) Dùng mô hình in vitro nào dé đánh giá hiểu của PRF lysate nói riêng và các chếphẩm cô đặc tiêu cầu nói chung trong tái tạo nội mac tử cung in vitro?; (iii) Có thétao mô hình chuột nhất trắng bị bệnh lý nội mạc tử cung dùng để đánh giá hiệu quả
của chê phâm cô đặc tiêu câu trong tái tạo nội mạc tử cung không?
Nghiên cứu “Thu nhận và đánh giá hiệu qua của các chế phẩm cô đặc tiểu cầulên sự tái tạo nội mạc tử cung chuột nhat trang” được thực hiện nhằm mục tiêu thunhận và đánh giá hiệu quả của các chế phâm cô đặc tiêu cầu từ chuột nhắt trắng baogồm PRP chưa hoạt hóa, PRP gel, PRF gel, PRP lysate và PRF lysate lên sự tái tạo
nội mac tử cung in vitro và in vivo với ba nội dung chính bao gôm:
-. Thu nhận các chê phâm cô đặc tiêu câu từ chuột nhất trăng đạt yêu câu sử dụng
cho nghiên cứu đánh giá hiệu quả tái tạo nội mạc tử cung
- Đánh giá, tuyển chọn chế phẩm cô đặc tiểu cầu về hiệu quả tai tao in vitro trên mô
hình mảnh mô tử cung chuột bị ton thương
- _ Đánh giá hiệu quả tái tao của chế phẩm dịch tiểu cầu PRF lysate ở mô hình chuột bị
ton thương nội mạc tử cung
Trang 23CHUONG 2 TONG QUAN
2.1 Sinh lý nội mạc tử cung
2.1.1 Cấu trúc nội mạc tử cung
Nội mạc tử cung là cấu trúc mô học vẫn chưa được hiểu rõ trong hệ thống cơquan sinh sản ở nữ giới nhưng nó giữ vai trò quyết định sự phát triển phôi thai Nội
mạc tử cung là mô đa lớp phức tap lót trong khoang tử cung chứa các biểu mô hìnhthành khoang, tuyến tử cung, mô đệm, mạch máu và các tế bào bạch cầu [1] Nội mạc
tử cung được cấu trúc thành hai lớp riêng biệt bao gồm lớp chức năng bên trên chứacác tuyến được tổ chức rời rac trong cấu trúc mô nền lỏng lẻo, các tế bào trong mônền phân bồ rời rac và lớp đáy bên dưới chứa các tuyên phân nhánh và cau trúc mô
Hình 2.1 Cấu trúc nội mac tử cung [2]
Biểu mô khoang tử cung (luminal epithelium, LE) là cấu trúc lớp đơn các tế
bào biểu mô dạng khối Nó được hỗ trợ bởi các nguyên bào sợi mô đệm và xâm lân
Trang 24vào cau trúc mô nền bên dưới dé tạo thành các tuyến chức năng giống như ống được
gọi là tuyến tử cung Trong giai đoạn tăng sinh của chu kỳ, LE chứa nhiều tế bào cólông nhung hơn so với giai đoạn chế tiết Các tế bào này tham gia tích cực vào độnghọc của tỉnh trùng Trong giai đoạn chế tiết hay khoảng thời gian làm tổ của phôi, sốlượng các tế bào không chứa lông nhung thuộc LE gia tăng LE là lớp tế bào mẹ đầutiên mà phôi tương tác và do đó chúng trở thành đối tượng đề xác định khả năng tiếpnhận của nội mạc tử cung Các tế bào LE được hỗ trợ bởi các nguyên bảo sợi mô đệm
và xâm lấn vào chất nền tế bào bên dưới dé tạo thành các tuyến chức năng giống nhưống, lúc này chúng được gọi là tế bào biểu mô tuyến (glandular epithelial, GE) Các
tế bào biểu mô chức năng và biểu mô đáy tương tự nhau về mặt hình thái trong giaiđoạn tăng sinh [2] Câu trúc mô nền chứa các thành phần tế bào của mô liên kết với
các tế bào mô đệm giống với nguyên bào sợi và chứa một số tuyến dạng ống tiếp giáp
với bề mặt khoang tử cung, các động mạch xoắn và một số lượng các tế bào miễndịch bẩm sinh biến động được chiêu mộ Có băng chứng khẳng định rằng, tế bào gốctrưởng thành ton tại trong cấu trúc mô này [3] Những quan thé tế bào gốc/tiền thânnội mạc tử cung nảy có thể biệt hóa thành tế bào mô đệm và tế bào biểu mô, đồngthời góp phần thay thế và duy trì nội mạc tử cung, giúp khôi phục tính toàn vẹn củanội mạc tử cung khi có kinh nguyệt Ở người, các tế bào gốc tiền thân này phân bố ởlớp đáy của nội mạc tử cung [4] Các tế bào mô đệm của nội mạc tử cung là đích tác
động cua progesterone Một quá trình xảy ra bên trong nội mạc tử cung được gọi là
quá trình hình thành màng rụng, cho thấy sự biến đổi các tế bào mô đệm thành các tếbào rụng Sự biến đổi này giúp cung cấp vi môi trường dưỡng bào và tế bào tiếp nhậncần thiết cho quá trình cấy phôi và phát triển nhau thai [5, 6]
Lớp đáy, không giống như lớp chức năng, có cấu trúc ôn định, ít tăng sinh và
là thành phần cấu trúc được bảo tồn của tử cung, tồn tại trong suốt cuộc đời của người
phụ nữ và không bị bong tróc trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc khi sinh nở Lớp đáy
nằm trên lớp cơ nội mạc tử cung có chứa chất đệm dày đặc hơn và ít phản ứng vớicác kích thích tố hơn so với lớp chức nang; do đó, nó không trải qua sự thay đổi nhanhchóng trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hay động dục Với sự ra đời của vai trò thiết yêu
Trang 25mà các tế bào géc/té bao tiền thân trong việc tái tạo và duy trì một cơ quan trưởngthành, người ta nhận định răng lớp đáy nội mạc tử cung là vị trí chứa các tế bào gốc
nội mạc tử cung [2].
2.1.2 Sự tái tạo nội mạc tử cung
2.1.2.1 Chu ky tai tao nội mac tw cung
Trong chu ky kinh nguyệt ở người, NMTC được tiếp xúc mỗi tháng với
hormone steroid sinh dục buồng trứng theo hệ thống tuần hoàn Sự tiếp xúc tuần tự
với các steroid sinh dục này rất quan trọng đối với quá trình điều hòa sự phát triển và
biệt hóa của NMTC Hai hormone đóng vai trò chính là estrogen (E2) va progesterone
(P4), nồng độ đặc trưng theo từng giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt Mỗi tháng, dưới
ảnh hưởng của hormone sinh dục nữ là estrogen, 4-10 mm mô nội mạc tử cung được tai tao trong vòng 4-10 ngày ở giai đoạn tăng sinh của chu kỳ kinh nguyệt (Hình
2.2A) [6, 7] Môi trường nội tiết của nội mạc tử cung chịu sự chi phối của estradiol ởgiai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn tăng sinh của chu kỳ kinh nguyệt Ở giai đoạnphát triển nội mạc tử cung này, các mô mạch máu và nội mạc tử cung trải qua quátrình tăng sinh lớn Giai đoạn này tương ứng với giai đoạn nang noãn của buồng
trứng Các quá trình tuần tự dién ra sau đó bao gồm sự rụng trứng, sự hình thành thé
vang va su tiét hormone progesterone dién ra trong giai doan ché tiét O giai doannày, việc sản xuất progesterone là cần thiết dé hình thành và duy trì thai kỳ trong nộimạc tử cung chứa estradiol Các sự kiện kéo dai thời gian từ khi hoàng thé thoái triểntrong giai đoạn chế tiết muộn (thời điểm sụt giảm progesterone), thông qua kinh
nguyệt ma đỉnh cao là quá trình sửa chữa nội mạc tử cung sau kỳ kinh nguyệt trong
giai đoạn tăng sinh, có thể được gọi là cửa số “tiền kinh nguyệt” và phản ánh giaiđoạn chuyên tiếp “hoàng thé-nang noãn” (Hình 2.2B) [6] Các thành phần chức năngbao gồm biểu mô tuyến (GE), biểu mô khoang tử cung (LE) và mô đệm cùng vớinhững thay đổi về cấu trúc và chức năng qua trung gian progesterone của chúng phảixảy ra dé nội mạc tử cung thực hiện được chức năng làm tô phôi trong một giai đoạnnhất định được gọi là “cửa số làm tổ” Giai đoạn này kéo đài từ ngày 20-24 của chu
kỳ kinh nguyệt Những thay đổi này bao gồm khả năng tiết và ngoan ngoèo của tuyến
Trang 26tử cung tăng, hình thái các tế bào biểu mô khoang tử cung và hình thái của các tế bào
mô đệm thông qua quá trình hình thành màng rụng [8].
Nays Pha tang sinh ng Phachétiét #3Y28
e Chu kỳ kinh nguyệt
Pha hoàng thể Cửa sô tiền kinh nguyệt Pha nang ngẫn
Buong
trứng
Nội mạc tử cung
Ngày 18 Ngày 1 Ngày 5 Ngày 14
Pha chế tiết Chu kỳ kinh nguyệt Pha tang sinh
Hình 2.2 Chu kỳ kinh nguyệt [6]
A Estradiol là hormone chiếm ưu thế tác động lên nội mạc tử cung trong giai đoạn tăng sinh
(trơng ứng giai đoạn nang noãn ở buông trứng) Giai đoạn chế tiết xảy ra sau khi rụng trứng, khi
hoàng thể tiết ra progesterone (tương ứng với giai đoạn hoàng thể ở buông trứng)
B Giải đoạn chuyển tiếp hoàng thể - nang noãn: sắp xếp lại chu kỳ kinh nguyệt truyền thong dé tập
trung vào những thay đổi quan trọng về nội tiết và nội mạc tử cung xảy ra trong quá trình hành kinh
và tải tạo nội mạc.
Tương tự với chu kỳ kinh nguyệt ở người, những thay đổi trong sinh lý nội
mac tử cung diễn ra tương ứng ở chuột nhất trang theo tiến trình thời gian Tuy vậy,
Trang 27vào giai đoạn cuối pha chế tiết, hiện tượng hành kinh không diễn ra mà thay vào đónội mạc tử cung được tái hấp thu Chu kỳ thay đổi sinh lý nội mạc tử cung ở chuộtnhắt trăng được gọi là chu kỳ động dục [9].
Về mặt mô học, nội mạc tử cung bao gồm một lớp đơn các tế bào biểu mô
dạng trụ nằm trên mô nền đa bào Mô tả chính thức sớm nhất về những thay đổi môhọc theo chu kỳ ở nội mạc tử cung của người xuất hiện trong thập kỷ đầu của thế kỷ
20 Những mô tả này dé cập đến hầu hết những thay đổi xảy ra ở lớp chức năng củanội mạc tử cung, cấu trúc mô thường xuyên có những biến đổi mang tính chu kỳ củaquá trình tái tạo mô Nửa đầu của chu kỳ nội mạc tử cung, trước khi rụng trứng, liên
quan đến sự tăng trưởng hoặc tăng sinh; nửa sau liên quan đến sự biệt hóa biểu mô
và mô đệm Trong nửa đầu của giai đoạn hậu rụng trứng, hoặc tuần thứ ba của chu kỳ
28 ngày điển hình, những thay đổi đồng bộ cụ thê xảy ra trong biểu mô nội mạc tử
cung, đặc biệt là các tuyến của mô đệm Trong nửa sau của chu kỳ nội mạc tử cung,
hoặc tuần thứ tư của chu kỳ 28 ngày, những thay déi mô học anh hưởng chủ yếu đếncấu trúc mô đệm, dẫn đến phản ứng tiền màng rụng Nếu quá trình thụ tinh khôngxảy ra, phản ứng mô đệm sẽ thoái triển và xuất hiện kinh nguyệt Nếu mang thai xảy
ra, những thay đổi nội mạc tử cung sẽ tiến tới hình thành màng rụng Những thay đổi
mô học chính trong chu kỳ nội mạc tử cung được tóm tắt trong Bảng 2.1 Nội mạc tử
cung ở giai đoạn tăng sinh (tiền rụng trứng) chỉ dày 1-2 mm Biểu mô bề mặt baogồm các tế bào hình khối Các cấu trúc tuyến tử cung lúc này ngắn, thăng và hẹp(Hình 2.3A) Hình ảnh phân bao thường được thấy ở cả biểu mô và cau trúc mô đệmbao gồm các tế bảo hình sao, hình thoi với tế bào chất ít Ở giữa giai đoạn tăng sinh,các tế bào biểu mô thay đổi hình dạng thành dạng trụ, các tuyến dài ra và trở nênngoan ngoèo hơn Trạng thái phù cấu trúc mô đệm (edema of the uterine stroma) tiếp
giáp với biéu mô nội mạc tử cung có thé được quan sát thấy trong giai đoạn này
Trạng thái này khiến cấu trúc mô học của mô đệm thay đổi, xuất hiện sự gia tăngkhoảng trong giữa các tế bào và các thành phần của mô Hình ảnh phân bao là rõ ràngnhất lúc này Trong suốt khoảng thời gian cuối giai đoạn tăng sinh, các tuyến tiếp tục
tăng chiêu dai và ngoăn ngoéo hơn Các tê bao biêu mô trụ riêng lẻ đạt được chiêu
Trang 28cao lớn nhất của chúng và xuất hiện cấu trúc biểu mô giả tầng với nhân phân cực tối
đa (Hình 2.3B) Sự thay đổi mô học khác biệt đầu tiên trong giai đoạn hậu phóngnoãn (chế tiết) xảy ra khoảng 48 giờ sau khi rụng trứng (ngày 16), khi không bào dướinhân của biểu mô tuyến trở nên rõ rệt Ban đầu, những không bào lớn, phân bố đều
sẽ đây nhân lên phía trên để tạo ra một cấu trúc giả tầng Sau khi tất cả các không bào
đã đi qua các nhân, sự phân tầng giả biến mắt, với các nhân quay trở lại đáy tế bào
Sự gia tăng đường kính và độ quanh co của các tuyến đi kèm với những thay đổi này.Vào ngày thứ 17, biểu mô tuyến cho thấy một hàng nhân phía trên và các không baolớn phía dưới (Hình 2.3C) Đến ngày thứ 18, các không bao day qua nhân, giảm kíchthước và đi vào tế bào chất gần lòng tuyến Vào ngày 19, hầu hết nhân biểu mô tuyếntrở về đáy tế bào, các không bào phóng thích vật chất bên trong chúng Hình thái tếbào ở giai đoạn này giống với ngày 16 hay giai đoạn cuối tăng sinh Tuy vậy, có sựkhác biệt ở giai đoạn này là có sự tiết dich được ghi nhận trong lòng tuyến và khôngquan sát được hình anh cấu trúc giả tang hay phân bào Vào ngày thứ 20, sự tiết dichtrong lòng tuyến đạt đỉnh Giữa giai đoạn chế tiết, trạng thái phù cấu trúc mô đệmtăng và đạt đỉnh Các tế bào mô đệm ở giai đoạn này xuất hiện dưới dạng nhân nhỏ,đặc và gần như không chứa nhiều tế bào chất (Hình 2.3D) Cuối giai đoạn chế tiết,hiện tượng thoái triển Xảy ra, các tế bào biểu mô khoang tử cung ghi nhận được hiệntượng sờn rách bong tróc bề mặt Biểu mô của các tuyến giãn ra và quanh co đượcném thành búi, tạo ra cau trúc răng cưa đặc trưng cho tuần cuối cùng của chu kỳ Biéu
mô khoang tử cung dạng trụ cao có hiện tượng giảm dần về chiều cao Nhân của nó
có vẻ teo lại và viền tế bào chất của nó trở nên không rõ ràng (Hình 2.3E) Trườnghợp có sự làm tổ của phôi, các tế bào mô đệm vùng tiếp xúc với biểu mô khoang tử
cung trở nên nén chặt [10].
Trang 29Bang 2.1 Đặc điểm mô học của nội mạc tử cung người và chuột trong sudt chu
Giai đoạn đâu
Thăng tiết diện trònnhỏ; biểu mô thấp; Tế bào hình thoi có
ar nhân phân bồ ở đáy tế nhân tương đối lớn; Không động duc
tăng sinh ` ; : A ; » An hà
bào; thỉnh thoảng phân thỉnh thoảng phân bào bào
Giai đoạn D2! hơn với độ quanh rà tài nhù mô đệm, Không động dục
giữa tăng sinh co nhẹ; biêu mô giả
tâng; phân bào nhiêu phân bào nhiêu Tiền động dục
Giai đoạn đâu
Lòng tuyến rộng, nhânphân bố ở đáy, sau đó Tương đôi nhỏ, hiêm
w không bào vượt qua thấy phân bào, phù Động dục
chê tiệt ˆ ˆ , ^ 3A CÀ
nhân, không quan sát mô đệm nhiêu được phân bảo
Răng cưa; nhân trở lại Phù mô đệm cực đại,
Giai đoạn đáy tế bào; khả năng phan ứng mang rung Động duc
giữa chế tiết tiết tối đa; không có
cuôi chê tiét
Thoái triên, với bê mặt biêu mô lòng mạch bị son
Phan ứng mang rung
Trang 30Hình 2.3 Hình ảnh vi thể của chu kỳ động dục 6 người [10]
A Giai đoạn dau tăng sinh, B Giai đoạn cuối tăng sinh, C Giai đoạn đâu chế tiết, D Giai đoạn
giữa chế tiết, E Giai đoạn cuối chế tiết
11
Trang 31Ở chuột nhat trắng, chu kỳ động dục thường kéo dai từ 4-5 ngày với độ daicác giai đoạn trong chu kỳ không giống nhau dựa trên các sự kiện xảy ra trong buồngtrứng và ảnh hưởng của chúng đối với các mô và cơ quan sinh sản khác Tử cungcũng trải qua sự thay đổi về hình thái trong suốt chu kỳ động dục dé đáp ứng với môitrường steroid được tạo ra bởi các giai đoạn tiền rụng trứng và hoàng thể Những biếnđổi trong tử cung bao gồm những thay đổi về mặt mô học ở biểu mô khoang tử cung
và biểu mô tuyến, ở các tế bào mô đệm, ở hoạt động tiết của các tuyến tử cung, ở sựcăng phông và hình dang của khoang tử cung Tổng độ dày tử cung tương quan trựctiếp với mức E2 và nghịch đảo với P4 Nồng độ progesterone (P4) hoàng thể có tươngquan với chiều rộng tử cung, giảm tăng sinh biểu mô khoang tử cung và giảm quatrình chết theo chương trình của mô đệm Nồng độ estrogen tăng cao trong thời kỳ
động dục có liên quan đến chiều rộng tử cung lớn hơn, tăng sinh tế bào đệm nhiều
hơn, giảm tăng sinh biểu mô tuyến, giảm chết theo chương trình tế bào của cấu trúc
mô nội mạc Tử cung ở giai đoạn tiền động dục và động dục dày và phù Hiện tượng
căng phông này là do hoạt động quá mức của các tuyến tử cung, khi hoạt động bài
tiết tối đa xảy ra vào thời kỳ động dục Sự tăng sinh mô đệm cũng lớn nhất với E2tăng cao ở giai đoạn tiền động dục Lúc này, cấu trúc khoang tử cung có hiện tượngphân thùy (Hình 2.4A, E) Vào giai đoạn động dục, dịch ngoại bào trong khắp nộimạc tử cung tăng lên (Hình 2.4B, F) Phù mô tử cung bắt đầu giảm ở giai đoạn độngdục muộn, giảm rõ rệt trong giai đoạn hậu động dục (Hình 2.4C) và quá trình chếttheo chương trình của mô đệm đạt mức cao nhất vào thời điểm này, tương ứng vớimức thấp của E2 và P4 Trong suốt quá trình hậu động dục, hiện tượng thoái hóa diễn
ra và biéu mô mất đi tổ chức rõ ràng, cho thấy sự thoái hóa không bào, bạch cầu xuấthiện ở mang đáy và các tuyến tử cung hoạt động tối thiểu (Hình 2.4G) Việc chuyểnsang một quá trình tái tạo mới xác định sự khởi đầu của giai đoạn không động dụctrong chu kỳ kế tiếp Lúc này, tử cung mỏng và dài ra (Hình 2.4D), thành tử cungXẹp vả thiếu máu (Hình 2.4H) Ở giai đoạn không động dục và tiền động dục, quátrình phân bào xảy ra tăng dần và quá trình này giảm đi khi hoạt động chức năng củacác tế bào tăng lên [9]
12
Trang 32Đại thể
Vi thể
Hình 2.4 Hình ảnh đại thể và vi thể của chu kỳ động dục ở chuột
A-D Cấu trúc tử cung chuột; E-H Đánh giá mô học những thay đổi trong các lớp tử cung trong chu kỳ động dục ở chuột; O: buông trứng; OV: ống dẫn trứng; P: chu vi; M: cơ trơn tử cung; E, nội mạc tử cung; L: khoang tử cung; Ep: biểu mô nội mạc tử cung; St: khoang đệm; Ug: tuyến tử
cung.
2.1.2.2 Cơ chế tái tạo nội mạc tử cung
Nhiều giả thuyết được đưa ra đề giải thích cho quá trình tái tạo phức tạp củanội mạc tử cung (Hình 2.5) Cơ chế đầu tiên được thiết lập cách đây vài thập kỷ dựatrên khả năng tăng sinh của các tế bào biểu mô tuyến Giả thuyết này cho rằng, nộimạc tử cung của các loài linh trưởng và người đang được tái tạo bằng cách tăng sinh
các tế bào biểu mô tuyến từ lớp đáy Sự tái tạo nội mạc tử cung được xem là quá trình
mà lớp đáy hoạt động như một lớp mầm nhằm thay thay thế các tế bao bị mat di doquá trình hành kinh Việc thiếu các tế bào lân cận nội mạc tử cung trong vùng bongtróc do kinh nguyệt có thé tạo ra tín hiệu tăng trưởng, thúc đây quá trình tăng sinh
của tế bào [12, 13]
Giả thuyết thứ hai được đề xuất dựa trên các quan sát khả năng của các tế bào
mô đệm còn lại hoạt động dưới tac dụng kích thích của hormone va trong tái tao bềmặt nội mạc tử cung Giả thuyết chỉ ra rằng, có sự chuyên đổi trung mô — biểu mô
trong quá trình tái tạo nội mạc tử cung Cơ chế chuyền đồi kiểu hình từ biểu mô thànhtrung mô được thé hiện trong quá trình tạo hình thái, sửa chữa mô Trong quá trình
này, các tê bao biêu mô mat dân các phân tử kêt dính tê bào, trạng thái phân cực và
13
Trang 33đạt được kiểu hình mô học của tế bào mô đệm Sự chuyển đôi ngược lại từ trung mô
sang biểu mô là cần thiết trong các quá trình phát triển hình thái và tiếp tục một vàicon đường biệt hóa, phục hồi và thay thé mô bị tổn thương [14] Bang chứng đầu tiên
về sự tham gia của các tế bào mô đệm trong quá trình tai tạo nội mạc tử cung đã đượccung cấp bằng các đánh giá dưới kính hién vi điện tử và sau đó là các mô hình chuột[15, 16] Các tế bào mô đệm được cho là đã được thiết lập chương trình để mất đi cácđặc tính trung mô và có được các đặc tính biểu mô sau 24 giờ từ thời điểm sụt giảm
progesterone trong chu ky kinh nguyệt [16] Hơn nữa, sự đóng góp quan trong của
các tế bào mô đệm từ lớp chức năng trong việc tái tạo chất nền ngoại bảo đã đượcchứng minh băng kỹ thuật chụp cắt lớp vi mô bằng tia laser [17] Xét về sự tương tựvới quá trình chữa lành vết thương, sự cân bằng được điều hòa giữa chuyền đổi trung
mô thành biéu mô và ngược lại hoạt động trong nội mạc tử cung, giúp ngăn chặn sựtăng sinh mạnh mẽ của các nguyên bào sợ cơ, những tế bào kháng quá trình tự chếttheo chương trình, với khả năng sản xuất quá mức collagen loại I dẫn đến xơ hóa
[18].
Ngày càng có nhiều bằng chứng chứng minh sự hiện diện của tế bao gốc trongnội mạc tử cung tương tự như các mô cơ quan khác Sự tồn tại của các tế bào gốc nộimạc tử cung ở người đã được đưa ra giả thuyết ban đầu bởi Prianishnikov (1978)
[19] Hơn nữa, mô hình chuột đã thành công trong việc xác định vai trò tái tạo nội
mạc tử cung của tế bào gốc bằng cách đánh dấu và nhuộm huỳnh quang đặc hiệunhân tế bào [20] Ngoài ra, một giả thuyết khác cho răng, các tế bào gốc có nguồngốc ngoài tử cung cũng được khang định hiệu qua tái tạo nội mạc tử cung, điều này
được minh chứng trong một nghiên cứu của Taylor va cộng sự vào năm 2004 Nghiên
cứu này khăng định vai trò của tế bào gốc tủy xương trong tái tạo biểu mô và mô đệm
của nội mạc tử cung người được nhận tủy xương hiến tặng trong các ca ghép tủyxương điều trị bệnh bạch cầu [21]
14
Trang 34Hình 2.5 Các giả thuyết về sự tái tạo nội mac tir cung [22]
1 Tăng sinh và di cư của các tế bào biểu mô tuyến
2 Sự chuyển biệt hóa các tế bào stroma thành các tế bào biểu mô
3 Di cu các té bao goc tuy xuong
4 Su biét hoa của các tế bào tiền thân/tế bào gốc biểu mô và mô đệm
2.1.2.3 Các yếu tô tham gia vào sự tái tạo nội mac tử cung
Các quá trình liên quan đến sửa chữa nội mạc tử cung, tương tự với lànhthương cô điền, bắt đầu trong 24 giờ đầu tiên sau khi có những tác động gây mat mô.Quá trình này được kích hoạt như một cơ chế giảm thiểu tồn thương mô bao gồmphản ứng viêm, hình thành mạch máu và tái cấu trúc mô Khi bắt đầu hành kinh, bềmặt nội mạc tử cung bắt đầu bong tróc, sự tái tạo bắt đầu từ ngày kinh nguyệt thứ 2
khi không có ảnh hưởng của hormone buông trứng Quá trình được hoàn thành cho
đến ngày thứ 6 Việc hoản thành tái tạo nội mạc tử cung phụ thuộc vào estrogen, dưới
sự kích thích nguyên phân được thực hiện bởi một nhóm các cytokine và các yếu tốtăng trưởng, chang hạn như yếu tố tăng trưởng chuyền dạng-alpha (TGF-a), yếu tốtăng trưởng biéu bì (EGF) (cả hai hoạt động thông qua thụ thé yếu tố tăng trưởng biéubì(EGFR)), yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF), yếu tố tăng trưởngnội mô mạch máu (VEGF), yếu tổ tăng trưởng giống insulin-1 (IGF-1) và yếu tố tăng
trưởng nguyên bao sợi co bản (bFGF) [23] Một tính năng quan trọng khác góp phần
tai tao nội mạc tử cung được thể hiện bằng sự tái phát triển của các mạch máu nội
mạc tử cung thông qua sự hình thành mạch máu mới hoặc sửa chữa mạng lưới mạch
máu hiện tại Sự điều hòa quá trình này là do các tương tác phức tạp giữa họ protein
VEGF, FGF, angiopoietin, angiogenin, ephrin và các thụ thé cụ thé của chung [24].
15
Trang 352.2 Bệnh lý và các liệu pháp điều trị liên quan tái tạo nội mạc tử cung
2.2.1 Bệnh lý liên quan tái tạo nội mạc tử cung (nội mạc tử cung mỏng,
tổ lớn hơn Trên thực tế, nội mạc tử cung mỏng kéo dài trong chu kỳ sinh sản có thể
liên quan đến tỉ lệ làm tô thấp hơn cũng như tăng tỉ lệ sảy thai Tuy vậy, con đường
mà nội mạc tử cung mỏng làm giảm cơ hội mang thai không được biết rõ Hai giảthuyết được đề xuất thảo luận về thực tế là phôi có thể ở gần lớp đáy, nơi rất giàu cácloại oxy phản ứng và do đó gây bất lợi cho quá trình làm tổ và phát triển của phôi.Một nguyên nhân được cho là có thể gây nên bệnh lý này là sự sai hỏng của các tế
bào gốc /té bào tiền thân nội mạc tử cung của lớp đáy [25]
Ngoài ra, các thao tác lên khoang tử cung, viêm và nhiễm trùng là những yếu
tố nguy cơ gây tôn thương nội mạc tử cung nghiêm trọng và đính buồng tử cung(IUA), có thé trực tiếp dẫn đến vô kinh, vô sinh, sảy thai hoặc các triệu chứng nghiêmtrọng khác Nguyên nhân IUA xảy ra là khi khả năng tồn tại của các tế bào mô đệmnội mạc tử cung giảm hoặc thậm chí trải qua quá trình chết theo chương trình, gâyteo nội mạc tử cung và phá hủy cân bằng nội môi nội mạc tử cung Con đường truyềntín hiệu chết theo chương trình được kích hoạt bởi tôn thương nội mạc tử cung cũng
ức chế sự hình thành mạch máu nội mạc tử cung, do đó cản trở quá trình tái tạo nộimạc tử cung Trong quá trình này, tổn thương lớp đáy thường không hồi phục và kèmtheo xơ hóa, biểu hiện là hội chứng Asherman, nghĩa là chỉ ton tại các tuyến tử cungbat hoạt, không hoạt động và một lượng nhỏ chất nền Về mặt lâm sang, tai tạo biéu
mô và tái hình thành mach máu của tử cung là những yếu tố chính dé sửa chữa va táitạo thành công nội mạc tử cung Chống nhiễm trùng và kiểm soát viêm là những đảmbảo môi trường quan trọng dé tối ưu hóa sự hình thành nội mạc tử cung Do đó, vấn
đề cấp bách đối với phụ khoa là khám phá các liệu pháp đa chức năng dé sửa chữa
16
Trang 36tôn thương nội mạc tử cung, cải thiện môi trường vi mô và trạng thái dung nạp của
nó, từ đó cải thiện tỉ lệ mang thai của bệnh nhân vô sinh [26].
2.2.2 Các mô hình nghiên cứu liệu pháp điều trị bệnh lý liên quan tái tạo
nội mạc tử cung
Dé nghiên cứu hiệu quả tác động của các liệu pháp tái tạo nội mạc tử cung,các mô hình thử nghiệm bao gồm tế bào, mô được nuôi cấy in vitro hay mô hình độngvật được thiết lập
Theo đó, các dòng tế bào liên quan đến quá trình tái tạo nội mạc tử cung bao
gồm nguyên bao sợi stroma nội mạc (eSF), tế bảo gốc trung mô từ nội mạc (eMSC),
tế bào gốc trung mô từ tủy xương (BMSC) ở cả người và động vật được phân lập,
nuôi cay in vitro và thử nghiệm tác động của các liệu pháp được nghiên cứu [27-29].Tuy nhiên, việc khang định hiệu qua của các liệu pháp trong thúc đây tăng sinh, di cư
của tế bào vẫn chưa thé khang định hiệu quả tái tao mô bởi những thay đổi về hình
thái tế bào khi được nuôi cấy đơn lớp in vitro [30, 31]
Nhăm duy trì cau trúc đa lớp của nội mạc tử cung, mô hình nuôi cấy mảnh mô
tử cung in vitro được nghiên cứu Dé đảm bảo duy trì cấu trúc và sức sống nội mạc,
điều kiện nuôi cấy air-liquid (tiếp xúc không khí) là cần thiết Bởi lẽ, các tế bào biéu
mô là những tế bào tương tác bề mặt và có vai trò trong việc tạo vi môi trường vi môbang cách thấm và tiết dịch [32] Dé duy trì chức năng này, việc nuôi cấy chìm trong
dịch môi trường là không phù hợp [33] Mặt khác, trong phương pháp nuôi cấy chìm,các tương tác tế bao-té bào và tế bào-môi trường ngoại bào không được thé hiện
Những tương tác này chịu trách nhiệm cho sự biệt hóa, tăng sinh, sức sống, biểu hiện
của gen và protein, khả năng đáp ứng với các kích thích và các chức năng khác của
tế bào [34-36] Mô hình nuôi cấy mảnh mô tử cung air-liquid (tiếp xúc không khí)
đã từng được nghiên cứu trước đây Khởi sự vào năm 2005 với một nghiên cứu của
Tan Y và cộng sự, mô hình nuôi cấy air-liquid bằng lưới thép không gỉ được thiết lập.Nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc nuôi cấy mô tử cung trên lưới thép này giúp duy trìcau trúc nội mạc tử cung bao gồm biểu mô, tuyến, mao mạch và mô đệm trong 24
giờ [37] Ngoài ra, một nghiên cứu khác vào năm 2012 của Tian-Min Ye và cộng sự
17
Trang 37đã sử dụng màng ối kết hợp với lưới kim loại để nuôi cấy mảnh mô tử cung chuộttrong 7 ngày Qua đó, nhóm tác giả đã khăng định hệ thống nuôi cấy mảnh mô tửcung trên màng ối giúp ôn định cấu trúc mô tử cung trong 72 giờ Tuy nhiên, kết quảtương tác phôi với nội mạc tử cung còn thấp (7,5%) trong ngày 6 chuyên phôi [38].Một nghiên cứu của Muruganandan và cộng sự (2020) cho thấy, khi mô tử cung đượcnuôi cấy trong điều kiện 3D có sử dụng giá thé collagen, mảnh mô có đáp ứng vớicác hormone trong môi trường nuôi cấy thông qua sự thay đổi về hình thái của cáccấu trúc tuyến và tế bào biểu mô tuyến [33] Hay nghiên cứu của Chen và Schoen(2019) cũng cho thấy, điều kiện nuôi cấy 3D giúp hỗ trợ duy trì cấu trúc và chức nănglớp biểu mô nội mạc tử cung [32] Mặc dù các nghiên cứu trước đây cũng khang địnhhiệu quả của điều kiện nuôi cấy air-liquid ở mảnh mô tử cung Tuy nhiên, thời giankhảo sát trên các mô hình này là khá ngắn khoảng 24 giờ hay 3 ngày trong nghiêncứu trên cùng đối tượng [37, 39] hay 3⁄4 chu kỳ ở người [33] Hơn nữa, điều kiện air-liquid được thiết kế trong các nghiên cứu đã công bố khá phức tạp hoặc mô được phủ
collagen gây khó khăn trong việc đánh giá làm tô phôi [33].
Bên cạnh các thử nghiệm ở mức độ tế bào và mô, mô hình động vật mang bệnh
lý liên quan đến sự tái tạo nội mạc tử cung cũng rất cần thiết trong nghiên cứu liệupháp điều trị Có nhiều phương pháp khác nhau dé thiết lập mô hình động vật có nội
mạc tử cung bị tôn thương Các phương pháp này bao gồm tôn thương cơ học do dao
nạo hoặc dao mé, bong điện, ton thương hóa học, do lipopolysaccharides gây ra vàcác phương pháp kết hợp khác nhau [40-46] Mặc du các phương pháp này có thé tạo
thành công các mô hình động vật có nội mạc tử cung mỏng, nhưng hau hết các kết
dính trong tử cung xảy ra sau khi can thiệp cơ học [46] Tính đến nay, có khá nhiềuloài động vật có vú được sử dụng làm mô hình nghiên cứu liên quan đến tái tạo nội
mạc tử cung bao gồm chuột [47-50], thỏ [51-54], khi [55]
Có thê thây răng, nhiêu mô hình nghiên cứu từ nhiêu câp độ khác nhau bao
gôm tê bào, mô và cơ thê trên nhiêu đôi tượng được tạo ra nhăm cung câp công cụ,
phương tiện cần thiết cho nghiên cứu liệu pháp tái tạo nội mạc tử cung
18
Trang 382.2.3 Các liệu pháp điều trị liên quan tái tạo nội mạc tử cung
Trong nghiên cứu tái tạo nội mạc tử cung, việc lựa chọn liệu pháp điều trịmang lại hiệu quả cao va dé dàng thực hiện cũng được chú trọng Tính đến nay, đã cónhiều thử nghiệm được thực hiện nhằm cải thiện chất lượng nội mạc tử cung, baogồm estrogen, aspirin liều thấp, vitamin E, sildenafil đặt âm đạo, pentoxifylline bơmtrực tiếp yếu tô kích thích dong bạch cau hạt (Granulocyte-colony-stimulating-factor,G-CSF) vào buông tử cung [56-61] Tuy nhiên, các phương pháp này không thé cải
thiện tất cả các trường hợp nội mạc tử cung mỏng Gần đây, một số tiễn bộ trong
phương pháp điều trị nội mạc tử cung mỏng và bi tốn thương đã được thực hiện, đặcbiệt là trong liệu pháp tế bào gốc Nhiều nghiên cứu đã xác nhận tác động của cácdòng tế bao gốc khác nhau đối với sự phát triển tế bào nội mạc tử cung hoặc tai tạonội mạc tử cung ở các mô hình động vật [62-64] Hơn nữa, phương pháp điều trị này
còn được ứng dụng lâm sàng trong cấy ghép tế bào gốc tự thân [65] Tuy nhiên, tính
an toàn và khả năng sử dụng của tế bào gốc, bao gồm các phản ứng sinh miễn dịch
và rỗi loan tăng sinh nội mạc tử cung, vẫn chưa được giải quyết [66]
Là một lựa chọn tiềm năng, huyết tương giảu tiêu cầu (PRP), thế hệ thứ nhấtcủa chế phẩm cô đặc tiểu cầu, nồi trội vì tính an toàn và đã được sử dụng từ nhữngnăm 1970 Nó giải phóng nhiều chemokine, cytokine và các yếu tố tăng trưởng đượclưu trữ trong các hạt alpha của tiểu cầu nên có khả năng cải thiện quá trình tái tạo mô
[67] Tuy vậy, PRP thường được sử dụng ở trại thái lỏng chưa được hoạt hóa và quá
trình hoạt hóa tạo hiệu quả điều trị được kích hoạt bởi collagen tự thân bên trong cơthé Bởi vậy, hiệu quả của PRP vẫn chưa đạt được trạng thái điều trị cao nhất Ngoài
ra, trạng thái hoạt hóa của PRP, PRP dạng gel, cũng đã từng được sử dụng trong tái
tạo nội mạc tử cung và cho thấy hiệu quả tác động cao hơn so với trạng thái lỏng chưađược hoạt hóa, tuy nhiên, thao tác phẫu thuật ghép xâm lấn khiến cho tiềm năng ứngdụng của trạng thái gel này ở PRP hoạt hóa bị hạn chế Điều này cũng xảy ra tương
tự với PRF [68, 69].
19
Trang 39Do đó, để cải thiện hiệu quả, cùng với đó là đơn giản hóa quá trình thao tác tri
liệu, việc phát triển chế phâm thứ cấp từ chế phẩm PRP va PRF cần được quan tâm.Dịch yếu tố tăng trưởng từ tiêu cầu (Lysate tiểu cầu) đã thu hút nhiều sự quan tâmcủa nhiều nhà nghiên cứu vì nó tồn tại ở trạng thái lỏng, giàu yếu tố tăng trưởng déphát triển tế bào, được sử dụng như một chiến lược điều trị mới [70] Tính đến nay,cách chế tạo dịch yếu tố tăng trưởng từ tiểu cầu chưa được thống nhất, nguyên tắcchung của việc chế tạo này là tạo chế phẩm dang dịch chứa lượng lớn yếu tố tăngtrưởng từ PRP va PRE Ngoài ra, rất ít công bố khang định vai trò của các chế phẩm
này trong tái tạo nội mạc tử cung.
2.3 Tông quan công nghệ cô đặc tiêu câu
2.3.1 Giới thiệu tiêu cầu và công nghệ cô đặc tiêu cầu
Tiểu cầu là các mảnh tế bào chất không có nhân, có nguồn gốc từ các tế bào
khổng lồ (megakaryocytes) của tủy xương và có đường kính từ 2 — 3 um Chúng chứanhiều hạt, ít ti thể và hai cấu trúc mảng nôi bật, hệ thống ống mở (surface-connectedcanalicular system) và hệ thống kênh đóng (dense tubular system) Các hạt ơ là cáccau trúc hình cầu hay hình bầu dục với đường kính từ 200 — 500 nm, có xấp xi 50
hat/tiéu cầu Mỗi hạt được bao bọc bởi một màng đơn vị (Hình 2.6) Chúng tạo thành
một kho lưu trữ nội bào gồm các protein quan trọng dé sửa chữa vết thương, bao gồmyếu tố tăng trưởng từ tiểu cầu (platelet-derived growth factor, PDGF), yếu tố tăng
trưởng chuyền dang B (transforming growth factor B, TGF-B), yếu tố tăng trưởng nội
mô mạch máu (vascular endothelial growth factor, VEGF), yếu tố tăng trưởng nguyênbao sợi (fibroblast growth factor (FGF), yếu tố tăng trưởng biéu bì (epidermal growthfactor, EGF) và yếu tô tăng trưởng giống insulin (insulin-like growth factor, IGF-I).Cac hạt o dung hợp với mang tiểu cầu sau khi được hoạt hóa Một số protein từ hạt achuyền sang trang thái có hoạt tính sinh học Các protein hoạt động sau đó được tiết
ra và liên kết với các thụ thể xuyên màng của tế bào đích dẫn đến kích hoạt sự tăngsinh, phát triển và thực hiện chức năng của các tế bào này [71, 72] Theo Ymer HMekaj năm 2016, cơ chế hoạt động của tiêu cầu hoạt hóa trong quá trình lành vếtthương như sau: (1) Tham gia cầm máu (tất cả các giai đoạn cẦm máu); (2) Tham
20
Trang 40gia vào quá trình viêm (bạch cầu trung tính, tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân cũng
như sự biệt hóa của đại thực bào); (3) Tham gia vào quá trình tăng sinh (tái tạo biểu
mô, hình thành mach và hình thành chất nền ngoại bao; và (4) Tham gia tái tạo cautrúc mô (tái cau trúc collagen sau đó là sự trưởng thành của mạch máu) [73] Các yếu
tố tăng trưởng từ tiêu cầu là nguồn cung cấp cytokine được biết đến rộng rãi và được
Nhiều kỹ thuật cô đặc tiểu cầu tự thân được phát triển nhằm thu nhận tiéu cầu
nồng độ cao từ đó tạo ra lượng lớn các yếu tô tăng trưởng ứng dụng trong y học tái
tạo Tiểu cầu được thu nhận tương đối dễ dàng cho mục đích thí nghiệm hoặc ứngdụng lâm sàng Dựa trên sự khác biệt về tốc độ lắng đọng của những thành phần máukhác nhau, lượng lớn tiểu cầu từ máu toàn phần có thé được thu nhận bằng kỹ thuật
ly tâm để tạo ra các chế phâm cô đặc tiểu cầu (platelet concentrates, PC) Tuy vậy,không có sự đồng thuận quốc tế về tốc độ, lực, thời gian và nhiệt độ ly tâm cho việctạo ra các PC Kỹ thuật thu nhận và phân tách PC đã được cải tiến qua nhiều năm vàcác nhà nghiên cứu hiện có thé phân lập bốn thế hệ hay còn gọi là bốn phân loại chính
của chế phẩm cô đặc tiểu cầu, bao gồm: huyết tương giàu tiểu cầu (platelet-rich
plasma, PRP), fibrin giàu tiêu cầu (platelet-rich fibrin, PRF), yếu tố tăng trưởng được
cô đặc (concentrated growth factors, CGF) và dịch yếu tổ tăng trưởng từ tiêu cầu
21